|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 1064/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 06 tháng 04 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Số 1064/1998/QĐ.UB /TH ngày 06-04 1998 V/v ban hành
quy chế làm việc của UBND tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Để phù hợp với quy chế làm việc của Chính phủ theo Nghị định số 11 ngày 24 tháng 01 năm 1998;
- Để đảm bảo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh trong tình hình hiện nay.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 257 ngày 08 tháng 2 năm 1995 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1064 ngày 6 tháng 4 năm 1998
của UBND tỉnh)
Chương I
PHẠM VI VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 1: Phạm vi và cách thức giải quyết công việc chung:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp bàn tập thể những công việc sau đây:
- Chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh;
- Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện các Nghị quyết của TW, của Tỉnh ủy và của HĐND tỉnh;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng quý, năm của tỉnh;
- Đề án thành lập mới, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và phần vạch địa chính, địa giới hành chính địa phương cùng những vấn đề về cải cách hành chính.
- Kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh 6 tháng và hàng năm trên cơ sở tự kiểm điểm đánh giá của từng thành viên.
- Những vấn đề mà Chủ tịch thấy cần thiết phải đưa ra bàn tập thể UBND tỉnh.
2. Một số vấn đề thuộc điểm 1 nêu trên không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch cần quyết định gấp khi chưa có điều kiện tổ chức họp UBND tỉnh, thì Chủ tịch và các Phó Chủ tịch hội ý và chỉ đạo Văn phòng hoặc cơ quan chủ trì đề án gửi toàn bộ hồ sơ đề án đến các thành viên UBND tỉnh, ít nhất là 2/3 số ủy viên tán thành thì văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo Ủy ban Nhân dân tại phiên họp gần nhất.
Điều 2: Những vấn để Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch bàn bạc, quyết định:
- Các vấn đề bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn lãnh thổ;
- Điều chỉnh nhu cầu chí ngân sách phát sinh mới theo chế độ định kỳ, ít nhất là 6 tháng một lần theo đề nghị của Hội đồng tài chính (nếu là điều chỉnh ngân sách có tính chất cân đối toàn diện), hoặc theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính vật giá (nếu điều chỉnh theo chế độ phát sinh mới).
- Các vấn đề chỉ đạo thực hiện Chương trình công tác năm không thuộc nội dung họp Ủy ban nhân dân hàng tháng.
Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch là người lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân trước Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Luật quy định. Khi phải đi công tác dài ngày, Chủ tịch cử 1 Phó Chủ tịch Q. Chủ tịch làm 'nhiệm vụ Thường trực để xử lý công việc. Chủ tịch chịu trách nhiệm chính trong quan hệ đối ngoại, chắp nối với Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, Trưởng các đoàn thể cấp tỉnh và trực tiếp với Thường trực Chính phủ, các Bộ, Bộ Chính trị, Thường vụ Quốc hội.
b) Các Phó chủ tịch được Chủ tịch phân công thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc:
- Mỗi Phó Chủ tịch được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số Sở, Ngành.
- Phó Chủ tịch được Sự ủy quyền của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch.
- Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau hoặc có vấn đề cần có ý kiến Chủ tịch thì báo cáo Chủ tịch quyết định.
- Chủ tịch chịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó Chủ tịch trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.
- Theo yêu cầu điều hành từng thời gian, Chủ tịch có thể điều chỉnh lại Sự phân công giữa các Phó Chủ tịch.
- Theo yêu cầu công việc, Chủ tịch có thể giải quyết trực tiếp một số công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch; Văn phòng phải thông báo ngay các ý kiến đã giải quyết cho các Phó Chủ tịch để theo dõi hoặc chỉ đạo thực hiện.
c) Trong phạm vi công việc được phân công, các Phó Chủ tịch có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chỉ đạo các Sở, ngành trong khối xây dựng các vãn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trình UBND tỉnh.
