Quay lại

Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1069/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 11 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN M’DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 11/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;

Căn cứ Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 28/12/2021 của UBND huyện M’Drắk về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk;

Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện M’Drắk tại Tờ trình số 241/TTr- UBND ngày 28/12/2021; đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 91/TTr-STNMT ngày 04/4/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục I);

1. 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục II);

1. 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục III).

2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện M’Drắk do huyện lập và phải chịu trách nhiệm theo quy định.

Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Theo Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 và các quyết định bổ sung danh mục công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện M’Drắk của UBND tỉnh.

Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 của Quyết định này:

1. UBND huyện M’Drắk có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

1. 2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

1. 3. Chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.

1. 4. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

1. 5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1. 6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

1. 7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

1. 8. Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk có mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thì phải báo cáo và đề xuất điều chỉnh cho phù hợp.

1. 9. Định kỳ hàng năm, UBND huyện M’Drắk có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật đối với việc tham mưu, đề xuất UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện M’Drắk và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (để biết);
- Thường trực HĐND tỉnh (để biết);
- CT, các PCT UBND tỉnh (để biết);
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, NNMT (TLC-07b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Giang Gry Niê Knơng

PHỤ LỤC I


QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN M'DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2020

Quy hoạch đến 2030

Diện tích (ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu
(%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)

128,439

100

128,439

100

I

Loại đất

1

Đất nông nghiệp

NNP

118,935

92.60

116,927

91.04

1.1

Đất trồng lúa

LUA

3,609.7

2.81

3,435.6

2.67

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2,828.4

2.20

2,718.4

2.12

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

22,959.6

17.88

18,150.5

14.13

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

11,588.9

9.02

13,352.5

10.40

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

20,660.3

16.09

20,866.5

16.25

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

68.0

0.05

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

59,557.6

46.37

59,530.0

46.35

-

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

25,640.5

19.96

25,540.3

19.89

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

538.6

0.42

515.4

0.40

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

20.8

0.02

1,008.4

0.79

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8,230

6.41

11,063

8.61

2.1

Đất quốc phòng

CQP

27.4

0.02

370.3

0.29

2.2

Đất an ninh

CAN

1,146.5

0.89

1,152.7

0.90

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

70.0

0.05

116.1

0.09

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

121.1

0.09

202.0

0.16

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

70.7

0.06

111.4

0.09

2.6

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

62.5

0.05

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

14.2

0.01

120.8

0.09

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

4,025.9

3.13

5,724.0

4.46

-

Đất giao thông

DGT

1,484.6

1.16

2,528.2

1.97

-

Đất thuỷ lợi

DTL

930.4

0.72

1,347.6

1.05

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

4.0

0.00

8.9

0.01

-

Đất cơ sở y tế

DYT

5.5

0.00

8.0

0.01

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

59.3

0.05

71.8

0.06

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

27.0

0.02

37.3

0.03

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1,376.3

1.07

1,517.9

1.18

-

Đất công trình bưu chính viễn, thông

DBV

1.0

0.00

0.9

0.00

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

8.9

0.01

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

6.2

0.00

16.2

0.01

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0.2

0.00

1.6

0.00

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

127.0

0.10

167.5

0.13

-

Đất chợ

DCH

4.4

0.00

9.3

0.01

2.9

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

19.7

0.02

22.7

0.02

2.10

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

20.2

0.02

21.8

0.02

2.11

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0.8

0.00

23.5

0.02

2.12

Đất ở tại nông thôn

ONT

605.0

0.47

1,120.0

0.87

2.13

Đất ở tại đô thị

ODT

43.5

0.03

94.7

0.07

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

18.3

0.01

18.0

0.01

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2.1

0.00

2.1

0.00

2.16

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1,843.3

1.44

1,814.6

1.41

2.17

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

201.1

0.16

73.3

0.06

2.18

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

12.8

0.01

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1,274

0.99

449

0.35

II

KHU CHỨC NĂNG*

-

1

Đất đô thị*

KDT

613

0.48

2

Khu vực sản xuất nông nghiệp (khu vực lúa nước, chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

10,452

8.14

3

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

80,137

62.39

4

Khu du lịch

KDL

648

0.50

5

Khu vực phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

116

0.09

6

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

328

0.26

7

Khu thương mại dịch vụ

KTM

238

0.19

8

Khu dân cư nông thôn

DNT

6,633

5.16


Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

PHỤ LỤC II


DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH 2021-2030 PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN M'DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: ha


STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn M'Drắk

Xã Cư Prao

Xã Ea Pil

Xã Ea Lai

Xã Ea H'Mlay

Xã Krông Jing

Xã Ea M'Doal

Xã Ea Riêng

Xã Cư M'ta

Xã Cư Króa

Krông Á

Xã Cư San

Xã Ea Trang

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

2,813.6

113.9

333.1

197.3

161.0

72.5

206.9

167.9

165.0

142.9

394.5

294.2

335.8

228.8

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

150.8

42.9

11.3

2.8

2.5

1.7

9.8

4.7

1.8

22.6

1.1

13.2

23.0

13.5

Tr. đó: đất chuyên lúa nước

LUC/PNN

119.0

37.8

0.4

1.7

2.5

1.7

1.5

4.7

1.8

20.7

1.1

13.2

23.0

9.1

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

1,244.7

40.9

276.9

146.2

35.3

7.2

157.7

61.7

54.1

79.8

23.7

141.9

123.4

96.0

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

591.1

23.2

40.7

47.2

118.6

63.2

24.0

84.3

103.0

17.6

52.0

4.7

12.5

0.2

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

10.5

3.7

6.8

0.01

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

792.9

4.2

4.0

0.1

4.4

14.6

17.1

5.6

22.3

316.1

115.6

169.9

119.1

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

100.2

20.5

79.7

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

23.0

2.1

0.3

1.0

0.2

0.3

0.9

0.1

0.6

0.6

1.6

15.0

0.2

0.1

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

0.7

0.7

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

190.4

86.9

6.7

3.5

1.1

36.8

5.5

19.4

3.3

27.2

Trong đó:

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

4.5

0.6

1.3

0.3

2.3

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là đất rừng

RSX/NKH

185.9

86.3

5.4

3.5

1.1

36.8

5.5

19.1

1.1

27.2

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

5.6

0.1

1.5

0.8

0.02

3.0

0.1

0.03

0.1


Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất


- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

PHỤ LỤC III


DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH 2021 -2030 PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN M'DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: ha


STT

Mục đích sử dụng

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn M'Drắk

Xã Cư Prao

Xã Ea Pil

Xã Ea Lai

Xã Ea H'Mlay

Xã Krông Jing

Xã Ea M'Doal

Xã Ea Riêng

Xã Cư M'ta

Xã Cư Króa

Krông Á

Xã Cư San

Xã Ea Trang

Tổng

826.0

0.8

16.5

3.6

14.9

0.2

14.7

0.04

0.5

5.6

8.8

100.6

149.4

510.4

1

Đất nông nghiệp

NNP

803.4

16.4

3.2

14.6

14.2

8.8

98.3

140.2

507.7

1.1

Đất trồng lúa

LUA

0.1

0.1

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

0.1

0.1

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

46.0

11.8

3.2

11.7

7.3

5.8

2.5

3.8

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

16.3

2.4

2.2

0.4

11.3

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

148.6

0.9

65.0

82.8

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

0.5

0.5

0.03

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

591.1

1.3

6.3

8.8

92.0

61.5

421.1

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

0.8

0.3

0.5

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

22.6

0.8

0.1

0.4

0.3

0.2

0.5

0.0

0.5

5.6

0.1

2.3

9.2

2.7

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0.2

0.2

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0.5

0.5

2.3

Đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm

SKX

3.0

3.0

2.4

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

16.0

0.7

0.1

0.4

0.1

0.2

0.4

0.04

0.5

0.7

0.0

1.5

9.2

2.1

-

Đất giao thông

DGT

13.0

0.1

0.1

0.1

0.2

0.4

0.04

0.2

0.0

0.6

9.2

2.1

-

Đất thuỷ lợi

DTL

0.9

0.9

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0.2

0.2

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0.3

0.3

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1.4

0.7

0.3

0.5

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0.1

0.1

2.5

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0.04

0.04

2.6

Đất ở tại nông thôn

ONT

2.7

0.2

0.1

1.8

0.6

0.1

2.7

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0.1

0.1

0.1

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1069/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/05/2022
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/05/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Y Giang Gry Niê Knơng
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuNăm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.