Quay lại

Quyết định 103/2025/QĐ-UBND quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/2025/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 20 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC TUYẾN ĐÊ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên taiLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông báo số 387/TB-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Trần Duy Đông tại Phiên họp UBND tỉnh chuyên đề (lần 5) về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 862/TTr-SNNMT ngày 14/11/2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 1853/BC-STP ngày 05/11/2025);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định hành lang bảo vệ và việc tổ chức thực hiện quản lý hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Quyết định này áp dụng đối với địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đê điều và chỉ giới hành lang bảo vệ đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V

1. Các tuyến đê không kết hợp đường giao thông: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng.

2. Các tuyến đê kết hợp đường giao thông: Hành lang bảo vệ đê được xác định theo hành lang an toàn đường bộ nhưng không được nhỏ hơn 5m tính từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng. Riêng đối với các đoạn đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch hiện hữu hành lang bảo vệ đê được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
(Chi tiết các tuyến đê có Phụ lục kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý và bảo vệ hành lang đê cấp IV, cấp V trên địa bàn.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

2. Các quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

b) Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

c) Quyết định số 3/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Thọ Quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN và MT;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin- Công báo tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- CVNCTH;
- Lưu: VT, NN8 (HQ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Công Sứ

PHỤ LỤC


TỔNG HỢP CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10325/QĐ-UBND)


STT

Xã, phường

Tuyến đê

Lý trình

Chiều dài

(km)

