Quay lại

Quyết định 1062/QĐ-BXD năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1062/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi năm 2014;

Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023; số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch và điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tại các văn bản: tờ trình số 4026/TTr-CHHĐTVN ngày 16 tháng 6 năm 2026 trình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; văn bản số 4376/CHHĐTVN-KCHT ngày 25 tháng 6 năm 2026 tiếp thu, giải trình ý kiến các bộ, ngành, địa phương và hoàn thiện trình hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại báo cáo thẩm định số 2184/KHTC ngày 29 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất tại điểm a khoản 2 Mục I Điều 1 như sau: “Về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 939 triệu tấn; khối lượng vận chuyển hành khách đạt khoảng 577 triệu lượt khách; khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt khoảng 172 tỷ tấn.km; khối lượng luân chuyển hành khách nội địa khoảng 11 tỷ khách.km.”.

2. Sửa đổi khoản 1 Mục II Điều 1 như sau:
“1. Hành lang vận tải
Quy hoạch 10 hành lang vận tải chính và các hành lang vận tải bổ trợ (có các tuyến vận tải thủy chính, tuyến nhánh và các tuyến kết nối khác) gồm:
a) Hành lang vận tải Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh (phía Đông): khối lượng vận tải ven biển và vận tải thủy khoảng từ 113 đến 122 triệu tấn.
b) Hành lang vận tải Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 112 đến 118 triệu tấn.
c) Hành lang vận tải Hà Nội - Lào Cai: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 38 đến 41 triệu tấn.
d) Hành lang vận tải Hà Nội - Hòa Bình (Phú Thọ) - Điện Biên: khối lượng vận tải thủy khoảng 4 triệu tấn.
đ) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau/An Giang: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 196 đến 206 triệu tấn.
e) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Mộc Bài: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 13 đến 15 triệu tấn.
g) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu: khối lượng vận tải thủy khoảng 22 triệu tấn.
h) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Hoa Lư: khối lượng vận tải thủy khoảng 8 triệu tấn.
i) Hành lang vận tải Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng (kết nối với Campuchia qua sông Tiền, sông Hậu): khối lượng vận tải thủy khoảng 12 triệu tấn.
j) Hành lang vận tải Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau: khối lượng vận tải thủy khoảng 15 triệu tấn.
k) Các hành lang vận tải bổ trợ (khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam): khối lượng vận tải thủy khoảng 151 triệu tấn”.

3. Sửa đổi khoản 2 Mục II Điều 1 như sau:
“2. Quy hoạch các tuyến vận tải thủy và cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Quy hoạch 55 tuyến vận tải (gồm các tuyến vận tải chính, các tuyến nhánh và các tuyến kết nối khác của khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam) trên 128 sông, kênh tổng chiều dài 6.682,5 km gồm: miền Bắc có 15 tuyến chính và 03 tuyến nhánh trên 42 sông, kênh tổng chiều dài 2.569,5 km; miền Trung có 11 tuyến chính trên 26 sông, kênh tổng chiều dài 1.130 km; miền Nam có 18 tuyến chính và 08 tuyến nhánh trên 60 sông, kênh tổng chiều dài 2.983 km. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
(Chi tiết điều chỉnh các tuyến vận tải và cấp kỹ thuật đường thủy nội địa tại Phụ lục I, Phụ lục II).”.

4. Sửa đổi điểm a, khoản 3 Mục II Điều 1 như sau:
“a) Quy hoạch cụm cảng
- Quy hoạch 27 cụm cảng hàng hóa tổng công suất khoảng 583,1 triệu tấn. Miền Bắc có 13 cụm cảng tổng công suất khoảng 341,3 triệu tấn; miền Trung có 06 cụm cảng tổng công suất khoảng 19,1 triệu tấn; miền Nam có 08 cụm cảng tổng công suất khoảng 222,7 triệu tấn.
- Quy hoạch 30 cụm cảng khách chính, tổng công suất khoảng 76,1 triệu lượt khách. Miền Bắc có 11 cụm cảng tổng công suất khoảng 20,5 triệu lượt khách; miền Trung có 11 cụm cảng chính tổng công suất khoảng 3,8 triệu lượt khách; miền Nam có 08 cụm cảng chính tổng công suất khoảng 51,8 triệu lượt khách”.
(Chi tiết điều chỉnh các cụm cảng hàng hoá, cụm cảng hành khách tại Phụ lục III và Phụ lục IV)

5. Sửa đổi điểm b, khoản 3 Mục II Điều 1 như sau:
“b) Quy hoạch chi tiết cảng hàng hóa
Bổ sung điều chỉnh công suất một số cảng, điều chỉnh công suất các cảng khác trong cụm cảng và một số nội dung liên quan.
(Chi tiết điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng hóa tại Phụ lục V)”.

6. Sửa đổi Mục IV Điều 1 như sau:
“Tổng nhu cầu sử dụng đất khoảng 7.226 ha, gồm: khu vực miền Bắc khoảng 3.541 ha, khu vực miền Trung khoảng 463 ha, khu vực miền Nam khoảng 3.222 ha.
Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước khoảng 10.751 ha, gồm: khu vực miền Bắc khoảng 5.134 ha, khu vực miền Trung khoảng 623 ha, khu vực miền Nam khoảng 4.994 ha”.

7. Sửa đổi Mục V Điều 1 như sau:
“Nhu cầu vốn đầu tư kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giai đoạn 2021-2030 khoảng 206.286 tỷ đồng (không bao gồm kinh phí đầu tư luồng chuyên dùng và các cảng chuyên dùng)”.

8. Bổ sung nội dung phía trước mục 1 Điều 2 như sau:
“Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để triển khai lập Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Các nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ cho đến khi Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c);
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC (Thành).

















KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang





PHỤ LỤC I


ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC TUYẾN VẬN TẢI THỦY TRÊN CÁC HÀNH LANG VẬN TẢI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)


TT

Hành lang vận tải/Tuyến vận tải thủy

Chiều dài (km)

Cấp quy hoạch

I

Hành lang vận tải Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh (phía Đông)

*

Tuyến vận tải ven biển Bắc Nam

(Chuyển thành tuyến vận tải ven bờ thuộc Quy hoạch kết cấu hạ tầng hàng hải)

1

Tuyến Hà Nội - Lạch Giang

(Đoạn từ cửa Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ dài 19 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ kênh nối Đáy - Ninh Cơ đến cảng Hà Nội dài 177 km, cấp I)

196

2

Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình - Phủ Lý

(Đoạn Cửa Đáy đến Ninh Bình dài 72 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ Ninh Bình đến Phủ Lý dài 43 km, cấp II)

115

3

Tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình (qua cửa Lạch Giang)

178,5

Đặc biệt

II

Hành lang vận tải Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

4

Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Việt Trì (sông Đuống)

205,6

II

5

Tuyến Cửa sông Chanh (vào các cảng trên sông Đá Bạch, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Phúc Sơn)

46,3

II

6

Tuyến Phả Lại - Đa Phúc từ cảng Phả Lại đến cảng Đa Phúc (sông Cầu, sông Công).

86

III

7

Tuyến Phả Lại - cảng Nhà máy phân đạm Bắc Giang (sông Thương).

35

III

8

Tuyến Hải Phòng - Vạn Gia - KaLong

(Đoạn từ cảng Hải Phòng qua kênh Cái Tráp đến Vạn Gia đi ven vịnh Hạ Long, một số đoạn đi chung luồng hàng hải dài 199,5 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ Vạn Gia đến KaLong dài 17 km, cấp III)

216,5

9

Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Hưng Yên - Ninh Bình (sông Luộc)

264

II

10

Tuyến qua cửa Lạch Tray (từ Cửa Lạch Tray đến ngã ba sông Đào Hạ Lý)

20

II

11

Tuyến Cửa Văn Úc đến cầu Khuể

32

Đặc biệt

III

Hành lang vận tải Hà Nội - Lào Cai

12

Tuyến Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai

(đoạn từ Hà Nội đến cảng Việt Trì dài 74 km, cấp II; Đoạn từ Việt Trì đến Lào Cai 291 km, cấp III)

365

13

Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang (sông Lô).

