|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1062/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi năm 2014;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023; số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch và điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tại các văn bản: tờ trình số 4026/TTr-CHHĐTVN ngày 16 tháng 6 năm 2026 trình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; văn bản số 4376/CHHĐTVN-KCHT ngày 25 tháng 6 năm 2026 tiếp thu, giải trình ý kiến các bộ, ngành, địa phương và hoàn thiện trình hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại báo cáo thẩm định số 2184/KHTC ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất tại điểm a khoản 2 Mục I Điều 1 như sau: “Về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 939 triệu tấn; khối lượng vận chuyển hành khách đạt khoảng 577 triệu lượt khách; khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt khoảng 172 tỷ tấn.km; khối lượng luân chuyển hành khách nội địa khoảng 11 tỷ khách.km.”.
2. Sửa đổi khoản 1 Mục II Điều 1 như sau:
“1. Hành lang vận tải
Quy hoạch 10 hành lang vận tải chính và các hành lang vận tải bổ trợ (có các tuyến vận tải thủy chính, tuyến nhánh và các tuyến kết nối khác) gồm:
a) Hành lang vận tải Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh (phía Đông): khối lượng vận tải ven biển và vận tải thủy khoảng từ 113 đến 122 triệu tấn.
b) Hành lang vận tải Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 112 đến 118 triệu tấn.
c) Hành lang vận tải Hà Nội - Lào Cai: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 38 đến 41 triệu tấn.
d) Hành lang vận tải Hà Nội - Hòa Bình (Phú Thọ) - Điện Biên: khối lượng vận tải thủy khoảng 4 triệu tấn.
đ) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau/An Giang: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 196 đến 206 triệu tấn.
e) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Mộc Bài: khối lượng vận tải thủy khoảng từ 13 đến 15 triệu tấn.
g) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu: khối lượng vận tải thủy khoảng 22 triệu tấn.
h) Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Hoa Lư: khối lượng vận tải thủy khoảng 8 triệu tấn.
i) Hành lang vận tải Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng (kết nối với Campuchia qua sông Tiền, sông Hậu): khối lượng vận tải thủy khoảng 12 triệu tấn.
j) Hành lang vận tải Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau: khối lượng vận tải thủy khoảng 15 triệu tấn.
k) Các hành lang vận tải bổ trợ (khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam): khối lượng vận tải thủy khoảng 151 triệu tấn”.
3. Sửa đổi khoản 2 Mục II Điều 1 như sau:
“2. Quy hoạch các tuyến vận tải thủy và cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Quy hoạch 55 tuyến vận tải (gồm các tuyến vận tải chính, các tuyến nhánh và các tuyến kết nối khác của khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam) trên 128 sông, kênh tổng chiều dài 6.682,5 km gồm: miền Bắc có 15 tuyến chính và 03 tuyến nhánh trên 42 sông, kênh tổng chiều dài 2.569,5 km; miền Trung có 11 tuyến chính trên 26 sông, kênh tổng chiều dài 1.130 km; miền Nam có 18 tuyến chính và 08 tuyến nhánh trên 60 sông, kênh tổng chiều dài 2.983 km. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”.
(Chi tiết điều chỉnh các tuyến vận tải và cấp kỹ thuật đường thủy nội địa tại Phụ lục I, Phụ lục II).”.
4. Sửa đổi điểm a, khoản 3 Mục II Điều 1 như sau:
“a) Quy hoạch cụm cảng
- Quy hoạch 27 cụm cảng hàng hóa tổng công suất khoảng 583,1 triệu tấn. Miền Bắc có 13 cụm cảng tổng công suất khoảng 341,3 triệu tấn; miền Trung có 06 cụm cảng tổng công suất khoảng 19,1 triệu tấn; miền Nam có 08 cụm cảng tổng công suất khoảng 222,7 triệu tấn.
- Quy hoạch 30 cụm cảng khách chính, tổng công suất khoảng 76,1 triệu lượt khách. Miền Bắc có 11 cụm cảng tổng công suất khoảng 20,5 triệu lượt khách; miền Trung có 11 cụm cảng chính tổng công suất khoảng 3,8 triệu lượt khách; miền Nam có 08 cụm cảng chính tổng công suất khoảng 51,8 triệu lượt khách”.
(Chi tiết điều chỉnh các cụm cảng hàng hoá, cụm cảng hành khách tại Phụ lục III và Phụ lục IV)
5. Sửa đổi điểm b, khoản 3 Mục II Điều 1 như sau:
“b) Quy hoạch chi tiết cảng hàng hóa
Bổ sung điều chỉnh công suất một số cảng, điều chỉnh công suất các cảng khác trong cụm cảng và một số nội dung liên quan.
(Chi tiết điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng hóa tại Phụ lục V)”.
6. Sửa đổi Mục IV Điều 1 như sau:
“Tổng nhu cầu sử dụng đất khoảng 7.226 ha, gồm: khu vực miền Bắc khoảng 3.541 ha, khu vực miền Trung khoảng 463 ha, khu vực miền Nam khoảng 3.222 ha.
Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước khoảng 10.751 ha, gồm: khu vực miền Bắc khoảng 5.134 ha, khu vực miền Trung khoảng 623 ha, khu vực miền Nam khoảng 4.994 ha”.
7. Sửa đổi Mục V Điều 1 như sau:
“Nhu cầu vốn đầu tư kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giai đoạn 2021-2030 khoảng 206.286 tỷ đồng (không bao gồm kinh phí đầu tư luồng chuyên dùng và các cảng chuyên dùng)”.
8. Bổ sung nội dung phía trước mục 1 Điều 2 như sau:
“Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để triển khai lập Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Các nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ cho đến khi Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC TUYẾN VẬN
TẢI THỦY TRÊN CÁC HÀNH LANG VẬN TẢI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT |
Hành lang vận tải/Tuyến vận tải thủy |
Chiều dài (km) |
Cấp quy hoạch |
|
I |
Hành lang vận tải Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh (phía Đông) |
|
|
|
* |
Tuyến vận tải ven biển Bắc Nam (Chuyển thành tuyến vận tải ven bờ thuộc Quy hoạch kết cấu hạ tầng hàng hải) |
|
|
|
1 |
Tuyến Hà Nội - Lạch Giang (Đoạn từ cửa Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ dài 19 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ kênh nối Đáy - Ninh Cơ đến cảng Hà Nội dài 177 km, cấp I) |
196 |
|
|
2 |
Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình - Phủ Lý (Đoạn Cửa Đáy đến Ninh Bình dài 72 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ Ninh Bình đến Phủ Lý dài 43 km, cấp II) |
115 |
|
|
3 |
Tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình (qua cửa Lạch Giang) |
178,5 |
Đặc biệt |
|
II |
Hành lang vận tải Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh |
|
|
|
4 |
Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Việt Trì (sông Đuống) |
205,6 |
II |
|
5 |
Tuyến Cửa sông Chanh (vào các cảng trên sông Đá Bạch, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Phúc Sơn) |
46,3 |
II |
|
6 |
Tuyến Phả Lại - Đa Phúc từ cảng Phả Lại đến cảng Đa Phúc (sông Cầu, sông Công). |
86 |
III |
|
7 |
Tuyến Phả Lại - cảng Nhà máy phân đạm Bắc Giang (sông Thương). |
35 |
III |
|
8 |
Tuyến Hải Phòng - Vạn Gia - KaLong (Đoạn từ cảng Hải Phòng qua kênh Cái Tráp đến Vạn Gia đi ven vịnh Hạ Long, một số đoạn đi chung luồng hàng hải dài 199,5 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ Vạn Gia đến KaLong dài 17 km, cấp III) |
216,5 |
|
|
9 |
Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Hưng Yên - Ninh Bình (sông Luộc) |
264 |
II |
|
10 |
Tuyến qua cửa Lạch Tray (từ Cửa Lạch Tray đến ngã ba sông Đào Hạ Lý) |
20 |
II |
|
11 |
Tuyến Cửa Văn Úc đến cầu Khuể |
32 |
Đặc biệt |
|
III |
Hành lang vận tải Hà Nội - Lào Cai |
|
|
|
12 |
Tuyến Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai (đoạn từ Hà Nội đến cảng Việt Trì dài 74 km, cấp II; Đoạn từ Việt Trì đến Lào Cai 291 km, cấp III) |
365 |
|
|
13 |
Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang (sông Lô). |
115 |
III |
|
IV |
Hành lang vận tải Hà Nội - Hòa Bình (Phú Thọ) - Điện Biên |
|
|
|
14 |
Tuyến Việt Trì - Hòa Bình (Phú Thọ) |
74 |
III |
|
15 |
Tuyến vùng hồ Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu |
442 |
III |
|
V |
Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau/An Giang |
|
|
|
1 |
Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (qua kênh Xà No) |
341 |
II |
|
2 |
Tuyến Cần Thơ - Cà Mau (kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp) |
121 |
III |
|
3 |
Tuyến duyên hải Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (kênh Bạc Liêu Cà Mau) |
367 |
III |
|
4 |
Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò Sa Đéc) |
342 |
III |
|
5 |
Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Tháp Mười số 1) |
288 |
III |
|
6 |
Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên (qua kênh Tháp Mười số 2) |
277,6 |
III |
|
7 |
Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Hóa (sông Vàm Cỏ Tây) |
143,4 |
III |
|
8 |
Tuyến Mộc Hóa - Hà Tiên (qua kênh Vĩnh Tế) |
170 |
IV |
|
VI |
Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Mộc Bài |
|
|
|
9 |
Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Súc - Bến Củi hạ lưu thủy điện Dầu Tiếng (sông Sài Gòn) |
129 |
II |
|
10 |
- Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Kéo - Biên giới Campuchia (sông Vàm Cỏ Đông). (Đoạn từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Bến Kéo dài 142,9 km, cấp II. Đoạn từ Bến Kéo đến biên giới Campuchia dài 53,8 km, cấp III) |
206,7 |
II |
|
VII |
Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu |
|
|
|
11 |
Tuyến Vũng Tàu - Thị Vải - Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ (Đoạn Vũng Tàu đến Thị Vải dài 28,5 km đi theo luồng hàng hải, cấp đặc biệt, một số đoạn tuyến nhánh đi ven biển) |
286,5 |
II |
|
VIII |
Hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Hoa Lư |
|
|
|
12 |
- Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hiếu Liêm (sông Đồng Nai). (Đoạn từ ngã ba kênh Tẻ đến hạ lưu cầu Đồng Nai dài 41 km, cấp đặc biệt; Đoạn từ cầu Đồng Nai đến cảng Thạnh Phước dài 18 km, cấp II; Đoạn từ cảng Thạnh Phước đến Hiếu Liêm dài 31 km, cấp III) |
90 |
|
|
IX |
Hành lang vận tải Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng |
|
|
|
13 |
Tuyến Cửa Tiểu - biên giới Campuchia (sông Tiền). (Nhánh Cù lao Tân Phong dài 20 km, cấp I) |
251 |
Đặc biệt |
|
14 |
Tuyến Cửa Định An - biên giới Campuchia (sông Hậu). (Đoạn từ ngã ba xáng Vịnh Tre đến biên giới Campuchia dài 31 km, cấp I) |
211 |
Đặc biệt |
|
X |
Hành lang vận tải Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau |
|
|
|
15 |
Tuyến Rạch Giá - Cà Mau |
109 |
III |
|
16 |
Tuyến Cửa Gành Hào đến ngã ba kênh Lương Thế Trân |
49,3 |
II |
|
17 |
Tuyến Cửa Ông Đốc đến ngã ba kênh Lương Thế Trân |
41,3 |
II |
|
18 |
Tuyến qua Cửa Rạch Giá (từ Cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư - kênh Tắt Cây Trâm) |
56 |
II |
|
XI |
Hành lang bổ trợ |
|
|
|
|
- Khu vực miền Bắc |
151 |
|
|
1 |
Tuyến Phả Lại - Lục Ngạn (sông Lục Nam, từ ngã ba Nhãn đến Chữ) |
56 |
III |
|
2 |
Tuyến vùng hồ thủy điện Thác Bà |
50 |
III |
|
3 |
Tuyến vùng hồ thủy điện Tuyên Quang |
45 |
III |
|
|
Các tuyến kết nối khác |
|
|
|
|
- Khu vực miền Trung |
670,1 |
|
|
1 |
Tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa (sông Đáy, sông Lèn, sông Vạc, sông Mã). Đoạn từ ngã ba Kim Đài đến Ninh Bình (sông Đáy) dài 53km, cấp đặc biệt; Đoạn từ bến Đò Lèn đến ngã ba Yên Lương (sông Lèn) dài 24 km, cấp I. Từ bến đò Lèn đến ngã ba Bông (sông Vạc, sông Lèn) và từ ngã ba Bông đến cảng Lệ Môn (sông Mã) dài 50km, cấp III; Các đoạn tuyến kênh Yên Mô, kênh Nga Sơn dài 27,5 km, cấp III. |
154,3 |
|
|
2 |
Tuyến sông Mã từ Cửa Lạch Trào đến Hàm Rồng |
19,5 |
II |
|
3 |
Tuyến sông Lèn từ bến Đò Lèn ra Cửa Lạch Sung |
39,5 |
I |
|
4 |
Tuyến sông Lam từ Cửa Hội - Bến Thủy - Đô Lương. (Đoạn từ Cửa Hội đến Bến Thủy dài 19km, cấp đặc biệt; Đoạn từ Bến Thủy đến Đô Lương dài 89 km, cấp III) |
108 |
|
|
5 |
Tuyến sông Nghèn từ Cửa Sót đến cầu Nghèn (Đoạn từ Cửa Sót đến cảng Hộ Độ dài 14 km, cấp III; Đoạn từ cảng Hộ Độ đến cầu Nghèn dài 14,5 km, cấp IV) |
38,5 |
|
|
6 |
Tuyến sông Gianh từ Cửa Gianh đến Đồng Lào (Đoạn từ Cửa Gianh đến cảng Gianh dài 2,5km, cấp I; Đoạn từ cảng Gianh đến Lèn Bảng dài 29,5 km, cấp II; Đoạn từ Lèn Bảng đến Đồng Lào dài 33,5 km, cấp III) |
65,5 |
|
|
7 |
Tuyến sông Nhật Lệ từ Cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại |
23 |
III |
|
8 |
Tuyến trên sông Hiếu - sông Thạch Hãn từ Cửa Việt đến đập Tràn. Đoạn từ Cửa Việt đến Đông Hà (sông Hiếu) 16 km, cấp III; Đoạn từ ngã ba Gia Độ đến Đập Tràn (sông Thạch Hãn) 25 km, cấp IV. |
41 |
|
|
9 |
Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần (Đoạn từ cửa Thuận An đến đập Thảo Long dài 5 km, cấp III; Đoạn từ đập Thảo Long đến ngã ba Tuần dài 29 km, cấp IV) |
34 |
|
|
10 |
Tuyến Hội An - Cù Lao Chàm từ cảng Hội An đến cảng Bãi Làng (Đoạn từ Hội An đến Cửa Đại dài 6,5 km , cấp III) |
23,5 |
I |
|
11 |
Tuyến Cửa sông Hàn đến cảng Kỳ Hà (đi qua sông Cổ Cò). (Đoạn từ cửa sông Hàn đến hạ lưu cầu sông Hàn dài 4 km, cấp I) |
123,3 |
III-IV |
|
|
Các tuyến kết nối khác |
|
|
|
|
- Khu vực miền Nam |
|
|
|
1 |
Tuyến kênh 28 - kênh Phước Xuyên |
76 |
III-IV |
|
2 |
Tuyến Kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền |
20,8 |
III |
|
3 |
Tuyến sông Hàm Luông (từ ngã ba sông Tiền đến Cửa Hàm Luông) |
90 |
Đặc biệt |
|
4 |
Tuyến sông Cổ Chiên (từ Cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền) |
109 |
Đặc biệt |
|
5 |
Tuyến Cửa Trần Đề đến rạch Đại Ngãi (sông Hậu) |
39 |
Đặc biệt |
|
6 |
Tuyến qua Cửa Cái Mép (đi theo luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải) |
50,5 |
Đặc biệt |
|
7 |
Tuyến qua Cửa Ngã Bảy (đi theo luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu) |
84,5 |
Đặc biệt |
|
8 |
Tuyến qua Cửa Soài Rạp (đi theo luồng hàng hải Soài Rạp) |
64 |
Đặc biệt |
|
|
Các tuyến kết nối khác |
|
|
PHỤ LỤC II
QUY HO ẠCH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT |
Tên đường thủy nội địa |
Phạm vi |
Chiều dài (km) |
Cấp kỹ thuật |
|
|
Hiện trạng |
Quy hoạch đến 2030 |
||||
|
I |
MIỀN BẮC |
|
2.569,5 |
|
|
|
1 |
Sông Hồng (chuyển đoạn luồng 10 km từ cửa Ba Lạt đến hạ lưu cầu trên đường ven biển thành luồng hàng hải) |
Từ cầu trên tuyến đường ven biển đến ngã ba Nậm Thi |
534 |
|
|
|
- Từ cầu trên tuyến đường ven biển đến cảng Hà Nội |
168,5 |
I |
I |
||
|
- Từ cảng Hà Nội đến ngã ba Việt Trì cũ |
74,5 |
II |
II |
||
|
- Từ Việt Trì đến Yên Bái |
125 |
IV |
III |
||
|
- Từ Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi |
166 |
V |
III |
||
|
2 |
Sông Đà (bao gồm hồ Hòa Bình và hồ Sơn La); hồ Lai Châu (bao gồm đoạn luồng từ km40+000 xã Mường Tè) |
Từ ngã ba Hồng Đà đến xã Mường Tè |
527 |
|
|
|
- Từ ngã ba Hồng Đà đến hạ lưu Đập thủy điện Hòa Bình |
58 |
III |
III |
||
|
- Từ thượng lưu đập thủy điện Hòa Bình đến cảng Tạ Hộc |
165 |
III |
III |
||
|
- Từ cảng Tạ Hộc đến Tạ Bú |
38 |
III |
III |
||
|
- Từ thượng lưu đập Thủy điện Sơn La đến cảng Nậm Hàng |
175 |
III |
III |
||
|
- Từ chân đập thủy điện Lai Châu đến xã Mường Tè |
91 |
III |
III |
||
|
3 |
Sông Lô |
Từ ngã ba Việt Trì đến ngã ba Lô Gâm |
115 |
|
|
|
- Từ ngã ba Việt Trì đến cảng Việt Trì |
1 |
II |
II |
||
|
- Từ cảng Việt Trì đến cảng Tuyên Quang |
105 |
III |
III |
||
|
- Từ cảng Tuyên Quang đến ngã ba Lô - Gâm |
9 |
IV |
III |
||
|
4 |
Hồ Thác Bà (qua cảng Hương Lý) (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ cảng Hương Lý đến thủy điện Thác Bà, Cảm Nhân |
