Quay lại

Quyết định 107/2016/QĐ-UBND tiêu chuẩn số lượng chế độ phụ cấp nhân viên y tế thôn bản Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 107/2016/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 16 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tưởng Chính phủ về việc quy định chế độ, phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản;

Căn cứ Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Lào Cai.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý và chi trả chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCHĐặng Xuân Phong

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn, số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý và chi trả chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng bao gồm:

a) Nhân viên y tế thôn, bản gồm:
- Nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu (sau đây gọi là nhân viên y tế thôn, bản);
- Nhân viên y tế thôn bản làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em (sau đây gọi là cô đỡ thôn, bản);

b) Cơ quan, tổ chức liên quan đến thực hiện xét chọn, quản lý và chi trả chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản.

3. Quyết định này không áp dụng đối với nhân viên y tế tại các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn.

Chương II

TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, CHI TRẢ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN

Điều 2. Tiêu chuẩn nhân viên y tế thôn, bản

1. Về trình độ chuyên môn, đào tạo:

a) Nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu: có trình độ chuyên môn về y tế từ sơ cấp trở lên hoặc đã hoàn thành khóa đào tạo có thời gian từ 3 tháng trở lên theo khung chương trình đào tạo nhân viên y tế thôn, bản của Bộ Y tế;

b) Cô đỡ thôn, bản: đã hoàn thành khóa đào tạo có thời gian từ 06 (sáu) tháng trở lên theo khung chương trình đào tạo cô đỡ thôn, bản của Bộ Y tế.

2. Tự nguyện tham gia làm nhân viên y tế thôn, bản hoặc cô đỡ thôn, bản.

3. Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng và được cộng đồng tín nhiệm.

4. Có đủ sức khỏe để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

5. Đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn, bản. Trường hợp tại thôn, bản đó không có người để xét chọn thì có thể chọn người ở thôn, bản lân cận đạt tiêu chuẩn nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này làm nhân viên y tế thôn, bản.

Điều 3. Số lượng nhân viên y tế thôn, bản

1. Mỗi thôn, bản được bố trí 01 nhân viên y tế thôn, bản.

2. Những thôn, bản có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống, có mức sinh cao, còn tồn tại phong tục, tập quán không đến khám thai, quản lý thai và đẻ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có diện tích rộng, giao thông khó khăn, phức tạp, khả năng tiếp cận của người dân với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạn chế (sau đây gọi là thôn, bản còn có khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em) được bố trí thêm 01 cô đỡ thôn bản (có danh sách thôn, bản còn khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại Phụ lục số 2 kèm theo).

Điều 4. Quy trình xét chọn nhân viên y tế thôn, bản

1. Điều kiện đăng ký dự xét chọn:

a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2, Quy định này;

b) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự tại thời điểm dự tuyển.

2. Thành phần hồ sơ xét chọn:

a) Đơn đăng ký dự xét chọn làm nhân viên y tế thôn, bản (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo);

b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có dán ảnh kích thước 4 x 6 cm, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) không vi phạm Điểm b, Khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

c) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận (đủ sức khỏe) đến ngày nộp hồ sơ;

d) Bản sao có chứng thực giấy khai sinh hoặc chứng minh thư nhân dân;

đ) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm về chuyên môn y tế có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;

e) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên trong xét chọn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

3. Nguyên tắc xác định người được xét chọn:

a) Người được chọn làm nhân viên y tế thôn, bản là người có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn;

b) Nếu từ 02 (hai) người trở lên có cùng trình độ chuyên môn đào tạo thì thứ tự ưu tiên như sau: người xếp loại tốt nghiệp cao hơn; người có điểm học tập cao hơn, người có điểm tốt nghiệp cao hơn. Trường hợp vẫn không xác định được người để chọn theo thứ tự ưu tiên trên thì Hội đồng xét chọn quyết định người được xét chọn.
Việc tính điểm xét tuyển thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Trình tự, thủ tục xét chọn:

a) Trạm Y tế cấp xã tổng hợp số lượng nhân viên y tế thôn, bản còn thiếu trên địa bàn báo cáo Trung tâm Y tế huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế cấp huyện);

