Quay lại

Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1059/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội Khóa XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh;

Thực hiện Kết luận số 121-KL/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa I), nhiệm kỳ 2025-2030 tại Hội nghị lần thứ 12;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1471/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PVP VX;
- Lưu: VT, V2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Hải Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

A. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN


Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo cùng các địa phương trong tỉnh đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bên cạnh việc thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, triển khai Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018, tỉnh Gia Lai đã tập trung đầu tư tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) nhằm nâng cao chất lượng, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo. Trong giai đoạn 2021 - 2025, CSVC và TBDH của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từng bước được tăng cường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa.


Tuy nhiên, đến nay, phần lớn các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện CSVC, TBDH để triển khai hiệu quả, đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, nhất là đối với các cơ sở giáo dục tại địa bàn nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đồng thời, để đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm non, mẫu giáo ra lớp và tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp học phổ thông; nhu cầu bổ sung phòng học, phòng học bộ môn, TBDH nhằm triển khai đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… là cần thiết.


Vì vậy, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030 nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong đầu tư và huy động, bố trí nguồn lực thực hiện, góp phần quan trọng tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh, thực hiện mục tiêu đột phá phát triển giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.

B. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC

I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH(1)

Năm học 2025-2026, toàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh có 1.283 cơ sở giáo dục (1.899 điểm trường) với 21.481 lớp, 725.235 học sinh mầm non, phổ thông công lập, cụ thể:

- Cấp học Mầm non (MN): có 379 trường với 1.097 điểm trường, 3.772 lớp (316 lớp nhóm trẻ từ 3 đến 5 tuổi, 3.456 lớp mẫu giáo), 106.773 trẻ.

- Cấp Tiểu học (TH): Có 406 trường với 615 điểm trường, 9.562 lớp, 290.085 học sinh.

- Cấp Trung học cơ sở (THCS): Có 380 trường (gồm 298 trường THCS, 82 trường TH và THCS), với 187 điểm trường, 5.424 lớp, 212.479 học sinh.

- Cấp Trung học phổ thông (THPT): Có 102 trường (gồm 94 trường THPT, 08 trường THCS và THPT) với 2.548 lớp 109.776 học sinh.

- Giáo dục thường xuyên (GDTX): có 16 trung tâm, gồm 01 Trung tâm GDTX; 15 trung tâm GDNN và GDTX; 23 cơ sở đào tạo (cấp THPT có 171 lớp, 6.046 học viên; cấp THCS có 4 lớp, 76 học viên). Liên kết đào tạo trung cấp nghề với 104 lớp, 2.866 học viên.

II. VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Mầm non

1.1. Cơ sở vật chất

- Khối hành chính quản trị: 379 phòng hiệu trưởng, 429 phòng phó hiệu trưởng, 260 phòng làm việc văn phòng, 180 phòng nhân viên, 244 phòng bảo vệ, 641 khu vệ sinh, 383 nhà để xe.

- Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: 3.799 phòng học/3.721 lớp (trong đó, có 2.858 phòng kiên cố/3.721 lớp (76,8%); 941 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); 132 phòng Giáo dục thể chất/379 trường (34,8%); 200 phòng Giáo dục nghệ thuật/379 trường (52,7%); 73 phòng làm quen Tin học, Ngoại ngữ/379 trường (19,2%).

- Khối phụ trợ: 188 phòng họp/379 trường (49,6%); 270 phòng y tế/379 trường (71,2%); 266 nhà kho/379 trường (70,1%).

Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 118 trường MN đạt chuẩn CSVC Mức tối thiểu, 237 trường đạt Mức độ 1, 24 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

1.2. Thiết bị dạy học

Tính chung trong tổng số 379 trường MN, hiện có 2.266 bộ thiết bị đồ dùng/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp); 2.223 bộ TBDH tối thiểu, đồ chơi và học liệu/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp).

2. Tiểu học

2.1. Cơ sở vật chất

- Khối hành chính quản trị: 410 phòng hiệu trưởng, 515 phòng phó hiệu trưởng, 356 phòng làm việc văn phòng, 298 phòng bảo vệ, 646 khu vệ sinh, 549 nhà để xe.

- Khối phòng học tập: 9.888 phòng học/9.562 lớp (trong đó, có 7.882 phòng kiên cố/9.562 lớp (82,4%); 1.261 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); phòng học bộ môn: 261 phòng môn Âm nhạc/405 trường, tỷ lệ 64,4%, 230 phòng môn Mĩ thuật/405 trường, tỷ lệ 56,7%, 133 phòng môn Khoa học công nghệ/405 trường, tỷ lệ 32,8%, 487 phòng môn Tin học/405 trường, tỷ lệ 120,2%, 249 phòng môn Ngoại ngữ và phòng đa chức năng/405 trường, tỷ lệ 61,4%(2).

- Khối phòng hỗ trợ học tập có 471 thư viện, 311 phòng thiết bị giáo dục, 118 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập, 147 phòng truyền thống, 297 phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh.

- Khối phụ trợ: 346 phòng họp/406 trường, tỷ lệ 85,2%; 320 phòng y tế/406 trường, tỷ lệ 78,8%; 260 nhà kho/405 trường, tỷ lệ 64%; 614 khu để xe học sinh, 545 khu vệ sinh học sinh.

Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 178 trường đạt Mức tối thiểu; 146 trường tiểu học đạt Mức độ 1; 72 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2.2. Thiết bị dạy học

Tính chung trong tổng số 406 trường TH, hiện có 8.654 bộ TBDH của 13 môn học/11.033 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 1.006 bộ thiết bị dùng chung/406 trường, bình quân 2,48 bộ/trường.

3. Trung học cơ sở

3.1. Cơ sở vật chất

- Khối hành chính quản trị: có 311 phòng hiệu trưởng, 351 phòng phó hiệu trưởng, 274 phòng làm việc văn phòng, 232 phòng bảo vệ, 373 khu vệ sinh, 285 nhà để xe.

