|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 108/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 31 tháng 08 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v: Thành lập Hội đồng đầu tư Tỉnh Bình Phước.
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Luật doanh nghiệp Tư nhân, Luật Cty ngày 21/12/1990;
- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996.
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở KH-ĐT.
QUYẾT ĐỊNH
Điều I : Nay thành lập Hội đồng đầu tư Tỉnh Bình Phước, gồm các ông (bà) sau:
1 .Ông Trương Tấn Thiệu - Phó Chủ Tịch UBND Tỉnh - Chủ tịch Hội Đồng.
2. Ông Phạm Văn Tòng - Giám đốc Sở KH-ĐT - PCT Thường trực
3. Ông Bùi Công Danh - Giám đốc Sở Địa Chính - Ủy viên.
4. Ông Trần Ngọc Trai - Giám đốc Sở TC-VG - Ủy viên.
5. Ông Lê Phú Cường - Giám đốc Sở Xây Dựng - Ủy viên.
6. Ông Võ Đông Phương - Giám đốc Sở TM-DL - Ủy viên.
7. Bà Võ Thị Ngọc Hạnh - Giám đốc sở KHCN&MT - Ủy viên.
Điều II: Hội đồng đầu tư có nhiệm vụ : tham mưu giúp UBND Tỉnh lập quy hoạch đầu tư, định hướng hoạt động đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư vào các lĩnh vực sản xuắt kinh doanh, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn. Đề ra chủ trương, biện pháp quản lý đầu tư có hiệu qủa, đúng pháp luật.
- Làm đầu mối hướng dẫn các hoạt động đầu tư vào trong Tỉnh, theo dõi tình hình thực hiện các dự án đã được cấp giấy phép. Tiếp nhận kiến nghị, khiếu nại của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp. Đồng thời phối hợp với các cấp, các ngành nghiên cứu đề xuất với UBND Tỉnh để xử lý những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Tỉnh.
- Hội đồng đầu tư hoạt động theo quy chế riêng.
Điều III: Ông chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện và các ông, bà có tên ở điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định số 470/QĐ-UB ngày 12/04/1997 của UBND Tỉnh Bình Phước và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Huy Thống
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v: ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định hồ sơ Thành lập DNTN, Công ty (trong nước ) và các dự án đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Hội đồng đầu tư Tỉnh Bình Phước)
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994.
- Căn cứ Luật doanh nghiệp Tư nhân, Luật công ty ngày 21 tháng 12 năm 1990.
- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài Tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996.
- Căn cứ Nghị định số 26/1998/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 07 tháng 05 năm 1998 V/v điều chỉnh mức vốn pháp định đối với DNTN, Công ty TNHH, Công ty cổ phần .
- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 của Chính Phủ quy định thi hành Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài Tại Việt Nam.
- Căn cứ vào các văn bản hiện hành có liên quan đến Luật DNTN, Luật công ty và Luật đầu tư nước ngoài Tại Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành qui chế hoạt động của Hội đồng thẩm định hồ sơ xin thành lập DNTN, Công ty (trong nước) và các dự án đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Hội Đồng Đầu Tư).
Điều2: Ông chánh Văn phòng UBND Tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ngành , Chủ tịch UBND các Huyện, thành viên Hội Đồng Đầu Tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;Phần I
:
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ
ĐIỀU 1: Hội đồng đầu tư tỉnh Bình Phước là Hội đồng tư vấn có chức năng tham mưu choUBND Tỉnh về đầu tư trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
ĐIỀU 2: Hội đồng đầu tư có trách nhiệm.
1- Lập quy hoạch, kế hoạch định hướng hoạt động, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào kinh doanh sản xuất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh theo từng giai đoạn, đề ra chủ trương, biện pháp quản lý đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
2- Gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước phù hợp với các hình thức đầu tư của luật đã ban hành, hướng dẫn các tổ chức kinh tế, các thành phần kinh tế được phép hợp tác đầu tư nước ngoài hoặc thành lập doanh nghiệp, xem xét lựa chọn đối tác, tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng.
3- Phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật Nhà nước về hoạt động nhất là hoạt động trực .tiếp của nước ngoài, theo dõi tình hình thực hiện dự án, làm đầu mối tiếp nhận kiến nghị , khiếu nại của các doanh nghiệp đầu tư , phối với các ngành chức năng có liên quan đề xuất biện pháp sử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư.
4- Tập hợp các ý kiến của Sở, Ngành có liên quan để làm tham mưu cho chủ tịch, UBND tỉnh giải quyết các vấn đề về dự án đầu tư thuộc trách nhiệm của tỉnh. Sau khi các dự án có giấy phép thành lập, việc quản lý đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài là trách nhiệm của Hội đồng đầu tư. Các dự án có vốn trong nước do các Sở Ngành kinh tế kỷ thuật quản lý.
Phần II
:
CÔNG TÁC TIẾP NHẬN HỒSƠTHÀNH LẬP VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ,ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ VÀ VỐN ĐẦUTƯNƯỚC NGOÀI.
ĐIỀU 3: Các cá nhân và tổ chức kinh tế, không phân biệt thành phần kinh tế có yêu cầu thành lập DNTN, Công ty hoặc có đối tác bên ngoài, có nhu cầu đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh.
ĐIỀU 4: Hội đồng tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ Thành lập DNTN , công ty hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài và hướng dẫn thủ tục , trình tự thành lập doanh nghiệp xin cấp giấy phép đầu tư cho dự án.