115

III

IV

Hành lang vận tải Hà Nội - Hòa Bình (Phú Thọ) - Điện Biên

14

Tuyến Việt Trì - Hòa Bình (Phú Thọ)

74

III

15

Tuyến vùng hồ Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu

442

III

V

Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Mau/An Giang

1

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (qua kênh Xà No)

341

II

2

Tuyến Cần Thơ - Cà Mau (kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp)

121

III

3

Tuyến duyên hải Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (kênh Bạc Liêu Cà Mau)

367

III

4

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò Sa Đéc)

342

III

5

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Tháp Mười số 1)

288

III

6

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên (qua kênh Tháp Mười số 2)

277,6

III

7

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Hóa (sông Vàm Cỏ Tây)

143,4

III

8

Tuyến Mộc Hóa - Hà Tiên (qua kênh Vĩnh Tế)

170

IV

VI

Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Mộc Bài

9

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Súc - Bến Củi hạ lưu thủy điện Dầu Tiếng (sông Sài Gòn)

129

II

10

- Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Kéo - Biên giới Campuchia (sông Vàm Cỏ Đông).

(Đoạn từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Bến Kéo dài 142,9 km, cấp II. Đoạn từ Bến Kéo đến biên giới Campuchia dài 53,8 km, cấp III)

206,7

II

VII

Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu

11

Tuyến Vũng Tàu - Thị Vải - Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ

(Đoạn Vũng Tàu đến Thị Vải dài 28,5 km đi theo luồng hàng hải, cấp đặc biệt, một số đoạn tuyến nhánh đi ven

biển)

286,5

II

VIII

Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Hoa

12

- Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hiếu Liêm (sông Đồng Nai).

(Đoạn từ ngã ba kênh Tẻ đến hạ lưu cầu Đồng Nai dài 41 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ cầu Đồng Nai đến cảng Thạnh Phước dài 18 km, cấp II; Đoạn từ cảng Thạnh Phước đến Hiếu Liêm dài 31 km, cấp III)

90

IX

Hành lang vận tải Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng

13

Tuyến Cửa Tiểu - biên giới Campuchia (sông Tiền).

(Nhánh Cù lao Tân Phong dài 20 km, cấp I)

251

Đặc biệt

14

Tuyến Cửa Định An - biên giới Campuchia (sông Hậu).

(Đoạn từ ngã ba xáng Vịnh Tre đến biên giới Campuchia dài 31 km, cấp I)

211

Đặc biệt

X

Hành lang vận tải Hà Tiên - Rạch Giá - Mau

15

Tuyến Rạch Giá - Cà Mau

109

III

16

Tuyến Cửa Gành Hào đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

49,3

II

17

Tuyến Cửa Ông Đốc đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

41,3

II

18

Tuyến qua Cửa Rạch Giá (từ Cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư - kênh Tắt Cây Trâm)

56

II

XI

Hành lang bổ trợ

- Khu vực miền Bắc

151

1

Tuyến Phả Lại - Lục Ngạn (sông Lục Nam, từ ngã ba Nhãn đến Chữ)

56

III

2

Tuyến vùng hồ thủy điện Thác Bà

50

III

3

Tuyến vùng hồ thủy điện Tuyên Quang

45

III

Các tuyến kết nối khác

- Khu vực miền Trung

670,1

1

Tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa (sông Đáy, sông Lèn, sông Vạc, sông Mã).

Đoạn từ ngã ba Kim Đài đến Ninh Bình (sông Đáy) dài 53km, cấp đặc biệt; Đoạn từ bến Đò Lèn đến ngã ba Yên Lương (sông Lèn) dài 24 km, cấp I. Từ bến đò Lèn đến ngã ba Bông (sông Vạc, sông Lèn) và từ ngã ba Bông đến cảng Lệ Môn (sông Mã) dài 50km, cấp III; Các đoạn tuyến kênh Yên Mô, kênh Nga Sơn dài 27,5 km, cấp III.

154,3

2

Tuyến sông Mã từ Cửa Lạch Trào đến Hàm Rồng

19,5

II

3

Tuyến sông Lèn từ bến Đò Lèn ra Cửa Lạch Sung

39,5

I

4

Tuyến sông Lam từ Cửa Hội - Bến Thủy - Đô Lương.

(Đoạn từ Cửa Hội đến Bến Thủy dài 19km, cấp đặc biệt; Đoạn từ Bến Thủy đến Đô Lương dài 89 km, cấp III)

108

5

Tuyến sông Nghèn từ Cửa Sót đến cầu Nghèn

(Đoạn từ Cửa Sót đến cảng Hộ Độ dài 14 km, cấp III; Đoạn từ cảng Hộ Độ đến cầu Nghèn dài 14,5 km, cấp IV)

38,5

6

Tuyến sông Gianh từ Cửa Gianh đến Đồng Lào

(Đoạn từ Cửa Gianh đến cảng Gianh dài 2,5km, cấp I; Đoạn từ cảng Gianh đến Lèn Bảng dài 29,5 km, cấp II; Đoạn từ Lèn Bảng đến Đồng Lào dài 33,5 km, cấp III)

65,5

7

Tuyến sông Nhật Lệ từ Cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại

23

III

8

Tuyến trên sông Hiếu - sông Thạch Hãn từ Cửa Việt đến đập Tràn.

Đoạn từ Cửa Việt đến Đông Hà (sông Hiếu) 16 km, cấp III; Đoạn từ ngã ba Gia Độ đến Đập Tràn (sông Thạch Hãn) 25 km, cấp IV.

41

9

Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần

(Đoạn từ cửa Thuận An đến đập Thảo Long dài 5 km, cấp III; Đoạn từ đập Thảo Long đến ngã ba Tuần dài 29 km, cấp IV)

34

10

Tuyến Hội An - Cù Lao Chàm từ cảng Hội An đến cảng Bãi Làng

(Đoạn từ Hội An đến Cửa Đại dài 6,5 km , cấp III)

23,5

I

11

Tuyến Cửa sông Hàn đến cảng Kỳ Hà (đi qua sông Cổ Cò).

(Đoạn từ cửa sông Hàn đến hạ lưu cầu sông Hàn dài 4 km, cấp I)

123,3

III-IV

Các tuyến kết nối khác

- Khu vực miền Nam

1

Tuyến kênh 28 - kênh Phước Xuyên

76

III-IV

2

Tuyến Kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền

20,8

III

3

Tuyến sông Hàm Luông (từ ngã ba sông Tiền đến Cửa Hàm Luông)

90

Đặc biệt

4

Tuyến sông Cổ Chiên (từ Cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền)

109

Đặc biệt

5

Tuyến Cửa Trần Đề đến rạch Đại Ngãi (sông Hậu)

39

Đặc biệt

6

Tuyến qua Cửa Cái Mép (đi theo luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải)

50,5

Đặc biệt

7

Tuyến qua Cửa Ngã Bảy (đi theo luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu)

84,5

Đặc biệt

8

Tuyến qua Cửa Soài Rạp (đi theo luồng hàng hải Soài Rạp)

64

Đặc biệt

Các tuyến kết nối khác

PHỤ LỤC II


QUY HO ẠCH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)


TT

Tên đường thủy nội địa

Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

Hiện trạng

Quy hoạch đến 2030

I

MIỀN BẮC

2.569,5

1

Sông Hồng

(chuyển đoạn luồng 10 km từ cửa Ba Lạt đến hạ lưu cầu trên đường ven biển thành luồng hàng hải)

Từ cầu trên tuyến đường ven biển đến ngã ba Nậm Thi

534

- Từ cầu trên tuyến đường ven biển đến cảng Hà Nội

168,5

I

I

- Từ cảng Hà Nội đến ngã ba Việt Trì cũ

74,5

II

II

- Từ Việt Trì đến Yên Bái

125

IV

III

- Từ Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi

166

V

III

2

Sông Đà (bao gồm hồ Hòa Bình và hồ Sơn La); hồ Lai Châu (bao gồm đoạn luồng từ km40+000 xã Mường Tè)

Từ ngã ba Hồng Đà đến xã Mường Tè

527

- Từ ngã ba Hồng Đà đến hạ lưu Đập thủy điện Hòa Bình

58

III

III

- Từ thượng lưu đập thủy điện Hòa Bình đến cảng Tạ Hộc

165

III

III

- Từ cảng Tạ Hộc đến Tạ Bú

38

III

III

- Từ thượng lưu đập Thủy điện Sơn La đến cảng Nậm Hàng

175

III

III

- Từ chân đập thủy điện Lai Châu đến xã Mường Tè

91

III

III

3

Sông Lô

Từ ngã ba Việt Trì đến ngã ba Lô Gâm

115

- Từ ngã ba Việt Trì đến cảng Việt Trì

1

II

II

- Từ cảng Việt Trì đến cảng Tuyên Quang

105

III

III

- Từ cảng Tuyên Quang đến ngã ba Lô - Gâm

9

IV

III

4

Hồ Thác Bà (qua cảng Hương Lý)

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ cảng Hương Lý đến thủy điện Thác Bà, Cảm Nhân