- Kiểm tra đôn đốc các Sở, ngành, các huyện, thành phố, thị xã trong việc tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh thuộc, lĩnh vực mình phụ trách, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
Nếu phát hiện các Sở, ngành, HĐND và UBND các huyện, thành, thị ban hành văn bản hoặc làm những việc trái pháp luật thì báo cáo vá đề nghị Chủ tịch quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản về việc làm sai trái đó.
- Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày trong các lĩnh vực được phân công thuộc thẩm quyền của mình, xin ý kiến Chủ tịch để xử lý những vấn đề thuộc cơ chế, chính sách chưa được Trung ương, HĐND và UBND tỉnh quyết định hoặc những vấn đề quan trọng khác.
- Được thay mặt Chủ tịch ký một số văn bản của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công.
- Tham gia ý kiến với Chủ tịch về các vấn đề về cán bộ như đề bạt, điều động, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật công nhân viên chức Nhà nước (kể cả cương vị lãnh đạo) thuộc khối trước khi Chủ tịch quyết định.
- Luân phiên chủ trì các buổi tiếp dân hàng tháng tổ chức tại VP HĐND - UBND tỉnh.
Điều 4:Phạm vi, quyền hạn giải quyết công việc của ủy viên Ủy ban - Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh.
1. Tổng hợp và trình UBND thông qua Chương trình công tác của UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Chương trình đó; chuẩn bị các đề án, báo cáo kiểm điểm, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các báo cáo khác theo sự phân công của Chủ tịch.
2. Giúp Chủ tịch duy trì và kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
3. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch thường xuyên duy trì sự phối hợp hoạt động của UBND tỉnh với các sở, ngành, HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã.
4. Đề xuất với Chủ tịch những vấn đề về chủ trương, chính sách, biện pháp, cơ chế quản lý cần giao cho các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình UBND tỉnh; nghiên cứu, đề xuất với Chủ tịch ý kiến xử lý các công việc thường, xuyên thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
5. Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành chuẩn bị các đề án trình UBND tỉnh.
6. Tổ chức phục vụ các phiên họp của HĐND, Thường trực HĐND và các ban HĐND, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, của UBND tỉnh.
7. Phụ trách toàn bộ công tác Văn phòng của VP HĐND - UBND tỉnh.
8. Truyền đạt, theo dõi, kiểm tra các Sở, ngành, các cấp thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh.
9. Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của UBND tỉnh và quản lý các công văn giấy tờ trong cơ quan VP HĐND - UBND tỉnh.
10. Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các quy chế phối hợp công tác với tổ chức khác như Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh.
11. Bảo đảm các điều kiện làm việc cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch ƯBND tỉnh, và cán bộ công nhân viên VP-HĐND - UBND tỉnh.
12. Là phát ngôn viên của Chủ tịch trong việc thông tin các chủ trương chính sách của UBND tỉnh với các cơ quan thông tấn báo chí.
13.Giải quyết một số việc cụ thể theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch.
Điều 5:Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên khác.
- Trong điều kiện cụ thể của tỉnh hiện nay các ủy viên UBND tỉnh được Chủ tịch phân công trực tiếp làm Giám đốc Sở hoặc Thủ trưởng các ngành, ban và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về toàn bộ hoạt động của Sở, Ban, Ngành đó, như: Sở Kế hoạch và Đâu tư, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban dân tộc- miền núi, Ban tổ chức chính quyền.
- Một ủy viên chuyên trách được Chủ tịch phân công giúp Chủ tịch theo dõi, điều hành 1 số công tác theo từng thời gian.
Điều 6:Quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch tỉnh với Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, giám đốc, thủ trưởng các Sở, ngành.
1. Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã hoặc Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành, có yêu cầu làm việc với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch về lĩnh vực quản lý có liên quan, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và thông báo trước với VP - HĐND - UBND tỉnh để Văn phòng chủ động bố trí thời gian làm việc cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
2. Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch có trách nhiệm trực tiếp giải quyết các đề nghị của Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc Thủ trưởng các Sở, Ngành theo thẩm quyền của mình và trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (trừ trường hợp đi công tác xa).