b) Trung tâm Y tế tổng hợp nhu cầu xét chọn toàn huyện, thành phố;

c) Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện thành lập Hội đồng xét chọn nhân viên y tế thôn, bản gồm 05 (năm) thành viên do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác là lãnh đạo Phòng Y tế cấp huyện và các viên chức của Trung tâm Y tế cấp huyện;

d) Hội đồng xét chọn thông báo công khai việc xét chọn nhân viên y tế thôn, bản; Thông báo được niêm yết tại Trung tâm Y tế cấp huyện, Trạm Y tế cấp xã và ở thôn, bản; đồng thời thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã, của thôn, bản (nếu có);

đ) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi có thông báo xét chọn nhân viên y tế thôn, bản; cá nhân có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyện vọng đăng ký xét chọn thì nộp 01 (một) bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này tại Trạm Y tế cấp xã.

e) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, Trạm Y tế cấp xã tổng hợp, lập danh sách sách trích ngang những người đăng ký xét chọn báo cáo Trung tâm Y tế cấp huyện (kèm theo 01 bộ hồ sơ của từng người đăng ký xét chọn);

g) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Trạm Y tế cấp xã, Hội đồng xét chọn Trung tâm Y tế cấp huyện tiến hành họp xét chọn và công bố kết quả xét chọn nhân viên y tế thôn, bản. Kết quả xét chọn được niêm yết tại Trạm Y tế cấp xã và Trung tâm Y tế cấp huyện;

h) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi công bố kết quả xét chọn, Hội đồng xét chọn nhận đơn phúc khảo về kết quả xét chọn;

i) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc nhận đơn phúc khảo, Hội đồng xét chọn phải giải quyết xong các kiến nghị của các cá nhân về kết quả xét chọn và có văn bản gửi Sở Y tế phê duyệt kết quả xét chọn (Kèm theo 01 bộ hồ sơ và danh sách trích ngang những người đăng ký xét chọn);

k) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Trung tâm Y tế cấp huyện, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định phê duyệt danh sách nhân viên y tế thôn, bản;

l) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả của Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện ký hợp đồng làm việc đối với người được tuyển chọn.

Điều 5. Quyền lợi và nghĩa vụ của nhân viên y tế thôn bản

1. Quyền lợi:

a) Nhân viên y tế thôn, bản được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước và trợ cấp thêm hàng tháng (nếu có) từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác do cấp có thẩm quyền quy định;

b) Mỗi nhân viên y tế thôn, bản được trang bị các thiết bị, dụng cụ y tế theo danh mục do Bộ Y tế quy định;

c) Nhân viên y tế thôn, bản hoạt động theo chế độ không chuyên trách tại thôn, bản. Nhân viên y tế thôn, bản có trách nhiệm chủ động bố trí, sắp xếp thời gian để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định này.

d) Nhân viên y tế thôn bản được tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ do các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện tổ chức.

2. Nghĩa vụ:

a) Nhân viên y tế thôn, bản có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp về chuyên môn kỹ thuật của Trạm y tế xã;

b) Nhân viên y tế thôn, bản chịu sự quản lý, giám sát về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng thôn, bản;

c) Nhân viên y tế thôn, bản có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại thôn, bản trong việc tuyên truyền, vận động, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân thôn, bản;

d) Các nhân viên y tế thôn, bản cùng phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công, sẵn sàng phối hợp với các thôn, bản trên địa bàn xã khi có yêu cầu hỗ trợ.

Điều 6. Cơ quan quản lý và chi trả chế độ phụ cấp

1. Trạm Y tế cấp xã trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với nhân viên y tế thôn, bản và hàng năm tiến hành đánh giá hoạt động đối với đội ngũ này để có các hình thức động viên, khen thưởng, kỷ luật kịp thời.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng thôn, bản có trách nhiệm quản lý, giám sát về hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản.

3. Trung tâm Y tế cấp huyện thực hiện chi trả chế độ phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản thông qua Trạm Y tế cấp xã.

4. Mức phụ cấp: Thực hiện theo Tiết a, Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Y tế:

a) Hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ y khoa để chuẩn hóa về trình độ cho nhân viên y tế thôn, bản.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản với cộng tác viên các chương trình y tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản;

2. Sở Tài chính tham mưu bố trí ngân sách để thực hiện chế độ chính sách đối với nhân viên y tế thôn, bản theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. UBND huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đảm bảo chi trả kinh phí theo đúng chế độ đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn bản thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Trung tâm Y tế huyện, thành phố:

a) Thực hiện hướng dẫn, theo dõi kết quả hoạt động của nhân viên y tế thôn bản, thực hiện chế độ đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Y tế về chất lượng của đội ngũ nhân viên y tế thôn bản;

b) Hàng năm, lập dự toán ngân sách chi trả cho nhân viên y tế thôn bản gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp và bố trí phân bổ kinh phí và định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của nhân viên y tế thôn bản 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, gửi về Sở Y tế tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với người đang làm nhân viên y tế thôn, bản tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2, Quyết định này được tiếp tục làm nhân viên y tế thôn, bản.

2. Nhân viên y tế thôn, bản không đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 2 Quyết định này thì tiếp tục được làm việc đến hết ngày 31/12/2017 và có trách nhiệm hoàn thiện trình độ chuyên môn. Hết thời hạn trên, nhân viên y tế thôn, bản không đảm bảo tiêu chuẩn thì Trung tâm Y tế cấp huyện làm thủ tục đề nghị Sở Y tế cho thôi làm nhân viên y tế thôn, bản và thông báo xét chọn người có đủ tiêu chuẩn để thay thế.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy chế này; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) tình hình thi hành văn bản cho phù hợp với quy định của Nghị định 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC SỐ 1

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ XÉT CHỌN LÀM NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ

Dự xét chọn làm nhân viên y tế thôn, bản năm ...........

Kính gửi:

- Hội đồng xét chọn nhân viên y tế thôn, bản huyện (TP).........
- Trạm Y tế xã (phường, thị trấn)...................

Tên tôi là.........................................................................Nam (nữ)..............

Sinh ngày..............tháng...... ...năm .............................................................

Quê quán: ....................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:......................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ............................................................................................

Điện thoại liên lạc.........................................................................................

Trình độ chuyên môn đào tạo...................Chuyên ngành đào tạo:................

Xếp loại tốt nghiệp.............; Điểm học tập............; Điểm tốt nghiệp: .........

Sau khi nghiên cứu Thông báo xét chọn nhân viên y tế thôn, bản của Hội đồng xét chọn nhân viên y tế thôn, bản huyện (thành phố) ........... tôi thấy mình đủ điều kiện đăng ký dự xét chọn làm nhân viên y tế thôn (bản) ........................ của xã (phường, thị trấn) ......... thuộc huyện (thành phố)..........................

Vì vậy tôi làm đơn này đăng ký dự xét chọn làm nhân viên y tế tại thôn (bản) ..................................... thuộc xã (phường, thị trấn) .........................

Nếu được tuyển chọn tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền xét chọn.

Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự xét chọn, gồm:

1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật

2. Giấy chứng nhận sức khỏe

3. Bản sao giấy khai sinh (hoặc chứng minh thư nhân dân);

4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm về y có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

Tôi cam đoan hồ sơ dự xét chọn của tôi là đúng sự thật. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển chọn của tôi (nếu được tuyển chọn) sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Ghi chú: Nếu chỉ tiêu tuyển chọn phân theo đơn vị, thì mỗi thí sinh chỉ được đăng ký vào 01 đơn vị có chỉ tiêu. Nếu cố tình đăng ký 02 đơn vị trở lên thì cơ quan thực hiện xét chọn loại khỏi danh sách đăng ký dự xét chọn hoặc hủy kết quả tuyển chọn.


XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN (TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ)

........, ngày..... tháng ..... năm .....NGƯỜI LÀM ĐƠN(Ký, ghi rõ họ và tên)

PHỤ LỤC SỐ 2

DANH SÁCH THÔN, BẢN CÒN KHÓ KHĂN VỀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

TT

Tên xã

Tên thôn, bản

Ghi chú

I

Huyện Bắc Hà (65 thôn, bản)

Xã Na Hối

1

Thôn Ngải Thầu

Xã Bản Già

2

Thôn Lù Sui Tủng

3

Thôn Kha Phàng 1

4

Thôn Kha Phàng 2

5

Thôn Nậm Sỏm

Xã Tả Củ Tỷ

6

Thôn Sông Lẫm

7

Thôn Ngải Thầu

8

Thôn Sín Chải

Xã Nậm Mòn

9

Thôn Sử Chù Chải

10

Thôn Ngải Số

11

Thôn Bản Ngồ Thượng

Xã Nậm Đét

12

Thôn Nậm Cài

13

Thôn Nậm Đét

Xã Lầu Thí Ngài

14

Thôn Dín Tủng

15

Thôn Lử Chồ 1

16

Thôn Pờ Chồ 1

17

thôn Pờ Chồ 3

Xã Thải Giàng Phố

18

Thôn Sản Chư Ván

19

Thôn Nậm Thố

20

Thôn Sín Chải

21

Thôn Ngài Ma

Xã Hoàng Thu Phố

22

Lao Phu Sáng

23

Thôn Tả Thố 1

24

Thôn Tả Thố 2

25

Thôn Sỉn Chồ 2

26

Thôn Bản Pấy 1

27

Thôn Bản Pấy 2

Xã Lùng Cải

28

Thôn Sín Chải Cưa Cải

29

Thôn Lao Chải

30

Thôn Sẻ Chải

31

Thôn Thìn Ván

32

Thôn Pù Chù Ván

Xã Lùng Phình

33

Thôn Quan Hóa

34

Thôn Túng Súng

35

Thôn Pả Chư Tỷ 2

36

Thôn Tà Chải

Xã Bản Liền

37

Thôn Xà Phìn

38

Thôn Đội 5

39

Thôn Khu Chung Tủng 2

Xã Tả Văn Chư

40

Thôn Lao Chải

xa Trạm Y tế xã

41

Thôn Sừ Mần Khang

42

Thôn Xà Ván

43

Thôn Sín Chải

Xã Cốc Lầu

44

Thôn Làng Mới

45

Thôn Bản Vàng

46

Thôn Mèng Đeng

47

Thôn Nậm Mòn

48

Thôn Cốc Lầu

Xã Cốc Ly

49

Thôn Cốc Ly Thượng

50

Thôn Phìn Giàng A

51

Thôn Phìn Giàng C

52

Thôn Liều Lương

53

Thôn Làng Pàm

54

Thôn Nậm Hán

55

Lùng Xa 1

Xã Bản Cái

56

Thôn Cô Tông

57

Thôn Bản Vàng

58

Thôn Sín Chải

Xã Bảo Nhai

59

Thôn Na Le

60

Thôn Cốc Coọc

61

Thôn Trung Đô

62

Thôn Bản Dù

Xã Nậm Khánh

63

Thôn Giàng Trù

64

Nậm Táng

65

Mà Phố

II

Huyện Bảo Yên (27 thôn, bản)

Xã Cam Cọn

1

Bản Hồng Cam

Xã Kim Sơn

2

Bản 6AB

3

Bản Nhai Tẻn 2

4

Bản Bảo Ân 1

5

Bản Tân Văn 1

6

Bản Mông

Xã Bảo Hà

7

Bản Lúc 1

8

Thôn Liên Hà 4

Xã Thượng Hà

9

Thôn 6 Vài Siêu

10

Thôn 1 Vài Siêu

Xã Tân Dương

11

Bản Cau 1

Xã Tân Tiến

12

Thôn Cán Chải 1

13

Thôn Nậm Bắc

14

Thôn Nà Phung

Xã Xuân Hòa

15

Thôn Mo 3

Xã Điện Quan

16

Thôn Khao A

17

Thôn Bản 4

18

Thôn Bản 2

Xã Minh Tân

19

Thôn Bản Mông

Xã Vĩnh Yên

20

Thôn Lùng Ác

21

Thôn Tổng Kim

22

Thôn Nậm Xoong

23

Thôn Lò Vôi

Xã Nghĩa Đô

24

Thôn Bản Đát

25

Thôn Bản Hốc

Xã Xuân Thượng

26

Bản 9

Xã Lương Sơn

27

Thôn Sài 3

III

Huyện Bảo Thắng (28 thôn, bản)