50 |
|
|
|
- Từ cảng Hương Lý đến Cảm Nhân |
42 |
III |
III |
||
|
- Từ cảng Hương Lý đến thủy điện Thác Bà |
8 |
III |
III |
||
|
5 |
Sông Đuống |
Từ ngã ba Mỹ Lộc đến ngã ba Cửa Dâu |
68 |
II |
II (Tĩnh không cầu Đuống đường sắt 7m ÷ 9,5m) |
|
6 |
Sông Luộc |
Từ Quý Cao đến ngã ba Cửa Luộc |
72 |
II |
II |
|
7 |
Sông Đáy |
Từ phao số “0” đến cảng Vân Đình |
163 |
|
|
|
- Từ phao số “0” Cửa Đáy đến Ninh Bình |
72 |
I |
Đặc biệt |
||
|
- Từ Ninh Bình đến Phủ Lý |
43 |
III |
II (Tĩnh không 6m ÷ 7m) |
||
|
- Từ Phủ Lý đến cảng Vân Đình |
48 |
IV |
IV |
||
|
8 |
Sông Đào Nam Định |
Từ ngã ba Độc Bộ đến ngã ba Hưng Long |
33,5 |
II |
II |
|
9 |
Sông Ninh Cơ |
Từ cống Châu Thịnh về phía hạ lưu đến ngã ba Mom Rô |
47 |
|
|
|
|
|
Từ cống Châu Thịnh đến ngã ba kênh nối Đáy Ninh Cơ |
9 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
|
|
|
Từ ngã ba kênh nối Đáy Ninh Cơ đến ngã ba Mom Rô |
38 |
I |
I |
|
10 |
Kênh Nghĩa Hưng |
Từ ngã ba sông Ninh Cơ đến ngã ba sông Đáy |
2,1 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
|
11 |
Kênh Quần Liêu |
Từ ngã ba sông Ninh Cơ đến ngã ba sông Đáy |
3.5 |
III |
III |
|
12 |
Kênh Yên Mô |
Từ ngã ba Chính Đại đến ngã ba Đức Hậu |
14 |
III |
III (Tĩnh không 5m) |
|
13 |
Sông Thái Bình |
Từ Cửa Thái Bình đến ngã ba Lác |
100 |
|
|
|
- Từ Cửa Thái Bình đến ngã ba Kênh Khê - Thái Bình |
33 |
III |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
- Từ ngã ba Kênh Khê - Thái Bình đến Quý Cao |
3 |
II |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
- Từ ngã ba Mía đến ngã ba Lấu Khê |
57 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba Lấu Khê đến ngã ba Lác |
7 |
II |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
14 |
Sông Cầu |
Từ ngã ba Lác đến Hà Châu |
104 |
|
|
|
- Từ ngã ba Lác đến ngã ba sông Cầu - Công |
83 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba sông Cầu - Công đến Hà Châu |
21 |
IV |
III |
||
|
15 |
Sông Bằng Giang (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ Thủy Khẩu đến Thị xã Cao Bằng |
56 |
V |
V |
|
16 |
Sông Lục Nam |
Từ ngã ba Nhãn đến Chũ |
56 |
IV |
III |
|
17 |
Sông Thương |
Từ ngã ba Lác đến Bố Hạ |
62 |
III |
III |
|
18 |
Sông Công |
Từ ngã ba Cầu - Công đến Cải Đan |
19 |
|
|
|
- Từ ngã ba Cầu Công đến cầu đường bộ Đa Phúc |
5 |
III |
III |
||
|
- Từ cầu đường bộ Đa Phúc đến Cải Đan |
14 |
IV |
IV |
||
|
19 |
Sông Kinh Thầy |
Từ ngã ba Trại Sơn đến ngã ba Lấu Khê |
44,5 |
II |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
|
20 |
Sông Kinh Môn |
Từ ngã ba Nống đến ngã ba Kèo |
45 |
III |
III |
|
21 |
Sông Kênh Khê |
Từ ngã ba Thái Bình đến ngã ba Văn Úc |
3 |
II |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
|
22 |
Sông Lai Vu |
Từ ngã ba Cửa Dưa đến ngã ba Vũ Xá |
26 |
III |
III |
|
23 |
Sông Mạo Khê |
Từ ngã ba Bến Đụn đến ngã ba Bến Triều |
18 |
III |
III |
|
24 |
Sông Mía |
Từ ngã ba Văn Úc đến âu Cầu Xe |
6 |
|
|
|
- Từ ngã ba Văn Úc đến ngã ba Thái Bình |
3 |
III |
III |
||
|
25 |
Sông Văn Úc - Gùa (chuyển đoạn từ cửa Văn Úc đến hạ lưu cầu Khuể thành luồng hàng hải) |
Từ hạ lưu cầu Khuể 200m đến ngã ba Mũi Gươm |
29 |
|
|
|
- Từ hạ lưu cầu Khuể đến ngã ba Cửa Dưa |
25 |
II |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
- Từ ngã ba Cửa Dưa đến ngã ba Mũi Gươm |
4 |
III |
III |
||
|
26 |
Sông Hóa |
Từ cửa Ba Giai đến ngã ba Ninh Giang |
36,5 |
IV |
III (Tĩnh không 6m) |
|
27 |
Sông Trà Lý (chuyển đoạn luồng 8 km từ cửa Trà Lý đến hạ lưu cầu Trà Lý 2) |
Từ cầu Trà Lý 2 đến ngã ba Phạm Lỗ |
62 |
|
|
|
- Từ cầu Trà Lý 2 đến thành phố Thái Bình |
34 |
II |
II |
||
|
- Từ thành phố Thái Bình đến ngã ba Phạm Lỗ |
28 |
III |
III |
||
|
28 |
Sông Hàn - Cấm |
Từ hạ lưu cầu Kiền 200 m đến ngã ba Trại Sơn |
16 |
|
|
|
- Từ hạ lưu cầu Kiền 200 m đến ngã ba Nống |
7,5 |
I |
I |
||
|
- Từ ngã ba Nống đến ngã ba Trại Sơn |
8,5 |
II |
II |
||
|
29 |
Sông Phi Liệt - Đá Bạch |
Từ ngã ba sông Giá-sông Bạch Đằng đến ngã ba Trại Sơn |
30,3 |
|
|
|
- Từ ngã ba Đụn đến ngã ba Trại Sơn |
8 |
II |
II |
||
|
- Từ ngã ba sông Giá - sông Bạch Đằng đến ngã ba Đụn |
22,3 |
II |
I (Tĩnh không 9,5m÷11m) |
||
|
30 |
Sông Đào Hạ Lý |
Từ ngã ba Xi Măng đến ngã ba Niệm |
3 |
III |
II (Tĩnh không 7m) |
|
31 |
Sông Lạch Tray |
Từ cửa Lạch Tray đến ngã ba Kênh Đồng |
49 |
|
|
|
- Từ cửa Lạch Tray đến cầu Rào |
9 |
II |
II |
||
|
- Từ cầu Rào đến ngã ba Kênh Đồng |
40 |
III |
II |
||
|
32 |
Sông Ruột Lợn |
Từ ngã ba Đông Vàng Trấu đến ngã ba Tây Vàng Trấu |
7 |
III |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
|
33 |
Luồng Hạ Long - Cát Bà (bao gồm Lạch Tùng Gấu Cửa Đông; Lạch Bãi Bèo) |
Từ vịnh Cát Bà đến hòn Mười Nam |
30,5 |
|
|
|
- Từ cảng Cát Bà đến hòn Vảy Rồng |
2 |
II |
I |
||
|
- Từ cửa Tùng Gấu đến Cửa Đông |
8 |
II |
I |
||
|
- Từ hòn ngang Cửa Đông đến hòn Vảy Rồng |
7 |
II |
I |
||
|
- Từ hòn Sãi Cóc đến cửa Tùng Gấu |
4,5 |
II |
I |
||
|
- Từ hòn Mười Nam đến hòn Sãi Cóc |
9 |
II |
I |
||
|
34 |
Luồng Vân Đồn - Cô Tô |
Từ cảng Cô Tô đến Cái Rồng |
55 |
|
|
|
- Từ Cửa Đối đến cảng Cái Rồng |
37 |
II |
I |
||
|
- Từ cảng Cô Tô đến Cửa Đối |
18 |
IV |
I |
||
|
35 |
Luồng Mũi Chùa - Tiên Yên (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ Mũi Chùa đến xã Tiên Yên |
10 |
III |
III |
|
36 |
Luồng Nhánh Vạ Ráy ngoài |
Từ Đông Bìa đến Vạ Ráy Ngoài |
12 |
I |
I |
|
37 |
Sông Chanh (Chuyển thành luồng hàng hải công cộng khi đủ điều kiện) |
Từ hạ lưu cầu Mới 200 m đến ngã ba sông Chanh-Bạch Đằng |
6 |
II |
II |
|
38 |
Luồng Bài Thơ - Đầu Mối |
Từ núi Bài Thơ đến hòn Đầu Mối |
7 |
II |
I |
|
39 |
Luồng Lạch Ngăn - Lạch Giải (qua hòn Một) |
Từ hòn Sãi Cóc đến Ghềnh Đầu Phướn |
22 |
|
|
|
- Từ Ghềnh Đầu Phướn đến hòn Một |
16 |
II |
I |
||
|
- Từ hòn Một đến Sãi Cóc |
6 |
II |
I |
||
|
40 |
Sông Móng Cái (17 km luồng sông Móng Cái (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ Vạn Tâm đến Thị xã Móng Cái |
17 |
III |
III |
|
41 |
Luồng hòn Đũa-Cửa Đối |
Từ Cửa Đối đến hòn Đũa |
46,6 |
II |
I |
|
42 |
Vạn Tâm - Bắc Luân |
Vạn Tâm (đảo Vĩnh Thực) - cửa sông Bắc Luân |
18 |
I |
I |
|
II |
MIỀN TRUNG |
|
1.130 |
|
|
|
1 |
Kênh Nga Sơn |
Từ Điện Hộ đến ngã ba Chế Thôn |
27 |
IV |
III (Tĩnh không 5m ÷ 7m) |
|
2 |
Sông Lèn |
Từ Cửa Lạch Sung đến ngã ba Bông |
51 |
|
|
|
- Từ Cửa Lạch Sung đến ngã ba Yên Lương |
20 |
IV |
I |
||
|
- Từ ngã ba Yên Lương đến Đò Lèn |
19,5 |
IV |
I |
||
|
- Từ Đò Lèn đến ngã ba Bông |
11,5 |
IV |
III |
||
|
3 |
Kênh De |
Từ ngã ba Trường Xá đến ngã ba Yên Lương |
6,5 |
IV |
IV |
|
4 |
Sông Tào |
Từ phao số “0” Cửa Lạch Trường ngã ba Tào Xuyên |
32 |
IV |
III (Tĩnh không 5m ÷ 7m) |
|
5 |
Kênh Choán |
Từ ngã ba Hoằng Phụ đến ngã ba Hoằng Hà |
15 |
IV |
IV |
|
6 |
Sông Mã (chuyển đoạn luồng hàng hải từ cửa Lạch Trào đến hạ lưu cầu Hoàng Long 200m thành luồng đường thủy nội địa) |
Từ phao số “0” Cửa Lạch Trào đến ngã ba Vĩnh Ninh |
58 |
|
|
|
- Từ phao số “0” Cửa Lạch Trào đến hạ lưu cầu Hoàng Long 200m |
22 |
II |
I |
||
|
- Từ hạ lưu cầu Hoàng Long 200m đến ngã ba Bông |
17 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba Bông đến ngã ba Vĩnh Ninh |
19 |
IV |
IV |
||
|
7 |
Lạch Bạng - Đảo Hòn Mê (chuyển thành tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo) |
Từ cảng Lạch Bạng đến cảng quân sự Hòn Mê |
20 |
I |
I |
|
8 |
Sông Yên |
Từ phao số “0” đến cầu Vạy |
62 |
|
|
|
Từ phao số “0” đến cầu Ghép |
24 |
III |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
Từ cầu Ghép đến cầu Vạy |
38 |
IV |
IV |
||
|
9 |
Sông Lam (chuyển đoạn luồng hàng hải từ Cửa Hội đến thượng lưu cảng Bến Thủy 200m thành luồng đường thủy nội địa khi có đủ điều kiện) |