3. Trường hợp các kiến nghị các huyện, ngành liên quan đến một số huyện, ngành khác thì Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch triệu tập hội nghị hoặc giao các huyện, ngành có liên quan đến nội dung chính của kiến nghị, tham mưu ý kiến giải quyết trình Chủ tịch, hoặc các Phó chủ tịch xem xét, quyết định.
Văn phòng HĐND - UBND tỉnh làm đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch quyết định những vấn đề do huyện, ngành đề nghị.
4. Một số đề án trình UBND tỉnh có liên quan đến nhiều sở, ngành, Chủ tịch có thể giao cho một sở, ngành chủ trì phối hợp với các sở, ngành khác để chuẩn bị nội dung.
Các sở, ngạnh phối hợp phải có trách nhiệm nghiêm túc trong việc phân công này.
5. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thỉ xã, giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành trong việc thực hiện pháp luật và việc xây dựng các quy định ở các huyện, thành phố, thị xã, sở, ban, ngành để kịp thời uốn nắn xử lý các sai trái.
Điều 7:Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc.
- Công văn, tờ trình trình Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch tỉnh phải do Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, giám đốc, thủ trưởng các sở, ban., ngành hoặc người đứng đầu các cơ quan đoàn thể ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.
- Những công văn, tờ trình đó chỉ gửi đến 1 cơ quan có thẩm quyền chính giải quyết, nếu cần gửi đến các cơ quan khác để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần noi nhận dưới công văn.
- Những vấn đề có liên quan đến chức năng các cơ quan, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đó (kể cả ý kiến 'tham gia của các hội đồng tư vấn).
- Hồ sơ trình Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch phải được vào sổ văn thư của Văn phòng HĐND - UBND tỉnh.
Chương II
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 8. Các loại chương trình cộng tác:
UBND tỉnh có Chương trình công tác cả năm và hằng thầng.
- Chương trình công tác năm của UBND tỉnh gồm 2 phần: Phần 1 thể hiện tổng quát các định hướng nhiệm vụ chủ yếu về các lĩnh vực công tác mà UBND tỉnh cần tập trung chỉ đạo trong nằm; Phần 2 là nội dung các đề án cần bàn tập thể trong các phiên họp hằng tháng của UBND tỉnh.
- Chương trình công tác tháng, bao gồm các nội dung công tác trọng tâm cần triển khai trong tháng và các cuộc hội họp, làm việc liên quan đến sự chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
Điều 9. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh:
1. Chương trình công tác năm:
- Từ tháng 11 hàng năm, các sở, ban, ngành gửi về VP-HĐND - UBND tỉnh những định hướng, trọng tâm công tác và các biện pháp chỉ đạo, các đề án cần đưa UBND bàn tập thể trong năm sau:
- Văn phòng HĐND - UBND tỉnh tổng hợp các nội dung công tác của các sở, ngành, dự thảo Chương trình công tác năm sau của UBND tỉnh để sớm trình UBND tỉnh thông qua chậm nhất là trong phiên họp thường kỳ đầu năm kế hoạch.
- Chương trình công tác năm của UBND tỉnh được gửi đến các thành viên UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các cơ quan liên quan biết để thực hiện và phối hợp thực hiện.
2. Chương trình công tác hàng tháng:
Căn cứ nội dung chương trình công tác năm và theo yêu cầu chỉ đạo từng thời gian, từ ngày 25 hàng tháng, Văn phòng xây dựng chương trình công tác của UBND tháng sau. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chỉ định 1 chuyên viên khâu nối xây dựng chương trình thuộc lĩnh vực phụ trách và đăng ký cho Văn phòng tổng họp chung. Các nội dung phát sinh sau ngày 25 do các khối tự sắp xếp, dựa vào lịch đã phát hành.
Sau khi đã ban hành, UBND tỉnh không điều chỉnh lịch, trừ trường hợp đặc biệt có ý kiến của Chủ tịch.
