Quay lại

Quyết định 103/2004/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 103/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 28 tháng 05 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẲNG

Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường thành phố Đà Nẵng

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Xét đề nghị của Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đưòng thành phố Đà Nẵng (Tò trình số 34/NQ-ĐH-HCĐ ngày 15 tháng 01 năm 2004), ý kiến của sổ Tài chính (Công văn số 1193/TC ngày 19 tháng 4 năm 2004);

- Theo đề nghị của Giám đốc sỏ Nội vụ thành phó Đà Nằng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường thành phố Đà Nang.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phó,

Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Giao thông Công chính Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường thành phó Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UBND THÀNH PHố ĐÀ NANG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

ĐIỀU LỆ

HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT CẦư ĐƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Đượcphê duyệt tại Quyết định số 103/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng)

________________________________

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ

Điều 1: Hội Khoa học Kỹ thuật cầu dưòng thành phó Đà Nang (sau đây viết tắt là Hội cầu đường thành phó) là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của ngưòi làm công tác khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ cầu đường hoạt dộng theo pháp luật Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều lệ hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đưòng Việt Nam và Điều lệ này. Hội chịu sự quản lý Nhà nuổc của UBND thành phó Đà Nằng, là thành viên của Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường Việt Nam và thành viên Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phó Đà Nang.

Điều 2: Mục đích của Hội là tập họp, đoàn kết rộng rãi, động viên khuyển khích hội viên nâng cao kiến thức, trao dối kinh nghiệm về thông tin, về các thành tựu khoa học kỹ thuật kinh tế và công nghệ trong và ngoài nuớc, phục vụ cho những người làm công tác cầu dưòng, góp phần không ngừng phát triển ngành cầu đưòng thành phố Đà Nang và ngành cầu đưòng Việt Nam.

Điều 3:

1. Hội Cầu đường thành phố hoạt động trong phạm vi thành phó Đà Nằng;

2. Hội Cầu đường thành phó có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Trụ sở của Hội đặt tại số nhà 16 đường Lý Tự Trọng, quận Hải Châu, thành phó Đà Nẵng.

Điều 4: Nhiệm vụ của Hội:

1. Tập hợp lực lượng khoa học kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực cầu đưồng đê động viên nhiệt tình và khả năng sáng tạo của hội viên hưóng vào việc nghiên cứu, tổng kết phổ biến và áp dụng nhưng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mổi vào sản xuất trong ngành cầu đường nhằm tăng năng suất lao động, nàng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần vào việc xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng.

2. Thông tin tuyên truyền, phổ biển kiến thức khoa học, kỹ thuật cầu đường cho hội viên. Khuyến khích và giúp đổ hội viên học tập nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cầu đường, động viên hội viên có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, phục vụ lợi ích của xã hội.

3. Thực hiện việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu các công trình giao thông vận tải (sau đây viết tắt là GTVT), tham gia đóng góp vói lãnh đạo thành phố Đà Nẵng, sổ Giao thông Công chính thành phó, Bộ giao thông Vận tải và các cơ quan có liên quan về chiến lược phát triển GTVT, về những chủ trương, chính sách, cơ chế và các dự án nhằm thúc đẩy ngành cầu đường phát triển.

Điều 5: Phương thức hoạt động của Hội:

1. Tổ chức hoặc phói hợp tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, báo cáo, chuyên đề, toạ đàm trao đổi ý kiến:

2. Hỗ trợ các công trình nghiên cứu, thực nghiệm khoa học kỹ thuật, kinh tế cầu đường, tô chức các cuộc thi sáng tạo trong hội viên và đưa các kết quả ứng dụng vào thực tế cuộc sóng;

3. Tiến hành các dịch vụ khoa học kỹ thuật theo pháp luật hiện hành thông qua việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cầu đưòng:

4. Xuất bản ấn phẩm phổ biến các tài liệu khoa học kỹ thuật cầu đưòng theo quy định của pháp luật;

5. Quan hệ với các Hội trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ và không ngừng tạo điều kiện cho Hội cầu đường thành phó hoạt động.

