Quay lại

Quyết định 107/2004/QĐ-UB ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 107/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 11 tháng 06 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

_______________________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Vàm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thể Quyết định số 2125/1998/QĐ-UB ngày 21 tháng 4 năm 1998 và Quyết định số 17/1999/QĐ UB ngày 28 tháng 01 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành và sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nằng.

Điều 3: Giao Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dàn thành phố chủ trì phối hợp vói các ngành chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phó ban hành các văn

bản cụ thể hóa Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố để thực hiện.

Điều 4: ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ tướng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM. UBND THÀNH PHố ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Quyết 107/2004/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2004 của uỷ ban nhân dân thành phô Đà Năng)

_____________________________

ChươngI

:
PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 1: Phạm vi giải quyết công việc của uỷ ban nhân dân thành phó

1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nang (viết tắt là UBND thành phố) thảo luận tập thể tại các cuộc họp và quyết định theo đa só các vấn đề sau:
a/ Những vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 (viết tắt là Luật Tổ chức RĐND và UBND)
b/ Những vân đề khác mà Chủ tịch UBND thành phố thấy cần phải đưa ra tập thể UBND thành phố.
Quyết định về nhừng vấn đề trên được thông qua khi có quá nửa số thành viên dự họp biểu quyết tán thành.

2. Đối vói những vấn đề xét thấy không cần thiết tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề UBND thành phố cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp UBND thành phô thì theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố, Văn phòng HĐND và UBND thành phố (viết tắt là Văn phòng) hoặc cơ quan chủ trì đề án gỏi toàn bộ hồ sơ đề án (theo quy định tại Điều 10 Quy ché này) và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND thành phó. Sau thời hạn được quy định trong Phiếu lấy ý kiến mà thành viên UBND thành phố không gửi lại ý kiến thì coi như tán thành.
Nếu quá nửa tổng số thành viên UBND thành phó tán thành thì Văn phòng trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định và báo cáo UBND thành phó tại cuộc họp gần nhất.

3. Khi biểu quyết tại cuộc họp cũng như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu tán thành và số phiếu không tán thành ngang nhau thì quyết định theo bên có ý kién của Chủ tịch UBND thành phố.

Điều 2: Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND thành phố

1. Chủ tịch UBND thành phó giải quyết các công việc sau đây:
a Những vấn đề được Luật Tổ chức HĐND và UBND, các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tĩnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là UBND cấp tỉnh) và những vấn đề được các văn bản quy phạm pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh nhưng không do UBND cấp tỉnh quyết định tập thể theo quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức HĐND và UBND;
b/ Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được Thủ trưỏng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phó (viết tắt là Giám dóc các sỏ) phối hợp xử lý nhưng ý kiến còn khác nhau;
c/ Những vấn đề do Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chủ tịch uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phó và ngưòi đứng đầu các đoàn thể nhân dân thuộc thành phố đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Giám đốc các sỏ hoặc vấn đề có liên quan đển nhiều ngành, nhiều địa phương nhưng giữa các cơ quan đó còn có ý kiến khác nhau.
d/ Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc các sổ, Chủ tịch UBND các quận, huyện nhưng do tầm quan trọng của nó, Chủ tịch UBND thành phố thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết dứt điểm trong một thời gian nhất định;
đ/ Những vấn đề đột xuất hoặc mói phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn... vượt quá khả năng giải quyết của các sỏ, UBND các quận, huyện.

2. Trong hoạt động của mình, Chủ tịch UBND thành phó thường xuyên giữ mối liên hệ giữa ƯBND thành phó vói Thành uỷ, Thường trực HĐND thành phố, Viện trưỏng Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Chánh án Toà án nhân dân thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phó Đà Nằng, Chủ tịch uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân tại địa phương;

3. ít nhất mỗi năm một lần, Chủ tịch ƯBND thành phó làm việc với lãnh đạo úy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phó và các đoàn thể nhân dân để kiểm điểm sự phối hợp công tác, trao đối về các đề xuất của Mặt trận và các đoàn thể nhân dân đối vói công tác của UBND thành phó và tạo điều kiện để các tổ chức này hoạt động có hiệu quả.