Chương trình công tác hàng tháng cũng được gửi rộng rái đến các cơ quan liên quan như Chương trình công tác năm.
3. Văn phòng HĐND - UBND tỉnh phải thường xuyên phối họp với Văn phòng Tỉnh ủy để bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ quan Đảng, Chính quyền về các nội dung chỉ đạo công tác cũng như về lịch trình công việc.
4. Việc điều chỉnh chương trình công tác nhất là đối với các đề án họp UBND tỉnh là rất hạn hữu. Và nếu có phải do Chủ tịch quyết định và phải được thông báo rõ lý do, hướng xử lý tới các thành viên UBND và chủ đề án biết trước ngày họp 5 ngày.
5. Sau khi đã lập chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, Chủ tịch và Phó chủ tịch thông báo chương trình làm việc thuộc lĩnh vực phụ trách cho văn phòng để theo dõi và bố trí làm việc với các đơn vị đăng ký làm việc với UBND phủ hợp.
Điều 10. Trình tự giải quyết văn bản VP.HĐND - UBND, của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch xem xét và giải quyết công việc hàng ngày trên cơ sở "Phiếu trình giải quyết công việc" của VP.HĐND - UBND tỉnh.
- Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan gửi trình Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch, Văn phòng (qua các chuyên viên giúp việc) kiểm tra thủ tục, nội dung và ghi vào phiếu trình và trực tiếp các chuyên viên phải trình Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch.
Trong thời gian không quá 3 ngày kể từ khi nhận được phiếu trình cùng hồ sơ đúng thủ tục, Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch có ý kiến giải quyết vào phiếu trình.
- Các cơ quan có nội dung yêu cầu giải quyết công việc phải nghiêm chỉnh chấp hành các yêu cầu về thủ tục và quy trình. Trường hợp đặc biệt cần xử lý gấp, Chánh văn phòng phải chịu trách nhiệm xử lý.
- Những vấn đề cần thiết đưa ra tập thể Ủy ban hoặc vấn đề cần chuẩn bị lại, hoặc vấn đệ không cần phải ra văn bản của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch thì Văn phòng thông báo bằng văn bản tới cơ quan trình và các cơ quan liên quan biết.
Chương III
PHIÊN HỌP UBND TỈNH
Điều 11. - Hàng tháng, theo quyết định của Chủ tịch, Văn phòng làm giấy triệu tập phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất quá nửa tổng số các thành viên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch có thể triệu tập thêm phiên họp bất thường.
- Nội dung phiên họp hàng tháng được xác định trong Chương trình công tác cả năm. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi nội dung phải thông báo cho các thành viên Ủy ban và chủ đề án.
- Tùy theo yêu cầu của nội dung, phiên họp hàng tháng được bố trí từ 1-3 ngày.
- Nội dung đề án phải được thông báo cho chủ đề án trước phên họp ít nhất là 20 ngày.
- Chủ đề án phải gửi hồ sơ phiên họp trước ngày họp ít nhất là 5 ngày, số lượng tài liệu do VP.HĐND - UBND quy định và được thông báo trước phiên họp ít nhất là 10 ngày.
- VP.HĐND - UBND tỉnh có nhiệm vụ:
+ Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ đề án trình phiên họp.
+ Chuẩn bị chương trình nghị sự cho phiên họp, dự kiến thành phần mời họp trình Chủ tịch và Chánh văn phòng quyết định.
+ Gửi giấy mời họp và tài liệu hội nghị đến các thành phần mời họp.
Điều 12. Thành phần dự họp UBND tỉnh.
Các thành viên UBND tỉnh phải tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND tỉnh. Thành viên vắng họp vì lý do nào đó hoặc đi công tác xa phải báo cáo đồng chí Chủ tịch (hoặc qua đồng chí Chánh văn phòng Ủy ban).
+ Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ được tiến hành khi có đủ ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.