Từ phao số “0” Cửa Hội đến ngã ba Cây Chanh |
181 |
|
|
|
- Từ phao số “0” Cửa Hội đến thượng lưu cảng Bến Thủy 200m |
23,6 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Từ thượng lưu cảng Bến Thủy 200 m đến hạ lưu đập Bara Đô Lương |
103,7 |
III |
III (Tĩnh không 5m) |
||
|
- Từ thượng lưu đập Bara Đô Lương đến hạ lưu Trạm thủy văn Dừa |
39,7 |
IV |
IV |
||
|
- Từ thượng lưu Trạm thủy văn Dừa 300 m đến ngã ba Cây Chanh |
14 |
V |
IV |
||
|
10 |
Sông Hoàng Mai |
Từ Cửa Lạch Cờn đến Cầu Tây |
18 |
III |
III |
|
11 |
Lan Châu - Hòn Ngư |
Từ Hòn Ngư đến Lan Châu |
5,7 |
I |
I |
|
12 |
Kênh Nhà Lê (Nghệ An) |
Từ Bara Bến Thủy đến ngã ba sông Cấm - Kênh Nhà Lê |
36 |
V (hạn chế) |
V |
|
13 |
Sông La - Ngàn Sâu |
Từ ngã ba Núi Thành đến ngã ba Cửa Rào |
40 |
|
|
|
Từ ngã ba Núi Thành đến ngã ba Linh Cảm |
13 |
III |
III |
||
|
Từ ngã ba Linh Cảm đến Ngã ba Cửa Rào |
27 |
IV |
IV |
||
|
14 |
Sông Rào Cái - Gia Hội |
Từ Cửa Nhượng đến ngã ba Sơn |
63 |
|
|
|
Từ ngã ba Sơn đến cầu Họ |
43 |
IV |
IV |
||
|
Từ Cửa Nhượng đến cầu Họ |
20 |
V |
IV |
||
|
15 |
Sông Nghèn |
Từ Cửa Sót đến cống Trung Lương |
64,5 |
|
|
|
- Từ Cửa Sót đến cầu Hộ Độ |
14 |
III |
III |
||
|
- Từ cầu Hộ Độ đến cầu Nghèn |
24,5 |
IV |
IV |
||
|
- Từ cầu Nghèn đến cống Trung Lương (Hà Tĩnh) |
26 |
V (hạn chế) |
V |
||
|
16 |
Sông Gianh |
Từ thượng lưu cảng xăng dầu sông Gianh 200 m đến Đồng Lào |
63 |
|
|
|
- Từ thượng lưu cảng xăng dầu sông Gianh 200 m đến cảng Lèn Bảng |
29,5 |
III |
III |
||
|
- Từ cảng Lèn Bảng đến Đồng Lào |
33,5 |
III |
III |
||
|
17 |
Sông Son |
Từ ngã ba Văn Phú đến Hang Tối |
36 |
III |
III |
|
18 |
Sông Nhật Lệ |
Từ Cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại |
22 |
III |
III |
|
19 |
Sông Hiếu |
Cách cầu Cửa Việt 150 m về phía hạ lưu đến Bến Đuồi |
27 |
III |
III |
|
20 |
Sông Thạch Hãn |
Từ ngã ba Gia Độ đến Ba Lòng |
46 |
|
|
|
- Từ ngã ba Gia Độ đến Đập Tràn |
25 |
IV |
IV |
||
|
- Từ Đập Tràn đến Ba Lòng |
21 |
IV |
IV |
||
|
21 |
Sông Bến Hải (bao gồm nhánh Bến Tắt) |
Từ kè Cửa Tùng đến đập Sa Lung và nhánh Bến Tắt |
37,4 |
|
|
|
- Từ kè Cửa Tùng đến cầu Hiền Lương cũ |
9,5 |
IV |
III |
||
|
- Từ cầu Hiền lương cũ đến đập Sa Lung |
14,9 |
V |
V |
||
|
- Nhánh phụ từ cầu Hiền Lương mới đến Bến Tắt |
13 |
V |
V |
||
|
22 |
Sông Hương |
Từ thượng lưu cảng xăng dầu Thuận An 200 m đến ngã ba Tuần |
34 |
IV |
IV |
|
23 |
Sông Hàn - Vĩnh Điện (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ ngã ba sông Thu Bồn đến Đèn xanh Bắc đập Nam-Bắc |
31,7 |
|
|
|
- Từ Đèn xanh Bắc đập Nam - Bắc đến hạ lưu cầu Sông Hàn 200 m |
4 |
I |
I |
||
|
- Từ hạ lưu cầu sông Hàn 200 m đến hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi |
2,4 |
III |
III |
||
|
- Từ Hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi đến ngã ba sông Hàn -Vĩnh Điện - Cẩm Lệ |
3 |
IV |
IV |
||
|
- Từ ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ đến ngã ba sông Thu Bồn |
22,3 |
V |
IV |
||
|
24 |
Sông Trường Giang |
Cách cảng Kỳ Hà 6,8 km về phía thượng lưu đến ngã ba An Lạc |
60,2 |
IV |
IV |
|
25 |
Sông Thu Bồn (bao gồm sông Hội An) |
Từ Cửa Đại đến phà Nông Sơn |
76 |
|
|
|
- Từ Cửa Đại đến Hội An |
6,5 |
III |
III |
||
|
- Từ Hội An đến ngã ba sông Vĩnh Điện |
15 |
IV |
IV |
||
|
- Từ ngã ba sông Vĩnh Điện đến phà Nông Sơn |
43,5 |
IV |
IV |
||
|
- Từ km2+100 sông Thu Bồn đến km 10 sông Thu Bồn |
11 |
III |
III |
||
|
26 |
Hội An - Cù Lao Chàm |
Từ Cửa Đại đến Cù Lao Chàm |
17 |
I |
I |
|
III |
MIỀN NAM |
|
2.983 |
|
|
|
1 |
Sông Đồng Nai (bao gồm cù lao Rùa, cù lao Bạch Đằng) |
Từ cầu Đồng Nai đến ngã ba Sông Bé |
71,8 |
|
|
|
- Tuyến chính từ hạ lưu cầu Đồng Nai đến ngã ba Sông Bé |
58 |
|
|
||
|
+ Từ hạ lưu cầu Đồng Nai đến cảng Thạnh Phước |
17,2 |
III |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
+ Từ cảng Thạnh Phước đến ngã ba sông Bé |
40,8 |
III |
III |
||
|
2 |
Sông Sài Gòn |
Từ ngã ba rạch Bến Nghé đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km, kéo dài đến Bến Củi |
132,2 |
|
|
|
- Từ ngã ba rạch Bến Nghé đến ngã ba rạch Thị Nghè |
2,2 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Từ ngã ba rạch Thị Nghè đến cầu Bình Triệu |
15,1 |
II |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
- Từ cầu Bình Triệu đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km (kéo dài đến Bến Củi) |
114,9 |
III |
II (Tĩnh không 7m ÷ 9,5m) |
||
|
3 |
Sông Vàm Cỏ Đông |
Từ ngã ba Vàm Cỏ Đông - Tây đến cảng Bến Kéo |
184,8 |
|
|
|
- Từ ngã ba Vàm Cỏ Đông - Tây đến cầu Bến Lức |
21,1 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Từ cầu Bến Lức đến cảng Bến Kéo |
109,9 |
III |
II (Tĩnh không 7m) |
||
|
- Từ cảng Bến Kéo đến Vàm Trảng Trâu (biên giới Campuchia) |
53,8 |
IV |
III |
||
|
4 |
Sông Vàm Cỏ Tây |
Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Tây đến ngã ba kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng |
162,8 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Tây đến cầu Tân An |
33,4 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Từ cầu Tân An đến cầu Mộc Hóa |
95,4 |
III |
III |
||
|
- Từ cầu Mộc Hóa đến ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng |
34 |
IV |
IV |
||
|
5 |
Sông Vàm Cỏ (chuyển đoạn luồng 20 km từ ngã ba Soài Rạp đến hạ lưu cầu Mỹ Lợi 200m thành luồng hàng hải) |
Từ hạ lưu cầu Mỹ Lợi 200 m đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông-Tây |
15,5 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
|
6 |
Kênh Tẻ - Đôi (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ ngã ba sông Sài Gòn đến ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức |
13 |
III |
II (Tĩnh không 6m ÷ 9,5m) |
|
7 |
Sông Chợ Đệm - Bến Lức (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ ngã ba Kênh Đôi đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông |
20 |
III |
II (Tĩnh không 6m ÷ 9,5m) |
|
8 |
Kênh Thủ Thừa |
Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông đến ngã ba sông Vàm Cỏ Tây |
10,5 |
III |
II (Tĩnh không 6m ÷ 9,5m) |
|
9 |
Rạch Ông Lớn - kênh Cây Khô (chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ ngã ba sông Cần Giuộc đến ngã ba kênh Tẻ |
8,5 |
III |
II (Tĩnh không 6m ÷ 9,5m) |
|
10 |
Sông Cần Giuộc (đoạn nằm trong phạm vi kiểm soát của cống ngăn triều Cây Khô chuyển thành luồng địa phương khi đủ điều kiện) |
Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Cây Khô |
35,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Nước Mặn -Cần Giuộc |
9,6 |
II |
II |
||
|
- Từ ngã ba kênh Nước Mặn - Cần Giuộc đến ngã ba kênh Cây Khô |
25,9 |
III |
II (Tĩnh không 6m ÷ 9,5m) |
||
|
11 |
Kênh Nước Mặn |
Từ ngã ba kênh Nước Mặn Vàm Cỏ đến ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc |
2 |
II |
II |
|
12 |
Rạch Lá - Kênh Chợ Gạo - Rạch Kỳ Hôn |
Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba sông Vàm Cỏ |
28,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba kênh Chợ Gạo (rạch Lá) đến ngã ba sông Vàm Cỏ |
10 |
II |
II |
||
|
- Từ ngã ba rạch Kỳ Hôn đến ngã ba Rạch lá (Chợ Gạo) |
11,5 |
II |
II |
||
|
- Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Chợ Gạo |
7 |
II |
II |
||
|
13 |
Sông Tiền (bao gồm nhánh cù lao Tây, cù lao Ma, sông Hổ Cứ, cù lao Long Khánh) |
Từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500 m đến biên giới Việt Nam - Campuchia |
221,3 |
|
|
|
- Tuyến chính từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500 m đến biên giới Việt Nam - Campuchia |
176,3 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Nhánh cù lao Long Khánh |