Thị trấn Tằng Loỏng

1

Thôn Chát 2

2

Thôn Chát 1

Thị trấn Phong Hải

3

Thôn Cửa Cải

4

Thôn Sín Thèn

Xã Bản Cầm

5

Thôn Bản Cầm

Xã Phú Nhuận

6

Thôn Làng Đền

7

Thôn Đầu Cọ

Xã Gia Phú

8

Thôn Nậm Phẳng

9

Thôn Khe Băng

10

Thôn Nậm Trà

11

Thôn Bản Cam

12

Thôn Khe Luộc

13

Thôn An Thành

Xã Trì Quang

14

Thôn Làng Đào 2

15

Thôn Làng Ẻn

Xã Xuân Quang

16

Thôn Cửa Cải

17

Thôn Cốc Pục

Xã Thái Niên

18

Thôn Khe Đền 2

19

Thôn Múc

20

Thôn Thái Niên

21

Thôn Hải Niên

22

Thôn Làng Giàng

Xã Phong Niên

23

Thôn Làng Cung 3

24

Thôn Làng Có 1

25

Thôn Làng Có 3

26

Thôn Làng Có 2

27

Thôn Phìn Giàng

28

Thôn Tân Hồ

IV

Huyện Bát Xát (49 thôn, bản)

Xã Y Tý

1

Thôn Hồng Ngài

2

Thôn Sin San 1

3

Thôn Sin San 2

4

Thôn Phìn Hồ

Xã Ngải Thầu

5

Thôn Ngải Thầu Thượng

6

Thôn Ngải Thầu Hạ

Xã A Lù

7

Thôn Khu Chu Lìn

8

A Lù 1 - A Lù

9

Thôn Khoa San Chải

Xã A Mú Sung

10

Thôn Ngải Chồ

11

Thôn Pạc Tà

12

Thôn Phù Lao Chải

Xã Trịnh Tường

13

Thôn Lao Chải

14

Thôn Tả Cồ Thàng

15

Thôn Sin Chải

16

Thôn Tùng Chỉn 3

Xã Cốc Mỳ

17

Thôn Séo Phìn Ngan

18

Thôn Tả Suối Câu

19

Thôn Tả Dìn Pèng

20

Thôn Tả Liềng

Xã Bản Vược

21

Thôn San Lùng

Xã Bản Xèo

22

Thôn Pồ Chồ

23

Thôn Cán Tỷ

Xã Pa Cheo

24

Thôn Hán Nắng

25

Thôn Bản Giàng

26

Thôn Pờ Sì Ngài

27

Thôn Tả Pa Cheo

Xã Mường Hum

28

Thôn Tả Pờ Hồ

Xã Dền Thàng

29

Thôn Dền Thàng 3

30

Thôn Cô Đông

31

Thôn Ngải Thầu

Xã Sảng Ma Sáo

32

Thôn Khu Chu Lìn

33

Thôn Nhìu Cù San

34

Thôn Tung Quang Lìn

35

Sàng Ma Sáo

36

Mà Mù Sử II

Xã Trung Lèng Hồ

37

Thôn Pờ Hồ Cao

38

Thôn Trung Hồ Cao

39

Thôn Tả Tả Lé

Xã Nậm Chạc

40

Thôn Suối Thầu 3

41

Thôn Khoang Thuyền

Nậm Giang 2- Nậm Chạc

42

Thôn Ngám Xá

Xã Phìn Ngan

43

Thôn Sùng Vành- Phìn Ngan

44

Thôn Láo Sáng - Phìn Ngan

45

Thôn Sải Duần- Phìn Ngan

46

Thôn Trung Hồ - Phìn Ngan

47

Thôn Khú Trù- Phìn Ngan

Xã Tòng Sành

48

Thôn Ky Công Hồ

49

Thôn Láo Vàng Chải

V

Huyện Mương Khương (77 thôn, bản)