- Chủ tịch UBND mời Chủ tịch HĐND tham dự các phiên họp.
Trưởng các Ban của HĐND, Chủ tịch UBMTTQ, Thủ trưởng các đoàn thể, đại diện các ban của Tỉnh ủy, Thủ trưởng một số ngành có thể được mời tham dự họp Ủy ban nhân dân tinh khi bàn những vấn đề có liên quan.
- Trường họp cần thiết, Chủ tịch UBND mời Bí thư Tỉnh ủy tham dự.
Đại biểu không phải là thành viên Ủy ban có thể được mời phát biểu ý kiến.
Điều 13. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
1. Chủ tịch chủ trì các phiên họp của UBND tỉnh. Khi Chủ tịch đi vắng, để bảo đảm theo kế hoạch, Chủ tịch cử 1 Phó Chủ tịch điều khiển phiên họp.
2. Phiên họp Ủy ban nhân dân tiến hành theo trình tự:
- Chánh văn phòng báo cáo số thành viên và đại biểu mời có mặt theo giấy mời họp; thông báo chương trình nghị sự phiên họp.
- Chủ tịch điều khiển phiên họp theo trình tự nội dung và thời gian phiên họp.
Chủ các đề án báo cáo trình UBND phải là cấp Giám đốc sở hoặc Thủ trưởng các ban ngành, báo cáo phải tóm tắt đề án, chú trọng vào những vấn đề trọng tâm cần xin ý kiến tập thể Ủy ban (không đọc lại toàn vãn). Đề án được báo cáo tại phiên họp không quá 30 phút.
- Các thành viên Ủy ban nhân dân có trách nhiệm phát biểu ý kiến về nội dung đề án trình. Các đại biểu mời có thể được mời tham gia ý kiến nếu Chủ tịch thấy cần thiết.
Mỗi ý kiến phát biểu không quá 20 phút.
- Chủ tịch kết luận từng nội dung và biểu quyết từng đề án trước khi Ủy ban nhân dân chuyển sang bàn đề án khác. Chỉ những thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh mới có quyền biểu quyết.
- Trường hợp đề án chuẩn bị chưa tốt hoặc thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.
- Đồng chí Chánh văn phòng tổ chức ghi biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo những nội dung chủ yếu của phiên họp tới các cơ quan thông tấn báo chí cùng một số cơ quan có liên quan và chịu trách nhiệm tổ chức dự thảo các quyết định để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh ký nhằm thể chế hóa và triển khai thực hiện kết luận của UBND.
Chương IV
BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN CỦA UBND TỈNH
Điều 14. Thẩm quyền ký các văn bản.
- Chủ tịch ký các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh về những chủ trương, chính sách quan trọng, về tổ chức bộ máy và nhân sự, biên chế về an ninh quốc phòng, đối ngoại và khoa học, công nghệ và nôi trường.
- Các Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực, ký thay Chủ tịch các Quyết định, Chỉ thị, các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể nảy sinh theo lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách.
- Ủy viên Ủy ban - Chánh văn phòng ngoài việc ký các văn bản được ủy quyền của Chủ tịch, ký các văn bản thông báo các ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để các cơ quan liên quan biết, thực hiện. Các văn bản này chỉ có giá trị thông tin, đôn đốc; các vấn đề cần thiết sau đó Vãn phòng phải thể chế hóa thành các văn bản qui phạm pháp luật. Chủ tịch ủy quyền thường xuyên cho Chánh văn phòng ký báo cáo đột xuất, báo cáo hàng tuần.
Điều 15. Thời hạn xem xét và ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
- Các vấn đề về cơ chế chính sách đã được quyết định trong các phiên họp UBND tỉnh (theo thông báo của văn phòng) đều được thể chế hóa bằng các quyết định. Văn phòng (các tổ thư ký) cùng các ngành có liên quan đến nội dung quyết định phải dự thảo, trình ký quyết định chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hội nghị.
- Đối với các Quyết định, Chi thị trình UBND tỉnh ban hành do các Sở, ngành soạn thảo (không qua các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh) cũng được ký chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày Văn phòng nhận được hồ sơ văn bản của các sở, ngành gửi đến (trừ các văn bản có xử lý mối quan hệ liên ngành còn có ý kiến khác nhau).
Điều 16. Công bố văn bản.
- Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đều được công bố công khai theo quy định của Pháp luật.
- Chánh Vãn phòng HĐND - UBNĐ có trách nhiệm ban hành các văn bản của UBND tỉnh; tổ chức việc cập nhật các văn bản qui phạm pháp luật vào mạng vi tính của văn phòng, in vào tập san "Văn bản quy phạm pháp luật hàng quý" của tỉnh và gửi tói các thành viên UBND tỉnh, tới các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã liên quan, lãnh đạo Văn phòng và các tổ chuyên viên liên quan.
Chương V
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP VỚI CÁC NGÀNH, CẤP
Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các Hội nghị với các ngành, huyện triển khai các nhiệm vụ công tác quan trọng.
Các sở, ngành khi cần tổ chức các hội nghị có mời lãnh đạo các huyện, thành phố, thị xã tham dự phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý (về cả nội dung, thành phần và thời gian).
Các hội nghị nói trên, đều phải được tổ chức thiết thực về nội dung, thành phần và tiết kiệm.
- Nội dung các phiên họp phải được thông báo công khai đến các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan có liên quan.
Chương VI
CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 18. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có nhiệm vụ:
1. Cụng cố các bộ phận đảm nhiệm công tác thông tin, báo cáo để cơ quan lãnh đạo nắm được tình hình diễn ra trong sở, ngành, huyện mình phụ trách để phục vụ chỉ đạo điều hành và có cơ sở gửi báo cáo lên trên.
2. Gửi các báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) Báo cáo chuyên đề và Báo cáo đột xuất lên UBND tỉnh theo chế độ đã được quy định tại Chỉ thị số 23 CT.UB ngày 16-5-1997 của UBND tỉnh.
Giao cho đồng chí Chánh văn phòng HĐND- UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, cập nhật việc thực hiện chế độ báo cáo này, hàng tháng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình ra Tỉnh ủy, HĐND hoặc phục vụ cho các phiên họp UBND tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Đảm bảo mối quan hệ thông tin và tham mưu xử lý công việc với UBND tỉnh thông qua hệ thống văn phòng.
5. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ nêu trên, hàng quý phải tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội quí trình trước phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh.
Giám đốc, thủ trưởng các sở, ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ và kịp thời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 19. Do yêu cầu chỉ đạo điều hành, hàng tháng giao VP.HĐND - UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ thông tin, báo cáo từ các sở, ban, ngành cấp huyện, thành phố, thị xã về UBND tỉnh và báo cáo Chủ tịch ƯBND tỉnh.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện và đề nghị phối hợp thực hiện.
* Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm quán triệt và thực hiện nghiêm túc những quy định trong Quy chế này.
* Hàng 6 tháng và hàng năm, từng thành viên UBND tỉnh phải có bản tự kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của mình trong phạm vi công việc được phân công, gửi đồng chí Chánh văn phòng để tổng hợp trình ra phiên họp tập thể UBND tỉnh, theo như quy định tại điều 1 nêu trên.
* Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy tạo điều kiện và phối hợp giúp UBND Tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ chỉ đạo điều hành của mình theo Quy chế này.
Điều 21. Trách nhiệm của VP.HĐND - UBND tỉnh
- Giao cho đồng chí Chánh văn phòng HĐND- UBND tỉnh trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này đối với các thành viên UBND tỉnh, đối với tất cả các cấp, các ngành trong tỉnh và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Căn cứ Quy chế này, Văn phòng HĐND- UBND tỉnh xây dựng lại Quy chế làm việc của Văn phòng phủ hợp để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tham mưu trực tiếp cho Thường trực HĐND và UBND tỉnh.