Chương II

:
HỘI VIÊN

Điều 6:

1. Những cán bộ đang công tác hoặc nghỉ hưu thường trú tại thành phố Đà Nẵng, các tổ chức làm công tác khoa học kỹ thuật, xây dựng và quản lý cầu đường, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được xét kết nạp làm hội viên;

2. Cộng tác viên của Hội là những ngưòi tham gia một só hoạt động của Hội trong một thời gian nhất định

3. Những cán bộ có uy tín, kinh nghiệm, có nhiều đóng góp cho Hội và là những cán bộ lão thành trong ngành cầu đưòng được thường trực Ban Chấp hành Hội mởi làm hội viên danh dự.

Điều 7: Nhiệm vụ của Hội viên:

1. Tuân thủ Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường Việt Nam, Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng, Điều lệ này, tổ chức và hoạt động, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Đại hội, chương trình công tác của Ban Chấp hành Hội, tích cực hoạt động cho Hội;

2. Tuyên truyền phát triển Hội viên mới, đóng hội phí đúng thòi hạn quy định;

3. Tích cực học tập và giúp đổ những người khác cùng học tập, trao đổi và phổ biến kinh nghiệm để nâng cao trình độ nghề nghiệp và kiến thức khoa học - kỹ thuật cầu đưòng cho mọi người.

Điều 8 : Hội viên có các quyền lợi:

1. Được tham gia các hoạt động của Hội, được cấp thẻ hội viên;

2. Được phổ biển các thông tin kinh tế, khoa học - kỷ thuật cầu dường, được tham dự các hội nghị, hội thảo do Hội tổ chức; được ưu tiên đăng bài trên tập san, tạp chí, ấn phẩm của Hội và được mua giá ưu đãi tham gia các hoạt động khoa học kỹ thuật với các tổ chức trong nước và ngoài nước theo quy định: thực hiện những công trình nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, bảo vệ bản quyền, sáng chể phát minh;

3. Được quyền thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội, có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của Hội.

Chương III

:
TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 9. Hệ thống tổ chức của Hội cầu đường thành phố bao gồm:

1. Cấp thành phố : Hội

2. Các đơn vi cơ sở : Chi hôi

3. Trung tâm Tư vấn cầu đường Đà Nang được thành lập và hoạt dộng theo quy định của pháp luật.

Điều 10: Nguyên tắc hoạt động :

Hội Câu đường thành phó tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự chịu trách nhiệm trừđc pháp Luật. Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Điều 11: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Nhiệm ký Đại hội là 5 năm. Ban Chấp hành Hội thành phố có thể triệu tập Đại hội bất thường khi có yêu cầu của 2/3 (hai phần ba) úy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên.

Điều 12. Nội dung chủ yểu quyết định tại Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hội cầu đưòng thành phố:

1. Thảo luận và thông qua báo cáo của Ban Chấp hành Hội;

2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ công tác trong nhiệm ký của Hội; tài chính của Hội;

3. Quyết định svỉa đổi và bổ sung Điều Hội;

4. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội và bầu Đại biểu đi dự Đại hội cấp trên.

Điều 13: Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu ra, là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa hai ký Đại hội của Hội, có quyền hạn và nhiệm vụ :

1. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động cho các Chi hội và dơn vị trực thuộc được biết;

2. Bầu hoặc miễn nhiệm các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên thường vụ; bầu bổ sung úy viên Ban Chạp hành Hội nhưng không được quá 1/3 (một phân ba) sô lượng Uy viên Ban Châp hành do Đại hội bâu. Xem xét việc kỷ luật Uy viên Ban Chấp hành Hội;

3. Thành lập và chỉ đạo các Chi hội trực thuộc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của Hội và chương trình công tác của Ban Chấp hành Hội;

4. Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm ký hoặc Đại hội bất thường; chuẩn bị nội dung và nhân sự cho Đại hội nhiệm ký hoặc Đại hội bất thưòng:

5. Ban Chấp hành Hội họp định kỳ sáu tháng một lần, ngoài ra có thể triệu tập họp bất thường theo đề nghị của Ban Thưòng vụ hoặc Chủ tịch Hội.

Điều 14:

1. Ban Thường trực gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tông Thư ký và một sổ ủy viên, sổ lượng ủy viên Thưòng trực do Ban Chấp hành quyết định.