Điều 3: Phạm vi giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND thành phó; quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thanh phổ

1. Các Phó Chủ tịch UBND thành phố được Chủ tịch UBND thành phó phân công thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau :
a/ Mỗi Phó Chủ tịch được phân công phụ trách một só lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số sổ. Theo yêu cầu điều hành trong tùng thời gian, Chủ tịch UBND thành phố có thể trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho các Phó Chủ tịch hoặc điều chỉnh lại sự phân công giữa các Phó Chủ tịch;
b/ Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định giải quyết của mình.
c/ Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc được phân công. Nếu vấn đề có liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp vói Phó Chủ tịch đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau hoặc đói với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì Phó Chủ tịch phải báo cáo kịp thòi xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch UBND thành phó hoặc đưa ra cuộc họp giao ban gần nhắt.
d/ Chủ tịch UBND thành phó chịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó Chủ tịch trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND thành phố phân công,

2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a/ Chỉ đạo các sỏ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trình UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố;
b/ Kiểm tra, đôn dóc các sỏ, UBND các quận, huyện trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nưóc và các quyết định của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; phát hiện những vấn đề cần sửa đối, bổ sung.
Nếu phát hiện việc ban hành văn bản trái pháp luật của các Sỏ, của HĐND, UBND quận, huyện, Chủ lịch UBND quận, huyện thì báo cáo ngay vổi Chủ tịch UBND thành phố để đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ đối vói văn bản của Giám đốc các Sỏ, UBND quận, huyện, Chủ tịch UBND quận, huyện hoặc đề nghị HĐND thành phố bãi bỏ đói với văn bản của HĐND quận, huyện;
c/ Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND thành phố phân công phụ trách; xin ý kiến Chủ tịch UBND thành phố để xử lý những vấn đề thuộc về cơ chế, chính sách chưa được UBND thành phố quy định hoặc những vấn đề quan trọng khác;
d/ Theo dõi những vấn đề liên quan tới tổ chức bộ máy và cán bộ, công chủc; chỉ đạo xử lý những vấn đề nội bộ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Lĩnh vực được phân công phụ trách và báo cáo kịp thòi Chủ tịch UBND thành phó khi có vấn đề phát sinh;

3. Ngoài những nhiệm vụ quyền hạn nêu tại khoản 2 Điều này, Phó Chủ tịch UBND thành phó làm nhiệm vụ thường trực còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a 1 Thực hiện việc phối hợp hoạt động giữa các Phó Chủ tịch ƯBND thành phố, thông qua bộ máy Văn phòng đê thường xuyên duy trì các hoạt động chung của UBND thành phó và trực tiếp phụ trách Văn phòng;
b/ Được Chủ tịch UBND thành phó uỷ quyền ký một số văn bản của UBND thành phố,
c/ Thay mặt Chủ tịch UBND thành phố giải quyết công việc của Chủ tịch khi Chủ tịch đi công tác vắng;
d/ Giải quyết công việc của Phó Chủ tịch khác khi Phó Chủ tịch đó vắng mặt;

4. Khi Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ thường trực vắng mặt Chủ tịch UBND thành phố chỉ định một Phó Chủ tịch khác tạm thay làm nhiệm vụ thường trực;

5. Các quyết định giải quyết công việc của từng Phó Chủ tịch UBND thành phố phải được Văn phòng thông tin kịp thòi cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch khác biết để bảo đảm thực hiện có hiệu quả sự chỉ đạo, điều hành chung của UBND thành phổ.

Điều 4: Phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng

1. Tổng hợp và trình ƯBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phó thông qua các chương trình công tác của UBND thành phố theo dõi, đôn đốc các cơ quan, địa phương có liên quan thực hiện các chương trình đó; chuẩn bị các đề án, báo cáo công tác hàng năm, quý, tháng của UBND thành phố và các báo cáo khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND thành phố;

2. Giúp Chủ tịch UBND thành phố thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND thành phố;

3. Giúp Chủ tịch UBND thành phố phối hợp các hoạt động của UBND thành phố, các sở, HĐND, UBND các quận, huyện;

4. Nghiên cứu, đề xuất vổi UBND thành phổ, Chủ tịch UBND thành phó những vấn đề về chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý cần giao cho các sỏ nghiên cứu trình UBND thành phó; nghiên cứu, đề xuất vổi Chủ tịch UBND thành phó ý kiến xử lý các công việc thưởng xuyên thuộc thẩm quyền của UBND thành phó, Chu tịch UBND thành phó;