50

- Từ cảng Hương Lý đến Cảm Nhân

42

III

III

- Từ cảng Hương Lý đến thủy điện Thác Bà

8

III

III

5

Sông Đuống

Từ ngã ba Mỹ Lộc đến ngã ba Cửa Dâu

68

II

II

(Tĩnh không cầu Đuống đường sắt 7m ÷ 9,5m)

6

Sông Luộc

Từ Quý Cao đến ngã ba Cửa Luộc

72

II

II

7

Sông Đáy

Từ phao số “0” đến cảng Vân Đình

163

- Từ phao số “0” Cửa Đáy đến Ninh Bình

72

I

Đặc biệt

- Từ Ninh Bình đến Phủ Lý

43

III

II

(Tĩnh không 6m ÷ 7m)

- Từ Phủ Lý đến cảng Vân Đình

48

IV

IV

8

Sông Đào Nam Định

Từ ngã ba Độc Bộ đến ngã ba Hưng Long

33,5

II

II

9

Sông Ninh Cơ

Từ cống Châu Thịnh về phía hạ lưu đến ngã ba Mom Rô

47

Từ cống Châu Thịnh đến ngã ba kênh nối Đáy Ninh Cơ

9

Đặc biệt

Đặc biệt

Từ ngã ba kênh nối Đáy Ninh Cơ đến ngã ba Mom Rô

38

I

I

10

Kênh Nghĩa Hưng

Từ ngã ba sông Ninh Cơ đến ngã ba sông Đáy

2,1

Đặc biệt

Đặc biệt

11

Kênh Quần Liêu

Từ ngã ba sông Ninh Cơ đến ngã ba sông Đáy

3.5

III

III

12

Kênh Yên Mô

Từ ngã ba Chính Đại đến ngã ba Đức Hậu

14

III

III

(Tĩnh không 5m)

13

Sông Thái Bình

Từ Cửa Thái Bình đến ngã ba Lác

100

- Từ Cửa Thái Bình đến ngã ba Kênh Khê - Thái Bình

33

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

- Từ ngã ba Kênh Khê - Thái Bình đến Quý Cao

3

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

- Từ ngã ba Mía đến ngã ba Lấu Khê

57

III

III

- Từ ngã ba Lấu Khê đến ngã ba Lác

7

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

14

Sông Cầu

Từ ngã ba Lác đến Hà Châu

104

- Từ ngã ba Lác đến ngã ba sông Cầu - Công

83

III

III

- Từ ngã ba sông Cầu - Công đến Hà Châu

21

IV

III

15

Sông Bằng Giang

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ Thủy Khẩu đến Thị xã Cao Bằng

56

V

V

16

Sông Lục Nam

Từ ngã ba Nhãn đến Chũ

56

IV

III

17

Sông Thương

Từ ngã ba Lác đến Bố Hạ

62

III

III

18

Sông Công

Từ ngã ba Cầu - Công đến Cải Đan

19

- Từ ngã ba Cầu Công đến cầu đường bộ Đa Phúc

5

III

III

- Từ cầu đường bộ Đa Phúc đến Cải Đan

14

IV

IV

19

Sông Kinh Thầy

Từ ngã ba Trại Sơn đến ngã ba Lấu Khê

44,5

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

20

Sông Kinh Môn

Từ ngã ba Nống đến ngã ba Kèo

45

III

III

21

Sông Kênh Khê

Từ ngã ba Thái Bình đến ngã ba Văn Úc

3

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

22

Sông Lai Vu

Từ ngã ba Cửa Dưa đến ngã ba Vũ Xá

26

III

III

23

Sông Mạo Khê

Từ ngã ba Bến Đụn đến ngã ba Bến Triều

18

III

III

24

Sông Mía

Từ ngã ba Văn Úc đến âu Cầu Xe

6

- Từ ngã ba Văn Úc đến ngã ba Thái Bình

3

III

III

25

Sông Văn Úc - Gùa (chuyển đoạn từ cửa Văn Úc đến hạ lưu cầu Khuể thành luồng hàng hải)

Từ hạ lưu cầu Khuể 200m đến ngã ba Mũi Gươm

29

- Từ hạ lưu cầu Khuể đến ngã ba Cửa Dưa

25

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

- Từ ngã ba Cửa Dưa đến ngã ba Mũi Gươm

4

III

III

26

Sông Hóa

Từ cửa Ba Giai đến ngã ba Ninh Giang

36,5

IV

III

(Tĩnh không 6m)

27

Sông Trà Lý

(chuyển đoạn luồng 8 km từ cửa Trà Lý đến hạ lưu cầu Trà Lý 2)

Từ cầu Trà Lý 2 đến ngã ba Phạm Lỗ

62

- Từ cầu Trà Lý 2 đến thành phố Thái Bình

34

II

II

- Từ thành phố Thái Bình đến ngã ba Phạm Lỗ

28

III

III

28

Sông Hàn - Cấm

Từ hạ lưu cầu Kiền 200 m đến ngã ba Trại Sơn

16

- Từ hạ lưu cầu Kiền 200 m đến ngã ba Nống

7,5

I

I

- Từ ngã ba Nống đến ngã ba Trại Sơn

8,5

II

II

29

Sông Phi Liệt - Đá Bạch

Từ ngã ba sông Giá-sông Bạch Đằng đến ngã ba Trại Sơn

30,3

- Từ ngã ba Đụn đến ngã ba Trại Sơn

8

II

II

- Từ ngã ba sông Giá - sông Bạch Đằng đến ngã ba Đụn

22,3

II

I

(Tĩnh không 9,5m÷11m)

30

Sông Đào Hạ Lý

Từ ngã ba Xi Măng đến ngã ba Niệm

3

III

II

(Tĩnh không 7m)

31

Sông Lạch Tray

Từ cửa Lạch Tray đến ngã ba Kênh Đồng

49

- Từ cửa Lạch Tray đến cầu Rào

9

II

II

- Từ cầu Rào đến ngã ba Kênh Đồng

40

III

II

32

Sông Ruột Lợn

Từ ngã ba Đông Vàng Trấu đến ngã ba Tây Vàng Trấu

7

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

33

Luồng Hạ Long - Cát Bà

(bao gồm Lạch Tùng Gấu Cửa Đông; Lạch Bãi Bèo)

Từ vịnh Cát Bà đến hòn Mười Nam

30,5

- Từ cảng Cát Bà đến hòn Vảy Rồng

2

II

I

- Từ cửa Tùng Gấu đến Cửa Đông

8

II

I

- Từ hòn ngang Cửa Đông đến hòn Vảy Rồng

7

II

I

- Từ hòn Sãi Cóc đến cửa Tùng Gấu

4,5

II

I

- Từ hòn Mười Nam đến hòn Sãi Cóc

9

II

I

34

Luồng Vân Đồn - Cô Tô

Từ cảng Cô Tô đến Cái Rồng

55

- Từ Cửa Đối đến cảng Cái Rồng

37

II

I

- Từ cảng Cô Tô đến Cửa Đối

18

IV

I

35

Luồng Mũi Chùa - Tiên Yên

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ Mũi Chùa đến xã Tiên Yên

10

III

III

36

Luồng Nhánh Vạ Ráy ngoài

Từ Đông Bìa đến Vạ Ráy Ngoài

12

I

I

37

Sông Chanh

(Chuyển thành luồng hàng hải công cộng khi đủ điều kiện)

Từ hạ lưu cầu Mới 200 m đến ngã ba sông Chanh-Bạch Đằng

6

II

II

38

Luồng Bài Thơ - Đầu Mối

Từ núi Bài Thơ đến hòn Đầu Mối

7

II

I

39

Luồng Lạch Ngăn - Lạch Giải (qua hòn Một)

Từ hòn Sãi Cóc đến Ghềnh Đầu Phướn

22

- Từ Ghềnh Đầu Phướn đến hòn Một

16

II

I

- Từ hòn Một đến Sãi Cóc

6

II

I

40

Sông Móng Cái (17 km luồng sông Móng Cái (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ Vạn Tâm đến Thị xã Móng Cái

17

III

III

41

Luồng hòn Đũa-Cửa Đối

Từ Cửa Đối đến hòn Đũa

46,6

II

I

42

Vạn Tâm - Bắc Luân

Vạn Tâm (đảo Vĩnh Thực) - cửa sông Bắc Luân

18

I

I

II

MIỀN TRUNG

1.130

1

Kênh Nga Sơn

Từ Điện Hộ đến ngã ba Chế Thôn

27

IV

III

(Tĩnh không 5m ÷ 7m)