Cấp đê

Ghi chú

1

Xã Đan Thượng

Tả Thao

K0+000 - K16+500

16,500

IV

Đê bối Liên Phương

K0+00 - K2+300

2,300

V

Tổng

18,800

2

Xã Hạ Hòa

Tả Thao

K16+500- K21+600

5,100

IV

3

Xã Vĩnh Chân

Tả Thao

K21+600- K30+900

9,300

IV

Đê bối Vụ Cầu

K0+00 - K2+00

2,000

V

Tổng

11,300

4

Xã Hoàng Cương

Tả Thao

K30+900-K39+900

9,000

IV

5

Xã Chí Tiên

Tả Thao

K39+900-K46+500

6,600

IV

6

Xã Liên Minh

Tả Thao

K46+500-K57+700

11,200

IV

Đê bối Lương Lỗ

K0+00 - K4+200

4,200

V

Tổng

15,400

7

Phường Âu Cơ

Tả Thao

K57+700-K61+500

3,800

IV

8

Xã Hiền Lương

Hữu Thao

K0+000-K9+200

9,200

IV

Tả Ngòi Vần

K0+000-K1+500

1,500

V

Hữu Ngòi Vần

K0+00 - K1+600

1,600

IV

Tổng

12,300

9

Xã Văn Lang

Hữu Thao

K9+200 - K21+700

12,500

IV

Tả Ngòi Lao

K0+000 - K2+300

2,300

IV

Hữu Ngòi Lao

K0+000 - K12+200

12,200

IV

Tả Ngòi Giành

K4+200 - K5+400

1,200

IV

Tổng

28,200

10

Xã Tiên Lương

Hữu Thao

K21+700-K25+600

3,900

IV

Tả Ngòi Giành

K0+000 - K4+200

4,200

IV

Hữu Ngòi Giành

K0+000 - K9+000

9,000

IV

Tổng

17,100

11

Xã Cẩm Khê

Hữu Thao

K25+600-K35+500

9,900

IV

12

Xã Phú Khê

Hữu Thao

K35+500-K37+300

1,800

IV

Tả Ngòi Me

K0+000-K8+200

8,200

IV

Hữu Ngòi Me

K0+000 - K9+500

9,500

IV

STT

Xã, phường

Tuyến đê

Lý trình

Chiều dài

19,500

Cấp

Ghi

Tổng

13

Xã Hùng Việt

Hữu Thao

K37+300-K45+600

8,300

IV

14

Xã Đồng Lương

Hữu Thao

K45+600-K49+000

3,400

IV

Tả Bứa

K5+800- K8+300

2,500

IV

Tổng

5,900

15

Xã Vạn Xuân

Hữu Thao

K49+000-K51+300

2,300

IV

K66+600- K70+000

3,400

IV

Tả Bứa

K3+200-K5+800

2,600

IV

Hữu Bứa

K4+100-K12+300

8,200

IV

Tổng

16,50

16

Xã Thọ Văn

Tả Bứa

K0+000-K3+200

3,200

IV

Hữu Bứa

K0+000-K4+100

4,100

IV

Tổng

7,300

17

Xã Hiền Quan

Hữu Thao

K51+300-K66+600

15,300

IV

18

Xã Tam Nông

Hữu Thao

K70+000-K78+000

8,000

IV

Tả Đà

K31+000- K33+000

2,000

IV

Đê bối Hồng Đà

K0+00 - K3+700

3,700

V

Tổng

13,700

19

Xã Đoan Hùng

Tả Lô

K0+000- K12+700

12,700

IV

Hữu Lô

K8+120-K11+500

3,380

IV

Hữu Chảy

K14+200-K14+700

0,500

IV

Tổng

16,580

20

Xã Chí Đám

Hữu Lô

K0+000 - K8+120

8,120

IV

Tả Chảy

K0+000 - K18+100

18,100

IV

Tổng

26,220

21

Xã Chân Mộng

Hữu Lô

K11+500- K27+000

15,500

IV

22

Xã Phú Mỹ

Hữu Lô

K27+000- K34+000

7,000

IV

Tả Ngòi Rợm

K0+000 - K1+900

1,900

V

Tổng

8,900

23

Xã Dân Chủ

Hữu Lô

K34+000-K42+000

8,000

IV

Hữu Ngòi Rợm

K0+000 - K1+700

1,700

V

Tổng

9,700

24

Xã Bình Phú

Hữu Lô

K42+000-K59+180

17,180

IV

25

Phường Vân Phú

Hữu Lô

K59+180-K62+500

3,320

IV

26

Xã Yên Sơn

Tả Đà

K0+000 - K10A

10,000

IV

Tổng

12,100

27

Xã Tu Vũ

Tả Đà

K0+00 - K15+800

15,800

IV

Tả Ngòi Lạt

K0+000 - K2+000

2,000

IV

Tổng

17,800

28

Xã Thanh Thủy

Tả Đà

K15+800-K23+500

7,700

IV

29

Xã Đào Xá

Tả Đà

K23+500-K31+000

7,500

IV

30

Xã Tây Cốc

Hữu Chảy

K0+000 - K14+200

14,200

IV

31

Phường Thanh Miếu

Đê bao Đông Nam Việt Trì

K0+00 - K3+00

3,000

V

Đê bối Bạch Hạc

K0+00 - K4+800

4,800

V

Tổng

7,800

32

Xã Xuân Lũng

Đê bối Xuân Huy

K0+00 - K1+300

1,300

V

33

Xã Bản Nguyên

Đê bối Vĩnh Lại- Bản Nguyên

K0+00 - K4+800

4,800

V

34

Phường Nông Trang

Đê bối Thụy Vân

K0+00 - K1+300

1,300

V

35

Xã Xuân Lãng

Cà Lồ - Bình Xuyên

K0 - K2+945

2,945

IV

36

Phường Xuân Hòa

Cà Lồ - Nam Viêm

K0 - K8+350

8,350

IV

37

Phường Phúc Yên

Cà Lồ - Phúc Yên

K0 - K5+490

5,490

IV

Cà Lồ - Tiền Châu

K0 - K5+450

5,450

IV

Tổng

10,940

38

Xã Hải Lựu

Bối Đôn Nhân

K0 - K4+423

4,423

V

39

Xã Vĩnh Thành

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc

K0 - K6+500

6,500

V

40

Xã Vĩnh Phú

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc

K6+500 - K16+500

10,000

V

41

Xã Liên Châu

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc

K16+500-K23+300

6,800

V

42

Xã Nguyệt Đức

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc

K23+300-K26+835

3,535

V

43

Xã Thịnh Minh

Phú Cường

K0+000 - K19+230

19,230

IV

44

Phường Hòa Bình

Trung Minh

K0+000 - K4+500

4,500

IV

45

Xã Cao Dương

Thanh Lương

K0+000 - K4+845

4,845

IV

Xuân Dương

K0+000 - K4+155

1,115

IV

Tổng

5,960

46

Xã Yên Trị

Yên Trị

K0+000 - K0+221

3,179

IV

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu103/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/11/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Đinh Công Sứ
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuQuy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.