5. Theo dõi đôn dóc các sỏ, UBND các quận, huyện chuẩn bị các đề án; thẩm định và có ý kiến cụ thê về các đề án trước khi trình UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố;

6. Tổ chức phục vụ các cuộc họp của UBND thành phố, các cuộc họp của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phó;

7. Tổ chức việc kiểm tra, đôn dóc các ngành, địa phương thực hiện các chủ trương, quyết định của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố;

8. Quản lý thông nhất việc ban hành, phát hành và việc đưa tin, đăng báo, phát sóng, đưa lên mạng tin học diện rộng các văn bản của ƯBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố;

9. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin giữa các cơ quan hành chính trên địa bàn thành phó; thống nhất quản lý và sử dụng mạng thông tin của UBND thành phố, ứng dụng công nghệ tin học hiện đại vào công tác quản lý và thông tin;

10. Dự kiến chương trình công tác và nội dung các phiên họp của UBND thành phó trong năm;

11. Lên lịch làm việc hàng tuần cho lãnh đạo HĐND và UBND thành phố;

12. Giúp Chủ tịch UBND thành phó xây dựng và thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa UBND thành phó với các cơ quan Đảng, Đoàn đại biếu Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, úy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân;

13. Bảo đảm các điều kiện làm việc cho các hoạt động chung của ƯBND thành phó, Chủ tịch ƯBND thành phổ;

14. Giải quyết những việc cụ thể theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố.

Điều 5: Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các sỏ

1. Giám đổc các sỏ khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của mình nhưng có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác thì chủ động tham khảo ý kiến của các cơ quan đó. Thủ truỏng cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lòi bằng văn bản trong thời hạn được yêu cầu và chịu trách nhiệm về các ý kiến trả lời của mình;

2. Đối vói nhừng vấn đề vượt quá thẩm quyền và khả năng giải quyết của mình hoặc những vấn đề đã được bàn bạc giữa các Giám dóc sỏ, giữa Giám đốc sỏ và Chủ tịch UBND các quận, huyện nhưng còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố phụ trách lĩnh vực giải quyết;

3. Đối vối một só vấn đề quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương, Chủ tịch ƯBND thành phố có thế thành lập các tô chức làm tư vấn cho Chủ tịch để giải quyết. Thành phần, nhiệm vụ, phương thức làm việc và thòi gian tồn tại của tổ chức tư vấn được Chủ tịch UBND thành phó quy định trong văn bản thành lập.

Điều 6: Quan hệ công tác giữa Giám đốc sỏ với Chủ tịch UBND các quận, huyện

1. Giám đốc các sỏ phải làm việc trực tiếp với Chủ tịch UBND các quận, huyện để giải quyết các vấn đề cụ thể của quận, huyện có liên quan đến chức năng của ngành mình. Khi Giám đốc Sỏ uỷ nhiệm cho cấp phó làm việc với Chủ tịch UBND quận, huyện thì nhừng ý kiến của cấp phó được coi là ý kiến của Giám đốc sở;