10 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Nhánh cù lao Ma |
17,9 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Nhánh sông Hổ Cứ |
8 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Nhánh cù lao Tây |
9,1 |
I |
Đặc biệt |
||
|
14 |
Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng |
Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền |
44,4 |
IV |
IV |
|
15 |
Kênh Tháp Mười số 1 |
Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền |
90,5 |
III |
III (Tĩnh không 5m) |
|
16 |
Kênh Tháp Mười số 2 (Bao gồm nhánh âu Rạch Chanh) |
Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền |
94,3 |
III |
III |
|
17 |
Kênh Phước Xuyên - 28 (bao gồm kênh 4Bis; kênh Tư mới) |
Từ Nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến ngã ba kênh Hồng Ngự |
75,8 |
|
|
|
- Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 1 đến ngã ba kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng |
28 |
IV |
III (Tĩnh không 5m) |
||
|
- Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 2 đến ngã tư kênh Tháp Mười số 1 |
16,5 |
III |
III (Tĩnh không 5m) |
||
|
- Từ Mỹ Trung - K28 đến ngã tư kênh 4 Bis |
10 |
III |
III (Tĩnh không 5m) |
||
|
- Từ nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến ngã sáu Mỹ Trung - K28 |
21,3 |
IV |
III (Tĩnh không 5m) |
||
|
18 |
Kênh Xáng Long Định |
Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Tháp Mười số 2 |
18,5 |
III |
III |
|
19 |
Sông Vàm Nao |
Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Tiền - nhánh cù lao Tây Ma |
6,5 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
|
20 |
Kênh Tân Châu |
Từ ngã ba Tiền - kênh Tân Châu đến sông Hậu - kênh Tân Châu |
12,1 |
I |
I |
|
21 |
Kênh Lấp Vò-Sa Đéc |
Từ ngã ba sông Tiền - kênh Lấp Vò Sa Đéc đến ngã sông Hậu - kênh Lấp Vò Sa Đéc |
51,5 |
III (hạn chế) |
III |
|
22 |
Rạch Ông Chưởng |
Từ nhánh cù lao Ông Hổ (sông Hậu) đến nhánh cù lao Tây - Cù lao Ma sông Tiền |
21,8 |
III |
III |
|
23 |
Kênh Chẹt Sậy - sông Bến Tre |
Từ ngã ba sông Tiền (Vàm Giao Hòa) đến ngã ba sông Hàm Luông |
16,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Tiền (Vàm Giao Hòa) đến ngã ba sông Bến Tre |
9 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba sông Bến Tre đến ngã ba sông Hàm Luông |
7,5 |
III |
III |
||
|
24 |
Sông Hàm Luông |
Từ Cửa Hàm Luông đến ngã ba sông Tiền |
86 |
|
|
|
- Từ Cửa Hàm Luông đến rạch Mỏ Cày |
53,6 |
I |
Đặc biệt |
||
|
- Từ rạch Mỏ Cày đến ngã ba sông Tiền |
32,4 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
25 |
Rạch và kênh Mỏ Cày |
Từ ngã ba sông Hàm Luông đến ngã ba sông Cổ Chiên |
18 |
III |
III |
|
26 |
Kênh Chợ Lách |
Từ ngã ba sông Tiền - Chợ Lách đến ngã ba Chợ Lách -Cổ Chiên |
10,7 |
II |
II |
|
27 |
Sông Cổ Chiên (bao gồm nhánh sông Băng Tra, Cung Hầu) |
Từ Cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền |
133,8 |
|
|
|
- Từ Cửa Cổ Chiên đến kênh Trà Vinh |
46 |
I |
Đặc biệt |
||
|
- Từ kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Cổ Chiên - sông Tiền |
63 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Nhánh sông Băng Tra |
20,8 |
I |
I |
||
|
- Nhánh Cung Hầu |
4 |
I |
I |
||
|
28 |
Sông và kênh Măng Thít - Tắt cù lao Mây (bao gồm rạch Trà Ôn) |
Từ sông ngã ba Cổ Chiên đến ngã ba sông Hậu |
52 |
|
|
|
Từ ngã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba rạch Trà Ôn |
43,5 |
III |
II |
||
|
Từ ngã ba kênh Măng Thít đến ngã ba sông Hậu |
5 |
III |
II |
||
|
Từ ngã ba sông Hậu (phía Trà Ôn) đến ngã ba sông Hậu (phía Cái Côn) |
3,5 |
III |
II |
||
|
29 |
Sông Hậu (bao gồm cù lao Ông Hổ, nhánh Năng Gù-Thị Hòa) |
Từ Vàm rạch Gòi Lớn đến ngã ba kênh Tân Châu |
91,6 |
|
|
|
- Tuyến chính từ rạch Gòi Lớn đến thượng lưu cảng Bình Long |
35,2 |
Đặc biệt |
Đặc biệt |
||
|
- Tuyến chính từ thượng lưu cảng Bình Long đến ngã ba kênh Tân Châu |
29,8 |
I |
I |
||
|
- Nhánh cù lao Ông Hổ |
10,6 |
Đặc biệt |
II (Tĩnh không 7 ÷ 9,5m) |
||
|
- Nhánh Năng Gù - Thị Hòa |
16 |
III |
III |
||
|
30 |
Kênh Tri Tôn - Hậu Giang |
Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên |
57,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã tư kênh Tám Ngàn |
26,3 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã tư kênh Tám Ngàn đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên |
31,2 |
IV |
III (Tĩnh không 6m) |
||
|
31 |
Kênh Ba Thê |
Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên |
57 |
IV |
III (Tĩnh không 6m) |
|
32 |
Kênh Rạch Giá Long Xuyên |
Từ ngã ba sông Hậu đến kênh Ông Hiển Tà Niên |
64 |
III |
III |
|
33 |
Kênh Rạch Sỏi Hậu Giang - Ông Hiển Tà Niên |
Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cái Bé |
64,2 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba Ông Hiển Tà Niên |
59 |
III (hạn chế) |
III |
||
|
- Từ kênh Rạch Sỏi Hậu Giang đến ngã ba sông Cái Bé |
5,2 |
III (hạn chế) |
III |
||
|
34 |
Kênh Mặc Cần Dưng - Tám Ngàn |
Từ ngã ba kênh Ba Thê đến ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên |
48,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba kênh Ba Thê đến ngã ba kênh Tám Ngàn |
12,5 |
IV |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Mặc Cần Dưng đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên |
36 |
III |
III |
||
|
35 |
Kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên |
Từ kênh Rạch Sỏi Hậu Giang đến đầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100 m) |
88,8 |
|
|
|
Từ kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang đến kênh Rạch Giá Hà Tiên |
8 |
III (hạn chế) |
III |
||
|
Từ ngã ba kênh Rạch Giá Long Xuyên đến đầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100m) |
80,8 |
III (hạn chế) |
III |
||
|
36 |
Kênh Ba Hòn |
Từ ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên đến cống Ba Hòn |
5 |
III |
III |
|
37 |
Rạch Cần Thơ |
Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Xà No |
14,7 |
III |
III |
|
38 |
Kênh rạch Xà No - Cái Nhứt |
Từ ngã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba Rạch Cái Tư |
42,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba Rạch Cái Nhứt |
39,5 |
III (hạn chế) |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Xà No đến ngã ba rạch Cái Tư |
3 |
III |
III |
||
|
39 |
Rạch Cái Tư |
Từ ngã ba rạch Cái Nhứt đến ngã ba sông Cái Lớn |
12,5 |
III |
III |
|
40 |
Kênh Tắt Cây Trâm - Trẹm Cạnh Đền (bao gồm rạch Ngã ba Đình) |
Từ ngã ba kênh sông Trẹm đến ngã ba sông Cái Lớn |
50 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba rạch Cái Tàu |
5 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba rạch Cái Tàu đến ngã ba kênh sông Trẹm Cạnh Đền |
11,5 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba rạch ngã Ba Đình đến ngã ba sông Trẹm |
33,5 |
III |
III |
||
|
41 |
Rạch Cái Tàu |
Từ ngã ba sông Cái Lớn đến kênh Tắt Cây Trâm - rạch ngã ba Đình |
15,2 |
III |
III |
|
42 |
Sông Cái Bé - Rạch Khe Luông |
Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba sông Cái Lớn |
55,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba kênh Tắt Cậu |
48,2 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Tắt Cậu đến rạch Khe Luông |
5,8 |
II |
II |
||
|
- Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn |
1,5 |
II |
II |
||
|
43 |
Rạch Ô Môn - kênh Thị Đội - kênh Thốt Nốt |
Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cái Bé |
47,5 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Thị Đội Ô Môn |
15,2 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Thị Đội Ô Môn đến ngã ba kênh Thốt Nốt |
27,5 |
III (hạn chế) |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba sông Cái Bé |
4,8 |
III |
III |