- Khối phòng học tập: 4.011 phòng học/5.424 lớp, tỷ lệ 73,9% (trong đó, có 3.785 phòng kiên cố/5.424 lớp (69,7%); 226 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); phòng học bộ môn: 180 phòng môn Âm nhạc/380 trường (47,3%); 139 phòng môn Mĩ thuật/380 trường (36,5%); 224 phòng môn Công nghệ/380 trường (58,9%); 278 phòng môn Khoa học tự nhiên/380 trường (73,1%); 357 phòng môn Tin học/380 trường (93,9%); 319 phòng môn Ngoại ngữ và phòng đa chức năng/380 trường (83,9%).

- Khối phòng hỗ trợ học tập: 337 thư viện/380 trường (88,6%), 272 phòng thiết bị giáo dục/380 trường (71,6%), 126 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập/380 trường (33,2%), 163 phòng truyền thống/380 trường (42,9%), 241 phòng Đoàn - Đội/380 trường (63,4%).

- Khối phụ trợ: 265 phòng họp/380 trường (69,7%), 290 phòng các tổ chuyên môn/380 trường (76,3%), 227 phòng y tế/380 trường (59,7%), 194 nhà kho/380 trường (51%), 414 khu để xe học sinh, 454 khu vệ sinh học sinh.

Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 194 trường đạt Mức tối thiểu; 154 trường đạt Mức độ 1; 32 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3.2. Thiết bị dạy học

Tính chung trong tổng số 380 trường THCS, hiện có 4.481 bộ TBDH của 12 môn học/5.424 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 351 bộ thiết bị dùng chung/380 trường, bình quân 0,9 bộ/trường.

4. Cấp Trung học phổ thông

4.1. Cơ sở vật chất

- Khối hành chính quản trị: 96 phòng hiệu trưởng, 171 phòng phó hiệu trưởng, 96 phòng làm việc văn phòng, 93 phòng bảo vệ, 139 khu vệ sinh giáo viên, 94 nhà để xe giáo viên.

- Khối phòng học tập: 2.236 phòng học/2.548 lớp, tỷ lệ 87,7% (trong đó có 2.234 phòng kiên cố/2.548 lớp (87,6%); 02 phòng bán kiên cố); phòng học bộ môn: 91 phòng môn Vật lí/102 trường (89,2%); 90 phòng môn Hóa học/102 trường (88,2%); 88 phòng môn Sinh học/102 trường (86,2%); 06 phòng môn Công nghệ/102 trường (5,8%); 148 phòng môn Tin học/102 trường (145%): 156 phòng môn ngoại ngữ và phòng đa chức năng/102 trường (152%).

- Khối hỗ trợ học tập: 87 thư viện/102 trường (85,2%), 45 phòng thiết bị giáo dục/102 trường (44,1%), 39 phòng tư vấn tâm lý học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập/102 trường (38,2%), 41 phòng truyền thống/102 trường (40,1%), 81 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh/102 trường (79,4%).

- Khối phụ trợ có 96 phòng họp/102 trường (94,1%), 92 phòng các tổ chuyên môn/102 trường (90,1%), 75 phòng y tế/102 trường (73,5%), 56 nhà kho/102 trường (54,9%), 142 khu để xe học sinh, 209 khu vệ sinh học sinh.

Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 45 trường đạt Mức tối thiểu, 51 trường đạt Mức độ 1, 06 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

4.2. Thiết bị dạy học

Tính chung trong tổng số 102 trường THPT, hiện có 1.868 bộ TBDH của 12 môn học/2.548 lớp (bình quân 0,7 bộ/lớp); 159 bộ thiết bị dùng chung/102 trường (bình quân 1,5 bộ/trường).

5. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

5.1. Cơ sở vật chất

- Khối hành chính quản trị: 16 phòng giám đốc, 25 phòng phó giám đốc, 14 phòng làm việc văn phòng, 14 phòng bảo vệ, 14 khu vệ sinh giáo viên, 16 nhà để xe giáo viên.

- Khối phòng học tập: 264 phòng/180 lớp (bình quân 1,46 phòng/lớp); phòng học bộ môn: 04 phòng môn Vật lí; 06 phòng môn Hóa học; 03 phòng môn Sinh học; 04 phòng môn Công nghệ; 26 phòng môn Tin học; 07 phòng môn Ngoại ngữ.

- Khối hỗ trợ học tập: 08 thư viện, 07 phòng thiết bị giáo dục, 07 phòng truyền thống, 07 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Khối phụ trợ có 18 phòng họp, 25 phòng các tổ chuyên môn, 05 phòng y tế trường học, 18 nhà kho, 16 khu để xe học sinh, 33 khu vệ sinh học viên.

5.2. Thiết bị dạy học

Tính chung trong tổng số 16 cơ sở GDTX, hiện có 15 bộ TBDH của 12 môn học/180 lớp (bình quân 0,08 bộ/lớp); 15 bộ thiết bị dùng chung/16 trung tâm, bình quân 0,9 bộ/trung tâm.

6. Đánh giá chung

6.1. Kết quả đạt được

- Thời gian qua, được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh, sự tham gia tích cực của toàn xã hội; CSVC, TBDH của các cơ sở giáo dục được đầu tư xây dựng ngày càng khang trang, hiện đại, các điều kiện phục vụ tổ chức dạy học từng bước được nâng cao.

- Tính đến thời điểm 31/12/2025, toàn tỉnh có 980/1.267 trường MN, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 77.35% (trong đó MN: 271/379 trường, đạt tỷ lệ 71,5%; TH: 338/406 trường, đạt tỷ lệ 83,25%; THCS: 299/380 trường, đạt tỷ lệ 78,42%; THPT: 73/102 trường, đạt tỷ lệ 71,56%).