Xã Bản Lầu

1

Thôn Cốc Phương

2

Thôn Pạc Bo

Xã Bản Xen

3

Thôn Bãi Nghệ

Xã Lùng Vai

4

Thôn Cốc Lầy

5

Thôn Cốc Phủng

6

Thôn Bồ Lũng

Xã Thanh Bình

7

Thôn Nậm Rúp

8

Thôn Văng Đẹt

Xã Mường Khương

9

Thôn Dê Chú Thàng

10

Thôn Lao Chải

11

Thôn Choán Ván

12

Thôn Hóang Thền

13

Thôn Sả Hồ

14

Thôn Ma Lủ

Xã Nậm Chảy

15

Thôn Gia Khâu B

16

Thôn Cốc Dâm B

17

Thôn Lao Chải

18

Thôn Sấn Pản

19

Thôn Mào Phìn

20

Thôn Xín Chải

Xã Tung Chung Phố

21

Thôn Văng Leng

22

Thôn Lũng Pâu II

23

Thôn Cán Hồ

24

Thôn Séo Tủng

25

Thôn Vả Thàng

26

Thôn Nàn Tiểu Hồ

Xã Nấm Lư

27

Thôn Sao Cô Sỉn

28

Thôn Pạc Trà

29

Thôn Lầy Lùng

30

Thôn Lùng Cá Cồ

31

Thôn Ngam Lâm

32

Thôn Na Pạc Đông

33

Thôn Khấu Na

34

Thôn Tả Thề

35

Thôn Cốc Mạc

Xã Lùng Khấu Nhin

36

Thôn Na Cạp

37

Thôn Na Vang

38

Thôn Nậm Đó

39

Thôn Thải Giàng Chải

Xã Cao Sơn

40

Thôn Sảng Lùng Chéng

41

Thôn Sả Lùng Chéng

42

Thôn Lùng Chéng Lùng

43

Thôn Lao Cu Chải

44

Thôn Pa Cheo Phìn B

Xã La Pan Tẩn

45

Thôn Ma Cái Thàng

46

Thôn Sín Chải A

47

Thôn Sín Chải B

48

Thôn Mường Lum

49

Thôn Cu Ty Chải

50

Thôn Sà San

Xã Tả Thàng

51

Thôn Páo Máo Phìn A

52

Thôn Páo Máo Phìn B

53

Thôn Cán Cấu 1

54

Thôn Cán Cấu 2

55

Thôn Bản Phố

Xã Tả Ngài Chồ

56

Thôn Lùng Vùi

57

Thôn Bản Phố

58

Thôn Xà Khái Tủng

Xã Pha Long

59

Thôn Lũng Cáng

60

Thôn Lồ Suối Tủng

61

Thôn Pao Pao Chải

62

Thôn Suối Thầu

63

Thôn Na Măng Tỉn Thàng

64

Thôn Tả Lùng Thắng

Xã Dìn Chin

65

Thôn Mào Sao Chải

66

Thôn Ngải Phóng Chồ

67

Thôn Na Cổ

68

Thôn Cốc Cáng

69

Thôn Lồ Sở Thàng

Xã Tả Gia Khâu

70

Thôn Na Măng

71

Thôn Sảng Chải

72

Thôn La Hờ

73

Thôn Thải Giàng Sán

74

Thôn La Hờ Súng

75

Thôn Lũng Thắng

76

Thôn Vũ Xà

77

Thôn Sín Pao Chải

VI

Huyện Sa Pa (10 thôn, bản)

Xã Bản Khoang

1

Thôn Kim Ngan

Xã Thanh Phú

2

Thôn Sín Chải A

3

Thôn Mường Bo II

Xã Suối Thầu

4

Thôn Nậm Lang B

5

Thôn Suối Thầu Dao

Xã Sử Pán

6

Thôn Vạn Dền 1

Xã Bản Phùng

7

Thôn Nậm Si

Xã Tả Phìn

8

Thôn Can Ngài

9

Thôn Giàng Tra

Xã Bản Hồ

10

Thôn Ma Quái Hồ

VII

Huyện Si Ma Cai (16 thôn, bản)