2

Sông Lèn

Từ Cửa Lạch Sung đến ngã ba Bông

51

- Từ Cửa Lạch Sung đến ngã ba Yên Lương

20

IV

I

- Từ ngã ba Yên Lương đến Đò Lèn

19,5

IV

I

- Từ Đò Lèn đến ngã ba Bông

11,5

IV

III

3

Kênh De

Từ ngã ba Trường Xá đến ngã ba Yên Lương

6,5

IV

IV

4

Sông Tào

Từ phao số “0” Cửa Lạch Trường ngã ba Tào Xuyên

32

IV

III

(Tĩnh không 5m ÷ 7m)

5

Kênh Choán

Từ ngã ba Hoằng Phụ đến ngã ba Hoằng Hà

15

IV

IV

6

Sông Mã

(chuyển đoạn luồng hàng hải từ cửa Lạch Trào đến hạ lưu cầu Hoàng Long 200m thành luồng đường thủy nội địa)

Từ phao số “0” Cửa Lạch Trào đến ngã ba Vĩnh Ninh

58

- Từ phao số “0” Cửa Lạch Trào đến hạ lưu cầu Hoàng Long 200m

22

II

I

- Từ hạ lưu cầu Hoàng Long 200m đến ngã ba Bông

17

III

III

- Từ ngã ba Bông đến ngã ba Vĩnh Ninh

19

IV

IV

7

Lạch Bạng - Đảo Hòn Mê

(chuyển thành tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo)

Từ cảng Lạch Bạng đến cảng quân sự Hòn Mê

20

I

I

8

Sông Yên

Từ phao số “0” đến cầu Vạy

62

Từ phao số “0” đến cầu Ghép

24

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

Từ cầu Ghép đến cầu Vạy

38

IV

IV

9

Sông Lam

(chuyển đoạn luồng hàng hải từ Cửa Hội đến thượng lưu cảng Bến Thủy 200m thành luồng đường thủy nội địa khi có đủ điều kiện)

Từ phao số “0” Cửa Hội đến ngã ba Cây Chanh

181

- Từ phao số “0” Cửa Hội đến thượng lưu cảng Bến Thủy 200m

23,6

Đặc biệt

Đặc biệt

- Từ thượng lưu cảng Bến Thủy 200 m đến hạ lưu đập Bara Đô Lương

103,7

III

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ thượng lưu đập Bara Đô Lương đến hạ lưu Trạm thủy văn Dừa

39,7

IV

IV

- Từ thượng lưu Trạm thủy văn Dừa 300 m đến ngã ba Cây Chanh

14

V

IV

10

Sông Hoàng Mai

Từ Cửa Lạch Cờn đến Cầu Tây

18

III

III

11

Lan Châu - Hòn Ngư

Từ Hòn Ngư đến Lan Châu

5,7

I

I

12

Kênh Nhà Lê (Nghệ An)

Từ Bara Bến Thủy đến ngã ba sông Cấm - Kênh Nhà Lê

36

V

(hạn chế)

V

13

Sông La - Ngàn Sâu

Từ ngã ba Núi Thành đến ngã ba Cửa Rào

40

Từ ngã ba Núi Thành đến ngã ba Linh Cảm

13

III

III

Từ ngã ba Linh Cảm đến Ngã ba Cửa Rào

27

IV

IV

14

Sông Rào Cái - Gia Hội

Từ Cửa Nhượng đến ngã ba Sơn

63

Từ ngã ba Sơn đến cầu Họ

43

IV

IV

Từ Cửa Nhượng đến cầu Họ

20

V

IV

15

Sông Nghèn

Từ Cửa Sót đến cống Trung Lương

64,5

- Từ Cửa Sót đến cầu Hộ Độ

14

III

III

- Từ cầu Hộ Độ đến cầu Nghèn

24,5

IV

IV

- Từ cầu Nghèn đến cống Trung Lương (Hà Tĩnh)

26

V

(hạn chế)

V

16

Sông Gianh

Từ thượng lưu cảng xăng dầu sông Gianh 200 m đến Đồng Lào

63

- Từ thượng lưu cảng xăng dầu sông Gianh 200 m đến cảng Lèn Bảng

29,5

III

III

- Từ cảng Lèn Bảng đến Đồng Lào

33,5

III

III

17

Sông Son

Từ ngã ba Văn Phú đến Hang Tối

36

III

III

18

Sông Nhật Lệ

Từ Cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại

22

III

III

19

Sông Hiếu

Cách cầu Cửa Việt 150 m về phía hạ lưu đến Bến Đuồi

27

III

III

20

Sông Thạch Hãn

Từ ngã ba Gia Độ đến Ba Lòng

46

- Từ ngã ba Gia Độ đến Đập Tràn

25

IV

IV

- Từ Đập Tràn đến Ba Lòng

21

IV

IV

21

Sông Bến Hải

(bao gồm nhánh Bến Tắt)

Từ kè Cửa Tùng đến đập Sa Lung và nhánh Bến Tắt

37,4

- Từ kè Cửa Tùng đến cầu Hiền Lương cũ

9,5

IV

III

- Từ cầu Hiền lương cũ đến đập Sa Lung

14,9

V

V

- Nhánh phụ từ cầu Hiền Lương mới đến Bến Tắt

13

V

V

22

Sông Hương

Từ thượng lưu cảng xăng dầu Thuận An 200 m đến ngã ba Tuần

34

IV

IV

23

Sông Hàn - Vĩnh Điện

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ ngã ba sông Thu Bồn đến Đèn xanh Bắc đập Nam-Bắc

31,7

- Từ Đèn xanh Bắc đập Nam - Bắc đến hạ lưu cầu Sông Hàn 200 m

4

I

I

- Từ hạ lưu cầu sông Hàn 200 m đến hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi

2,4

III

III

- Từ Hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi đến ngã ba sông Hàn -Vĩnh Điện - Cẩm Lệ

3

IV

IV

- Từ ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ đến ngã ba sông Thu Bồn

22,3

V

IV

24

Sông Trường Giang

Cách cảng Kỳ Hà 6,8 km về phía thượng lưu đến ngã ba An Lạc

60,2

IV

IV

25

Sông Thu Bồn

(bao gồm sông Hội An)

Từ Cửa Đại đến phà Nông Sơn

76

- Từ Cửa Đại đến Hội An

6,5

III

III

- Từ Hội An đến ngã ba sông Vĩnh Điện

15

IV

IV

- Từ ngã ba sông Vĩnh Điện đến phà Nông Sơn

43,5

IV

IV

- Từ km2+100 sông Thu Bồn đến km 10 sông Thu Bồn

11

III

III

26

Hội An - Cù Lao Chàm

Từ Cửa Đại đến Cù Lao Chàm

17

I

I

III

MIỀN NAM

2.983

1

Sông Đồng Nai

(bao gồm cù lao Rùa, cù lao Bạch Đằng)

Từ cầu Đồng Nai đến ngã ba Sông Bé

71,8

- Tuyến chính từ hạ lưu cầu Đồng Nai đến ngã ba Sông Bé

58

+ Từ hạ lưu cầu Đồng Nai đến cảng Thạnh Phước

17,2

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

+ Từ cảng Thạnh Phước đến ngã ba sông Bé

40,8

III

III

2

Sông Sài Gòn

Từ ngã ba rạch Bến Nghé đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km, kéo dài đến Bến Củi

132,2

- Từ ngã ba rạch Bến Nghé đến ngã ba rạch Thị Nghè

2,2

Đặc biệt

Đặc biệt

- Từ ngã ba rạch Thị Nghè đến cầu Bình Triệu

15,1

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

- Từ cầu Bình Triệu đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km (kéo dài đến Bến Củi)

114,9

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

3

Sông Vàm Cỏ Đông

Từ ngã ba Vàm Cỏ Đông - Tây đến cảng Bến Kéo

184,8

- Từ ngã ba Vàm Cỏ Đông - Tây đến cầu Bến Lức

21,1

Đặc biệt

Đặc biệt

- Từ cầu Bến Lức đến cảng Bến Kéo

109,9

III

II

(Tĩnh không 7m)

- Từ cảng Bến Kéo đến Vàm Trảng Trâu (biên giới Campuchia)

53,8

IV

III

4

Sông Vàm Cỏ Tây

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Tây đến ngã ba kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng

162,8

- Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Tây đến cầu Tân An

33,4

Đặc biệt

Đặc biệt

- Từ cầu Tân An đến cầu Mộc Hóa

95,4

III

III

- Từ cầu Mộc Hóa đến ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

34

IV

IV

5

Sông Vàm Cỏ

(chuyển đoạn luồng 20 km từ ngã ba Soài Rạp đến hạ lưu cầu Mỹ Lợi 200m thành luồng hàng hải)

Từ hạ lưu cầu Mỹ Lợi 200 m đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông-Tây

15,5

Đặc biệt

Đặc biệt

6

Kênh Tẻ - Đôi

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ ngã ba sông Sài Gòn đến ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức

13

III

II

(Tĩnh không 6m ÷ 9,5m)

7

Sông Chợ Đệm - Bến Lức (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ ngã ba Kênh Đôi đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông

20

III

II

(Tĩnh không 6m ÷ 9,5m)

8

Kênh Thủ Thừa

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông đến ngã ba sông Vàm Cỏ Tây

10,5

III

II

(Tĩnh không 6m ÷ 9,5m)

9

Rạch Ông Lớn - kênh Cây Khô

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ ngã ba sông Cần Giuộc đến ngã ba kênh Tẻ

8,5

III

II

(Tĩnh không 6m ÷ 9,5m)

10

Sông Cần Giuộc

(đoạn nằm trong phạm vi kiểm soát của cống ngăn triều Cây Khô chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện)

Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Cây Khô

35,5

- Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Nước Mặn -Cần Giuộc

9,6

II

II

- Từ ngã ba kênh Nước Mặn - Cần Giuộc đến ngã ba kênh Cây Khô

25,9

III

II

(Tĩnh không 6m ÷ 9,5m)

11

Kênh Nước Mặn

Từ ngã ba kênh Nước Mặn Vàm Cỏ đến ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc

2

II

II

12

Rạch Lá - Kênh Chợ Gạo - Rạch Kỳ Hôn

Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba sông Vàm Cỏ

28,5

- Từ ngã ba kênh Chợ Gạo (rạch Lá) đến ngã ba sông Vàm Cỏ

10

II

II

- Từ ngã ba rạch Kỳ Hôn đến ngã ba Rạch lá (Chợ Gạo)

11,5

II

II

- Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Chợ Gạo

7

II

II

13

Sông Tiền

(bao gồm nhánh cù lao Tây, cù lao Ma, sông Hổ Cứ, cù lao Long Khánh)

Từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500 m đến biên giới Việt Nam - Campuchia

221,3

- Tuyến chính từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500 m đến biên giới Việt Nam - Campuchia

176,3

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh cù lao Long Khánh

10

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh cù lao Ma

17,9

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh sông Hổ Cứ

8

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh cù lao Tây

9,1

I

Đặc biệt

14

Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

44,4

IV

IV

15

Kênh Tháp Mười số 1

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

90,5

III

III

(Tĩnh không 5m)

16

Kênh Tháp Mười số 2 (Bao gồm nhánh âu Rạch Chanh)

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

94,3

III

III

17

Kênh Phước Xuyên - 28 (bao gồm kênh 4Bis; kênh Tư mới)

Từ Nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến ngã ba kênh Hồng Ngự

75,8

- Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 1 đến ngã ba kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng

28

IV

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 2 đến ngã tư kênh Tháp Mười số 1

16,5

III

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ Mỹ Trung - K28 đến ngã tư kênh 4 Bis

10

III

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến ngã sáu Mỹ Trung - K28

21,3

IV

III

(Tĩnh không 5m)

18

Kênh Xáng Long Định

Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Tháp Mười số 2

18,5

III

III

19

Sông Vàm Nao

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Tiền - nhánh cù lao Tây Ma

6,5

Đặc biệt

Đặc biệt

20

Kênh Tân Châu

Từ ngã ba Tiền - kênh Tân Châu đến sông Hậu - kênh Tân Châu

12,1

I

I

21

Kênh Lấp Vò-Sa Đéc

Từ ngã ba sông Tiền - kênh Lấp Vò Sa Đéc đến ngã sông Hậu - kênh

Lấp Vò Sa Đéc

51,5

III

(hạn chế)

III

22

Rạch Ông Chưởng

Từ nhánh cù lao Ông Hổ (sông Hậu) đến nhánh cù lao Tây - Cù lao Ma sông Tiền

21,8

III

III

23

Kênh Chẹt Sậy - sông Bến Tre

Từ ngã ba sông Tiền (Vàm Giao Hòa) đến ngã ba sông Hàm Luông

16,5

- Từ ngã ba sông Tiền (Vàm Giao Hòa) đến ngã ba sông Bến Tre

9

III

III

- Từ ngã ba sông Bến Tre đến ngã ba sông Hàm Luông

7,5

III

III

24

Sông Hàm Luông

Từ Cửa Hàm Luông đến ngã ba sông Tiền

86

- Từ Cửa Hàm Luông đến rạch Mỏ Cày

53,6

I

Đặc biệt

- Từ rạch Mỏ Cày đến ngã ba sông Tiền

32,4

Đặc biệt

Đặc biệt

25

Rạch và kênh Mỏ Cày

Từ ngã ba sông Hàm Luông đến ngã ba sông Cổ Chiên

18

III

III

26

Kênh Chợ Lách

Từ ngã ba sông Tiền - Chợ Lách đến ngã ba Chợ Lách -Cổ Chiên

10,7

II

II

27

Sông Cổ Chiên (bao gồm nhánh sông Băng Tra, Cung Hầu)

Từ Cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền

133,8

- Từ Cửa Cổ Chiên đến kênh Trà Vinh

46

I

Đặc biệt

- Từ kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Cổ Chiên - sông Tiền

63

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh sông Băng Tra

20,8

I

I

- Nhánh Cung Hầu

4

I

I

28

Sông và kênh Măng Thít - Tắt cù lao Mây (bao gồm rạch Trà Ôn)

Từ sông ngã ba Cổ Chiên đến ngã ba sông Hậu

52

Từ ngã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba rạch Trà Ôn

43,5

III

II

Từ ngã ba kênh Măng Thít đến ngã ba sông Hậu

5

III

II

Từ ngã ba sông Hậu (phía Trà Ôn) đến ngã ba sông Hậu (phía Cái Côn)

3,5

III

II

29

Sông Hậu (bao gồm cù lao Ông Hổ, nhánh Năng Gù-Thị Hòa)

Từ Vàm rạch Gòi Lớn đến ngã ba kênh Tân Châu

91,6

- Tuyến chính từ rạch Gòi Lớn đến thượng lưu cảng Bình Long

35,2

Đặc biệt

Đặc biệt

- Tuyến chính từ thượng lưu cảng Bình Long đến ngã ba kênh Tân Châu

29,8

I

I

- Nhánh cù lao Ông Hổ

10,6

Đặc biệt

II

(Tĩnh không 7 ÷ 9,5m)

- Nhánh Năng Gù - Thị Hòa

16

III

III

30

Kênh Tri Tôn - Hậu Giang

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

57,5

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã tư kênh Tám Ngàn

26,3

III

III

- Từ ngã tư kênh Tám Ngàn đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

31,2

IV

III

(Tĩnh không 6m)

31

Kênh Ba Thê

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên

57

IV

III

(Tĩnh không 6m)

32

Kênh Rạch Giá Long Xuyên

Từ ngã ba sông Hậu đến kênh Ông Hiển Tà Niên

64

III

III

33

Kênh Rạch Sỏi Hậu Giang - Ông Hiển Tà Niên

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cái Bé

64,2

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba Ông Hiển Tà Niên

59

III

(hạn chế)

III

- Từ kênh Rạch Sỏi Hậu Giang đến ngã ba sông Cái Bé

5,2

III

(hạn chế)

III

34

Kênh Mặc Cần Dưng - Tám Ngàn

Từ ngã ba kênh Ba Thê đến ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên

48,5

- Từ ngã ba kênh Ba Thê đến ngã ba kênh Tám Ngàn

12,5

IV

III

- Từ ngã ba kênh Mặc Cần Dưng đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

36

III

III

35

Kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên

Từ kênh Rạch Sỏi Hậu Giang đến đầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100 m)

88,8

Từ kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang đến kênh Rạch Giá Hà Tiên

8

III

(hạn chế)

III

Từ ngã ba kênh Rạch Giá Long Xuyên đến đầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100m)

80,8

III

(hạn chế)

III

36

Kênh Ba Hòn

Từ ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên đến cống Ba Hòn

5

III

III

37

Rạch Cần Thơ

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Xà No

14,7

III

III

38

Kênh rạch Xà No - Cái Nhứt

Từ ngã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba Rạch Cái Tư

42,5

- Từ ngã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba Rạch Cái Nhứt

39,5

III

(hạn chế)

III

- Từ ngã ba kênh Xà No đến ngã ba rạch Cái Tư

3

III

III

39

Rạch Cái Tư

Từ ngã ba rạch Cái Nhứt đến ngã ba sông Cái Lớn

12,5

III

III

40

Kênh Tắt Cây Trâm - Trẹm Cạnh Đền (bao gồm rạch Ngã ba Đình)

