|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1071/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ TRỢ GIÁ GIỐNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2018
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 102/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân hộ nghèo vùng khó khăn; số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08/01/2010 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Tiếp theo Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 08/12/2017 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2018;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 139/TTr-BDT ngày 16/5/2018 và của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1158/STC-GCS ngày 01/6/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp và trợ giá giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2018 với những nội dung cụ thể như sau:
1. Về cơ chế chính sách: Thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho người dân nghèo tại các xã khu vực II, III; trợ giá giống cây trồng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng, định mức, mặt hàng:
a) Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ:
- Đối tượng được hỗ trợ trực tiếp là người dân thuộc hộ nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phạm vi thực hiện: Là các thôn, xã thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.
- Định mức hỗ trợ: Người dân thuộc hộ nghèo ở các xã khu vực II được hỗ trợ 80.000 đồng/người/năm; người dân thuộc hộ nghèo ở các xã khu vực III được hỗ trợ 100.000 đồng/người/năm.
- Phương thức hỗ trợ: Bằng tiền mặt hoặc hiện vật, các địa phương căn cứ kế hoạch được giao, tiến hành rà soát, thống kê số hộ, khẩu được hưởng hỗ trợ tại từng thôn, từng xã, niêm yết công khai cho mọi người dân được biết; khi cấp tiền hoặc hiện vật cho dân, phải có cán bộ thôn, xã cùng giám sát việc chi trả; người nhận tiền hỗ trợ là chủ hộ hoặc thành viên trong hộ; trường hợp hộ neo người, vì lý do sức khỏe, bệnh tật không trực tiếp đi nhận tiền hỗ trợ thì xã và thôn tổ chức trao tiền tận tay; người nhận tiền hoặc hiện vật phải ký hoặc điểm chỉ vào danh sách hộ nghèo nhận tiền hỗ trợ, hiện vật (theo biểu số 01, số 02 đính kèm Thông tư số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08/01/2010 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính) và được UBND cấp xã xác nhận làm căn cứ quyết toán.
b) Trợ giá giống cây trồng: Tổng kinh phí 10.325,1 triệu đồng theo Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 08/12/2017, trong đó:
- Giống lúa: Khối lượng 840 tấn, kinh phí 4.200 triệu đồng, mức hỗ trợ 5.000 đồng/kg; định mức 120 kg/ha; mức hỗ trợ không quá 02 ha/hộ. Thực hiện trợ giá giống lúa mới cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nông dân nghèo, cận nghèo có diện tích canh tác tại xã khu vực III; các thôn, buôn vùng III thuộc các xã khu vực II theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018; chủng loại giống do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Phan Châu Hà, Công ty TNHH Thiên Phú Phúc, Công ty TNHH Nam Phát, Công ty TNHH Long Minh Trung, Công ty TNHH Trung Nam, Công ty TNHH Phương Trung.
- Giống bắp lai: Khối lượng 50 tấn, kinh phí 750 triệu đồng, định mức hỗ trợ 15.000 đồng/kg; định mức 15 kg/ha; mức hỗ trợ không quá 02 ha/hộ. Thực hiện trợ giá giống bắp mới cho hộ dân tộc thiểu số, hộ nông dân nghèo, cận nghèo có diện tích canh tác tại xã khu vực III; các thôn, buôn vùng III thuộc các xã khu vực II theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018; chủng loại giống do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Phan Châu Hà, Công ty TNHH Thiên Phú Phúc, Công ty TNHH Nam Phát, Công ty TNHH Long Minh Trung, Công ty TNHH Trung Nam, Công ty TNHH Phương Trung.
- Giống dâu tằm: Diện tích 20 ha, kinh phí 201,6 triệu đồng, định mức hỗ trợ 10,08 triệu đồng/ha đối với giống S7-CB và VA-201, không quá 0,7 ha/hộ; đối tượng được hướng là các hộ nông dân có nhu cầu trồng mới, chuyển đổi giống dâu tằm phù hợp quy hoạch của huyện Lâm Hà.
Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá và địa chỉ cung ứng các loại giống cây trồng thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Giống cà phê: Diện tích 310 ha, kinh phí 1.173,5 triệu đồng. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá và địa chỉ cung ứng các loại giống cây trồng thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018; chủng loại giống do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, trong đó:
+ Cà phê vối ghép cao sản: Diện tích 140 ha, kinh phí 616 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 4,4 triệu đồng/ha (4000 đồng/cây, mật độ 1.100 cây/ha), mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch của huyện: Bảo Lâm, Đơn Dương và thành phố Bảo Lộc.
