|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 104/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 19 tháng 11 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001 – 2010
_________________
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 22 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của các tỉnh, thành phố;
- Căn cứ Quyết định số 19/QĐ.UB ngày 3/01/1996 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Nghệ An thời kỳ 1996 - 2010;
- Căn cứ văn bản thỏa thuận số: 3281/3KH.CLPT ngày 27 tháng 5 năm 2002 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001 - 2010;
- Căn cứ Thông báo số 303/TB-TU ngày 31/10/2002 của Ban thường vụ Tỉnh Ủy về nội dung Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001 - 2010.
- Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 1334/TT.SKH ngày 13 tháng 11 năm 2002 về việc xin phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001 - 2010.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010 gồm các nội dung chủ yếu như sau:
A - MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
I - Mục tiêu tổng quát:
- Khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh tập trung cho đầu tư phát triển sản xuất, kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH. Trọng tâm là CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn; tạo ra nhiều sản phẩm có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích canh tác.
- Phát triển mạnh nguồn nhân lực, mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục và dạy nghề; chăm lo giải quyết tốt các vấn đề xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Phấn đấu đến năm 2010 đưa Nghệ An ra khói tỉnh nghèo. Thu ngân sách đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và có tích lũy đầu tư phát triển vào năm 2005. Đến năm 2010 trở thành một trong những tỉnh khá của cả nước.
II - Một số chỉ tiêu phát triển chủ yếu
2. Chỉ tiêu kinh tế
a) Điều chỉnh tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 10 năm 2001 - 2010 là 12%.
Trong đó: + Giai đoạn 2001 - 2005 là 10,5% (Theo Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ tỉnh).
+ Giai đoạn: 2006 - 2010 là 13,5%
Tổng giá trị GDP (theo giá 94) tăng từ 6.317,9 tỷ đồng (năm 2000) lên 10.409 tỷ đồng(năm 2005) và 19.216 tỷ đồng vào năm 2010.
b) Cơ cấu kinh tế:
ĐVT: %
Ngành kinh tế
2000
2005
2010
Ghi chú
Tổng cộng
100
100
100
+ Nông lâm, ngư nghiệp
44,27
32,70
25
- 19,27
+ Công.nghiệp - XD
18,62
26,10
32
+ 13,38
+ Dịch vụ
37,11
41,20
43
+ 5,89
c) Điều chỉnh mục tiêu kinh tế tổng hợp:
- GDP bình quân đầu người năm 2010 phấn đấu đạt 800 - 850 USD/người/năm.
- Giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 320 - 350 triệu USD.
- Tỷ lệ huy động ngân sách tăng từ 8,1% GDP giai đoạn 1996 - 2000 lên 10 - 12% năm 2005 và 12-14%.năm 2010.
2. Các chỉ tiêu xã hội:
+ Tốc độ phát triển dân số bình quân thời kỳ 2001 - 2010 là 1,13%; năm 2010 là 1,1%. Quy mô dân số đến năm 2010 là: 3.253.000 người.,
+ Phấn đấu đến năm 2010, cơ bản các xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa, thông tin , thể thao đồng bộ, có đời sống văn hóa được nâng cao.
+ Các xã, phường có trường mầm non đủ tiêu chuẩn, trên 30% số trường tiểu học, trúng học cơ sở và trung học phổ thông đạt tiêu chuẩn quốc gia vào năm 2005 đối với các huyện đồng bằng, thành, thị và năm 2007 đối với các huyện miền núi. Xóa hết phòng học tranh, tre nứa lá vào năm 2005.
+ Phấn đấu đến năm 2010: 100% số xã, phường, thị trấn có bác sỹ chuyên trách.
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 41,6% (năm 2000) xuống 30% (năm 2005) và 20% (năm 2010).
+ Công tác định canh, định cư ở các huyện miền núi, phấn đấu giảm đến mức thấp nhất số hộ du canh du cư và di dịch cư tự do qua biên giới Việt Lào.
+ Xóa hộ đói, giảm hộ nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ đói nghèo từ 19,75% (năm 2000) xuống dưới 10% (năm 2005) và dưới 3% vào năm 2010. Tạo việc làm và thu hut lao động bình quân năm từ 2,5 - 3 vạn người.
+ Tỷ lệ dân số dùng nước sạch đạt 70-80% năm 2005 và 90% vào năm 2010.
+ 100% số xã được dùng điện bằng các loại (điện lưới quốc gia, thủy điện nhỏ...).
+ 100% số xã được phủ sóng phát thanh truyền hình và thông tin liên lạc bằng điện thoại.
+ 100% số xã có đường ô tô đến trúng tâm xã.
III - Nhiệm vụ phát triển
1. Đầu tư phát triển sản xuất:
a) Ngành nông, lâm, ngư nghiệp
- Điều chỉnh tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2001 - 2010 là 5,6%.
Trong đó:
+ Giai đoạn: 2001 - 2005 là 5,65%
+ Giai đoạn: 2006 - 2010 là 5,55%
- Cơ cấu giá trị ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP đến năm 2010 đạt 25%.
- Một số loại sản phẩm, cây, con chủ yếu:
CÁC LOAI CÂY, CON
Dự báo năm 2010
báo năm 2
010
TH 2000
KH 2005
Dự báo 2010
A - Trồng trọt
1. Sản xuất lương thực
- Tổng sản lượng lương thực (lúa, ngô)
Tấn
828. 330
933. 000
1. 050.000
2. Cây công nghiệp ngắn ngày
- Lạc: Diện tích
Ha
26. 700
30. 000
35 000
Sản lượng
Tấn
36. 846
60. 000
85. 000
- Vừng: Diện tích
Ha
7. 500
15. 000
20. 000
Sản lượng
Tấn
4. 500
10. 500
16. 000
- Mía: Diện tích
Ha
17. 300
22. 000
35 000
Sản lượng
Tấn
902. 000
1. 500.000
2. 450.000
- Cây dâu tằm: Diện tích
Ha
1. 700
3. 500
4. 000
+ Sản lượng tơ tằm
Tấn
33
170
200
- Sắn nguyên liệu chế biến
Ha
7. 000
7. 000
3. Cây công nghiệp dài ngày
- Cây chè: Diện tích
Ha
5. 000
10. 000
15. 000
Sản lượng búp tươi
Tấn
60. 000
120. 000
180. 000
- Cây cà phê: Diện tích
Ha
2. 700
7. 000
10. 000
Sản lượng
Tấn
5. 400
14. 000
20. 000
4. Cây ăn quả
- Cam trồng mới:
+ Diện tích trồng mới tập trung
Ha
3. 000
5. 000
+ Sản lượng
Tấn
60. 000
100. 000
- Dứa: Diện tích trồng tập trung
Ha
10. 000
20. 000
Sản lượng
Tấn
500. 000
1. 000.000
5. Các loại cây khác
- Cây sở:
Ha
15. 000
45. 000
- Cây nguyên liệu giấy
Ha
40. 000
85. 000
B - Chăn nuôi
1. Tổng đàn trâu
Con
265. 900
300. 000
350. 000
2. Tổng đàn bò
Con
268. 100
350. 000
4Ọ0.000
3. Tổng đàn lợn
Con
821. 600
1. 300.000
1. 500.000
Lợn sữa
Con
73. 000
560. 000
700. 000
4. Tổng đàn bò sữa
Con
5. 000
10. 000
5. Nuôi trồng thủy sản
Tấn
8. 000
15. 000
20. 000
Trong đó: - Tôm
Tấn
145
2. 300
3000
- Cá các loại
Tấn
7. 855
12. 700
17. 000
b) Ngành công nghiệp - xây dựng
Điều chỉnh tốc độ tăng trưởng bình quân GDP thời kỳ 2001 - 2010 là 17 7%.
