Quay lại

Quyết định 105/1998/QĐ-UB v/v Quy định mức thu học phí ngành học Mầm non và Phổ thông công lập

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 105/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 22 tháng 08 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Quy định mức thu học phí ngành học Mầm non và Phổ thông công lập.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dực và Đào tạo Công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị quyết tại kỳ họp lần thứ 3 của HĐND Tỉnh khóa V ngày 24/07/1998 về việc phê duyệt mức thu học phí đối với ngành học Mầm non, THCS và PTTH;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá và Giáo dục – Đào tạo

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về mức thu chi quỹ học phí trong ngành học phí ngành học Mầm non, THCS và PTTH công lập trong Tỉnh Bình Phước.

ĐIỀU 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, ông, bà Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Sở Giáo dục – Đào tạo, Chủ tịch UBND Huyện, Thị, Thủ trưởng các ban ngành có liên quan, Hiệu trưởng các trường trực thuộc Sở Giáo dục – Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN VĂN THOẢ

QUY ĐỊNH

Về mức thu chi học phí ngành học Mầm non và Phổ thông công lập của Tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 105/1998/QĐ-UB ngày 22 tháng 8 năm 1998 của UBND Tỉnh Bình Phước)

________________________

I. QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1: Về định mức thu học phí:

Cấp học

Mức thu/học sinh/tháng

Mẫu giáo


5.000 đ/HS/tháng


Lớp 6


5.000 đ/HS/tháng


Lớp 7


6.000 đ/HS/tháng


Lớp 8


7.000 đ/HS/tháng


Lớp 9


8.000 đ/HS/tháng


Lớp 10


10.000 đ/HS/tháng


Lớp 11


11.000 đ/HS/tháng


Lớp 12


12.000 đ/HS/tháng


ĐIỀU 2: Chế độ miễn giảm: áp dụng như Quyết địn 1906/QĐ-UB ra ngày 08/10/1997.


II. VỀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH QUỸ HỌC PHÍ


ĐIỀU 3: Sở Giáo dục – Đào tạo chỉ đạo cho các Phòng GD-ĐT và các trường PTTH tổ chức thu học phí tại các trường theo mẫu biên lai hiện hành của Cục thuế. Thu định kỳ theo từng tháng hoặc chia làm 02 học kỳ để thu và thu 9 tháng/năm học.


ĐIỀU 4: Tiền học phí được sử dụng như sau:


- 35% tổng thu chi cho tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy học tập (như sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhỏ cơ sở hiện có; mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, quản lý chuyên môn, hành chính…)


- 17% bổ sung kinh p hí cho các hoạt động của sự nghiệp GD-ĐT ( như chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi thường xuyên thuộc nội dung chi hoạt động sự nghiệp giáo dục – đào tạo; chi nghiệp vụ quản lý quỹ học phí tại cơ sở: 3%).


- 28% chi hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng dạy; phục vụ giảng dạy (chi hỗ trợ) cho lao động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy của giáo viên, cán bộ nhân viên phục vụ giảng dạy và các bộ phận liên quan, chi khen thưởng và chi phúc lợi tập thể).


- 20% trích nộp để hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành GD-ĐT địa phương. Cụ thể:


+ Trường PTTH nộp về Sở Giáo dục-Đào tạo để hỗ trợ cho lao động phục vụ giảng dạy và quản lý giảng dạy tại Sở Giáo dục – Đào tạo; chi nghiệp vụ quản lý quỹ tại Sở;


+ Trường Mầm non và THCS nộp về Phòng GD-ĐT để hỗ trợ cho lao động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy ở các trường có khó khăn như không thu, hoặc giảm thu.


ĐIỀU 5: Quản lý điều hành quỹ học phí:


- Các đơn vị trường học thực hiện báo cáo thu chi quỹ học phí về Phòng Giáo dục – Đào tạo (đối với Mầm non và tiểu học, Trung học cơ sở) và về Sở Giáo dục – Đào tạo (đối với PTTH). Chia làm 02 đợt: đợt I cuối học kỳ 1 và đợt II cuối học kỳ 2, phải có Chi Cục Thuế địa phương xác nhận.


- Phòng Giáo dực tổng hợp số thu từng đợt, báo cáo về Sở Giáo dục – Đào tạo. Đợt I vào 15/01 và đợt II vào 15/6 hàng năm.


- Sở Giáo dục – Đào tạo tổng hợp số thu của từng đợt trên toàn Tỉnh, báo cáo về Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho Bạc Nhà nước, UBND Tỉnh.


- Sở Tài chính – Vật giá, Cục Thuế lập thủ tục ghi thu ghi chi qua ngân sách Nhà nước cho ngành GD-ĐT.


- Sở Giáo dục – Đào tạo có trách nhiệm quyết toán quỹ học phí toàn ngành.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu105/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành22/08/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/08/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / NGUYỄN VĂN THỎA
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Quy định mức thu học phí ngành học Mầm non và Phổ thông công lập
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.