Từ ngã ba kênh sông Trẹm đến ngã ba sông Cái Lớn

50

- Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba rạch Cái Tàu

5

III

III

- Từ ngã ba rạch Cái Tàu đến ngã ba kênh sông Trẹm Cạnh Đền

11,5

III

III

- Từ ngã ba rạch ngã Ba Đình đến ngã ba sông Trẹm

33,5

III

III

41

Rạch Cái Tàu

Từ ngã ba sông Cái Lớn đến kênh Tắt Cây Trâm - rạch ngã ba Đình

15,2

III

III

42

Sông Cái Bé - Rạch Khe Luông

Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba sông Cái Lớn

55,5

- Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba kênh Tắt Cậu

48,2

III

III

- Từ ngã ba kênh Tắt Cậu đến rạch Khe Luông

5,8

II

II

- Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn

1,5

II

II

43

Rạch Ô Môn - kênh Thị Đội - kênh Thốt Nốt

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cái Bé

47,5

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Thị Đội Ô Môn

15,2

III

III

- Từ ngã ba kênh Thị Đội Ô Môn đến ngã ba kênh Thốt Nốt

27,5

III

(hạn chế)

III

- Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba sông Cái Bé

4,8

III

III

44

Kênh Tắt Cậu

Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn

1,5

II

II

45

Sông Cái Lớn

Từ Cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư - kênh Tắt Cây Trâm

56

II

II

46

Kênh rạch Cái Côn - Quản Lộ Phụng Hiệp

Từ ngã ba sông Hậu đến cống ngăn mặn Cà Mau

118,7

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã bảy Phụng Hiệp

16,5

III

III

- Từ ngã bảy Phụng Hiệp đến cống ngăn mặn Cà Mau

102,2

III

III

47

Sông Ông Đốc - Trèm Trẹm

Từ Cửa Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo

90,8

- Từ Cửa Ông Đốc đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

41,3

II

II

- Từ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến ngã ba sông Trèm Trẹm

8,2

III

III

- Từ sông Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo

41,3

III

III

48

Kênh Tân Bằng - Cán Gáo

Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông Trèm Trẹm (Cán Gáo)

40

III

III

49

Sông Tắc Thủ - Gành Hào

Từ hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau (200 m) đến ngã ba sông Ông Đốc

5,7

- Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc

4,5

III

III

- Từ hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau (200 m) đến ngã ba sông Tắc Thủ

1,2

III

III

50

Sông Gành Hào

Từ phao số “0” Gành Hào đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

49,3

II

II

51

Sông, rạch Đại Ngải - Cổ Cò (bao gồm kênh Phú Hữu Bãi Xàu, rạch Thạnh Lợi, Ba Xuyên Dừa Tho)

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cổ Cò - K Bạc Liêu Vàm Lẻo

60,8

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu

4,5

III

III

- Từ ngã ba rạch Đại Ngải đến ngã ba rạch Thạnh Lợi

15,5

III

III

- Từ ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu đến rạch Ba Xuyên Dừa Tho

3,9

III

III

- Từ rạch Thạch Lợi đến sông Cổ Cò

7,6

III

III

- Từ rạch Ba Xuyên Dừa Tho đến ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo

29,3

III

III

52

Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau

Từ ngã ba sông Cổ Cò đến hạ lưu Trạm Quản lý ĐTNĐ Cà Mau 200 m

81,3

- Từ ngã ba sông Cổ Cò đến ngã ba kênh Bạc Liêu-Cà Mau

18

III

III

- Từ ngã ba kênh Bạc Liêu - Vàm Lẽo đến hạ lưu Trạm Quản lý ĐTNĐ Cà Mau 200 m

63,3

III

III

53

Kênh Cái Nháp

Từ ngã ba sông Cửa Lớn đến ngã ba sông Bảy Hạp

11

III

III

54

Kênh Lương Thế Trân

Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc

10

III

III

55

Kênh sông Bảy Hạp Gành Hào - Năm Căn

Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào

34

- Từ ngã ba Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào

9

III

III

- Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã ba kênh Bảy Hạp Gành Hào

25

III

III

56

Kênh Tắt Năm Căn

Từ Năm Căn đến ngã ba sông Bảy Hạp

11,5

III

III

57

Kênh Hộ Phòng Gành Hào

Từ ngã ba kênh Gành Hào đến Hộ Phòng

18

III

III

58

Kênh Tắc Vân

Từ sông Gành Hào đến kênh Bạc Liêu Cà Mau

9,4

III

III

59

Kênh Mương Khai Đốc Phủ Hiền

Tuyến nối sông Tiền và sông Hậu

20,8

V

III

(Tĩnh không 6m ÷ 7m)

60

Nhánh giữa Cồn Lân với Cồn Chài và nhánh Đông Cồn Liệt Sỹ

Nhánh sông Tiền

11,1

I

I

Tổng cộng

6.682,5

PHỤ LỤC III


ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC CỤM CẢNG HÀNG HÓA
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)


TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Sông, kênh chính

Quy hoạch đến 2030

Cỡ tàu (Tấn)

Công suất (1.000 T/năm)

Nhu cầu sử dụng đất (ha)

A

MIỀN BẮC

341.300

2.476,6

I

Vùng đồng bằng Sông Hồng

301.100

2.001,8

1

Cụm cảng Hà Nội

Thành phố Hà Nội

sông Hồng, sông Đuống, Đà, Đáy

1.000-3.000

40.500

239,8

2

Cụm cảng Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng

sông Hàn, Cấm, Kinh Môn, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Mạo Khê, sông Luộc, các tuyến kết nối bờ vịnh, đảo

1.000-5.000

84.400

536,8

3

Cụm cảng Ninh Bình

Ninh Bình

sông Hồng, sông Đáy, Đào Nam Định, Ninh Cơ, Yên Mô, Vạc,

1.000-3.000

92.400

580,3

4

Cụm cảng Bắc Ninh

Bắc Ninh

sông Đuống, Cầu, Thương, Lục Nam

1.000-3.000

31.000

308,8

5

Cụm cảng Hưng Yên

Hưng Yên

sông Hồng, Luộc, Trà Lý, Hóa

1.000-3.000

19.300

135,1

6

Cụm cảng Quảng Ninh

Quảng Ninh

sông Chanh, tuyến ven vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái

1.000-5.000

33.500

201,0

II

Vùng Trung du miền núi phía Bắc

40.200

474,8

1

Cụm cảng Phú Thọ

Phú Thọ

sông Hồng, Lô, Đà, hồ Hòa Bình

1.000-2.000

26.000

271,7

2

Cụm cảng Tuyên Quang

Tuyên Quang

sông Lô, Gâm, hồ thủy điện Tuyên Quang

1.000-2.000

2.500

37,5

3

Cụm cảng Thái Nguyên

Thái Nguyên

sông Cầu, Công

1.000

3.300

39,6

4

Cụm cảng Sơn La

Sơn La

hồ Hòa Bình - Sơn La

400-600

2.300

34,5

5

Cụm cảng Lai Châu

Lai Châu

hồ Sơn La - Lai Châu

400-600

1.300

19,5

6

Cụm cảng Điện Biên

Điện Biên

hồ Sơn La - Lai Châu

400-600

1.000

15,0

7

Cụm cảng Lào Cai

Lào Cai

sông Hồng, hồ Thác Bà

400-600

3.800

57,0

B

MIỀN TRUNG

19.100

167,4

1

Cụm cảng Thanh Hóa

Thanh Hóa

sông Mã, Lèn, Bạng, Tào, Yên

3.000

3.800

21,5

2

Cụm cảng Nghệ An

Nghệ An

sông Lam, Hoàng Mai

600-5.000

1.800

18,0

3

Cụm cảng Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

sông La, Lam, Rào Cái-Gia Hội, sông Nghèn

600-5.000

4.100

41,0

4

Cụm cảng Quảng Trị

Quảng Trị

sông Gianh, Nhật Lệ, sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt

400-3.000

7.100

63,9

5

Cụm cảng Huế

Thành phố Huế

sông Hương, Phá Tam Giang

400

600

6,0

6

Cụm cảng Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng

sông Hàn, Vĩnh Điện, sông Thu Bồn, Trường Giang

400-600

1.700

17,0

C

MIỀN NAM

222.700

1.340,4

I

Vùng Đông Nam Bộ

157.300

882,5

1

Cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Thị Vải

3.000-5.000

108.000

583,2

2

Cụm cảng Tây Ninh

Tây Ninh

sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ

2.000- 3.000

37.000

225,3

3

Cụm cảng Đồng Nai

Thành phố Đồng Nai

sông Đồng Nai

1.000-5.000

12.300

74,0

II

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

65.400

457,9

1

Cụm cảng Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ

sông Hậu, rạch Cần Thơ, sông Hậu, Cái Tư, rạch Cái Côn, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu - Bãi Xàu

1.000-5.000

14.700

102,5

2

Cụm cảng An Giang

An Giang

Sông Tiền, sông Hậu, sông Cái Bé, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn

1.000-5.000

8.200

61,7

3

Cụm cảng Đồng Tháp

Đồng Tháp

sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò, Vàm Cỏ

3.000-5.000

9.300

60,3

4

Cụm cảng Vĩnh Long

Vĩnh Long

sông Tiền, Cổ Chiên, sông Hậu , Hàm Luông, Cửa Đại,

3.000-5.000

25.700

181,4

5

Cụm cảng Cà Mau

Cà Mau

sông Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Ông Đốc, Cửa Lớn, Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau, Hộ Phòng Gành Hào

1.000-2.000

7.500

52,0


Ghi chú:


- Nhu cầu sử dụng đất ở bảng trên chưa bao gồm đất phục vụ cho các dịch vụ sản xuất, dịch vụ phụ trợ cảng cạn, logistics tại cảng.