2. Giám đốc Sỏ trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch UBND các quận, huyện và trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kê từ ngày nhận được văn bản đề nghị (kể cả khi vấn đề đó vượt quá thấm quyền hoặc không được giải quyết). Hết thời hạn đó nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì coi như Giám đốc Sỏ đồng ý với đề nghị của UBND quận, huyện; Chủ tịch UBND quận, huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình để giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch UBND thành phó biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết hoặc Chủ tịch UBND thành phó trực tiếp giải quyết;
3. Trường hợp đề nghị của UBND các quận, huyện có liên quan đến nhiều ngành thì sỏ có liên quan đến nội dung chính có trách nhiệm đứng ra làm đầu mối phối họp với các co' quan có liên quan để xử lý. Các cơ quan có liên quan phải trả lời bằng văn bản về từng vấn đề của địa phương nêu ra. Trường họp các cơ quan liên quan không thống nhất được cách giải quyết thì cơ quan đầu mối báo cáo rõ các ý kiến khác nhau để UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định. Thòi gian từ khi nhận được đề nghị của địa phương đến khi hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND thành phố không quá 15 ngày làm việc;
4. Văn phòng làm đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố quyết định những vấn đề địa phương đề nghị vượt quá thẩm quyền của Giám đóc các sổ;
5. Giám đốc các sổ phải thường xuyên phổi hợp vổi Chủ tịch ƯBND các quận, huyện hưổng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận huyện trong việc thực hiện pháp luật và các quy định của ngành.
Điều 7:Thẩm quyền ký văn bản của UBND thành phó
1. Chủ tịch UBND thành phố ký :
a/ Báo cáo (trừ báo cáo tháng), văn bản của UBND thành phố gửi Chính phủ, các cơ quan Trung ương, Thường vụ Thành uỷ, HĐND thành phó, Thường trực HĐND thành phó, Bộ Tư lệnh Quân khu V;
b/ Văn bản quy phạm pháp luật (Quyét định, Chỉ thị), các văn bản về những chủ trương, chính sách quan trọng của thành phố;
c/ Quyết định để giải quyết những vấn đề về chính sách, chế độ cụ thê áp dụng cho một ngành, một địa phương mà vượt quá thẩm quyền của Giám đốc sổ và Chủ tịch UBND các quận, huyện;
d/ Quyết định về tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc thẩm quyền quyết định của ƯBND thành phó theo quy định của pháp luật;
đ/ Quyết định phê duyệt dự án các công trình xây dựng cơ bản;
e/ Quyết định đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của các sđ, UBND các quận, huyện; quyết định đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND các quận, huyện và đề nghị HĐND thành phố bãi bỏ; Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;
Phó Chủ tịch ƯBND thành phố phụ trách các lĩnh vực công tác ký thay Chủ tịch UBND thành phố các Quyết định, Chỉ thị (trừ văn bản quy phạm pháp luật), các báo cáo gửi các Bộ, ngành ở Trung ương, các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể nảy sinh theo lĩnh vực được Chủ tịch UBND thành phó phân công phụ trách. ĐÓi vói dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, sau khi xem xét nội dung văn bản, các Phó Chủ tịch trình Chủ tịch UBND thành phố hoặc chuyển Phó Chủ tịch thưòng trực ký ban hành;
3. Ngoài các văn bản nói tại khoản 2 điều này, Phó Chủ tịch UBND thành phó làm nhiệm vụ thường trực được Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 điều này. Phạm vi uỷ quyền của Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ thường trực do Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
4. Chánh Văn phòng ký:
a/ Ký thừa lệnh Chủ tịch UBND thành phó:
- Báo cáo công tác tháng của UBND thành phố;
- Các công việc khác khi Chánh Văn phòng được Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền;
b/ Ký nhân danh Chánh Văn phòng:
- Thông báo nội dung cuộc họp giao ban hàng tháng của UBND thành phố với Giám đốc các sỏ, Chủ tịch UBND các quận, huyện (sau khi được người chủ trì giao ban duyệt nội dung);
- Thông báo nội dung cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phó (sau khi được Chủ tịch duyệt nội dung);
- Thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phổ tại các cuộc họp, hội nghị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì (sau khi được người chủ trì cuộc họp, hội nghị duyệt nội dung);
- Giấy mời dự họp, hội nghị, hội thảo do ƯBND thành phố tổ chức (trừ trưòng hợp mời đại diện lãnh đạo các cơ quan Trung ương đo lãnh đạo UBND thành phố ký mòi hoặc Chánh Văn phòng thừa lệnh Chủ tịch UBND thành phó ký mồi);
- Công văn, thông báo để truyền đạt ý kiến của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phó về một công việc cụ thể sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch);
- Công văn nhắc nhỏ, đôn đốc các ngành, địa phương trong việc thực hiện Quy ché làm việc của ƯBND thành phố hoặc thực hiện một công việc cụ thể được UBND thành phó giao;
- Các văn bản hành chính thông thường khác như phiếu chuyển, phiếu gửi, phiếu báo, phiếu chuyển tài liệu;
- Ký sao lục các văn bản do các cơ quan trung ương ban hành; ký sao y các văn bản do HĐND, UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phổ ban hành;
- Ký các văn bản khác được quy định do Chánh Văn phòng
ký. ~
5. Giám dóc các sổ thừa uỷ quyền Chủ tịch ƯBND thành phố ký các văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND thành phố uỷ quyền. Nội dung văn bản phải bảo đảm theo đúng phạm vi uỷ quyền, thời hạn uỷ quyền mà Chủ tịch UBND thành phó đã quy định trong văn bản uỷ quyền.
Điều 8:Trách nhiệm thực hiện quyết định của UBND thành phổ, Chủ tịch UBND thành phố.