Trong đó: + Giai đoạn: 2001 - 2005 tăng bình quân 17,79%
+ Giai đoạn: 2006 - 2010 tăng-bình quân 17,65%
- Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP 32% năm 2010.
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu:
SẢN PHẨM
ĐVT
Dự báo năm 2010
Ghi chú
TH 2000
KH 2005
010
Dự báo 20
Dự báo năm 2010
Bia
Tr.lít
13. 5
23
70
Nước khoáng
Tr.lít
1
5
20
Thịt đông lạnh
Tấn
500
1. 000
5. 000
Thủy sản các loại
Tấn
946
7. 000
11. 000
Đường kính
1000 tấn
44
100
150
Bột giấy
Tấn/năm
130. 000
Xi măng
1000T
123
1. 100
3. 200
Gạch không nung
l000v
25. 000
50. 000
Gạch ngói các loại
Triệu V
214
300
400
Cột bê tông lỵ tâm
Cột
5. 000
10. 000
Gạch granit tự nhiên
M2
-
1. 000
Sản phẩm may xuất khẩu
l000Sp
200
2. 000
4. 000
Dệt kim
1000 Sp
860
3. 000
6. 000
Sợi dệt
Tấn
3. 000
5. 000
10. 000
Gỗ ván ép
m3SP
_
12. 000
20. 000
Gỗ mỹ nghệ
1000SP
1. 500
5. 000
10. 000
Mây tre đan xuất khẩu
1000SP
-
3. 000
5. 000
Dầu ăn
Tấn
865
6. 000
10. 000
Sữa
Triệu lít
15
30
Nước dứa cô đặc
Tấn
10. 000
20. 000
Chè
Tấn
3. 500
12. 000
30. 000
Tinh bột sắn xuất khẩu
Tấn
20. 000
30. 000
Bột cá
Tấn
4. 000
8. 000
Thuốc, chữa bệnh
+Thuốc ống
Tr. ống
7
16
30
+Thuốc viên
Tr.Viên
200
1. 000
2. 000
Phân vi sinh
1000T
10
30
100
Cồn 90°
Tr. Lít
2
10
Sô đa
1. 000 tấn
200
Bột đá siêu mịn
Tấn
150. 000
300. 000
- Công nghiệp điện tử tin học và công nghệ thông tin
Phát triển theo hướng hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp trong cả nước, sớm hình thành và phát triển trung tâm công nghệ thông tin bao gồm các chức năng: đào tạo chuyển giao ứng dụng và thiết kế phần mềm.
- Công nghiệp sản xuất phân phối điện nước:
+ Xây dựng nhà máy Thủy điện Nghệ An tại huyện Tương Dương công suất 300 MW.
+ Xây dựng nhà máy Thủy điện Thác Muối (Thanh Chương) công suất 50 MW.
+ Xây dựng các nhà máy Thủy điện nhỏ: Bản Cốc 15 MW, Nhãn Hạc 25MW, Sao Va 3MW.
- Gắn việc xây dựng các khu công nghiệp với hình thành và phát triển các đô thị mới: Cửa Lò, Nam Cấm, Hoàng Mai, Phủ Quỳ, Cửa Hội. Thúc đẩy việc thành lập sớm 2 thị xã: Hoàng Mai (Quỳnh Lưu) và Thái Hòa (Nghĩa Đàn).
c) Ngành dịch vụ:
Điều chỉnh tốc độ tăng trưởng bình quân GDP thời kỳ 2001 - 2010- là 13,5%.
Trong đó:
+ Giai đoạn: 2001 - 2005 tăng bình quân 11,56%.
+ Giai đoạn: 2006 - 2010 tăng bình quân 15,45%.
- Tỷ trọng dịch vụ trong GDP đến năm 2010 đạt 43%.
- Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ nội tỉnh gắn với các trung tâm thương mại trong nước và mở rộng thị trường ra nước ngoài.
