|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 108/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 01 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.
_____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TÍNH
- Căn cứ Luật Tố chức HĐND và UBND (sửa đổi) nuày 21/6/1994.
- Căn cứ Nghị quyết 416/NQ/UBTVQH11 ngày 25/9/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Quy định về chức năng. nhiệm vụ. tổ chức biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội.
- Căn cứ Quyết định số 110/1998/QĐ-UB ngày 15/9/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh.
- Sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Trưởng Đoàn đại biếu Quốc hội tỉnh
- Xét đề nghị của Chánh văn phòng UBND tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập “Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Bình phước ” trên cơ sở tách chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn về công tác tham mưu. giúp việc cho Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội tính được quy định tại bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 110/1998/QĐ-CB ngày 15/9/1998 của UBND tỉnh.
Điều 2: Tổ chức và hoạt dộng của Văn phòng Hội dồnu nhân dân và Đoàn dại biêu Quốc hội tỉnh thực hiện theo bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã. thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định sô 108/2003/QĐ-UB ngày 01/12/2003).
________________________________
CHƯƠNG I
:
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1 : Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan giúp việc cho Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh. Văn phò ng chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Thường trực HĐND và Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng Quốc hội.
Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, dược dự toán kinh phí để hoạt động và dược mở tài khoán tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều 2 : Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có chức năng tổng hợp. tham mưu, giúp việc HĐND. Thường trực HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, đồng thời đảm bảo các điều kiện hoạt động của HĐND. Thường trực HĐND. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, các Ban của HĐND. đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND tỉnh.
CHƯƠNG II
:
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 3 : Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1/ Giúp HĐND. Thường trực HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động (tuần, tháng. quý. sáu tháng. năm) và tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch đó sau khi đã được thông qua.
2/ Giúp HĐND. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ. quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức HĐND - UBND (sửa dổi). Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.
3/ Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của HĐND. Thường trực HĐND tỉnh và Đoàn dại biểu Quốc hội. Đảm bảo đúng chủ trương, đường lối của Đáng và các quy định của pháp luật.
4/ Giúp Thường trực HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu Quốc hội tỉnh thực hiện công tác tiếp xúc cử tri: tổ chức lấy ý kiến góp ý về các dự án Luật.
5/ Đảm bảo việc thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin, xử lý thông tin kịp thời, thường xuyên, chính xác phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội.
6/ Giúp Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Đoàn để gửi đến Văn phòng Quốc hội.
7/ Quản lý công tác văn thư. hành chính, lưu trữ hồ sơ của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn đại biểu theo quy định của pháp luật.
8/ Thực hiện công tác quản lý tài sản. tài chính của HĐND tỉnh. Đoàn đại biểu Quốc hội và của Văn phòng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
9/ Quản lý về tổ chức, cán bộ công chức, nhân viên của Văn phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
10/ Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng. hàng quý. 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Thường trực HĐND. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.
CHƯƠNG III
:
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 4 : Tổ chức bộ máy
1 /Lãnh đạo Văn phòng:
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh do 01 Chánh Văn phòng điều hành và có 01 Phó Chánh Văn phòng giúp việc cho Chánh Văn phòng. Chức vụ Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm sau khi đã trao đổi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, đồng thời đảm bảo đúng theo quy định của Đảng và của Nhà nước về công tác cán bộ.
2/ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ :
a) Phòng Nghiên cứu tổng hợp.
b) Phòng Hành chính - Quản trị.
Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu công tác ở từng giai đoạn. Chánh Văn phòng có thể đề nghị Thường trực HĐND. Đoàn đại biểu Quốc hội và UBND tỉnh xem xét thay đổi cơ cấu. tổ chức bộ máy của Văn phòng cho phù hợp.
3/ Mỗi Phòng có 01 Trưởng phòng và có 01 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng, chức vụ Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng bổ nhiệm.
4/ Chánh Văn phòng có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc của Văn phòng, quy định nhiệm vụ. quyền hạn cụ thể của các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
5/ Biên chế của Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh thuộc biên chế quản lý Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm.
Điều 5 : Chế độ làm việc:
1/ Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chánh Văn phòng quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn được giao và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước HĐND, Thường trực HĐND tỉnh và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội về toàn bộ hoạt động của văn phòng đồng thời chịu trách nhiệm trước Văn phòng Quốc hội về công tác chuyên môn. nghiệp vụ của Văn phòng và trước pháp luật. Phó Chánh Văn phòng giúp việc cho Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng đồng thời cùng Chánh Văn phòng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2/ Căn cứ nhiệm vụ đã được quy định, vào đầu năm Chánh Văn phòng có trách nhiệm chủ động xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động cả năm, sáu tháng, hàng quý, hàng tháng của HĐND Thường trực HĐND tỉnh. Đoàn đại biểu Quốc hội và các Ban của HĐND tỉnh.
3/ Bảo đảm chế độ họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và đề ra chương trình công tác cho tuần kế tiếp, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phố biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của HĐND. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND. Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.
CHƯƠNG IV
:
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6: Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có các mối quan hệ công tác sau:
1/ Đối với Văn phòng Quốc hội:
Văn phòng chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng Quốc hội. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ và báo cáo tình hình hoạt động của HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.
2/ Đối với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh:
Phối hợp chặt chẽ với các Ban HĐND để chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND, hội nghị chuyên đề của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh
3/ Đối với Văn phòng UBND tỉnh:
Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, thực hiện chế độ thông tin về ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo hai bên đối với những vấn dề có liên quan, đảm bảo cho công tác tham mưu; đề xuất với Thường trực HĐND và UBND tỉnh được thống nhất và xuyên suốt.
4/ Đối với Văn phòng Tỉnh ủy:
Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy tổ chức thu thập thông tin, chuẩn bị cho HĐND. Thường trực HĐND tỉnh báo cáo những vấn đề xin ý kiến, chủ trương của Thường trực Tỉnh uỷ. Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5/ Đối với Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thị xã:
Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh thực hiện chức năng hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn phòng HĐND đối với Văn phòng HĐND - UBND huyện, thị xã.
CHƯƠNG V
:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7: Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004. Việc sửa đổi bổ sung bản Quy chế này do Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền đề nghị UBND tỉnh xem xét Quyết định./.