ĐIỀU 5: Sau khi nghiên cứu xem xét hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp cũng như dự án đầu tư, Hội đồng đầu tư trình UBND Tỉnh.
- Đối với đầu tư trong nước: cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp.
- Đối với dự án đầu tư nước ngoài: Hội đồng sẽ kiến nghị chỉ định đối tác hoặc thay đổi đối tác bên Việt Nam của Tỉnh Bình Phước (Khi xét thấy cần thiết ) và chấp nhận đối tác bên nước ngoài để thực hiện quá trình đàm phán của dự án.
Phần III
:
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP DNTN,CÔNG TY VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐIỀU 6: Thẩm quyền và nội dung thẩm định đối với các doanh nghiệp trong nước.
1- Thẩm quyền của Hội đồng đầu tư: Hội đồng đầu tư thẩm định xét duyệt các doanh nghiệp tư nhân có vốn đầu tư ban đầu lớn hơn 500.000.000 đồng và công ty có vốn điều lệ lớn hơn 1.000.000.000 đồng.
2- Nội dung thẩm định :
+ Xem xét tính hợp pháp của hồ sơ mà luật và các văn bản dưới luật đã quy định như:
- Đơn xin thành lập.
- Phương án kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất nơi đặt trụ sở giao dịch.
- Điều lệ hoạt động (nếu là công ty).
+ Định hướng phát triển của các ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh, biện pháp bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng chống cháy.
+ Thời gian thẩm định là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
ĐIỀU 7: Nội dung thẩm định dự án đầu tư:
1- Tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của chủ đầu tư nước ngoài và Việt Nam.
2- Mức độ phù hợp của mục tiêu dự án với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước mắt và lâu dài.
3- Xác định giá để đưa quyền sử dụng đất, mặt nước, cơ sở xí nghiệp, kho tàng hiện có để góp vốn đối với dự án liên doanh hoặc kiến nghị giá cho thuê đất đối với dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài, phương án đền bù giải phóng mặt bằng.
4- Sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái.
Thời gian thẩm định dự án là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
ĐIỀU 8: Sau khi nhận hồ sơ Thành lập doanh nghiệp ( tư nhân, công ty) và hồ sơ dự án đầu tư đã hợp lệ theo luật định, Thường trực Hội Đồng Đầu Tư sẽ triệu tập phiên họp toàn thể các thành viên của Hội đồng để thông qua nội dung thành lập doanh nghiệp, nội dung dự án đầu tư. Dự thảo văn bản trình UBND tỉnh cấp giấy phép thành lập hoặc kiến nghị Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư cấp giấy phép khi dự án đủ điều kiện.
Phần IV
:
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ
ĐIỀU 9: Hội đồng đầu tư làm việc theo chế độ tập thể. Mổi thành viên là đại diện của một ngành kinh tế kỹ thuật của tỉnh. Với trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến với Hội đồng. Nếu vì lý do chính đáng mà có thành viên vắng mặt thì phải ghi ý kiến của ngành mình bằng văn bản gởi cho Hội đồng và coi như là ý kiến chính thức của ngành mình trong phiên họp thẩm định đó. Nếu cấp trưởng không dự được thì phải có giấy ủy quyền cho cấp phó đi thay, không được cử thành phần khác không đủ thẩm quyền quyết định.
ĐIỀU10: Khi dự án có liên quan đến các ngành, các cấp không phải là thành viên của Hội Đồng, sẽ được mời họp với Hội đồng để tham gia ý kiến.
ĐIỀU 11: Khi thẩm định hồ sơ Thành lập doanh nghiêp tư nhân hoặc dự án đầu tư, Hội đồng đầu tư sẽ biểu quyết thông qua theo nguyên tắc đa số ( hơn 50% ý kiến giống nhau) đồng thời ghi nhận ý kiến bảo lưu cho các thành viên chưa thống nhất để làm cơ Sở Trình UBND tỉnh quyết định cho dự án.
ĐIỀU 12: Hội đồng thẩm định có quyền kiến nghị với UBND tỉnh về việc đề nghị với Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư rút giấy phép đầu tư của những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không thực hiện đúng mục tiêu hoạt động theo giấy phép được cấp.
ĐIỀU 13: Kinh phí hoạt động của Hội Đồng Đầu Tư do ngân sách cấp theo dự trù hàng năm của thường trực Hội đồng , sau khi được UBND tỉnh duyệt.
Phần V
:
CÔNG TÁC THÔNG TIN VỀDỰÁN
ĐIỀU 14: Hội đồng đầu tư là một tổ chức tư vấn không chuyện trách, là đầu mối trong việc giao dịch, tiếp xúc với doanh nghiệp, các đối tác nước ngoài.
Trụ Sở Làm việc của Hội đồng đặt tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh , Sở Kế Hoạch và Đầu Tư có trách nhiệm thông tin kịp thời về quy hoạch kinh tế các dự án cho các thành viên của Hội đồng và các ngành kinh tế kỹ thuật.
ĐIỀU 15: Hiệu lực thi hành.
Các hồ sơ và các dự án lập sau ngày ký văn bản này phải tuân theo đúng quy định . Không chấp nhận các hồ sơ và dự án nào không thông qua Hội đồng đầu tư. ( trừ những hồ sơ Thành lập doanh nghiệp tư nhân , công ty ở trong nước có mức vốn thấp, quy mô nhỏ do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư trao đổi với Sở Ngành kinh tế kỹ thuật xem xét trình UBND tỉnh.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sửa đổi hoặc bổ sung quy chế do Hội đồng Đầu tư có văn bản trình UBND tỉnh ký ban hành ./.