- Trên cơ sở xây dựng các trung tâm thương mại, các chợ nông thôn ở các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò. Phấn đấu đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu từ 320-350 triệu USD vào năm 2010.
- Đầu tư nâng cấp và khai thác có hiệu quả hệ thống khách sạn nhà hàng ở thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Công viên trung tâm; Lâm viên núi Quyết; Công viên 3/2; Vườn chim Hưng Hòa; Khu di tích văn hóa, lịch sử, sinh thái Đền Cuông - Cửa Hiền. Đồng thời đầu tư khai thác tuyến du lịch sinh thái văn hóa, lịch sử ở các huyện dọc quốc lộ 7, quốc lộ 48 gắn với khu bảo tồn vườn quốc gia Pù Mát, Pù Huống và các vùng văn hóa dân tộc ở các huyện miền núi của tỉnh.
Phấn đấu tăng lượng khách du lịch trên địa bàn tỉnh trên 500.000 lượt khách (năm 2000) lên 1,2 triệu lượt khách (năm 2005) và 3 triệu lượt khách (năm 2010). Tăng số ngày lưu trú bình quân 2-3 ngày (năm 2005) và 3-5 ngày vào (năm 2010).
2. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Dân số, lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo
- Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2001 -2010 đạt 1,13%. Quy mô dân số năm 2010 là 3.253 nghìn người. Lao động trong độ tuổi gần 1. 600 nghìn người.
Mở rộng quy mô phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - TTCN và phát triển làng nghề để tạo thêm việc làm cho người lao động. Dự kiến mỗi năm tăng thêm 3,0 - 3,5 vạn lao động, phấn đấu tăng tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 30 - 40% tổng nguồn lao động đến năm 2010.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia Xóa đói giảm nghèo, phấn đấu đến năm 2005 không có hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 3% vào năm 2010.
b) Giáo dục đào tạo
- Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo, mở rộng các trường bán công, dân lập ở vùng đồng bằng, đô thị, ưu tiên hệ công lập cho các huyện miền núi dân tộc, tăng tỷ lệ cử tuyển đối với học sinh miền núi, dân tộc, đảm bảo nhu cầu cán bộ tương lai.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu thực hiện phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học đạt tiêu chuẩn vào năm 2005 đối với các huyện đồng bằng, thành, thị và năm 2007 đối với các huyện miền núi.
- Phát triển mạnh công tác dạy nghề, mở rộng quy mô, hình thức và cấp đào tạo để tăng số lượng lao động được đào tạo.
- Nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học. Phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi ở các cấp, ngành học; học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp. Phấn đấu đến năm 2005 tỷ lệ giáo viên dạy giỏi ở các cấp học đạt 20-25% và năm 2010 đạt 40-50%.
- Thực hiện có hiệu quả và chất lượng công tác xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành với nhà trường, địa phương, các tổ chức đoàn thể và gia đình trong việc quan tâm chăm lo công tác giáo dục đào tạo.
c) Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
- Tăng cường cơ sở vật chất tạo điều kiện cho hoạt động văn hóa - thông tin ngày càng có chất lượng hơn theo hướng chuyển mạnh các hoạt động văn hóa, thông tin về cơ sở để nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2005 tất cả các huyện, thành, thị đều có nhà văn hóa đa chức năng và sân vận động. Năm 2010 tất cả các phường, xã, thị trấn có thiết chế văn hóa thông tin thể thao đồng bộ, đời sống văn hóa nhân dân được nâng cao, 80% số làng, bản, khối phố và 90% gia đình đạt tiêu chuẩn làng, bản, khối, phố và gia đình văn hóa.
- Phát động toàn dân tham gia rèn luyện sức khỏe. Phấn đấu đến năm 2010 có trên 30% số dân tham gia phong trào thể dục thể thao quần chúng, đồng thời chăm lo phát triển thể thao thành tích cao, đào tạo tài năng thể thao cho tỉnh và quốc gia. Đề nghị Nhà nước cho xây dựng trung tâm đào tạo bóng đá tại thành phố Vinh và nâng cấp sân vận động Vinh có sức chứa trên 30.000 người.
d) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, phòng trừ các loại bệnh: sốt rét, bướu cổ và các loại bệnh xã hội khác. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi từ 41,6% (năm 2000) xuống dưới 30% (năm 2005) và 20% (năm 2010).
- Phấn đấu nâng tuổi thọ bình quân trong tỉnh lên trên 70 tuổi. Thực hiện tốt công tác KHH gia đình đi đối với công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ em.
- Cải thiện vệ sinh môi trường, đảm bảo nhu cầu nước sạch cho nhân dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu có trên 90% số dân được dùng nước sạch vào năm 2010.
- Sắp xếp lại mạng lưới khám, chữa bệnh, tăng tỷ lệ số giường bệnh/1 vạn dân bằng bình quân cả nước (15 giường bệnh/1 vạn dân. Nghệ An mới đạt 12 giường bệnh/1 vạn dân).
- Hình thành 2 bệnh viện đa khoa khu vực ở vùng Tây bắc và Tây nam, xây dựng Trung tâm Sức khỏe sinh sản tỉnh tại thành phố Vinh.
3. Đầu tư phát triển hạ tầng:
Ưu tiên đầu tư và phát triền đồng bộ hệ thống hạ tầng: giao thông, điện, thủy lợi và các công trình phúc lợi công cộng.
a) Giao thông:
+ Đường bộ:
- Đề nghị đẩy nhanh tiến độ nâng cấp và hoàn thiện 5 tuyến đường quốc lộ (1A, 7A, 15, 48, 46).
- Xây dựng mới tuyến đường nối quốc lộ 7 với quốc lộ 48 để khai thác và phát triển kinh tế - xã hội 6 huyện miền núi vùng cao kết hợp với củng cố an ninh quốc phòng.
- Kéo dài tuyến quốc lộ 48 từ Quế Phong lên cửa khẩu Thông Thụ.
- Triển khai xây dựng mới tuyến đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Nghệ An dài 132 km (theo dự án của Trung ương).
- Nối tuyến đường Hồ Chí Minh về quê Bác, từ Rộ đi lên Cửa Khẩu Thanh Thủy (Thanh Chương) và nâng cấp cửa khẩu Thanh Thủy thành cửa khẩu quốc gia.
- Đầu tư hoàn chỉnh dự án nâng cấp cửa khẩu Nậm Cắn ở huyện Kỳ Sơn thành cửa khẩu quốc tế.
- Triển khai xây dựng tuyến đường xế quốc lộ I qua thành phố Vinh dài 25 km.
- Quy hoạch phát triển hệ thống đường ven biển, ven sông từ Cửa Hội - Thành phố Vinh - Nam Đàn; Trước mắt quy hoạch và xây dựng dự án đoạn Hưng Hòa lên Cửa Tiền để phát triển du lịch phía Nam thành phố Vinh.
+ Đường sắt: Phối hợp với TW cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua địa phận Nghệ An sau năm 2010 thành tuyến đường sắt đôi cao tốc Bắc - Nam. Nâng cấp ga Vinh và các ga phụ, phục hồi ga Diễn Châu. Tuyến Cầu Giát - Nghĩa Đàn; Nghiên cứu mở thêm tuyến đường sắt từ Nghĩa Đàn đi Quỳ Hợp.
+ Đường thủy: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện cảng Cửa Lò để tàu 10.000 tấn và trên 10.000 tấn hoạt động, nâng công suất cảng lên 3,5 triệu tấn/năm vào năm 2010. Kết hợp nấng cấp cảng Bến Thủy và các bến bãi (Cửa Tiền, Hoàng Mai, Nam Đàn v.v...) tiến hành nạo vét các luồng lạch để khôi phục vận chuyển thủy trên sông Lam, kênh nhà Lê.
