Quay lại

Quyết định 1037/QĐ-UBND năm 2026 về kế hoạch lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030 và danh mục các quy hoạch đô thị và nông thôn hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1037/-UBND

Sơn La, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2025 - 2030 VÀ DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN HẾT HIỆU LỰC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1820/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2045;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 187/TTr-SXD ngày 31/3/2026, Báo cáo số 276/BC-SXD ngày 30/3/2026; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 252/BC-VPUB ngày 23/4/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030 và Danh mục các quy hoạch đô thị và nông thôn hết hiệu lực.

(Có Kế hoạch và Danh mục các quy hoạch kèm theo)

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1820/QĐ-UBND ngày 18/07/2025 của UBND tỉnh.

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quy hoạch đô thị và nông thôn sau đây hết hiệu lực thi hành: Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; THKT);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Giang26b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Việt


KẾ HOẠCH


LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 28/04/2026 của UBND tỉnh)


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU


1. Mục đích


- Lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn đảm bảo kịp thời, thống nhất theo các quy định của pháp luật và tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về quy hoạch, đất đai, trật tự xây dựng; đảm bảo phù hợp với sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.


- Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thực hiện, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan trong tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn; ưu tiên bố trí nguồn kinh phí hàng năm triển khai các quy hoạch đô thị và nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định.


2. Yêu cầu


- Các nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, thống nhất, đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu đề ra và theo đúng quy định của pháp luật, các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh.


- Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai Kế hoạch nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả.


II. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN


1. Nội dung, tiến độ thực hiện


Kế hoạch lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030 (75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 67 xã và 08 phường) được xác định như sau:


1.1. Các xã, phường cần lập quy hoạch chung: Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.


1.2. Các xã, phường không phải lập quy hoạch chung: Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo.


1.3. Các quy hoạch đô thị và nông thôn do cơ quan cấp tỉnh lập: Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo.


2. Kinh phí thực hiện: Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. Sở Tài chính


- Tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ kinh phí cho UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.


- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện quy hoạch theo quy định.


2. Ủy ban nhân dân các xã, phường


- Xây dựng, ban hành kế hoạch tổ chức lập quy hoạch trên địa bàn theo thẩm quyền, đảm bảo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu tiến độ đề ra.


- Chủ động đề xuất, cân đối dự toán, bố trí kinh phí trong nguồn ngân sách hàng năm được phân bổ và huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ khác theo đúng quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện Kế hoạch này.


3. Sở Xây dựng


- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng và tuân thủ các quy định của pháp luật. Định kỳ (vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng) tổng hợp tiến độ lập Quy hoạch chung của các xã, phường để báo cáo UBND tỉnh.


- Chủ trì, thường xuyên nắm bắt, tổng hợp khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường để kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ (trường hợp vượt thẩm quyền tham mưu với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo)./.

PHỤ LỤC SỐ 01:


TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH CHUNG
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh)


TT

Đơn vị hành chính cấp xã

Diện tích tự nhiên (km2)

Dân số (người)

Phương án lập quy hoạch

Dự kiến kinh phí (Triệu đồng)

Cơ quan tổ chức lập

Cơ quan phối hợp

Cơ quan thẩm định

Cơ quan phê duyệt

Thời gian thực hiện

1

Xã Chiềng La

126,13

20.373

Lập quy hoạch chung xã

950

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

2

Xã Nậm Lầu

247,63

18.095

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

3

Xã Muổi Nọi

128,70

15.633

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

4

Xã Mường Khiêng

204,20

24.570

Lập quy hoạch chung xã

1.000

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

5

Xã Co Mạ

214,28

14.560

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

6

Xã Bình Thuận

121,78

17.128

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

7

Xã Mường É

139,91

14.858

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

8

Xã Long Hẹ

158,40

8.597

Lập quy hoạch chung xã

700

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

9

Xã Mường Bám

76,16

10.731

Lập quy hoạch chung xã

750

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

10

Xã Mường Bú

213,65

25.284

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

3.620

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

11

Xã Chiềng Hoa

296,48

17.644

Lập quy hoạch chung xã

750

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

12

Xã Bắc Yên

195,23

21.825

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

3.900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

13

Xã Tạ Khoa

191,88

15.522

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

14

Xã Xím Vàng

232,35

7.596

Lập quy hoạch chung xã

700

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

15

Xã Pắc Ngà

122,59

13.274

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

16

Xã Chiềng Sại

124,55

6.720

Lập quy hoạch chung xã

700

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

17

Xã Gia Phù

111,32

21.929

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

3.500

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

18

Xã Tường Hạ

120,85

14.076

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

19

Xã Mường Cơi

194,98

19.557

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

20

Xã Mường Bang

270,15

12.831

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

21

Xã Tân Phong

135,45

6.787

Lập quy hoạch chung xã

700

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

22

Xã Kim Bon

104,51

9.873

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

23

Xã Suối Tọ

177,49

6.343

Lập quy hoạch chung xã

700

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

24

Xã Chiềng Hặc

239,91

18.721

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

25

Xã Lóng Phiêng

147,81

11.152

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

26

Xã Yên Sơn

116,62

12.614

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

27

Xã Phiêng Khoài

103,77

12.424

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

2.330

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

28

Xã Chiềng Mai

151,85

23.786

Lập quy hoạch chung xã

1.000

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

29

Xã Mai Sơn

164,40

52.361

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

4.500

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

30

Xã Phiêng Pằn

320,65

24.685

Lập quy hoạch chung xã

1.050

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

31

Xã Chiềng Mung

142,14

27.797

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

3.500

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

32

Xã Phiêng Cằm

280,33

14.459

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

33

Xã Mường Chanh

101,47

11.275

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

34

Xã Tà Hộc

149,56

13.692

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

35

Xã Chiềng Sung

109,28

14.171

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

36

Xã Bó Sinh

153,83

16.461

Lập quy hoạch chung xã

950

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

37

Xã Chiềng Khương

149,82

18.712

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

3.500

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

38

Xã Mường Hung

226,09

24.613

Lập quy hoạch chung xã

1.050

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

39

Xã Chiềng Khoong

253,87

23.222

Lập quy hoạch chung xã

1.000

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

40

Xã Mường Lầm

167,10

15.647

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

41

Xã Nậm Ty

201,89

16.679

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

42

Xã Huổi Một

240,66

12.349

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

43

Xã Chiềng Sơ

140,31

17.145

Lập quy hoạch chung xã

900

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

44

Xã Púng Bánh

364,64

17.264

Lập quy hoạch chung xã

850

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

45

Xã Mường Lạn

264,89

10.901

Lập quy hoạch chung xã

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

46

Xã Mường Lèo

375,76

4.277

Lập quy hoạch chung xã

600

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2025-2026

47

Xã Thuận Châu

132,83

46.958

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

3.500

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2027-2028

48

Xã Sốp Cộp

466,95

24.086

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

4.600

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2027-2028

49

Xã Sông Mã

105,99

26.179

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

1.100

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2027-2028

50

Xã Phù Yên

117,98

47.299

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

3.500

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2027-2028

51

Xã Yên Châu

246,55

33.061

Lập quy hoạch chung đô thị, cập nhật kế thừa quy hoạch chung đô thị trước đây

4.500

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2027-2028

52

Xã Tà Xùa

233,67

11.199

Lập quy hoạch chung xã, cập nhật kế thừa quy hoạch chung trước đây

800

UBND xã

Các ngành, đơn vị liên quan

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2027-2028

PHỤ LỤC SỐ 02:


TỔNG HỢP CÁC XÃ, PHƯỜNG KHÔNG TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH CHUNG
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh)


TT

Đơn vị hành chính cấp xã

Diện tích tự nhiên (km2)

Dân số
(người)

Phương án thực hiện quy hoạch

Ghi chú

1

Phường Tô Hiệu

11,92

51.293

Thực hiện theo Quy hoạch chung đô thị Sơn La

2

Phường Chiềng An

149,08

20.322

Thực hiện theo Quy hoạch chung đô thị Sơn La

3

Phường Chiềng Cơi

93,56

22.694

Thực hiện theo Quy hoạch chung đô thị Sơn La

4

Phường Chiềng Sinh

68,40

27.099

Thực hiện theo Quy hoạch chung đô thị Sơn La

5

Phường Mộc Châu

167,62

21.087

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

6

Phường Mộc Sơn

37,88

15.025

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

7

Phường Vân Sơn

39,61

15.917

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

8

Phường Thảo Nguyên

53,09

22.479

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

9

Xã Đoàn Kết

240,66

17.938

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

10

Xã Lóng Sập

211,30

9.629

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

11

Xã Chiềng Sơn

204,90

14.155

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

12

Xã Tân Yên

192,79

18.380

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

13

Xã Vân Hồ

268,40

24.998

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

14

Xã Song Khủa

192,45

15.845

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

15

Xã Tô Múa

181,98

14.701

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

16

Xã Xuân Nha

263,37

10.127

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia Mộc Châu

17

Xã Ngọc Chiến

212,19

12.021

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La

18

Xã Mường Sại

122,94

9.557

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La

19

Xã Mường Chiên

382,2

14.028

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La

20

Xã Mường Giôn

290,54

16.145

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La

21

Xã Quỳnh Nhai

244,31

30.554

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La

22

Xã Mường La

341,86

32.712

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La

23

Xã Chiềng Lao

358,55

21.010

Thực hiện theo Quy hoạch chung
Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La

PHỤ LỤC SỐ 03:


TỔNG HỢP CÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN DO CƠ QUAN CẤP TỈNH TỔ CHỨC LẬP
(Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 28/04/2026 của UBND tỉnh)


TT

Tên quy hoạch

Quy mô (ha)

Kinh phí
(Triệu đồng)

Cơ quan tổ chức lập

Cơ quan thẩm định

Cơ quan phê duyệt

Thời gian thực hiện

1

Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia lòng hồ thủy điện Sơn La đến năm 2050

195.259

16.000

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2026-2027

2

Quy hoạch chi tiết cửa khẩu chính Chiềng Khương, tỉnh Sơn La

14

1.200

Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2026-2027

3

Các quy hoạch phân khu chức năng (thuộc địa giới 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên)

2.000

6.500

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2026-2030

4

Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Sơn La, tỉnh Sơn La đến năm 2050

32.296

8.000

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

UBND tỉnh

2027-2029

PHỤ LỤC SỐ 04:

DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN HẾT HIỆU LỰC (Kèm theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 28/04/2026 của UBND tỉnh)


TT

Tên quy hoạch

Quyết định phê duyệt quy hoạch

Lý do hết hiệu lực

1

Quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Phiêng Khoài, huyện Yên Châu, giai đoạn 2016-2025

Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 31/12/2017 của UBND tỉnh

Theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024

2

Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030

Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 18/4/2019 của UBND tỉnh

Theo quy định tại khoản 21 Điều 2, điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024. Thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2045 phê duyệt tại Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh

3

Quy hoạch phân khu xây dựng Khu dân cư, dịch vụ, du lịch sinh thái thuộc Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Quyết định số 730/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh

Theo quy định tại khoản 21 Điều 2, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024. Khu vực quy hoạch thực hiện theo Quy hoạch phân khu số 3, đô thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của UBND tỉnh

4

Quy hoạch phân khu Khu bảo tồn hệ sinh thái nông nghiệp đặc trưng huyện Mộc Châu

Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của UBND tỉnh

Theo quy định tại khoản 21 Điều 2, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024. Khu vực quy hoạch thực hiện theo Quy hoạch phân khu số 2, đô thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của UBND tỉnh và Quy hoạch phân khu số 3, đô thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của UBND tỉnh

5

Quy hoạch phân khu Trung tâm thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 23/8/2023 của UBND tỉnh

Theo quy định tại khoản 21 Điều 2, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024. Khu vực quy hoạch thực hiện theo Quy hoạch phân khu số 1, đô thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 2115/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của UBND tỉnh

6

Quy hoạch phân khu Trung tâm thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 22/8/2023 của UBND tỉnh

Theo quy định tại khoản 21 Điều 2, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024. Khu vực quy hoạch thực hiện theo Quy hoạch phân khu số 1, đô thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 2115/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của UBND tỉnh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1037/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Nguyễn Đình Việt
Phạm viSơn La
Trích yếuNăm 2026 về kế hoạch lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030 và danh mục các quy hoạch đô thị và nông thôn hết hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.