Quay lại

Quyết định 108/2005/QĐ-UB v/v ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

Số: 108/2005/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Dương, ngày 16 tháng 06 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

V/v ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương

________________________

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-UBDSGĐTE-BNV ngày 22/12/2004 của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Căn cứ Quyết định số 98/2001/QĐ-CT ngày 09/07/2001 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tại tờ trình số 329/TT-DGT ngày 14/06/2005 và Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 300/TT-SNV ngày 14/ 06 /2005;

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương.

Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 99/2001/QĐ-CT ngày 09/07/2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh.

Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký .

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng Sơn

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH BÌNH DƯƠNG

(Ban hành kèm theo quyết định số 108/2005/QĐ-UB ngày 16/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

________________________

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1: Vị trí

Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh.

Quỹ có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.

Điều 2: Chức năng

Quỹ có chức năng vận động các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế để góp phần thực hiện một số mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong tỉnh.

Điều 3: Nhiệm vụ và quyền hạn

1- Xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ báo cáo Hội đồng Bảo trợ Quỹ và trình Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh phê duyệt.

2- Khai thác, thu nhận các nguồn đóng góp ở trong và ngoài nước tạo nguồn vốn cho Quỹ. Phát triển nguồn vốn thông qua những hoạt động kinh tế, văn hóa theo quy định của pháp luật.

3- Phối hợp với các phòng, đơn vị thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh, Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em các huyện, thị, các sở, ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động đã được phê duyệt.

4- Tổ chức tuyên truyền các hoạt động của Quỹ và kết quả đóng góp của các nhà tài trợ.

5- Quản lý sử dụng tài chính, tài sản được giao và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

6- Xét duyệt các chương trình, dự án vận động theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.

7- Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật.

8- Định kỳ báo cáo Chủ nhiệm Ủy ban Dân số-Gia đình và Trẻ em tỉnh và Hội đồng Bảo trợ Quỹ về tình hình thu, chi, tích lũy, quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các hoạt động của Quỹ.

9- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp huyện và cấp xã.

10- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em giao.

Điều 4: Cơ cấu tổ chức của Quỹ

- Hội đồng Bảo trợ Quỹ (sau đây gọi tắt là Hội đồng Bảo trợ)

- Quỹ Bảo trợ trẻ em (gồm Ban Giám đốc và bộ máy giúp việc)

Điều 5: Hội đồng Bảo trợ

1- Hội đồng Bảo trợ gồm những thành viên hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau, có uy tín, tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tự nguyện tham gia bảo trợ và vận động nguồn lực cho Quỹ.

2- Hội đồng Bảo trợ có 01 Chủ tịch, 01 - 02 Phó chủ tịch, và một số thành viên do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt. Hội đồng Bảo trợ có Thường trực Hội đồng để điều hành công việc giữa các kỳ họp của Hội đồng. Thường trực Hội đồng Bảo trợ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, Giám đốc Quỹ và uỷ viên thư ký.

3- Hội đồng Bảo trợ có quyền quyết định cao nhất các nội dung hoạt động của Quỹ với nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Thông qua phương hướng và kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ trên cơ sở chương trình kế hoạch hoạt động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.
- Bảo trợ và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động tài trợ nhằm phát triển nguồn vốn cho Quỹ.

1- Lãnh đạo: Quỹ có 01 Giám đốc điều hành và 01 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc.
Giám đốc Quỹ là người đứng đầu Quỹ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ về toàn bộ hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
Phó Giám đốc Quỹ là người giúp Giám đốc Quỹ điều hành một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công. Phó giám đốc Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ.

2- Bộ máy giúp việcgồm: 01 cán bộ kế hoạch tổng hợp, 01 kế toán, 01 thủ quỹ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của bộ máy giúp việc của Quỹ do Giám đốc Quỹ quy định trên cơ sở quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 7: Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ

1- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ của Quỹ được quy định tại điều 3 của Quy chế này.

2- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Thường trực Hội đồng Bảo trợ và hội nghị toàn thể của Hội đồng Bảo trợ, chủ động đề xuất nội dung biện pháp hoạt động của Quỹ.

3- Chấp hành các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng pháp luật và đúng kế hoạch đã được phê duyệt.

4- Định kỳ báo cáo kế hoạch và kết quả hoạt động của Quỹ với Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Hội đồng Bảo trợ.

5- Quản lý vốn và tài sản của Quỹ (bao gồm bảo toàn và phát triển) theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản.

6- Căn cứ vào nhu cầu công việc và khả năng tài chính, Giám đốc quyết định tuyển dụng cán bộ, viên chức và cộng tác viên theo đúng quy định của pháp luật.

7- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến Quỹ.

Điều 8: Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1- Khai thác mọi nguồn lực bằng hình thức huy động sự đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ thực hiện một số mục tiêu của Chương trình Hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam trong tỉnh, trong đó đặc biệt ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng và vùng bị thiên tai, dịch bệnh.

2- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Quỹ.

3- Quỹ hoạt động không vì mục đích thu lợi nhuận; không được lợi dụng việc hoạt động của Quỹ để hoạt động bất hợp pháp.

4- Quỹ được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Khen thưởng, kỷ luật

1- Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc trong hoạt động xây dựng và phát triển Quỹ đều được khen thưởng. Việc khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2- Mọi hành vi vi phạm đến việc hoạt động của Quỹ và các quy định tại Quy chế này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10: Nguồn thu của Quỹ, gồm:

1- Đóng góp tự nguyện của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2- Hỗ trợ của ngân sách nhà nước trong những trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

3- Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ cụ thể để thực hiện theo uỷ quyền của tổ chức, cá nhân tài trợ.

4- Lợi nhuận do việc khai thác từ việc tăng trưởng và bảo tồn của Quỹ được pháp luật cho phép.

5- Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 11: Nội dung chi của Quỹ

1- Chi hỗ trợ trẻ em: theo các chương trình của Quỹ có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn cụ thể mục tiêu chiến lược của Chương trình Hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam trong tỉnh.

a) Hỗ trợ trẻ em khuyết tật, trẻ em nạn nhân chất độc da cam: phục hồi chức năng, phẫu thuật mắt, phẫu thuật môi hở hàm ếch, phẫu thuật dị tật vận động, phẫu thuật tim…

b) Hỗ trợ vì mục tiêu trẻ em cho các xã đặc biệt khó khăn: cấp học bổng, xây dựng lớp mẫu giáo, chương trình nước sạch, điểm vui chơi, trẻ em lang thang.

c) Hỗ trợ đột xuất, hỗ trợ trẻ em vùng bị thiên tai, dịch bệnh.

d) Hỗ trợ khác phù hợp với tôn chỉ mục đích của Quỹ.

e) Chi vốn đối ứng các dự án (nếu có).

2- Chi truyền thông xây dựng Quỹ.

3- Chi quản lý hành chính

a) Chi cho công tác nghiệp vụ, vận động, phong trào để huy động nguồn lực.

b) Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức của Quỹ theo quy định của pháp luật.

c) Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ cho công tác vận động xây dựng Quỹ.

d) Chi cho việc khảo sát, lập dự án và kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án.

e) Khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công đóng góp cho hoạt động của Quỹ.

g) Chi công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

h) Chi văn phòng phẩm, hành chính phí.

4- Được sử dụng 10% trên tổng số vốn của Quỹ để chi cho công tác nghiệp vụ, vận động phong trào để huy động nguồn lực cho Quỹ, trả lương cán bộ hợp đồng, chi văn phòng phẩm, hành chính phí, chi khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có công trong cuộc vận động nguồn lực xây dựng Quỹ.

Điều 12: Nội dung chi của các dự án được tài trợ

Đối với các dự án được tài trợ, nội dung chi thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ với nhà tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng các dự án viện trợ của nước ngoài, nội dung chi được thực hiện theo văn bản ký kết.

Những tổ chức, cá nhân ủng hộ cho Quỹ có quyền yêu cầu sử dụng nguồn tài trợ của mình cho các mục tiêu và đối tượng cụ thể trong phạm vi hoạt động của Quỹ và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

Quỹ thực hiện công tác kế toán, tài chính, thống kê theo đúng quy định của pháp luật hiện hành:

1. Mở sổ sách kế toán, thống kê hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ tài chính, chấp hành các chế độ, quy định về hoá đơn, chứng từ kế toán.

2. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ và những đối tượng, địa chỉ được Quỹ giúp đỡ.

3. Lập và gởi các báo cáo tài chính và quyết toán thu, chi định kỳ hàng quý, năm của Quỹ cho Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Hội đồng Bảo trợ.

4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Quỹ có trách nhiệm chấp hành việc kiểm tra, thanh tra tài chính, kiểm toán theo quy định của Nhà nước.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15: Bản Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày quyết định ban hành quy định này có hiệu lực.

Điều 16: Trong quá trình thực hiện nếu cần sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong Bản Quy định này, Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh cùng Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu108/2005/QĐ-UB
Ngày ban hành16/06/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/06/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Hoàng Sơn
Phạm viBình Dương
Trích yếuV/v ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.