||
|
44 |
Kênh Tắt Cậu |
Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn |
1,5 |
II |
II |
|
45 |
Sông Cái Lớn |
Từ Cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư - kênh Tắt Cây Trâm |
56 |
II |
II |
|
46 |
Kênh rạch Cái Côn - Quản Lộ Phụng Hiệp |
Từ ngã ba sông Hậu đến cống ngăn mặn Cà Mau |
118,7 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã bảy Phụng Hiệp |
16,5 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã bảy Phụng Hiệp đến cống ngăn mặn Cà Mau |
102,2 |
III |
III |
||
|
47 |
Sông Ông Đốc - Trèm Trẹm |
Từ Cửa Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo |
90,8 |
|
|
|
- Từ Cửa Ông Đốc đến ngã ba kênh Lương Thế Trân |
41,3 |
II |
II |
||
|
- Từ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến ngã ba sông Trèm Trẹm |
8,2 |
III |
III |
||
|
- Từ sông Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo |
41,3 |
III |
III |
||
|
48 |
Kênh Tân Bằng - Cán Gáo |
Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông Trèm Trẹm (Cán Gáo) |
40 |
III |
III |
|
49 |
Sông Tắc Thủ - Gành Hào |
Từ hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau (200 m) đến ngã ba sông Ông Đốc |
5,7 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc |
4,5 |
III |
III |
||
|
- Từ hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau (200 m) đến ngã ba sông Tắc Thủ |
1,2 |
III |
III |
||
|
50 |
Sông Gành Hào |
Từ phao số “0” Gành Hào đến ngã ba kênh Lương Thế Trân |
49,3 |
II |
II |
|
51 |
Sông, rạch Đại Ngải - Cổ Cò (bao gồm kênh Phú Hữu Bãi Xàu, rạch Thạnh Lợi, Ba Xuyên Dừa Tho) |
Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cổ Cò - K Bạc Liêu Vàm Lẻo |
60,8 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu |
4,5 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba rạch Đại Ngải đến ngã ba rạch Thạnh Lợi |
15,5 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu đến rạch Ba Xuyên Dừa Tho |
3,9 |
III |
III |
||
|
- Từ rạch Thạch Lợi đến sông Cổ Cò |
7,6 |
III |
III |
||
|
- Từ rạch Ba Xuyên Dừa Tho đến ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo |
29,3 |
III |
III |
||
|
52 |
Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau |
Từ ngã ba sông Cổ Cò đến hạ lưu Trạm Quản lý ĐTNĐ Cà Mau 200 m |
81,3 |
|
|
|
- Từ ngã ba sông Cổ Cò đến ngã ba kênh Bạc Liêu-Cà Mau |
18 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Bạc Liêu - Vàm Lẽo đến hạ lưu Trạm Quản lý ĐTNĐ Cà Mau 200 m |
63,3 |
III |
III |
||
|
53 |
Kênh Cái Nháp |
Từ ngã ba sông Cửa Lớn đến ngã ba sông Bảy Hạp |
11 |
III |
III |
|
54 |
Kênh Lương Thế Trân |
Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc |
10 |
III |
III |
|
55 |
Kênh sông Bảy Hạp Gành Hào - Năm Căn |
Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào |
34 |
|
|
|
- Từ ngã ba Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào |
9 |
III |
III |
||
|
- Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã ba kênh Bảy Hạp Gành Hào |
25 |
III |
III |
||
|
56 |
Kênh Tắt Năm Căn |
Từ Năm Căn đến ngã ba sông Bảy Hạp |
11,5 |
III |
III |
|
57 |
Kênh Hộ Phòng Gành Hào |
Từ ngã ba kênh Gành Hào đến Hộ Phòng |
18 |
III |
III |
|
58 |
Kênh Tắc Vân |
Từ sông Gành Hào đến kênh Bạc Liêu Cà Mau |
9,4 |
III |
III |
|
59 |
Kênh Mương Khai Đốc Phủ Hiền |
Tuyến nối sông Tiền và sông Hậu |
20,8 |
V |
III (Tĩnh không 6m ÷ 7m) |
|
60 |
Nhánh giữa Cồn Lân với Cồn Chài và nhánh Đông Cồn Liệt Sỹ |
Nhánh sông Tiền |
11,1 |
I |
I |
|
|
Tổng cộng |
|
6.682,5 |
|
|
PHỤ LỤC III
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC CỤM CẢNG
HÀNG HÓA
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT |
Tên cảng |
Tỉnh, thành phố |
Sông, kênh chính |
Quy hoạch đến 2030 |
||
|
Cỡ tàu (Tấn) |
Công suất (1.000 T/năm) |
Nhu cầu sử dụng đất (ha) |
||||
|
A |
MIỀN BẮC |
|
|
|
341.300 |
2.476,6 |
|
I |
Vùng đồng bằng Sông Hồng |
|
|
|
301.100 |
2.001,8 |
|
1 |
Cụm cảng Hà Nội |
Thành phố Hà Nội |
sông Hồng, sông Đuống, Đà, Đáy |
1.000-3.000 |
40.500 |
239,8 |
|
2 |
Cụm cảng Hải Phòng |
Thành phố Hải Phòng |
sông Hàn, Cấm, Kinh Môn, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Mạo Khê, sông Luộc, các tuyến kết nối bờ vịnh, đảo |
1.000-5.000 |
84.400 |
536,8 |
|
3 |
Cụm cảng Ninh Bình |
Ninh Bình |
sông Hồng, sông Đáy, Đào Nam Định, Ninh Cơ, Yên Mô, Vạc, |
1.000-3.000 |
92.400 |
580,3 |
|
4 |
Cụm cảng Bắc Ninh |
Bắc Ninh |
sông Đuống, Cầu, Thương, Lục Nam |
1.000-3.000 |
31.000 |
308,8 |
|
5 |
Cụm cảng Hưng Yên |
Hưng Yên |
sông Hồng, Luộc, Trà Lý, Hóa |
1.000-3.000 |
19.300 |
135,1 |
|
6 |
Cụm cảng Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
sông Chanh, tuyến ven vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái |
1.000-5.000 |
33.500 |
201,0 |
|
II |
Vùng Trung du miền núi phía Bắc |
|
|
|
40.200 |
474,8 |
|
1 |
Cụm cảng Phú Thọ |
Phú Thọ |
sông Hồng, Lô, Đà, hồ Hòa Bình |
1.000-2.000 |
26.000 |
271,7 |
|
2 |
Cụm cảng Tuyên Quang |
Tuyên Quang |
sông Lô, Gâm, hồ thủy điện Tuyên Quang |
1.000-2.000 |
2.500 |
37,5 |
|
3 |
Cụm cảng Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
sông Cầu, Công |
1.000 |
3.300 |
39,6 |
|
4 |
Cụm cảng Sơn La |
Sơn La |
hồ Hòa Bình - Sơn La |
400-600 |
2.300 |
34,5 |
|
5 |
Cụm cảng Lai Châu |
Lai Châu |
hồ Sơn La - Lai Châu |
400-600 |
1.300 |
19,5 |
|
6 |
Cụm cảng Điện Biên |
Điện Biên |
hồ Sơn La - Lai Châu |
400-600 |
1.000 |
15,0 |
|
7 |
Cụm cảng Lào Cai |
Lào Cai |
sông Hồng, hồ Thác Bà |
400-600 |
3.800 |
57,0 |
|
B |
MIỀN TRUNG |
|
|
|
19.100 |
167,4 |
|
1 |
Cụm cảng Thanh Hóa |
Thanh Hóa |
sông Mã, Lèn, Bạng, Tào, Yên |
3.000 |
3.800 |
21,5 |
|
2 |
Cụm cảng Nghệ An |
Nghệ An |
sông Lam, Hoàng Mai |
600-5.000 |
1.800 |
18,0 |
|
3 |
Cụm cảng Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
sông La, Lam, Rào Cái-Gia Hội, sông Nghèn |
600-5.000 |
4.100 |
41,0 |
|
4 |
Cụm cảng Quảng Trị |
Quảng Trị |
sông Gianh, Nhật Lệ, sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt |
400-3.000 |
7.100 |
63,9 |
|
5 |
Cụm cảng Huế |
Thành phố Huế |
sông Hương, Phá Tam Giang |
400 |
600 |
6,0 |
|
6 |
Cụm cảng Đà Nẵng |
Thành phố Đà Nẵng |
sông Hàn, Vĩnh Điện, sông Thu Bồn, Trường Giang |
400-600 |
1.700 |
17,0 |
|
C |
MIỀN NAM |
|
|
|
222.700 |
1.340,4 |
|
I |
Vùng Đông Nam Bộ |
|
|
|
157.300 |
882,5 |
|
1 |
Cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Thị Vải |
3.000-5.000 |
108.000 |
583,2 |
|
2 |
Cụm cảng Tây Ninh |
Tây Ninh |
sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ |
2.000- 3.000 |
37.000 |
225,3 |
|
3 |
Cụm cảng Đồng Nai |
Thành phố Đồng Nai |
sông Đồng Nai |
1.000-5.000 |
12.300 |
74,0 |
|
II |
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
|
65.400 |
457,9 |
|
1 |
Cụm cảng Cần Thơ |
Thành phố Cần Thơ |
sông Hậu, rạch Cần Thơ, sông Hậu, Cái Tư, rạch Cái Côn, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu - Bãi Xàu |
1.000-5.000 |
14.700 |
102,5 |
|
2 |
Cụm cảng An Giang |
An Giang |
Sông Tiền, sông Hậu, sông Cái Bé, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn |
1.000-5.000 |
8.200 |
61,7 |
|
3 |
Cụm cảng Đồng Tháp |
Đồng Tháp |
sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò, Vàm Cỏ |
3.000-5.000 |
9.300 |
60,3 |
|
4 |
Cụm cảng Vĩnh Long |
Vĩnh Long |
sông Tiền, Cổ Chiên, sông Hậu , Hàm Luông, Cửa Đại, |
3.000-5.000 |
25.700 |
181,4 |
|
5 |
Cụm cảng Cà Mau |
Cà Mau |
sông Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Ông Đốc, Cửa Lớn, Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau, Hộ Phòng Gành Hào |
1.000-2.000 |
7.500 |
52,0 |
Ghi chú:
- Nhu cầu sử dụng đất ở bảng trên chưa bao gồm đất phục vụ cho các dịch vụ sản xuất, dịch vụ phụ trợ cảng cạn, logistics tại cảng.