Xã Lử Thẩn

1

Thôn Sẻ Lử Thẩn

2

Thôn Sảng Chải

3

Thôn Nàng Cảng 2

Xã Nàn Sín

4

Thôn Nàn Sín

5

Thôn Phìn Chư 3

6

Thôn Chính Chư Phìn

Xã Lùng Sui

7

Thôn Nà Mổ

8

Thôn Na Chí

Xã Sán Chải

9

Thôn Sín Tẩn

10

Thôn Lù Dì Sán

Xã Quan Thần Sán

11

Thôn Sừ Pà Phìn

Xã Si Ma Cai

12

Thôn Sín Chải

Xã Nàn Sán

13

Thôn Sảng Chải 5

Xã Bản Mế

14

Thôn Cốc Dế

Xã Sín Chéng

15

Thôn Sản Chúng

Xã Thào Chư Phìn

16

Thôn Sán Chá

VIII

Thành Phố Lào Cai (11 thôn)

Xã Hợp Thành

1

Thôn Bắc Công

2

Thôn Nậm Rịa 1

3

Thôn Nậm Rịa 2

Xã Tả Phời

4

Thôn Pìn Hồ Thầu

5

Thôn Pin Hồ

6

Thôn Ú Xì Xung

7

Thôn Pèng

8

Thôn Làng Mới

9

Thôn Xéo Tả 1

10

Thôn Xéo Tả 2

11

Thôn Láo Lý

IX

Huyện Văn Bàn (60 thôn)

Xã Liêm Phú

1

Thôn Phú Mậu

2

Thôn Lâm Sinh

3

Thôn Khổi Ai

4

Thôn Khổi Ngoa

Xã Dương Quỳ

5

Thôn Tùn Trên

6

Thôn Tùn Dưới

Xã Dần Thàng

7

Thôn Nậm Cần

8

Thôn Nậm Hò

9

Thôn Tà Moòng

10

Thôn Nậm Tăm

11

Thôn Nậm Mười

12

Dần Thàng

Xã Nậm Chày

13

Thôn Lán Bò

14

Thôn Nậm Chày

15

Thôn Tà Mòng

16

Thôn Hỏm Trên

Xã Làng Giàng

17

Thôn Ít Nộc 1

18

Thôn Ít Nộc 2

19

Thôn Nậm Bó 1

Xã Văn Sơn

20

Thôn Văn Tiến

21

Thôn Xuân Nam

Xã Võ Lao

22

Thôn Ngầu 1

23

Thôn Chiềng 2

Xã Nậm Mả

24

Thôn Tà Chủ

25

Thôn Nậm Trang

Xã Nậm Dạng

26

Thôn 5

27

Thôn 6

Xã Tân An

28

Thôn Khè Bàn 1

29

Thôn Khè Bàn 2

30

Thôn Mai Hồng 1

31

Thôn Mai Hồng 2

Xã Tân Thượng

32

Thôn Khe Thùng 2

33

Thôn Khe Cóc

34

Thôn Dài 1

Xã Khánh Yên Hạ

35

Thôn Nà Nheo

36

Thôn Nà Trà

Xã Khánh Yên Thượng

37

Thôn Nậm Cọ

Xã Khánh Yên Trung

38

Thôn Bơ

39

Thôn Nà Quan

Xã Hòa Mạc

40

Thôn 1

41

Thôn 8

42

Thôn 9

Xã Thẩm Dương

43

Thôn Nậm Miện

44

Thôn Nậm Con

45

Thôn Thẳm Hiêm

Xã Minh Lương

46

Thôn Pom Khén

47

Thôn 4 Minh Chiềng

Xã Nậm Xây

48

Thôn Phù Lá Ngài

49

Thôn Giàng Dúa Chải

50

Thôn Bản Mới

Xã Nậm Xé

51

Thôn Tu Thượng

52

Thôn Nậm Xi Tan

Xã Nậm Tha

53

Thôn Khen Păn

Xã Chiềng Ken

54

Thôn Thi

55

Thôn Thi 1

56

Thôn Phúng

57

Thôn Tằng Bậu

58

Thôn Bẻ 4

Xã Sơn Thủy

59

Thôn Thác Dây

60

Thôn Khe Phàn

Tổng cộng

343

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu107/2016/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/12/2016
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Đặng Xuân Phong
Phạm viLào Cai
Trích yếuTiêu chuẩn số lượng chế độ phụ cấp nhân viên y tế thôn bản Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.