+ Cà phê vối thực sinh: Diện tích 130 ha, kinh phí 357,5 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 2,75 triệu đồng/ha (2.500 đồng/cây, mật độ 1.100 cây/ha); mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch của các huyện: Đức Trọng, Cát Tiên.
+ Cà phê catimor: Diện tích 40 ha, kinh phí 200 triệu đồng, định mức hỗ trợ: 05 triệu đồng/ha (1.000 đồng/cây, mật độ 5.000 cây/ha) đối tượng được hỗ trợ là các hộ nông dân tại các xã khu vực II, III có nhu cầu trồng thuần hay chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch của huyện Lâm Hà.
- Giống cây ăn quả: Diện tích 1.050 ha, kinh phí 3.480 triệu đồng, mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là các hộ nông dân có nhu cầu trồng thuần hay chuyển đổi giống cây cho phù hợp với nhu cầu, tình hình thực tế. Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá và địa chỉ cung ứng các loại giống cây trồng thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định; cụ thể như sau:
+ Bơ ghép: Định mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/ha với diện tích 480 ha, kinh phí 1.200 triệu đồng; địa bàn hỗ trợ tại các huyện: Đơn Dương, Lâm Hà, Đam Rông, Đạ Tẻh và thành phố Đà Lạt.
+ Sầu riêng: Định mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha với diện tích 200 ha; kinh phí 800 triệu đồng; địa bàn hỗ trợ tại huyện Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Tẻh.
+ Các loại cây ăn quả khác: Định mức hỗ trợ 4,0 triệu đồng/ha với diện tích 370 ha, kinh phí 1.480 triệu đồng; địa bàn hỗ trợ tại các huyện: Lạc Dương, thành phố Bảo Lộc, Di Linh, Đức Trọng, Cát Tiên.
- Cây Mắc ca ghép: Định mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/ha với diện tích 100 ha, kinh phí 250 triệu đồng; mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là các hộ nông dân có nhu cầu trồng thuần hay chuyển đổi giống cây cho phù hợp với nhu cầu, tình hình thực tế, địa bàn hỗ trợ tại huyện Đức Trọng.
Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá và địa chỉ cung ứng các loại giống cây trồng thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Điều ghép cao sản: Diện tích 150 ha, kinh phí 270 triệu đồng; định mức hỗ trợ 1,8 triệu đồng/ha, mức hỗ trợ không quá 1,0 ha/hộ; đối tượng được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các xã khu vực II, khu vực III; hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thị trấn có nhu cầu chuyển đổi trên các địa bàn được giao theo kế hoạch tại các huyện: Đạ Huoai, Cát Tiên.
Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá và địa chỉ cung ứng các loại giống cây trồng thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018, chủng loại do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
3. Tổng kinh phí thực hiện: 15.000 triệu đồng; trong đó:
a) Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ: 4.000 triệu đồng;
b) Trợ giá giống cây trồng: 10.325,1 triệu đồng;
c) Quản lý dự án: 75 triệu đồng;
d) Kinh phí dự phòng: 599,9 triệu đồng.
(Nguồn kinh phí thực hiện theo Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 08/12/2017 của UBND tỉnh).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan xác định địa điểm, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách theo đúng quy định hiện hành; có trách nhiệm tổng hợp toàn tỉnh và báo cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chỉ tiêu kế hoạch năm 2018 để thông báo chi tiết cho các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.
3. Sở Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo, hướng dẫn, quy định cụ thể về mật độ, chủng loại, tiêu chuẩn, chất lượng giống cây trồng cung ứng cho đối tượng thụ hưởng chính sách.
5. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc có trách nhiệm:
- Chỉ đạo đơn vị chức năng trực thuộc phối hợp với Hội nông dân lập danh sách đối tượng được hỗ trợ, trình UBND huyện, thành phố phê duyệt để thực hiện.
- Chủ động điều chỉnh các hạng mục kế hoạch thuộc chương trình trong phạm vi vốn kế hoạch 2018, theo nguyên tắc phù hợp địa bàn, đối tượng của chương trình và có thỏa thuận của Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi thực hiện (không được chuyển sang vật nuôi).
6. Các đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo Ban Dân tộc về địa điểm, đơn vị cung ứng, khu vực, đối tượng, giá bán, giá mua,…trước khi triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |