|
UỶ
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1049/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 25 tháng 5 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ ban hành về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH, ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg, ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 518/TTr-SKHĐT-VX, ngày 10/5/2011 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí dự án Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
1. Tên đề cương quy hoạch:
Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư dự án quy hoạch: Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long.
3. Địa điểm: Các huyện, thành phố thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Quy mô, cấp, loại quy hoạch:
- Quy mô: 1.479 km2/1.026,5 ngàn dân.
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
- Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành.
5. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2011.
6. Kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch:
Nguồn vốn cho công tác lập quy hoạch được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là 3868080 đồng (ba trăm tám mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi sáu ngàn, tám mươi đồng).
7. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
(Đính kèm Tờ trình số 518/TTr-SKHĐT-VX, ngày 10/5/2011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư).
Điều 2. Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Văn Thanh |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: 518/TTr-SKHĐT-VX | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 5 năm 2011 |
IV. NHU CẦU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030:
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tổ chức mạng lưới y tế:
* Tuyến tỉnh:
+ Đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện; bệnh viện đa khoa khu vực kết hợp quân dân y.
+ Xây dựng mới bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi; bệnh viện tâm thần, bệnh viện sản nhi và bệnh viện y dược cổ truyền dân tộc tỉnh.
+ Đầu tư xây dựng mới các trung tâm trực thuộc: Trung tâm y tế dự phòng; trung tâm phòng chống bệnh xã hội; trung tâm CSSKSS; trung tâm kiểm nghiệm; trung tâm phục hồi chức năng, chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm và trung tâm sức khoẻ lao động và môi trường tỉnh
* Tuyến huyện, thành phố: Hoàn thiện các bệnh viện; các trung tâm y tế và trung tâm dân số kế hoạch hoá gia đình.
* Tuyến xã, phường: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế và hệ thống tin học cho tất cả trạm y tế xã, phường, thị trấn đảm bảo cho việc triển khai khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) tại trạm.
- Nhân lực ngành y tế:
+ Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
+ Kế hoạch đào tạo cán bộ sau đại học.
V. CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030:
- Phát huy tối ưu các nguồn lực hiện có và thường xuyên như kinh phí trung ương (TW) và địa phương, huy động sự đóng góp của cộng đồng thông qua viện phí, BHYT, khám chữa bệnh theo yêu cầu.
- Tìm kiếm các nguồn đầu tư không thường xuyên như nguồn vốn vay ODA của các tổ chức quốc tế, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân nước ngoài.
- Hợp tác đầu tư với các tổ chức và các nước trên cơ sở đảm bảo bình đẳng và quyền lợi của cả hai bên, đặc biệt là lợi ích đối với sức khoẻ nhân dân.
VI. GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ Y TẾ, NÂNG CAO THU NHẬP CHO NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ:
- Thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế, đặc biệt ở tuyến cơ sở.
- Có chế độ, chính sách thu hút các sinh viên giỏi, cán bộ có trình độ cao, chuyên gia giỏi về chuyên môn và quản lí về công tác ở tỉnh.
- Có chế độ khuyến khích cho các cán bộ đi đào tạo nâng cao và sau khi hoàn thành việc học tập trở về công tác tại địa phương.
- Có chính sách cơ chế thu hút sử dụng cán bộ y tế công và chính sách khuyến khích cán bộ y tế tăng cường cho tuyến cơ sở, nhất là vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt là chính sách để thực hiện chủ trương đưa bác sĩ về xã và phát huy hiệu quả hoạt động của bác sĩ tuyến xã.
VII. GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CUNG ỨNG, PHÂN PHỐI THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ; QUẢN LÝ GIÁ THUỐC:
- Kiện toàn và sắp xếp lại mạng lưới cung ứng thuốc bao gồm cả khu vực nhà nước và tư nhân nhằm tăng cường khả năng tiếp cận của người sử dụng; cung ứng đủ thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh đến tận người dân, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lí.
- Hoàn thiện mạng lưới cung ứng thuốc hiện có, áp dụng tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt (GDP), thực hành nhà thuốc tốt (GPP) cho các đơn vị bán buôn và bán lẻ thuốc.
- Phát triển hệ thống cung ứng thuốc cho vùng sâu, vùng xa, đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho nhân dân ở tất cả các huyện, đặc biệt là các vùng khó khăn.
- Tăng cường công tác quản lí chất lượng cung ứng thuốc, chuẩn hoá về cơ sở vật chất của các cơ sở kinh doanh thuốc, bước đầu đưa tiêu chuẩn thực hành nhà thuốc vào việc đánh giá và tuyên truyền cho các cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc.
- Quản lý giá thuốc:
+ Kiện toàn bộ máy quản lí dược tuyến tỉnh, tăng cường đầu tư cho phòng nghiệp vụ dược cả về nhân lực và cơ sở vật chất để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lí công tác dược, đảm bảo quản lí quá trình sử dụng thuốc tại các đơn vị theo quy định của Nhà nước, thực hiện tốt công tác tư vấn cho Sở Y tế trong việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu phát triển công tác dược.
+ Đến năm 2020 chuẩn hoá 100% đội ngũ cán bộ dược tuyến huyện, đảm bảo mỗi trạm y tế có một cán bộ chuyên trách công tác dược tại tuyến xã. Cải cách hệ thống quản lí dược theo tinh thần cải cách hành chính nhà nước; giảm đầu mối, nâng cao hiệu quả, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lí...
VIII. XÃ HỘI HOÁ MỘT SỐ LĨNH VỰC NGÀNH Y TẾ:
- Lồng ghép các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong các chính sách về kinh tế xã hội, các chương trình, dự án phát triển sản xuất, tạo việc làm... tăng cường sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ.
- Mở rộng hợp tác liên doanh, liên kết để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nâng cấp trang thiết bị y tế.
- Củng cố và mở rộng bảo hiểm y tế theo hướng đa dạng hoá các loại hình bảo hiểm y tế, phát triển bảo hiểm y tế cộng đồng, khuyến khích bảo hiểm y tế tự nguyện. Mở rộng các cơ sở y tế đăng kí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Người đóng bảo hiểm y tế tự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
- Củng cố và phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa cơ sở y tế công lập và ngoài công lập. Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lí các cơ sở y tế ngoài công lập theo qui định của pháp luật.
- Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới truyền thông giáo dục về sức khoẻ, đặc biệt ở tuyến xã.