6.2. Hạn chế, tồn tại

- Mặc dù tổng số phòng học so với số lớp đạt tỷ lệ chung cơ bản đáp ứng với nhu cầu 01 phòng/lớp (toàn tỉnh có 19.972 phòng học/21.435 lớp, bình quân 0,9 phòng/lớp), nhưng phòng học giữa các trường, các cấp học có sự thừa – thiếu cục bộ; trong đó số phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, phòng học mượn của các công sở chiếm tỷ lệ cao (2.430 phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, mượn/tổng số 19.972 phòng, chiếm tỷ lệ 12,2%). Ngoài ra, còn có nhiều phòng học kiên cố được xây dựng từ nhiều năm trước không đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích so với số học sinh trong lớp.

- Đối với phòng học bộ môn, đặc biệt là phòng học các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Công nghệ còn thiếu so với nhu cầu. Một số trường học chưa có khối nhà hành chính quản trị hoặc có nhưng chưa đủ các phòng chức năng theo quy định nên gặp nhiều khó khăn trong quản lý và tổ chức hoạt động.

6.3. Nguyên nhân

- Do địa bàn rộng, hệ thống trường, lớp trải khắp trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là các trường nằm rải rác tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

- Nhiều trường học có cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ nhiều năm trước với quy mô nhỏ lẻ đã xuống cấp; phòng học, phòng học bộ môn, các phòng hành chính quản trị... có diện tích không đáp ứng với quy chuẩn hiện hành.

- Nguồn ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn (nhất là đối với tỉnh Gia Lai trước sáp nhập); kết quả thực hiện các kế hoạch/đề án tăng cường CSVC, TBDH chưa thực sự đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đồng bộ về CSVC, TBDH để triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, đến nay, CSVC, TBDH của các trường học trên địa bàn tỉnh vẫn còn thiếu, chưa đảm bảo so với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

C. NỘI DUNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030

I. PHẠM VI, MỤC TIÊU

1. Phạm vi

Các cơ sở giáo dục công lập, gồm các trường mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh trừ các cơ sở giáo dục công lập thuộc các dự án, đề án khác:

- Dự án đầu tư xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại 07 xã biên giới;

- Đề án phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;

- Đề án củng cố, phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu

- Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đồng bộ, đạt chuẩn tối thiểu trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm các điều kiện để triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; thực hiện mục tiêu phổ cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, dạy học 2 buổi/ngày đối với các cấp học phổ thông; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng, có chất lượng tới mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

- Tiếp tục xây dựng thay thế các phòng học đang mượn các công sở; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại.

- Đầu tư xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng đối với cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và thư viện đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông với lộ trình phù hợp.

- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non và phổ thông (không bao gồm thiết bị giáo dục STEM được thực hiện theo Đề án riêng), bảo đảm đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và chuyển đổi số trong giáo dục.

- Đảm bảo có ít nhất 80,5% trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ 82% trở lên.

II. NHU CẦU ĐẦU TƯ

1. Giáo dục mầm non

1.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 500 phòng học thay thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn (3), phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp.

- Đầu tư xây dựng bổ sung:

+ Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em: xây dựng mới 1.048 phòng học (đáp ứng số trẻ tăng thêm do huy động phổ cập giáo dục cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi); 97 phòng đa năng (kết hợp Giáo dục thể chất và Giáo dục nghệ thuật); 55 nhà bếp, nhà ăn và kho bếp; 90 thư viện; 29 phòng làm quen Tin học - Ngoại ngữ.

+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 116 phòng làm việc văn phòng; 201 phòng nhân viên, 139 nhà bảo vệ; 35 nhà vệ sinh giáo viên, 78 nhà xe giáo viên.

+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 186 phòng họp, 103 phòng y tế, 178 nhà kho; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.

1.2. Mua sắm thiết bị dạy học

Mua sắm bổ sung: 2.261 bộ đồ dùng và 1.650 bộ thiết bị dạy học, 560 bộ đồ chơi ngoài trời theo chương trình.

2. Giáo dục tiểu học

2.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 868 phòng học thay thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp (4).

- Đầu tư xây dựng bổ sung:

+ Khối phòng học tập: xây dựng mới 620 phòng học(5); 1.207 phòng học bộ môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ), 380 phòng STEM(6).

+ Khối phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 129 phòng thiết bị giáo dục, 230 phòng truyền thống (kết hợp phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 40 thư viện.

+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 95 phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 90 phòng làm việc văn phòng; 142 nhà bảo vệ; 52 nhà vệ sinh giáo viên; 44 nhà xe giáo viên.

+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 93 phòng họp; 112 phòng y tế; 190 nhà kho; 76 nhà xe học sinh; 48 nhà vệ sinh học sinh.

+ Khối phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 15 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 171 phòng nhà ở công vụ; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.

2.2. Mua sắm thiết bị dạy học

Mua sắm 14.604 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 1.252 bộ thiết bị dùng chung; 609 bộ thiết bị phòng học (bàn, ghế, bảng, Ti vi…); 8.820 bộ máy tính cho phòng học môn Tin học; 260 bộ thiết bị phòng học môn Ngoại ngữ.

3. Giáo dục trung học (THCS, THPT) và giáo dục thường xuyên

3.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

- Kiên cố hóa trường, lớp học: xây dựng mới 268 phòng học thay thế phòng học bán kiên cố, phòng học học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp(7).

- Đầu tư xây dựng bổ sung:

+ Khối phòng học tập: xây dựng mới 1.930 phòng học(8); 886 phòng học bộ môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ), 253 phòng STEM(9).

+ Khối phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 136 phòng thiết bị giáo dục, 284 phòng truyền thống (kết hợp phòng Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 95 thư viện.

+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 160 phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 95 phòng làm việc văn phòng; 127 nhà bảo vệ; 95 nhà vệ sinh giáo viên; 110 nhà xe giáo viên.

+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 101 phòng họp; 205 phòng các tổ chuyên môn(10); 151 phòng y tế; 186 nhà kho; 115 nhà đa năng; 76 nhà xe học sinh; 276 nhà vệ sinh học sinh.

+ Khối phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 19 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 168 phòng nhà ở công vụ; 04 nhà văn hóa, 04 nhà sinh hoạt chung; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.

3.2. Mua sắm thiết bị dạy học

Mua sắm 5.898 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 511 bộ thiết bị dùng chung; 1.930 bộ thiết bị phòng học; 886 bộ thiết bị phòng học bộ môn.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 17.037.000 triệu đồng, gồm:

1.1. Kinh phí đầu tư CSVC, TBDH các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 2.733.943 triệu đồng (theo Đề án Phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo định hướng giáo dục nghề nghiệp, gắn với thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh giai đoạn 2026 – 2030).

1.2. Kinh phí thực hiện Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030 là 14.303.057 triệu đồng. Trong đó:

- Đầu tư xây dựng CSVC: 10.417.866 triệu đồng; “

- Mua sắm TBDH: 3.885.191 triệu đồng.

(Tổng hợp nhu cầu kinh phí có Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo)

2. Nguồn kinh phí: từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác.

3. Nguyên tắc bố trí kinh phí

3.1. Ưu tiên theo hạng mục công trình

Ưu tiên đầu tư thay thế các phòng học bán kiên cố, phòng học được xây dựng lâu năm đã xuống cấp không thể duy tu sửa chữa, bổ sung phòng học còn thiếu so với số lớp (MN: 01 phòng/lớp, TH: 01 phòng/lớp; THCS và THPT: 0,8 phòng/lớp); các phòng học bộ môn và khối các công trình hỗ trợ học tập, sinh hoạt của giáo viên và học sinh. Cụ thể theo thứ tự sau:

- Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em (đối với các cơ sở giáo dục MN); khối phòng học tập (đối với các cơ sở giáo dục phổ thông).

- Khối các công trình hỗ trợ học tập (thư viện; phòng thiết bị; phòng tư vấn tâm lý và hỗ trợ học sinh khuyết tật hòa nhập; phòng Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh).

- Khối phòng hành chính quản trị (phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; phòng làm việc văn phòng; nhà bảo vệ, nhà xe giáo viên).

- Khối công trình phụ trợ (phòng họp, phòng y tế, phòng tổ bộ môn, phòng giáo viên, phòng kho; nhà xe học sinh; nhà vệ sinh học sinh; cổng, hàng rào).

- Hạ tầng kỹ thuật.

3.2. Ưu tiên theo cơ sở giáo dục

Ưu tiên đầu tư CSVC đối với các cơ sở giáo dục MN, phổ thông thành lập mới hoặc được sắp xếp, tổ chức lại (sáp nhập các trường không bảo đảm quy mô tối thiểu; thu gọn, giảm hợp lý các điểm trường lẻ…). Cụ thể theo thứ tự sau:

- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Các cơ sở giáo dục dự kiến đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch.

4. Dự kiến phân kỳ đầu tư (đối với kinh phí thực hiện Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)

- Năm 2026: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 1.001.214 triệu đồng, ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).

- Năm 2027: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 2.503.035 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).

- Năm 2028: 290.917 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 3.003.642 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.287.275 triệu đồng).

- Năm 2029: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 2.503.035 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).

- Năm 2030: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 1.001.214 triệu đồng, ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).

(Danh mục các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên do UBND cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt)

4. Nhiệm vụ, giải pháp

4.1. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy mô phát triển giáo dục của địa phương;

- Xây dựng kế hoạch/phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm yêu cầu về quy mô tối thiểu, giảm hợp lý các điểm trường để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đầu tư.

- Bảo đảm quỹ đất để mở rộng, xây dựng mới các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp học của địa phương.

4.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư CSVC cho trường học

- Lồng ghép hỗ trợ thực hiện kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.

- Tổng hợp cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Đề án và căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) để xác định lộ trình đầu tư, trong đó, ưu tiên đầu tư cho cấp MN, TH và bảo đảm thiết bị dạy học tối thiểu; ưu tiên các địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, vùng dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ.

- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hàng năm, trong đó ưu tiên cho những công trình trọng điểm, thiết yếu, cấp bách.

4.3. Quản lý hiệu quả đầu tư CSVC, mua sắm TBDH

- Về xác định nhu cầu đầu tư:

+ Căn cứ các quy định về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thực hiện việc rà soát, xác định nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm bổ sung nhằm bảo đảm điều kiện để các cơ sở giáo dục thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, ưu tiên đủ phòng học, thư viện, các phòng học bộ môn; đồng thời, hướng đến tăng cường CSVC để xây dựng trường đạt chuẩn với các mức độ.

+ Tổng hợp danh mục đầu tư kiên cố hóa trường lớp học; đầu tư bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất và danh mục thiết bị dạy học theo từng giai đoạn.

+ Dự kiến nhu cầu nguồn vốn thực hiện, đề xuất cụ thể cơ cấu các nguồn vốn (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và huy động khác); cần xác định chủ động cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương và huy động khác để thực hiện.

- Về quy hoạch, thiết kế:

+ Xây dựng và phê duyệt quy hoạch mặt bằng tổng thể các cơ sở giáo dục, đảm bảo các công trình được đầu tư xây dựng đúng quy hoạch, tránh việc đầu tư manh mún, chắp vá, không đồng bộ, không hiệu quả.

+ Xây dựng và ban hành thiết kế mẫu các công trình nhà học, nhà bộ môn, khối nhà hành chính quản trị, các công trình phụ trợ cho các trường học để tiết kiệm chi phí trong quá trình đầu tư.

- Xây dựng kế hoạch giai đoạn và kế hoạch thực hiện hằng năm: Theo phân cấp quản lý, UBND cấp xã, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trong giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm theo nguyên tắc bố trí kinh phí của Đề án này.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan thường trực, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đề án. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện theo tiến độ; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo; kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, chỉ đạo đối với các nội dung vướng mắc, vượt thẩm quyền.

- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất xây dựng kế hoạch lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học hàng năm cho các trường học trên địa bàn toàn tỉnh.

- Phối hợp với UBND các xã, phường đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động sự ủng hộ của cộng đồng xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất trường lớp đáp ứng điều kiện giảng dạy, học tập cho các cấp học.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường, căn cứ nội dung Đề án để tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện.

- Tham mưu UBND tỉnh về cơ chế phân bổ nguồn vốn để thực hiện Đề án theo phân cấp quản lý ngân sách.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương hoàn thiện hồ sơ giao quyền sử dụng đất cho các trường học; đảm bảo quỹ đất cho các trường học triển khai đầu tư xây dựng các hạng mục công trình và tổ chức hoạt động giáo dục theo chuẩn quy định.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện cấp đất và hoàn thiện hồ sơ đất cho các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Xây dựng

- Thực hiện việc thẩm định thiết kế và xây dựng cho các trường học trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng theo thẩm quyền.

- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn, chịu lực, vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng.

5. Ủy ban nhân dân xã, phường

- Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thường xuyên báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án; lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp các hạng mục công trình giáo dục, mua sắm bổ sung TBDH trong phạm vi phân cấp quản lý.

- Triển khai rà soát quy hoạch, sắp xếp trường lớp trên địa bàn đảm bảo điều kiện đến trường của học sinh; đồng thời tăng quy mô các điểm trường chính để nâng cao hiệu quả đầu tư.

- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, bố trí thứ tự ưu tiên các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, gắn liền với mục tiêu xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

- Triển khai thực hiện công tác đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm TBDH theo quy định của Nhà nước./.

PHỤ LỤC I


TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP CSVC, TBDH VÀ DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)


TT

Địa phương, đơn vị

Tổng nhu cầu kinh phí

Tổng cộng

Xây dựng CSVC

Mua sắm TBDH

Tổng cộng

14,303,057

10,417,867

3,885,190

1

Phường Quy Nhơn

307,584

245,473

62,111

2

Phường Quy Nhơn Đông

122,899

95,558

27,341

3

Phường Quy Nhơn Tây

60,685

35,493

25,193

4

Phường Quy Nhơn Nam

290,625

238,531

52,094

5

Phường Quy Nhơn Bắc

119,430

96,753

22,677

6

Phường Bình Định

131,443

96,468

34,975

7

Phường An Nhơn

136,051

111,841

24,210

8

Phường Bồng Sơn

207,545

157,697

49,849

9

Phường Hoài Nhơn

56,582

34,108

22,474

10

Phường Tam Quan

105,749

83,412

22,337

11

Phường Pleiku

180,319

147,177

33,141

12

Phường Diên Hồng

176,820

149,282

27,539

13

Phường Hoài Nhơn Đông

136,566

110,574

25,992

14

Phường Hoài Nhơn Tây

62,465

48,640

13,825

15

Phường Hoài Nhơn Nam

77,852

61,422

16,431

16

Phường Hoài Nhơn Bắc

105,868

70,576

35,292

17

Xã Tuy Phước

251,819

216,598

35,221

18

Xã Phù Cát

136,805

99,382

37,423

19

Xã Phù Mỹ

114,888

95,946

18,943

20

Xã Bình Dương

79,732

68,186

11,547

21

Xã Tây Sơn

100,526

50,577

49,948

22

Phường Hội Phú

142,306

105,733

36,574

23

Phường An Phú

122,112

78,767

43,345

24

Phường An Khê

135,193

111,120

24,073

25

Phường Ayun Pa

33,030

9,547

23,484

26

Phường An Nhơn Đông

125,050

93,192

31,858

27

Xã An Nhơn Tây

137,023

111,583

25,440

28

Phường An Nhơn Nam

101,607

75,536

26,071

29

Phường An Nhơn Bắc

60,348

34,610

25,738

30

Xã Tuy Phước Đông

187,152

161,902

25,250

31

Xã Tuy Phước Tây

46,887

31,398

15,489

32

Xã Tuy Phước Bắc

86,674

64,615

22,059

33

Xã Xuân An

80,772

61,430

19,342

34

Xã Ngô Mây

49,192

37,040

12,152

35

Xã Cát Tiến

79,709

47,324

32,385

36

Xã Đề Gi

82,864

43,684

39,181

37

Xã Hòa Hội

58,216

31,125

27,091

38

Xã An Lương

80,550

75,809

4,741

39

Xã Phù Mỹ Đông

100,390

77,626

22,765

40

Xã Phù Mỹ Tây

22,020

19,924

2,096

41

Xã Phù Mỹ Nam

31,149

20,750

10,399

42

Xã Phù Mỹ Bắc

90,093

50,873

39,220

43

Xã Bình Khê

86,173

71,896

14,277

44

Xã Bình Hiệp

99,631

43,842

55,789

45

Xã Bình An

90,140

72,351

17,789

46

Xã Hoài Ân

88,795

68,802

19,993

47

Xã Vạn Đức

45,664

36,585

9,079

48

Xã Ân Hảo

41,512

28,404

13,108

49

Xã Vĩnh Thạnh

147,515

139,060

8,456

50

Xã An Hòa

37,852

30,694

7,157

51

Phường Thống Nhất

137,123

104,841

32,282

52

Phường An Bình

106,818

83,727

23,091

53

Xã Cửu An

54,502

44,307

10,195

54

Xã Chư Păh

80,362

62,860

17,502

55

Xã Chư Prông

175,065

123,752

51,313

56

Xã Chư Sê

185,296

119,698

65,599

57

Xã Kbang

73,469

54,346

19,123

58

Xã Đak Đoa

93,950

63,705

30,245

59

Xã Ia Grai

116,717

89,187

27,529

60

Xã Ia Hrung

281,905

159,718

122,187

61

Xã Đức Cơ

541,936

477,790

64,146

62

Xã Nhơn Châu

20,737

14,652

6,085

63

Xã Hội Sơn

53,775

44,325

9,450

64

Xã Bình Phú

94,277

68,534

25,743

65

Xã Ân Tường

80,063

65,980

14,082

66

Xã Kim Sơn

119,153

106,975

12,178

67

Xã Vân Canh

57,138

41,600

15,538

68

Xã Canh Vinh

19,927

12,013

7,914

69

Xã Canh Liên

15,533

10,466

5,067

70

Xã Vĩnh Thịnh

69,238

61,168

8,070

71

Xã Vĩnh Quang

74,889

70,646

4,243

72

Xã Vĩnh Sơn

48,001

41,317

6,684

73

Xã An Lão

78,182

63,523

14,659

74

Xã An Vinh

31,538

29,122

2,415

75

Xã An Toàn

48,215

43,948

4,267

76

Xã Biển Hồ

98,502

66,276

32,225

77

Xã Gào

95,420

80,690

14,730

78

Xã Ia Rbol

51,484

39,682

11,802

79

Xã Ia Sao

24,325

16,739

7,586

80

Xã Ia Ly

51,685

34,856

16,830

81

Xã Ia Khươl

72,073

51,055

21,018

82

Xã Ia Phí

85,249

57,335

27,914

83

Xã Bàu Cạn

72,931

48,025

24,906

84

Xã Ia Boòng

75,428

49,863

25,565

85

Xã Ia Lâu

98,232

73,854

24,379

86

Xã Ia Pia

59,044

32,983

26,061

87

Xã Ia Tôr

110,094

79,086

31,008

88

Xã Ia Púch

25,353

23,662

1,691

89

Xã Ia Mơ

6,947

5,005

1,941

90

Xã Bờ Ngoong

116,359

55,324

61,035

91

Xã Ia Ko

49,188

23,753

25,435

92

Xã Al Bá

76,556

40,680

35,876

93

Xã Chư Pưh

178,360

137,862

40,497

94

Xã Ia Le

228,383

91,008

137,376

95

Xã Ia Hrú

77,067

38,860

38,207

96

Xã Đak Pơ

110,797

90,553

20,244

97

Xã Ya Hội

17,478

7,645

9,834

98

Xã Kông Bơ La

62,856

40,225

22,630

99

Xã Tơ Tung

52,087

36,403

15,684

100

Xã Sơn Lang

24,232

21,387

2,846

101

Xã Đak Rong

25,666

5,404

20,262

102

Xã Krong

11,188

5,460

5,727

103

Xã Kông Chro

23,467

6,644

16,823

104

Xã Ya Ma

29,690

15,253

14,437

105

Xã Chư Krey

36,577

24,754

11,823

106

Xã Sró

24,152

11,285

12,867

107

Xã Đăk Song

41,112

26,501

14,611

108

Xã Chơ Long

53,313

20,022

33,291

109

Xã Phú Thiện

225,840

190,561

35,279

110

Xã Chư A Thai

148,562

121,768

26,794

111

Xã Ia Hiao

101,395

75,991

25,403

112

Xã Pờ Tó

64,559

37,768

26,791

113

Xã Ia Pa

80,621

58,063

22,558

114

Xã Ia Tul

141,246

47,779

93,467

115

Xã Phú Túc

109,716

73,716

36,000

116

Xã Ia Dreh

92,941

70,531

22,411

117

Xã Ia Rsai

101,255

60,065

41,190

118

Xã Uar

96,055

70,076

25,979

119

Xã Kon Gang

107,761

75,505

32,256

120

Xã Ia Băng

100,976

67,073

33,903

121

Xã Kdang

105,659

68,256

37,403

122

Xã Đak Sơmei

73,824

49,144

24,680

123

Xã Mang Yang

117,219

75,672

41,547

124

Xã Lơ Pang

42,819

25,482

17,336

125

Xã Kon Chiêng

97,045

82,544

14,502

126

Xã Hra

69,487

57,321

12,166

127

Xã Ayun

29,650

17,326

12,324

128

Xã Ia Krái

216,410

96,846

119,564

129

Xã Ia O

28,397

16,829

11,568

130

Xã Ia Chia

23,827

6,337

17,491

131

Xã Ia Dơk

88,421

54,423

33,999

132

Xã Ia Krêl

75,104

41,863

33,241

133

Xã Ia Pnôn

7,975

5,005

2,970

134

Xã Ia Nan

17,375

10,673

6,701

135

Xã Ia Dom

23,262

15,471

7,790

136

Sở Giáo dục và Đào tạo

1,640,682

1,280,531

360,151

PHỤ LỤC II


TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ CSVC CÁC CẤP HỌC
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)


Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 10.417.866 triệu đồng


A. Cấp học Mầm non


TT

Tên hạng mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (triệu đồng)

Nhu cầu kinh phí

2,284,306

I

Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

1,776,717

1

Phòng học

1,548

998

1,545,523

2

Phòng Giáo dục thể chất, Giáo dục nghệ thuật

97

675

65,446

4

Bếp ăn

55

1,170

64,350

5

Thư viện

90

909

81,832

6

Phòng làm quen Tin học, Ngoại ngữ

29

675

19,566

II

Khối phòng hành chính quản trị

177,561

1

Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

0

301

0

2

Văn phòng

116

602

69,869

3

Phòng nhân viên

201

301

60,533

4

Phòng bảo vệ

139

125

17,347

5

Nhà vệ sinh giáo viên

35

374

13,104

6

Nhà xe giáo viên

78

214

16,708

III

Khối phụ trợ

255,028

1

Phòng họp

186

624

116,064

2

Phòng y tế

103

301

31,019

3

Nhà kho

178

606

107,945

IV

Khối phục vụ sinh hoạt

75,000

1

Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …

75,000


B. Cấp Tiểu học


TT

Tên hạng mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (triệu đồng)

Nhu cầu kinh phí

3,215,103

I

Khối phòng học tập

2,400,969

1

Phòng học

1,488

602

896,246

2

Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật

430

903

388,494

3

Phòng học bộ môn Tin học

180

903

162,625

4

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

260

903

234,903

5

Phòng học bộ môn Công nghệ

337

1,205

405,961

6

Phòng học STEM

380

823

312,740

II

Khối hành chính quản trị

149,714

1

Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

95

301

28,610

2

Văn phòng

90

602

54,208

3

Phòng bảo vệ

142

125

17,722

4

Nhà vệ sinh giáo viên

52

672

34,944

5

Nhà xe giáo viên

44

323

14,230

III

Khối hỗ trợ học tập

230

1

Thư viện

40

1,205

48,185

2

Phòng thiết bị giáo dục

129

602

77,699

3

Phòng Truyền thống, Phòng Đội, Hỗ trợ HSKT

230

602

138,533

IV

Khối phụ trợ

480,065

1

Phòng họp

93

903

84,023

2

Phòng y tế

112

301

33,730

3

Nhà kho

190

602

114,440

4

Khu để xe học sinh

76

2,352

178,752

5

Nhà vệ sinh học sinh

48

1,440

69,120

V

Khối phục vụ sinh hoạt

184,125

1

Nhà bếp

15

585

8,775

2

Nhà ăn

15

1,560

23,400

3

Nhà công vụ

171

450

76,950

4

Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …

75,000


C. Cấp Trung học cơ sở


TT

Tên hạng mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (triệu đồng)

Tổng nhu cầu kinh phí

3,663,949

I

Khối phòng học tập

1,764,244

1

Phòng học

1,373

602

826,980

2

Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật

300

903

271,042

3

Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên

70

1,205

84,324

4

Phòng học bộ môn Tin học

60

903

54,208

5

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

140

903

126,486

6

Phòng học bộ môn Công nghệ

120

1,205

144,556

7

Phòng học bộ môn KHXH (GDCD, LS và ĐL)

70

903

63,243

8

Phòng học STEM

235

823

193,405

II

Khối hành chính quản trị

167,394

1

Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

100

301

30,116

2

Văn phòng

75

602

45,174

3

Phòng bảo vệ

107

125

13,354

4

Nhà vệ sinh giáo viên

75

672

50,400

5

Nhà xe giáo viên

90

315

28,350

III

Khối hỗ trợ học tập

308,386

1

Thư viện

71

1,205

85,529

2

Phòng thiết bị

110

602

66,255

3

Phòng truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí

260

602

156,602

IV

Khối phụ trợ

1,305,185

1

Phòng họp

95

903

85,830

2

Phòng các tổ chuyên môn

199

301

59,930

3

Phòng y tế

145

301

43,668

4

Nhà kho

180

602

108,417

6

Nhà đa năng

89

5,100

453,900

5

Khu để xe học sinh

70

2,352

164,640

6

Nhà vệ sinh học sinh

270

1,440

388,800

V

Khối phục vụ sinh hoạt

118,740

1

Nhà bếp

12

585

7,020

2

Nhà ăn

12

1,560

18,720

3

Nhà công vụ

40

450

18,000

4

Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …

75,000


D. Cấp Trung học phổ thông và các cấp học Giáo dục thường xuyên


TT

Tên hạng mục

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (triệu đồng)

Tổng nhu cầu kinh phí

1,254,508

I

Khối phòng học tập

710,809

1

Phòng học

560

792

443,243

2

Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật

36

1,216

43,784

3

Phòng học bộ môn Công nghệ

30

1,622

48,649

4

Phòng học bộ môn Tin học

30

1,216

36,486

5

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

30

1,216

36,486

6

Phòng học bộ môn Vật lí

12

1,622

19,459

7

Phòng học bộ môn Hóa học

12

1,622

19,459

8

Phòng học bộ môn Sinh học

12

1,622

19,459

9

Phòng học bộ môn Khoa học xã hội

18

1,216

21,892

10

Phòng học STEM

18

1,216

21,892

II

Khối hành chính quản trị

75,940

1

Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

60

405

24,324

2

Văn phòng

20

811

16,216

3

Phòng bảo vệ

20

195

3,900

4

Nhà vệ sinh giáo viên

20

900

18,000

5

Nhà xe giáo viên

20

675

13,500

III

Khối hỗ trợ học tập

79,459

1

Thư viện

24

1,622

38,919

2

Phòng thiết bị

26

811

21,081

3

Phòng truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí

24

811

19,459

4

Nhà đa năng

0

0

0

IV

Khối phụ trợ

246,346

1

Phòng họp

6

1,216

7,297

2

Phòng các tổ chuyên môn

6

405

2,432

3

Phòng y tế

6

405

2,432

4

Nhà kho

6

811

4,865

5

Khu để xe học sinh

6

5,400

32,400

6

Nhà vệ sinh học sinh

6

2,400

14,400

7

Nhà đa năng

26

7,020

182,520

V

Khối phục vụ sinh hoạt

141,954

1

Nhà bếp

7

585

4,095

2

Nhà ăn

7

1,560

10,920

3

Nhà ở bán trú, nhà công vụ

128

508

64,996

4

Phòng quản lí học sinh

4

508

2,031

5

Phòng sinh hoạt chung

4

1,016

4,062

6

Nhà văn hóa

4

1,463

5,850

7

Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …

50,000

PHỤ LỤC III


TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM THIẾT BỊ DẠY HỌC CÁC CẤP HỌC
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)


Tổng kinh phí mua sắm thiết bị dạy học các cấp học: 3.885.190 triệu đồng


I Cấp học Mầm non


TT

Tên loại thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Thành tiền
(triệu đồng)

Tổng nhu cầu kinh phí cấp học Mầm non

607,624

1

Đồ dùng

Bộ

2,140

214,000

2

Thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu

Bộ

2,292

343,800

3

Thiết bị phòng học thông thường

Bộ

519

49,824


II Cấp Tiểu học


TT

Tên loại thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Thành tiền
(triệu đồng)