PHỤ LỤC IV


ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC CỤM CẢNG KHÁCH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)


TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Sông, kênh chính

Giai đoạn đến 2030

Cỡ tàu (ghế)

Công suất (nghìn lượt HK/năm)

Nhu cầu sử dụng đất (ha)

A

MIỀN BẮC

20.465

438,0

I

Vùng đồng bằng Sông Hồng

16.010

210,2

1

Cụm cảng khách Hà Nội

Hà Nội

sông Hồng

50-200

1.650

24,8

2

Cụm cảng khách Hải Phòng

Hải Phòng

sông Hàn, Cấm, Kinh Môn, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Mạo Khê, sông Luộc, các tuyến kết nối bờ vịnh, đảo

100-350

2.530

32,9

3

Cụm cảng khách Ninh Bình

Ninh Bình

sông Hồng, sông Đáy, Đào Nam Định, Ninh Cơ, Yên Mô, Vạc,

50-200

770

8,3

4

Cụm cảng khách Bắc Ninh

Bắc Ninh

sông Đuống, Cầu, Thương, Lục Nam

50-100

170

2,6

5

Cụm cảng khách Hưng Yên

Hưng Yên

sông Hồng, Luộc, Trà Lý, Hóa

50-200

440

5,7

6

Cụm cảng khách Quảng Ninh

Quảng Ninh

sông Chanh, tuyến ven vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái

100-350

10.450

135,9

II

Vùng Trung du miền núi phía Bắc

4.455

227,8

1

Cụm cảng khách Phú Thọ

Phú Thọ

sông Hồng, Lô, Đà, hồ Hòa Bình

50-200

220

5,5

2

Cụm cảng khách Tuyên Quang

Tuyên Quang

sông Lô, Gâm, hồ thủy điện Tuyên Quang

50-100

110

5,5

3

Cụm cảng khách Thái Nguyên

Thái Nguyên

sông Cầu, Công

50-100

55

0,8

4

Cụm cảng khách Lào Cai

Lào Cai

sông Hồng

50-100

250

12,5

5

Cụm cảng khách vùng hồ thủy điện

Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai

hồ Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu, hồ Thác Bà

50-150

4.070

203,5

B

MIỀN TRUNG

3.785

57,1

1

Cụm cảng khách Thanh Hóa

Thanh Hóa

sông Mã, Lèn, Bạng, Tào, Yên

50-100

165

2,5

2

Cụm cảng khách Nghệ An

Nghệ An

sông Lam, Hoàng Mai

50-100

110

1,7

3

Cụm cảng khách Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

sông La, Lam, Nghèn

50-100

100

1,5

4

Cụm cảng khách Quảng Trị

Quảng Trị

sông Gianh, Nhật Lệ, sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt

50-100

330

5,0

5

Cụm cảng khách Huế

Thành phố Huế

sông Hương, Phá Tam Giang

100-300

550

8,3

6

Cụm cảng khách Đà Nẵng

Đà Nẵng

sông Hàn, Vĩnh Điện, sông Thu Bồn, Trường Giang, Cù Lao Chàm

100-350

1.430

21,5

7

Cụm cảng khách Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

vịnh, phá, đầm

150

600

9,0

8

Cụm cảng khách Gia Lai

Gia Lai

vịnh, phá, đầm

150

100

1,5

9

Cụm cảng khách Đắk Lắk

Đắk Lắk

vịnh, phá, đầm

150

100

1,5

10

Cụm cảng khách Khánh Hòa

Khánh Hòa

vịnh, phá, đầm

150

150

2,3

11

Cụm cảng khách Lâm Đồng

Lâm Đồng

vịnh, phá, đầm

50

150

2,3

C

MIỀN NAM

51.810

226,1

I

Vùng Đông Nam Bộ

11.440

57,6

1

Cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Thị Vải

100-700

9.350

42,0

2

Cụm cảng khách Tây Ninh

Tây Ninh

sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ

100-300

1.870

12,1

3

Cụm cảng khách Đồng Nai

Đồng Nai

sông Đồng Nai

100-300

220

3,5

II

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

40.370

168,4

1

Cụm cảng khách Cần Thơ

Cần Thơ

sông Hậu, rạch Cần Thơ, sông Hậu, Cái Tư, rạch Cái Côn, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu - Bãi Xàu

100-700

15.400

56,1

2

Cụm cảng khách An Giang

An Giang

Sông Tiền, sông Hậu, sông Cái Bé, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn

100-350

7.920

39,6

3

Cụm cảng khách Đồng Tháp

Đồng Tháp

sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò, Vàm Cỏ

100-350

3.850

19,3

4

Cụm cảng khách Vĩnh Long

Vĩnh Long

sông Tiền, Cổ Chiên, sông Hậu , Hàm Luông, Cửa Đại,

100-350

4.180

23,8

5

Cụm cảng khách Cà Mau

Cà Mau

sông Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Ông Đốc, Cửa Lớn, Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau, Hộ Phòng Gành Hào

100-350

9.020

29,7


Ghi chú:


- Nhu cầu sử dụng đất ở bảng trên chưa bao gồm đất phục vụ cho các dịch vụ du lịch và các dịch vụ khác tại cảng.

PHỤ LỤC V


ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT CÁC CẢNG HÀNG HÓA
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)


TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Sông, kênh

Quy hoạch đến 2030

Ghi chú

Cỡ tàu (Tấn)

Công suất (1.000 T/năm)

A

MIỀN BẮC

341.300

I

Vùng đồng bằng Sông Hồng

301.100

1

Cụm cảng Hà Nội

1.000-3.000

40.500

Các cảng đã quy hoạch

Hà Nội

sông Hồng, sông Đuống, Đà, Đáy

26.800

Các cụm cảng và cảng khác điều chỉnh phù hợp với hệ thống quy hoạch của thủ đô Hà Nội

Cảng khác

13.700

2

Cụm cảng Hải Phòng

1.000-5.000

84.400

Các cảng đã quy hoạch

Hải Phòng

sông Hàn, Cấm, Kinh Môn, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Mạo Khê, các tuyến kết nối bờ vịnh, đảo

44.300

QĐ 1587/QĐ-TTg

Khu cảng sông Luộc

Sông Luộc

5.000

Bổ sung, xây dựng mới

Cảng khác

35.100

Điều chỉnh

3

Cụm cảng Ninh Bình

1.000-5.000

92.400

Các cảng đã quy hoạch

Ninh Bình

sông Hồng, sông Đáy, Đào Nam Định, Ninh Cơ, Yên Mô, Vạc,

33.900

QĐ 1587/QĐ-TTg

3.1

Khu cảng sông Đáy

Bổ sung

Cảng thủy nội địa Xuân Đồng Khởi

xã Khánh Thiện tỉnh Ninh Bình

Sông Đáy

3.000

1.200

Xây dựng mới

(Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050)

3.2

Khu cảng sông Hồng

1.000-3.000

Bổ sung

Cảng thủy nội địa Đạo Lý (cảng hàng hóa, tổng hợp)

xã Bắc Lý tỉnh Ninh Bình

sông Hồng

3.000

350

Xây dựng mới;

Phụ lục V Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình

Cảng thủy nội địa Chân Lý 1

xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình

Sông Hồng

3.000

175

Xây dựng mới;

(Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050)

Cảng thủy nội địa Thái Hà (Chân Lý 2)

xã Bắc Lý và xã Trần Thương tỉnh Ninh Bình

Sông Hồng

3.000

1.500

Xây dựng mới;

(QĐ số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và điều chỉnh công suất tại văn bản 5409/BXD-KHTC ngày 10/4/2026 của Bộ XD)