PHỤ LỤC IV
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC CỤM CẢNG
KHÁCH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm
2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT |
Tên cảng |
Tỉnh, thành phố |
Sông, kênh chính |
Giai đoạn đến 2030 |
||
|
Cỡ tàu (ghế) |
Công suất (nghìn lượt HK/năm) |
Nhu cầu sử dụng đất (ha) |
||||
|
A |
MIỀN BẮC |
|
|
|
20.465 |
438,0 |
|
I |
Vùng đồng bằng Sông Hồng |
|
|
|
16.010 |
210,2 |
|
1 |
Cụm cảng khách Hà Nội |
Hà Nội |
sông Hồng |
50-200 |
1.650 |
24,8 |
|
2 |
Cụm cảng khách Hải Phòng |
Hải Phòng |
sông Hàn, Cấm, Kinh Môn, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Mạo Khê, sông Luộc, các tuyến kết nối bờ vịnh, đảo |
100-350 |
2.530 |
32,9 |
|
3 |
Cụm cảng khách Ninh Bình |
Ninh Bình |
sông Hồng, sông Đáy, Đào Nam Định, Ninh Cơ, Yên Mô, Vạc, |
50-200 |
770 |
8,3 |
|
4 |
Cụm cảng khách Bắc Ninh |
Bắc Ninh |
sông Đuống, Cầu, Thương, Lục Nam |
50-100 |
170 |
2,6 |
|
5 |
Cụm cảng khách Hưng Yên |
Hưng Yên |
sông Hồng, Luộc, Trà Lý, Hóa |
50-200 |
440 |
5,7 |
|
6 |
Cụm cảng khách Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
sông Chanh, tuyến ven vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái |
100-350 |
10.450 |
135,9 |
|
II |
Vùng Trung du miền núi phía Bắc |
|
|
|
4.455 |
227,8 |
|
1 |
Cụm cảng khách Phú Thọ |
Phú Thọ |
sông Hồng, Lô, Đà, hồ Hòa Bình |
50-200 |
220 |
5,5 |
|
2 |
Cụm cảng khách Tuyên Quang |
Tuyên Quang |
sông Lô, Gâm, hồ thủy điện Tuyên Quang |
50-100 |
110 |
5,5 |
|
3 |
Cụm cảng khách Thái Nguyên |
Thái Nguyên |
sông Cầu, Công |
50-100 |
55 |
0,8 |
|
4 |
Cụm cảng khách Lào Cai |
Lào Cai |
sông Hồng |
50-100 |
250 |
12,5 |
|
5 |
Cụm cảng khách vùng hồ thủy điện |
Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai |
hồ Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu, hồ Thác Bà |
50-150 |
4.070 |
203,5 |
|
B |
MIỀN TRUNG |
|
|
|
3.785 |
57,1 |
|
1 |
Cụm cảng khách Thanh Hóa |
Thanh Hóa |
sông Mã, Lèn, Bạng, Tào, Yên |
50-100 |
165 |
2,5 |
|
2 |
Cụm cảng khách Nghệ An |
Nghệ An |
sông Lam, Hoàng Mai |
50-100 |
110 |
1,7 |
|
3 |
Cụm cảng khách Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
sông La, Lam, Nghèn |
50-100 |
100 |
1,5 |
|
4 |
Cụm cảng khách Quảng Trị |
Quảng Trị |
sông Gianh, Nhật Lệ, sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt |
50-100 |
330 |
5,0 |
|
5 |
Cụm cảng khách Huế |
Thành phố Huế |
sông Hương, Phá Tam Giang |
100-300 |
550 |
8,3 |
|
6 |
Cụm cảng khách Đà Nẵng |
Đà Nẵng |
sông Hàn, Vĩnh Điện, sông Thu Bồn, Trường Giang, Cù Lao Chàm |
100-350 |
1.430 |
21,5 |
|
7 |
Cụm cảng khách Quảng Ngãi |
Quảng Ngãi |
vịnh, phá, đầm |
150 |
600 |
9,0 |
|
8 |
Cụm cảng khách Gia Lai |
Gia Lai |
vịnh, phá, đầm |
150 |
100 |
1,5 |
|
9 |
Cụm cảng khách Đắk Lắk |
Đắk Lắk |
vịnh, phá, đầm |
150 |
100 |
1,5 |
|
10 |
Cụm cảng khách Khánh Hòa |
Khánh Hòa |
vịnh, phá, đầm |
150 |
150 |
2,3 |
|
11 |
Cụm cảng khách Lâm Đồng |
Lâm Đồng |
vịnh, phá, đầm |
50 |
150 |
2,3 |
|
C |
MIỀN NAM |
|
|
|
51.810 |
226,1 |
|
I |
Vùng Đông Nam Bộ |
|
|
|
11.440 |
57,6 |
|
1 |
Cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Thị Vải |
100-700 |
9.350 |
42,0 |
|
2 |
Cụm cảng khách Tây Ninh |
Tây Ninh |
sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ |
100-300 |
1.870 |
12,1 |
|
3 |
Cụm cảng khách Đồng Nai |
Đồng Nai |
sông Đồng Nai |
100-300 |
220 |
3,5 |
|
II |
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
|
40.370 |
168,4 |
|
1 |
Cụm cảng khách Cần Thơ |
Cần Thơ |
sông Hậu, rạch Cần Thơ, sông Hậu, Cái Tư, rạch Cái Côn, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu - Bãi Xàu |
100-700 |
15.400 |
56,1 |
|
2 |
Cụm cảng khách An Giang |
An Giang |
Sông Tiền, sông Hậu, sông Cái Bé, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn |
100-350 |
7.920 |
39,6 |
|
3 |
Cụm cảng khách Đồng Tháp |
Đồng Tháp |
sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò, Vàm Cỏ |
100-350 |
3.850 |
19,3 |
|
4 |
Cụm cảng khách Vĩnh Long |
Vĩnh Long |
sông Tiền, Cổ Chiên, sông Hậu , Hàm Luông, Cửa Đại, |
100-350 |
4.180 |
23,8 |
|
5 |
Cụm cảng khách Cà Mau |
Cà Mau |
sông Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Ông Đốc, Cửa Lớn, Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau, Hộ Phòng Gành Hào |
100-350 |
9.020 |
29,7 |
Ghi chú:
- Nhu cầu sử dụng đất ở bảng trên chưa bao gồm đất phục vụ cho các dịch vụ du lịch và các dịch vụ khác tại cảng.