Thành viên UBND thành phố, Giám đốc các sỏ, Chủ tịch UBND các quận, huyện phải nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố. Trường hợp không nhất trí vói các quyết định đó phải kịp thời trình bày ý kiến vói tập thể UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố. Việc thực hiện quyết định của UBNĐ thành phó, Chủ tịch UBND thành phó chỉ được ngừng khi có sự đồng ý của ƯBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố;
Chương II:
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CỒNG VIỆC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 9: Hình thức giải quyết công việc
1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố xem xét giải quyết công việc hàng ngày trên cơ sổ phiếu trình của Văn phòng;
Văn phòng chỉ trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phó, Phó Chủ tịch UBND thành phố quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 và có đầy đủ thủ tục quy định tại Điều 10 Quy chế này.
Điều 10: Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
1. Các thủ tục cần thiết khi trình UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố giải quyết công việc:
a / Công văn, tờ trình ƯBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phó phải do Giám đốc sổ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND quận, huyện, ngưòi đứng đầu các cô quan, tổ chức, đoàn thể (hoặc cấp phó được uỷ quyền) ký và đóng dấu;
b/ Đối vổi những vấn đề có liên quan đển chức năng của cơ quan khác thì trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan đó;
c/ Có đủ hồ sơ theo quy định và phải được đăng ký tại bộ phận Văn thư của Văn phòng (có đóng dấu "Công văn đến");
Công văn, tờ trình giải quyết công việc chỉ gửi một bản, đến cơ quan có thẩm quyền (hoặc cơ quan làm đầu mói) giải quyét. Néu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để biét hoặc phối hợp giải quyết thì chỉ ghi tên các cơ quan đó ỏ phần dưới công văn, tờ trình (mục nơi nhận);
3. Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ về mặt thủ tục và nội dung và lập phiếu trình trình lãnh đạo UBND thành phó theo đúng thòi hạn quy định cho từng loại công việc.
Chương III:
LẬP CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC; PHIÊN HỌP UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 11: Các loại chương trình công tác của ƯBND thành phổ
1. UBND thành phố có chương trình công tác năm, quý, tháng; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố có chương trình công tác tuần;
Việc lập phương trình công tác, việc chuẩn bị đề án, quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án được thực hiện thống nhất theo quy định của UBND thành phó.
Điều 12:Phiên họp của UBND thành phố
1. UBND thành phố họp mỗi tháng một lần vào tuần cuối cùng của tháng và do Chủ tịch UBND thành phố triệu tập. Trong trưòng hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/2 tổng số thành viên UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố triệu tập phiên họp bất thường;
Đối vổi những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định tập thể quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này thì chậm nhất là 10 ngày làm việc (trường hộp dặc biệt là 5 ngày) trưổc phiên họp của UBND thành phố, chủ đề án phải gửi đầy đủ hồ sơ về nội dung phiên họp cho Văn phòng;
3. Các Phó Chủ tịch UBND thành phố phụ trách khối tổ chức họp nghe các ngành báo cáo nội dung đề án liên quan trước khi trình ra phiên họp thường kỳ của UBND thành phó. Tại phiên họp UBND thành phố, chủ đề án chỉ báo cáo tóm tắt nội dung
của đề án và nêu cụ thể, tóm tắt những vấn đề cần tập trung giải quyét và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong quá trình chuẩn bị đề án.
Điều 13:Quy trình chuẩn bị, tổ chức phiên họp UBND thành phố
1. Quy trình chuẩn bị, tổ chức phiên họp phát hành các văn bản của phiên họp UBND thành phó được thực hiện theo quy định do UBND thành phố ban hành;
Chánh Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho UBND thành phố ban hành; Quy trình nêu tại khoản 1 Điều này và đôn đóc, kiêm tra việc thực hiện.
Chương IV
TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC
Điều 14: Tiếp khách
1. Tiếp khách nưổc ngoài: Việc đón tiếp và làm việc vói khách nước ngoài của UBND thành phó, của các sỏ, HĐND, UBND các quận, huyện được thực hiện theo văn bản của UBND thành phó;
Tiếp khách trong nưổc:
a/ Văn phòng có trách nhiệm bố trí chu đáo việc tiếp khách và sắp xếp lịch làm việc cụ thể của UBND thành phố (sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố) vổi các cd quan, ban ngành ỏ Trung ương, các tỉnh, thành phó trong nước đến thăm và làm việc vổi thành phố Đà Nang;
b/ Giám đốc các sổ có trách nhiệm bó trí tiếp khách và có kể hoạch làm việc chu đáo với lãnh đạo và các đoàn công tác của Bộ về làm việc với thành phó. Khi xét thấy cần Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND thành phố tiếp thì Giám đốc sổ báo cáo
bằng văn bản với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND thành phó ít nhất 3 ngày làm việc trước khi đoàn đến và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng chuẩn bị nội dung tiếp khách và làm việc.
Điều 15: Chế độ giao ban của ƯBND thành phố
1. Hàng tuần vào sáng thú' hai tổ chức họp giao ban giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố với lãnh đạo Văn phòng để giải quyết tình hình phát sinh trong tuần. Trường hợp cần thiết theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phó, Văn phòng chịu trách nhiệm mời ngành có liên quan tham dự giao ban.
Văn phòng chuấn bị cụ thể, ngắn gọn nội dung những vấn đề của các ngành, địa phương đê báo cáo và xin ý kiến tại cuộc họp này;