Nhu cầu kinh phí cấp Tiểu học

1,099,296

1

Môn Tiếng Việt

Bộ

2,200

6,600

2

Môn Toán

Bộ

2,209

28,717

3

Môn Ngoại ngữ

Bộ

753

225,900

4

Môn Đạo đức

Bộ

2,016

14,112

5

Môn Tự nhiên và Xã hội

Bộ

1,612

35,464

6

Môn Lịch sử và Địa lí

Bộ

1,407

15,477

7

Thiết bị phòng học môn Tin học

Bộ

807

95,226

8

Môn Công nghệ

Bộ

1,613

74,198

9

Môn Giáo dục thể chất

Bộ

1,273

99,294

10

Môn Khoa học

Bộ

1,378

39,962

11

Môn Âm nhạc

Bộ

769

25,377

12

Môn Mĩ thuật

Bộ

783

50,112

13

Môn Hoạt động trải nghiệm

Bộ

1,846

33,228

14

Thiết bị dùng chung

Bộ

1,563

168,804

15

Thiết bị phòng học thông thường

Bộ

795

186,825


III Cấp Trung học cơ sở


TT

Tên loại thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Nhu cầu kinh phí cấp Trung học cơ sở

1,818,119

1

Môn Ngữ văn

Bộ

461

6,454

2

Môn Toán

Bộ

473

4,730

3

Môn Ngoại ngữ

Bộ

350

315,000

4

Môn Giáo dục công dân

Bộ

409

4,499

5

Môn Lịch sử và Địa lí

Bộ

443

21,707

6

Môn Khoa học tự nhiên

Bộ

489

85,575

7

Môn Công nghệ

Bộ

457

100,540

8

Thiết bị phòng học môn Tin học

Bộ

412

370,800

9

Thiết bị phòng Công nghệ

Bộ

342

432,630

10

Môn Giáo dục thể chất

Bộ

440

56,320

11

Môn Âm nhạc

Bộ

415

14,110

12

Môn Mĩ thuật

Bộ

437

27,531

13

Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp

Bộ

449

9,878

14

Thiết bị dùng chung

Bộ

347

38,170

15

Thiết bị phòng học thông thường

Bộ

1,405

330,175


IV Cấp Trung học phổ thông


TT

Tên loại thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Thành tiền
(triệu đồng)

Nhu cầu kinh phí cấp Trung học phổ thông

313,709

1

Môn Ngữ văn

Bộ

72

864

2

Môn Toán

Bộ

78

1,014

3

Môn Ngoại ngữ

Bộ

62

55,800

4

Môn Giáo dục thể chất

Bộ

74

9,472

5

Môn Lịch sử

Bộ

69

1,035

6

Môn Địa lí

Bộ

66

1,056

7

Môn Giáo dục kinh tế, pháp luật

Bộ

61

183

8

Thiết bị phòng học môn Vật lí

Bộ

93

29,853

9

Thiết bị phòng học môn Hóa học

Bộ

77

15,400

10

Thiết bị phòng học môn Sinh học

Bộ

82

19,024

11

Thiết bị phòng học môn Công nghệ

Bộ

75

15,150

12

Thiết bị phòng học môn Tin học

Bộ

60

54,000

13

Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp

Bộ

81

729

14

Thiết bị dùng chung

Bộ

108

11,664

15

Thiết bị phòng học thông thường

Bộ

419

98,465


VI Các cấp học Giáo dục thường xuyên


TT

Tên loại thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Thành tiền
(triệu đồng)

Nhu cầu kinh phí Giáo dục thường xuyên

46,442

1

Môn Ngữ văn

Bộ

14

168

2

Môn Toán

Bộ

14

182

3

Môn Ngoại ngữ

Bộ

14

12,600

4

Môn Giáo dục thể chất

Bộ

5

640

5

Môn Lịch sử

Bộ

19

285

6

Môn Địa lí

Bộ

16

256

7

Môn Giáo dục kinh tế, pháp luật

Bộ

6

18

8

Thiết bị phòng học môn Vật lí

Bộ

11

3,531

9

Thiết bị phòng học môn Hóa học

Bộ

13

2,600

10

Thiết bị phòng học môn Sinh học

Bộ

10

2,320

11

Thiết bị phòng học môn Công nghệ

Bộ

13

2,626

12

Thiết bị phòng học môn Tin học

Bộ

16

14,400

13

Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp

Bộ

17

153

14

Thiết bị dùng chung

Bộ

16

1,728

15

Thiết bị phòng học thông thường

Bộ

21

4,935


(1) Không bao gồm các cơ sở giáo dục ngoài công lập.


(2) Theo quy định, trường có từ 20 lớp trở lên có 02 phòng Ngoại ngữ, 02 phòng Tin học (áp dụng cho các cấp học phổ thông).


(3) Không xây dựng thay thế hơn 400 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường thực hiện sáp nhập.


(4) Không xây dựng thay thế hơn 390 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường lẻ thực hiện sáp nhập.


(5) Bổ sung hiện trạng thiếu để đảm bảo 1 lớp/1 phòng: 270 phòng; bổ sung 350 phòng học tăng lên do để đáp ứng sáp nhập, giải thể 131 điểm trường lẻ.


(6) Các trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM


(7) Không xây dựng thay thế phòng học bán kiên cố tại 13 điểm trường lẻ và 01 trường thực hiện sáp nhập.


(8) Bổ sung hiện trạng 180 trường có tỷ lệ phòng học so với số lớp dưới 80% (những trường có tỷ lệ phòng học đạt từ 80% trở lên không đầu tư xây dựng bổ sung).


(9) Các trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM


(10) Chỉ đầu tư xây dựng 205 phòng cho 205 trường chưa có phòng các tổ chuyên môn.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1059/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/03/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/03/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Lâm Hải Giang
Phạm viGia Lai
Trích yếuNăm 2026 về Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.