PHỤ LỤC V
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT CÁC
CẢNG HÀNG HÓA
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT |
Tên cảng |
Tỉnh, thành phố |
Sông, kênh |
Quy hoạch đến 2030 |
Ghi chú |
|
|
Cỡ tàu (Tấn) |
Công suất (1.000 T/năm) |
|
||||
|
A |
MIỀN BẮC |
|
|
|
341.300 |
|
|
I |
Vùng đồng bằng Sông Hồng |
|
|
|
301.100 |
|
|
1 |
Cụm cảng Hà Nội |
|
|
1.000-3.000 |
40.500 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Hà Nội |
sông Hồng, sông Đuống, Đà, Đáy |
|
26.800 |
Các cụm cảng và cảng khác điều chỉnh phù hợp với hệ thống quy hoạch của thủ đô Hà Nội |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
13.700 |
|
|
2 |
Cụm cảng Hải Phòng |
|
|
1.000-5.000 |
84.400 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Hải Phòng |
sông Hàn, Cấm, Kinh Môn, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Mạo Khê, các tuyến kết nối bờ vịnh, đảo |
|
44.300 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Khu cảng sông Luộc |
|
Sông Luộc |
|
5.000 |
Bổ sung, xây dựng mới |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
35.100 |
Điều chỉnh |
|
3 |
Cụm cảng Ninh Bình |
|
|
1.000-5.000 |
92.400 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Ninh Bình |
sông Hồng, sông Đáy, Đào Nam Định, Ninh Cơ, Yên Mô, Vạc, |
|
33.900 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
3.1 |
Khu cảng sông Đáy |
|
|
|
|
Bổ sung |
|
|
Cảng thủy nội địa Xuân Đồng Khởi |
xã Khánh Thiện tỉnh Ninh Bình |
Sông Đáy |
3.000 |
1.200 |
Xây dựng mới (Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) |
|
3.2 |
Khu cảng sông Hồng |
|
|
1.000-3.000 |
|
Bổ sung |
|
|
Cảng thủy nội địa Đạo Lý (cảng hàng hóa, tổng hợp) |
xã Bắc Lý tỉnh Ninh Bình |
sông Hồng |
3.000 |
350 |
Xây dựng mới; Phụ lục V Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình |
|
|
Cảng thủy nội địa Chân Lý 1 |
xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình |
Sông Hồng |
3.000 |
175 |
Xây dựng mới; (Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) |
|
|
Cảng thủy nội địa Thái Hà (Chân Lý 2) |
xã Bắc Lý và xã Trần Thương tỉnh Ninh Bình |
Sông Hồng |
3.000 |
1.500 |
Xây dựng mới; (QĐ số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và điều chỉnh công suất tại văn bản 5409/BXD-KHTC ngày 10/4/2026 của Bộ XD) |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
55.275 |
Điều chỉnh |
|
4 |
Cụm cảng Bắc Ninh |
|
|
1.000-3.000 |
31.000 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Bắc Ninh |
sông Đuống, Cầu, Thương, Lục Nam |
|
17.200 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Các cảng điều chỉnh, bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Kênh Vàng, Trung Kênh |
Xã Trung Kênh |
Sông Thái Bình |
3.000 |
4.300 |
Xây dựng mới; (Điều chỉnh quy mô, công suất cảng Kênh Vàng trong Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch KCHT ĐTNĐ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
|
|
Cảng thủy nội địa Đại Lai |
Gia Bình |
sông Đuống |
3.000 |
2.500 |
Xây dựng mới; (Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
7.000 |
Điều chỉnh |
|
5 |
Cụm cảng Hưng Yên |
|
|
1.000-3.000 |
19.300 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Hưng Yên |
sông Hồng, Luộc, Trà Lý, Hóa |
|
9.500 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng Đức Hợp |
Xã Đức Hợp |
sông Hồng |
|
1.000 |
Bổ sung, xây dựng mới |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
8.800 |
Điều chỉnh |
|
6 |
Cụm cảng Quảng Ninh |
|
|
1.000-5.000 |
33.500 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Quảng Ninh |
sông Chanh, tuyến ven vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái |
|
16.300 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
17.200 |
Điều chỉnh |
|
II |
Vùng Trung du miền núi phía Bắc |
|
|
|
40.200 |
|
|
1 |
Cụm cảng Phú Thọ |
|
|
400-3.000 |
26.000 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Phú Thọ |
sông Hồng, Lô, Đà, hồ Hòa Bình |
|
12.800 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
13.200 |
Điều chỉnh |
|
2 |
Cụm cảng Tuyên Quang |
|
|
600-2.000 |
2.500 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Tuyên Quang |
sông Lô, Gâm, hồ thủy điện Tuyên Quang |
|
1.900 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
600 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
3 |
Cụm cảng Thái Nguyên |
|
|
600-1.000 |
3.300 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Thái Nguyên |
sông Cầu, Công |
|
2.500 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
800 |
Điều chỉnh |
|
4 |
Cụm cảng Sơn La |
|
|
400-600 |
2.300 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Sơn La |
hồ Hòa Bình - Sơn La |
|
2.150 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
150 |
Điều chỉnh |
|
5 |
Cụm cảng Lai Châu |
|
|
400-600 |
1.300 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Lai Châu |
hồ Sơn La - Lai Châu |
|
1.200 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
100 |
Điều chỉnh |
|
6 |
Cụm cảng Điện Biên |
|
|
400-600 |
1.000 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Điện Biên |
hồ Sơn La - Lai Châu |
|
700 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
300 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
7 |
Cụm cảng Lào Cai |
|
|
400-600 |
3.800 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Lào Cai |
sông Hồng, hồ Thác Bà |
|
3.500 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
300 |
Điều chỉnh |
|
B |
MIỀN TRUNG |
|
|
|
19.100 |
|
|
1 |
Cụm cảng Thanh Hóa |
|
|
400-3.000 |
3.800 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Thanh Hóa |
sông Mã, Lèn, Bạng, Tào, Yên |
|
2.500 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
1.300 |
Điều chỉnh |
|
2 |
Cụm cảng Nghệ An |
|
|
600-5.000 |
1.800 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Nghệ An |
sông Lam, Hoàng Mai |
|
1.200 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
600 |
Điều chỉnh |
|
3 |
Cụm cảng Hà Tĩnh |
|
|
600-5.000 |
4.100 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Hà Tĩnh |
sông La, Lam, Rào Cái-Gia Hội, sông Nghèn |
|
350 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng Đan Hải |
Xã Đan Hải |
Sông Lam |
|
1.000 |
Bổ sung |
|
|
Cảng Nghi Xuân |
Xã Nghi Xuân |
Sông Lam |
|
1.000 |
Bổ sung |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
1.750 |
Điều chỉnh |
|
4 |
Cụm cảng Quảng Trị |
|
|
400-3.000 |
7.100 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Quảng Trị |
sông Gianh, Nhật Lệ, sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt |
|
2.100 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
5.000 |
Điều chỉnh |
|
5 |
Cụm cảng Huế |
|
|
400 |
600 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Thành phố Huế |
sông Hương, Phá Tam Giang |
|
400 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
200 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
6 |
Cụm cảng Đà Nẵng |
|
|
400-600 |
1.700 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Đà Nẵng |
sông Hàn, Vĩnh Điện, sông Thu Bồn, Trường Giang |
|
700 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
1.000 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
C |
MIỀN NAM |
|
|
|
222.700 |
|
|
I |
Vùng Đông Nam Bộ |
|
|
|
157.300 |
|
|
1 |
Cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh |
|
|
3.000-5.000 |
108.000 |
Các cụm cảng và cảng khác điều chỉnh phù hợp với hệ thống quy hoạch của Thành phố Hồ Chí Minh |
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Thành phố Hồ Chí Minh |
sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Thị Vải |
|
78.620 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
29.380 |
Điều chỉnh |
|
2 |
Cụm cảng Tây Ninh |
|
|
2.000-5.000 |
37.000 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Tây Ninh |
sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ |
|
19.650 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
17.350 |
Điều chỉnh |
|
3 |
Cụm cảng Đồng Nai |
|
|
1.000-5.000 |
12.300 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Đồng Nai |
sông Đồng Nai |
|
8.200 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
4.100 |
Điều chỉnh |
|
II |
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
|
|
|
65.400 |
|
|
1 |
Cụm cảng Cần Thơ |
|
|
1.000-5.000 |
14.700 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Cần Thơ |
sông Hậu, rạch Cần Thơ, sông Hậu, Cái Tư, rạch Cái Côn, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu - Bãi Xàu |
|
7.000 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
7.700 |
Điều chỉnh |
|
2 |
Cụm cảng An Giang |
|
|
1.000-5.000 |
8.200 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
An Giang |
Sông Tiền, sông Hậu, sông Cái Bé, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn |
|
3.800 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
4.400 |
Điều chỉnh |
|
3 |
Cụm cảng Đồng Tháp |
|
|
3.000-5.000 |
9.300 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Đồng Tháp |
sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò, Vàm Cỏ |
|
5.500 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
3.800 |
Điều chỉnh |
|
4 |
Cụm cảng Vĩnh Long |
|
|
3.000-5.000 |
25.700 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Vĩnh Long |
sông Tiền, Cổ Chiên, sông Hậu , Hàm Luông, Cửa Đại, |
|
9.800 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
15.900 |
Điều chỉnh |
|
5 |
Cụm cảng Cà Mau |
|
|
1000-2.000 |
7.500 |
|
|
|
Các cảng đã quy hoạch |
Cà Mau |
sông Gành Hào, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Ông Đốc, Cửa Lớn, Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau, Hộ Phòng Gành Hào |
|
5.200 |
QĐ 1587/QĐ-TTg |
|
|
Cảng khác |
|
|
|
2.300 |
Điều chỉnh |
Ghi chú:
- Công suất cảng khác phục vụ cho nhu cầu xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng cảng.
- Địa điểm cảng được điều chỉnh khi có quyết định điều chỉnh tên, địa giới đơn vị hành chính của nhà nước
- Vị trí, diện tích, quy mô, công năng của cảng (gồm cảng đã quy hoạch và cảng khác) được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, và các quy hoạch khác của địa phương có liên quan, phù hợp với quy hoạch phát triển không gian tỉnh, đáp ứng về hiện trạng sử dụng đất và các yếu tố kỹ thuật, đảm bảo phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy hoạch này.
PHỤ LỤC VI
ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC ƯU TIÊN ĐẦU
TƯ CÁC DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29 tháng
6 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TT |
Tên dự án |
Quy mô |
Tiến độ đầu tư |
|
|
2021-2025 |
2026-2030 |
|||
|
1 |
Nâng cấp tuyến vận tải thủy sông Đuống (cầu đường sắt Đuống) |
Tĩnh không đạt cấp II |
x |
x |
|
2 |
Dự án WB6 - giai đoạn bổ sung vốn (kênh nối Đáy - Ninh Cơ) |
Cấp đặc biệt |
Đã hoàn thành |
|
|
3 |
Nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo - giai đoạn 2 |
Cấp II |
Đã hoàn thành |
|
|
4 |
Phát triển các hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam |
Cấp II - III |
x |
x |
|
5 |
Nâng cao tĩnh không các cầu đường bộ cắt qua tuyến đường thủy nội địa quốc gia - giai đoạn 1 (khu vực phía Nam) |
Cấp II - III |
x |
x |
|
6 |
Dự án Nâng cấp tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Hưng Yên - Ninh Bình qua sông Luộc |
Cấp II - III |
|
x |
|
7 |
Nâng cấp tuyến vận tải thủy Việt Trì - Yên Bái (sông Hồng) |
Cấp III |
|
x |
|
8 |
Nâng cao tĩnh không các cầu đường bộ, đường sắt cắt qua tuyến đường thủy nội địa quốc gia - giai đoạn 2 (khu vực phía Bắc và phía Nam) |
Cấp II - III |
|
x |