2. Ban Thường trực là cô quan lãnh dạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Hội. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thưòng trực Hội:
a/ Thành lập các bộ phận giúp việc và các đơn vị trực thuộc Hội; quvết định các kế hoạch công tác, chương trình hoạt động của các bộ phận giúp việc và các đơn vị trực thuộc Hội;
b/ Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành; chuẩn bị nội dung họp Ban Chấp hành.
c/ Tổ chức các Hội nghị khoa học;
d/ Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội với UBND thành phố Đà Nẵng (thông qua sỏ Nội vụ và sỏ Giao thông Công chính), Trung ương Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đưòng Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố và các cơ quan có liên quan theo quy định;
đ/ Ban thưòng vụ định ký ba tháng họp một lần, ngoài ra có thể họp bất thưòng. Chủ tịch Hội có quyền triệu tập Hội nghị bất thường của Ban thường trực.

Điều 15:

1. Chủ tịch Hội là người dại diện pháp nhân của Hội, chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Hội với pháp luật, ủy ban nhân dân thành phó Đà Nang, Trung ương Hội cầu đưởng Việt Nam và Ban Chấp hành Hội; đại diện cho Hội trong mối quan hệ giữa Hội và các tổ chức khác; chủ toạ các kỳ họp của Ban Chấp hành và Ban Thưòng trực Hội;

2. Phó Chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch phân công phụ trách giải quyết một số lĩnh vực công tác và được uỷ quyền điều hành công việc của Hội khi Chủ tịch vắng mặt;

3. Tổng thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội, chuẩn bị nội dung để họp Ban Chấp hành, Ban thường trực; quản lý tài chính, tài sản của Hội; chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban thưòng trực Hội về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Hội

4. Văn phòng của Hội được Ban Thường trực phân công tổ chức điều hành, giải quyết các công việc hàng ngày và thực hiện chương trình công tác của Hội.

Điều 16: Ban Kiểm tra do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biêu hội viên bầu ra bao gồm: Trưổng Ban, Phó Trưởng ban và Úy viên. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành, Ban Thường trực kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội và Nghị quyết của Đại hội chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thưởng trực.

Điều 17: Chi hội là tổ chức cơ sổ của Hội. Nhiệm kỳ của Chi hội theo nhiệm kỳ của Hội. Ban Chấp hành Hội quy định số lượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tô chức của Chi hội.

Điều 18: Các tổ chức dịch vụ khoa học kỹ thuật do Hội thành lập hoặc đề nghị thành lập phải tuân theo quy định hiện hành của pháp luật. Các tổ chức này có nghĩa vụ trích nộp kinh phí cho Hội theo quy định của Hội.

Chương IV

:
TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 19: Nguồn thu của Hội bao gồm:

1. Hội phí của Hội viên;

2. Tài trợ của các cá nhân, cơ quan và các tổ chức ỏ trong và ngoài nước;

3. Lãi suất từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu và các dịch vụ hợp pháp khác;

4. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 20: Việc sử dụng nguồn thu của Hội :

Nguồn thu được sử dụng cho các hoạt động của Hội theo đúng chế độ tài chính hiện hành của Nhà nưỏc và quy định của Ban Chấp hành Hội.

Chương V

:
KHEN THUỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 21: Các Chi hội và hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội, hoặc có công trình nghiên cứu, sáng kiến, phát minh, có thành tích trong công tác đào tạo, giảng dạy, tuyên truyền, phổ biến khoa học sẽ được Hội khen thưổng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưổng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 22: Các Chi Hội và hội viên nếu có vi phạm pháp luật Nhà nưóc, Điều lệ của Hội, làm ảnh hưỏng đen danh dự và lợi ích của Hội, tùy theo mức độ mà xử lý bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, bãi miễn hoặc khai trừ ra khỏi Hội hoặc theo quy định hiện hành của pháp luật.

Chương VI

:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23: Điểu lệ này có 6 chương, 23 điều được Đại hội toàn thể Hội Cầu đường thành phó thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2003 có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phó Đà Nang. Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể của Hội mổi có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội và phải được UBND thành phố Đà Nang phê duyệt./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu103/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành28/05/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/06/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.