2. Từ ngày 20 đến 25 hàng tháng, UBND thành phó tổ chức họp giao ban với Giám đổc các sỏ và Chủ tịch UBND các quận, huyện dưới sự chủ trì của Chủ tịch UBND thành phố để nắm tình hình của các ngành, dịa phương và có chỉ đạo kịp thòi .
Truồng hợp thật cần thiết, Giám đốc các sổ, Chủ tịch UBND các quận, huyện có thể cử cấp phó đi họp thay nhưng phải báo cáo và dược Chủ tịch UBND thành phố đồng ý. Không được cử Trưổng, Phó phòng hoặc chuyên viên đi họp thay;

3. Ý kiển két luận chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phố tại các cuộc họp nêu tại khoản 1, 2 Điều này và các cuộc họp khác của UBND thành phổ được thế hiện bằng Thông báo do Chánh Văn phòng ký ban hành sau khi được Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND thành phố chủ trì cuộc họp duyệt nội dung văn bản. Thông báo được gửi cho các sỏ, UBND các quận, huyện và các cơ quan có liên quan biết.
Thông báo về nội dung cuộc họp giao ban hàng tuần chỉ gửi trong nội bộ Văn phòng để theo dõi triển khai thực hiện. Nếu vẩn đề cần được thực hiện tiếp thì tiếp theo Thông báo phải có
văn bản được ký đúng thẩm quyền để các cơ quan liên quan có căn cứ thực hiện.

Điều 16: Hội họp

1. Khi các Sỏ tổ chức hội nghị, việc mời lãnh đạo các sỏ khác, Chủ tịch UBND các quận, huyện phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố.
Hội nghị tổng kết công tác hàng năm của ngành chỉ tổ chức trong nội bộ ngành; trường hộp cần thiết chĩ mồi một sổ ngành có liên quan dự;

2. Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch ƯBND thành phố họp với Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các quận, huyện để đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch kinh tể xã hội và ngân sách tại địa phương;

3. Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) ƯBND thành phố họp với lãnh dạo các sỏ đế kiểm điểm việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn thành phố.

Điều 17: Đi công tác

1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố đi công tác nưóc ngoài :
Sỏ Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Văn phòng và các cơ quan chức năng có liên quan lập, chuẩn bị nội dung chương trình và phục vụ việc đi thăm, làm việc tại nước ngoài của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phó;

2. Giám dóc các Sổ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các quận, huyện đi công tác ngoài thành phó Đà Nang, đi tham quan hoặc công tác ỏ nưđc ngoài phải tuân thủ theo đúng quy định của UBND thành phó.