+ Đường hàng không: Nâng cấp sân bay Vinh kéo dài đường băng để các loại máy bay vận tải hành khách lên xuống an toàn và mở thêm một số tuyến bay mới Vinh - Viêng Chăn, Vinh - Đông bắc Thái Lan. Sau năm 2005 mở rộng thành sân-bay quốc tế với quy mô lớn.
b) Thủy lợi:
+ Dự kiến trúng đại tu 87 hồ đập lớn nhỏ và phát triển hệ thống tưới chủ động vùng chuyên canh lạc, vùng cây công nghiệp tập trúng (kể cả trúng du miền núi).
+ Xây dựng đập thủy lợi bản Mồng (Quỳ Châu) có dung tích 700 triệu m3nước để chủ động tưới cho cây công nghiệp và cây lương thực ở vùng Phủ Quỳ.
+ Xây dựng hệ thống kè ven biển vùng Phúc Thái Thọ (Nghi Lộc).
c) Hệ thống thông tin liên lạc:
Phát triển các dịch vụ Internet, cáp truyền hình. Khuyến khích tăng nhanh số lượng máy thuê bao, mở rộng mạng điện thoại di động. Phấn đấu đến năm 2010 đạt bình quân 15-20 máy/100 dân (tăng gấp 3 lần so với năm 2005 và 10 lần so với năm 2000).
d) Hạ tầng đô thị:
+ Từng bước nâng cấp, hoàn thiện và đồng bộ hóa hệ thống kêt cấu hạ tầng kỹ thuật thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn, thị tứ. Xây dựng nhiều đô thị nhỏ ở nông thôn. Từng bước công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, gắn các hoạt động sản xuất và dịch vụ ở nông thôn với thành thị.
+ Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Hình thành sớm 2 thị xã Hoàng Mai và Thái Hòa. Phát triển và mở rộng quy mô các thị trấn: Đô Lương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Diễn Châu, Nghi Lộc và xây dựng mới một số thị tứ trên dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua các huyện: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn và Thanh Chương. Nâng tỷ lệ dân đô thị lên 15 - 20% năm 2005 và 25 - 30% năm 2010.
4. Cân đối nguồn lực
a) Nguồn nhân lực: tổng lao động ước tính gần 1.600.000 người, tăng so với năm 2000 khoảng 250.000 người, bình quân mỗi năm tăng 30.000 lao động.
+ Cơ cấu lao động trong các. ngành kinh tế, dự kiến như sau:
* lao động nông lâm ngư giảm từ 70,5% năm 2000 xuống 50% năm 2010.
* lao động công nghiệp - xây dựng tăng 12% nãm 2000 lên 25,5% năm 2010
* lao động dịch vụ tăng từ 17,5% năm 2000 lên 24,5% năm 2010.
b) Cân đối quỹ đất:
Dự kiến 10 năm tới đưa vào sử dụng 450.000 ha diện tích đất trống, đồi núi trọc (sau khi đã chu chuyển và cân đối quỹ đất)
Trong đó:
* Đất nông nghiệp tăng 20.500 ha
* Đất lâm nghiệp tăng 419.000 ha
* Đất chuyên dùng tăng 9.400 ha
* Đất ở tăng 1.100 ha
c) Dự báo cân đối nguồn uốn: Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12% thời kỳ 2001 - 2010.
+ Nhu cầu vốn đầu tư trong 10 năm tới dự kiến 60.000 - 65.000 tỷ.
Trong đó: * Nguồn huy động từ bên ngoài: 30.600 - 33.200 tỷ, chiếm 51%.
* Nguồn huy động nội lực: 29.400 - 31. 800 tỷ, chiếm 49%.