Cảng khác

55.275

Điều chỉnh

4

Cụm cảng Bắc Ninh

1.000-3.000

31.000

Các cảng đã quy hoạch

Bắc Ninh

sông Đuống, Cầu, Thương, Lục Nam

17.200

QĐ 1587/QĐ-TTg

Các cảng điều chỉnh, bổ sung

Cảng Kênh Vàng, Trung Kênh

Xã Trung Kênh

Sông Thái Bình

3.000

4.300

Xây dựng mới;

(Điều chỉnh quy mô, công suất cảng Kênh Vàng trong Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Cảng thủy nội địa Đại Lai

Gia Bình

sông Đuống

3.000

2.500

Xây dựng mới;

(Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050)

Cảng khác

7.000

Điều chỉnh

5

Cụm cảng Hưng Yên

1.000-3.000

19.300

Các cảng đã quy hoạch

Hưng Yên

sông Hồng, Luộc, Trà Lý, Hóa

9.500

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng Đức Hợp

Xã Đức Hợp

sông Hồng

1.000

Bổ sung, xây dựng mới

Cảng khác

8.800

Điều chỉnh

6

Cụm cảng Quảng Ninh

1.000-5.000

33.500

Các cảng đã quy hoạch

Quảng Ninh

sông Chanh, tuyến ven vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái

16.300

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

17.200

Điều chỉnh

II

Vùng Trung du miền núi phía Bắc

40.200

1

Cụm cảng Phú Thọ

400-3.000

26.000

Các cảng đã quy hoạch

Phú Thọ

sông Hồng, Lô, Đà, hồ Hòa Bình

12.800

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

13.200

Điều chỉnh

2

Cụm cảng Tuyên Quang

600-2.000

2.500

Các cảng đã quy hoạch

Tuyên Quang

sông Lô, Gâm, hồ thủy điện Tuyên Quang

1.900

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

600

QĐ 1587/QĐ-TTg

3

Cụm cảng Thái Nguyên

600-1.000

3.300

Các cảng đã quy hoạch

Thái Nguyên

sông Cầu, Công

2.500

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

800

Điều chỉnh

4

Cụm cảng Sơn La

400-600

2.300

Các cảng đã quy hoạch

Sơn La

hồ Hòa Bình - Sơn La

2.150

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

150

Điều chỉnh

5

Cụm cảng Lai Châu

400-600

1.300

Các cảng đã quy hoạch

Lai Châu

hồ Sơn La - Lai Châu

1.200

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

100

Điều chỉnh

6

Cụm cảng Điện Biên

400-600

1.000

Các cảng đã quy hoạch

Điện Biên

hồ Sơn La - Lai Châu

700

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

300

QĐ 1587/QĐ-TTg

7

Cụm cảng Lào Cai

400-600

3.800

Các cảng đã quy hoạch

Lào Cai

sông Hồng, hồ Thác Bà

3.500

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

300

Điều chỉnh

B

MIỀN TRUNG

19.100

1

Cụm cảng Thanh Hóa

400-3.000

3.800

Các cảng đã quy hoạch

Thanh Hóa

sông Mã, Lèn, Bạng, Tào, Yên

2.500

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

1.300

Điều chỉnh

2

Cụm cảng Nghệ An

600-5.000

1.800

Các cảng đã quy hoạch

Nghệ An

sông Lam, Hoàng Mai

1.200

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

600

Điều chỉnh

3

Cụm cảng Hà Tĩnh

600-5.000

4.100

Các cảng đã quy hoạch

Hà Tĩnh

sông La, Lam, Rào Cái-Gia Hội, sông Nghèn

350

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng Đan Hải

Xã Đan Hải

Sông Lam

1.000

Bổ sung

Cảng Nghi Xuân

Xã Nghi Xuân

Sông Lam

1.000

Bổ sung

Cảng khác

1.750

Điều chỉnh

4

Cụm cảng Quảng Trị

400-3.000

7.100

Các cảng đã quy hoạch

Quảng Trị

sông Gianh, Nhật Lệ, sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt

2.100

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

5.000

Điều chỉnh

5

Cụm cảng Huế

400

600

Các cảng đã quy hoạch

Thành phố Huế

sông Hương, Phá Tam Giang

400

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

200

QĐ 1587/QĐ-TTg

6

Cụm cảng Đà Nẵng

400-600

1.700

Các cảng đã quy hoạch

Đà Nẵng

sông Hàn, Vĩnh Điện, sông Thu Bồn, Trường Giang

700

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

1.000

QĐ 1587/QĐ-TTg

C

MIỀN NAM

222.700

I

Vùng Đông Nam Bộ

157.300

1

Cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh

3.000-5.000

108.000

Các cụm cảng và cảng khác điều chỉnh phù hợp với hệ thống quy hoạch của Thành phố Hồ Chí Minh

Các cảng đã quy hoạch

Thành phố Hồ Chí Minh

sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Thị Vải

78.620

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

29.380

Điều chỉnh

2

Cụm cảng Tây Ninh

2.000-5.000

37.000

Các cảng đã quy hoạch

Tây Ninh

sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ

19.650

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

17.350

Điều chỉnh

3

Cụm cảng Đồng Nai

1.000-5.000

12.300

Các cảng đã quy hoạch

Đồng Nai

sông Đồng Nai

8.200

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

4.100

Điều chỉnh

II

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

65.400

1

Cụm cảng Cần Thơ

1.000-5.000

14.700

Các cảng đã quy hoạch

Cần Thơ

sông Hậu, rạch Cần Thơ, sông Hậu, Cái Tư, rạch Cái Côn, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu - Bãi Xàu

7.000

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

7.700

Điều chỉnh

2

Cụm cảng An Giang

1.000-5.000

8.200

Các cảng đã quy hoạch

An Giang

Sông Tiền, sông Hậu, sông Cái Bé, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn

3.800

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

4.400

Điều chỉnh

3

Cụm cảng Đồng Tháp

3.000-5.000

9.300

Các cảng đã quy hoạch

Đồng Tháp

sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò, Vàm Cỏ

5.500

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

3.800

Điều chỉnh

4

Cụm cảng Vĩnh Long

3.000-5.000

25.700

Các cảng đã quy hoạch

Vĩnh Long

sông Tiền, Cổ Chiên, sông Hậu , Hàm Luông, Cửa Đại,

9.800

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

15.900

Điều chỉnh

5

Cụm cảng Cà Mau

1000-2.000

7.500

Các cảng đã quy hoạch

Cà Mau

sông Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Ông Đốc, Cửa Lớn, Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau, Hộ Phòng Gành Hào

5.200

QĐ 1587/QĐ-TTg

Cảng khác

2.300

Điều chỉnh


Ghi chú:


- Công suất cảng khác phục vụ cho nhu cầu xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng cảng.


- Địa điểm cảng được điều chỉnh khi có quyết định điều chỉnh tên, địa giới đơn vị hành chính của nhà nước


- Vị trí, diện tích, quy mô, công năng của cảng (gồm cảng đã quy hoạch và cảng khác) được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, và các quy hoạch khác của địa phương có liên quan, phù hợp với quy hoạch phát triển không gian tỉnh, đáp ứng về hiện trạng sử dụng đất và các yếu tố kỹ thuật, đảm bảo phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy hoạch này.

PHỤ LỤC VI


ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)


TT

Tên dự án

Quy

Tiến độ đầu tư

2021-2025

2026-2030

1

Nâng cấp tuyến vận tải thủy sông Đuống (cầu đường sắt Đuống)

Tĩnh không đạt cấp II

x

x

2

Dự án WB6 - giai đoạn bổ sung vốn (kênh nối Đáy - Ninh Cơ)

Cấp đặc biệt

Đã hoàn thành

3

Nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo - giai đoạn 2

Cấp II

Đã hoàn thành

4

Phát triển các hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam

Cấp II - III

x

x

5

Nâng cao tĩnh không các cầu đường bộ cắt qua tuyến đường thủy nội địa quốc gia - giai đoạn 1 (khu vực phía Nam)

Cấp II - III

x

x

6

Dự án Nâng cấp tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Hưng Yên - Ninh Bình qua sông Luộc

Cấp II - III

x

7

Nâng cấp tuyến vận tải thủy Việt Trì - Yên Bái (sông Hồng)

Cấp III

x

8

Nâng cao tĩnh không các cầu đường bộ, đường sắt cắt qua tuyến đường thủy nội địa quốc gia - giai đoạn 2 (khu vực phía Bắc và phía Nam)

Cấp II - III

x


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1062/QĐ-BXD
Ngày ban hành29/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Nguyễn Xuân Sang
Phạm viTrung ương, Bộ Xây dựng
Trích yếuNăm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.