ChươngV

:
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,TỐ CÁO

Điều 18: Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra

1. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất, ƯBND thành phố tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành ổ Trung ương, của HĐND thành phó và UBND thành phố;

2. Giám đốc các sổ, Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm tô chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo và tô chức tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 19: Công tác tiếp dàn, giải quyết khiếu nại, tó cáo của UBND thành phố

1. Lãnh đạo UBND thành phố thực hiện việc trực tiếp tiếp dân định kỳ mỗi tháng hai lần vào các ngày 15 và 30 hàng tháng. Nếu những ngày trên trùng vào ngày chủ nhật hoặc nghỉ lễ thì tô chức tiếp dân sẽ dược chuyển đến ngày trước đó;

2. Chủ tịch UBND thành phố thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tó cáo theo đúng thẩm quyền và dũng quy định của pháp luật;

3. Chánh thanh tra thành phố giúp UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phó tổ chức thực hiện việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

Chương VI

:
CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN

Điều 20: Công tác báo cáo, thông tin

1. Giám đốc các sổ, Chủ tịch UBND các quận, huyện có nhiệm vụ:
a/ Gửi Chủ tịch UBND thành phố các báo cáo định ký (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm) và các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo quy định chung;
b/ Chuẩn bị các báo cáo của UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phố để trình Chính phủ, các Bộ ngành ỏ Trung ương, HĐND thảnh phó theo sự phân công của Chủ tịch UBND thành phố;

2. Chánh Văn phòng ngoài việc thực hiện những nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, còn thực hiện nhiệm vụ sau đây:
a/ Tổ chức việc cung cấp các thông tin nổi bật trong ngày cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phó về các vấn đề đã và đang được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch giải quyết; tổ chức tót hoạt động của "Hộp thư góp ý" và đường dây điện thoại nóng tại Văn phòng để giúp UBND thành phó, Chủ tịch UBND thành phó kịp thời thu nhận, xử lý thông tin và chỉ đạo việc giải quyết;
b/ Tổ chức việc điểm báo hàng ngày cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) xử lý các vấn đề báo nêu cho các cơ quan, địa phương có liên quan và theo dõi việc thực hiện, báo cáo Chu tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
c/ Báo cáo tổng hợp hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố, Chủ tịch ƯBND thành phó và tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội của thành phó gửi các cơ quan liên quan, đồng thòi báo cáo tại phiên họp thường kỳ UBND thành phố;
d/ Hướng dẫn, theo dôi, đôn dóc các cơ quan, dịa phương thực hiện nghiêm túc ché độ thông tin báo cáo và tổ chức khai thác các thông tin để phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND thành phó, Chủ tịch ƯBND thành phó.

Điều 21: Thông tin về hoạt động của chính quyền

1. Chủ tịch UBND thành phó chủ trì họp báo định ký hảng tháng; tổ chức cung cấp các thông tin cho báo chí về hoạt động của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, về các chủ trương, chính sách lớn của thành phó. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp báo định kỳ của UBND thành phố;

2. Giám đốc các sỏ, Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm cung cấp các thông tin chính xác, kịp thòi về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách cho các cơ quan thông tin đại chúng; thực hiện việc trả lòi trên báo chi theo đề nghị của các cơ quan báo chí hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND thành phố;

3. Trong trưòng hợp cần đưa tin trên đài, báo thì có thể mời phóng viên báo chí đến quay phim, chụp ảnh tại các cuộc họp, làm việc, tiếp khách của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phó. Thành phần đại diện các cơ quan đài, báo được mòi dự do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố chủ trì cuộc họp làm việc, tiếp khách quyết dinh.

Chương VII

:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22: Xây dựng Quy chế làm việc của các sỏ, UBND các quận, huyện

Giám dóc các sỏ, Chủ tịch UBND các quận, huyện căn cứ Quy chê làm việc của UBND thành phố để xây dựng, ban hành Quy ché làm việc cụ thể của ngành, địa phương mình, thường xuyên theo dõi, đôn dóc việc kiểm tra thực hiện của các bộ phận trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức trong ngành, định kỳ có sơ két, đánh giá về kết quả thực hiện.

Đỉều 23:Trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy ché

Chánh Văn phòng HĐND và ƯBND thành phó có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ỏ tất cả các cơ quan, địa phương và báo cáo kết quả thực hiện vổi UBND thành phố, Chủ tịch ƯBND thành phố.

Điều 24: Sửa đổi, bổ sung Quy ché làm việc của UBND thành phố

1. Trong quá trình thực hiện Quy ché làm việc của ƯBND thành phố, nếu nhận thấy vưóng mắc, trỏ ngại, Giám đốc các sỏ, Chủ tịch UBND các quận, huyện phản ảnh cho Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Chánh Văn phòng) đê kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp vổi tình hình thực té tại địa phương

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của UBND thành phó do UBND thành phó quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu107/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành11/06/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/07/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuBan hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.