B - NHỮNG CHỦ TRƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Tiếp tục bổ sung và ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích phát triển KT-XH và hạ tầng cợ sở. Rà soát, bổ sung các chính sách đã được ban hành nhằm ưu tiên phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp, chính sách thu hút vốn đầu tư, chính sách phát triển các khu công nghiệp, chính sách thu hút nguồn nhân lực... Nghiên cứu ban hành kịp thời các cơ chế chính sách mới cho phù hợp với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện quy hoạch phát triển KT-XH thời kỳ 2001 - 2010.
2. Triển khai xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cho giai đoạn (2001 - 2005) và giai đoạn (2006 - 2010) theo các chương trình thực hiện nghị quyết Đại hội XV, nghị quyết 17 của Ban Thường vụ Tỉnh Ủy; các dự án theo Quyết định số 62/2002/QĐ.TTg ngày 17/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ, các chương trình khoa học công nghệ và môi trường; giáo dục và đào tạo dạy nghề; chương trình phát triển kinh tế biển và kinh tế đối ngoại.
3. Đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao năng lực và hiệu quả điều hành của các cấp, các ngành; phân công, phân nhiệm cụ thể; chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án có hiệu quả. Chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh cũng như của các ngành, các cấp phải thực hiện theo chương trình, kế hoạch và có sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm bổ cứu cho các chương trình, kế hoạch công tác tiếp.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn
đổi mới cơ chế chính sách với tổ chức bộ máy và công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ công chức Nhà nước và các nhà quản lý sản xuất kinh doanh có tâm, có tầm vì mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Nghệ An trong thời kỳ đổi mới.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết các bước thực hiện nghị quyết và quy hoạch phát triển: - Tổ chức sơ kết 2 năm thực hiện nghị quyết Đại hội 15 của Tỉnh Đảng bộ vào giữa tháng 6/2003 để điều chỉnh bổ sung KH phát triển KT-XH 5 năm 2001 - 2005 cho phù hợp tình hình và xu hướng phát triển để chỉ đạo thực hiện các mục tiêu KT-XH đã định đạt hiệu quả hơn.
- Nghiên cứu kết quả tích cực của thời kỳ 2001 - 2005 gắn với thông tin dự báo mới để xây dựng kế hoạch 2006 - 2010 theo quy hoạch đã định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết các đề án đã được Thường vụ Tỉnh Ủy thông qua để bổ sung điều chỉnh kịp thời trong thời kỳ 2001 - 2010.
C- TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
1. Hoàn chỉnh nội dung điều chỉnh bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ1996 - 2010
- Các ngành, các huyện, thành, thị căn cứ nội dung quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh đã được bổ sung, điều chỉnh để triển khai điều chỉnh quy hoạch chi tiết phát triển của ngành, đơn vị mình.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch và chỉ đạo điều hành kế hoạch, nhất là các chương trình, dự án lớn; đặc biệt là các chương trình dự án phát triển các công trình hạ tầng với phương châm: "định hướng đầu tư phát triển phải theo quy hoạch, chỉ đạo điều hành phải theo kế hoạch được duyệt".
- Tăng cường kỷ cương phép nước trong quản lý quy hoạch phát triển, cập nhật thông tin dự báo để tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp xu thế phát triển trong nước, khu vực và thế giới.
2. Tổ chức thông báo rộng rãi nội dung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã được điều chỉnh, đồng thời tổ chức quán triệt quy hoạch kinh tế ngành, lãnh thổ, hạ tầng theo các chương trình, đề án đã được Thường vụ Tỉnh Ủy thông qua và UBND tỉnh đã quyết định để mọi thành viên trong xã hội biết và tham gia quản lý và thực hiện.
Điều 2. - Giao Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò căn cứ vào nội dung điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ 2001 - 2010 để tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch ngành, huyện (thành, thị) trình UBND tỉnh phê duyệt trong năm 2002.
- Trong quá trình triển khai thực hiện: tiếp tục cập nhật các thông tin dự báo để điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của ngành, địa phương và xu thế phát triển của cả nước và khu vực.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.