Quay lại

Quyết định 108/2005/QĐ-UBND v/v Phê duyệt bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội Khuyến học tính Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 108/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 08 tháng 09 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt bản Quy chế tổ chức và hoạt động

của Hội Khuyến học tính Bình Phước.

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều lệ Hội Khuyên học Việt Nam dạ được Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ công nhận ngày 13/10/1999;

Căn cứ Quyết định số 1536/QĐ-UB ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ tờ trình số 63 - KHATT ngày 28/7/2005 của Hội Khuyến học tỉnh về việc đề nghị phc duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội Khuyên học tỉnh Bình Phước;

Theo dề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt bản “Quy chế tổ chức và hoạt dộng của Hội Khuyến học tỉnh Bình Phước ” ban hành kèm theo Quyết định này do Hội Khuyên học tỉnh trình tại tờ trình số 63 -KH/TT ngày 28/7/2005 mà Đại hội Hội Khuyến học tỉnh (nhiệm kỳ 2005 - 2010) thông qua ngày 10/5/2005.

Điều 2: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sỏ Nội vụ, Giám đốc Sở Giao dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Khuyên học tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trướng các dơn vị cố liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết dịnh này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

KHUYÊN HỌC TỈNH BÌNH PHƯỚC

( Ban hành kòm theo Quyết định số: 108/2005/QĐ-UBND ngày 8

tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Bình Phước)

_________________

CHƯƠNG I

:
TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ

ĐIỀU 1: Hội khuyến học tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là tỉnh Hội) nằm trong tổ chức Hội khuyến học Việt Nam, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lỉnh, là tổ chức xã hội hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nưđc. Hội bao gồm những người cổ tâm huyết vđi sự nghiệp “Trăm năm trổng người”, vđi sự phát triển của sự nghiệp giáo dục, góp phần phân đấu cho phong trào “Toàn dân học tập, toàn dân tham gia giáo dục, cả nước trở thành một xã hội học tập”. Nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bổi dường nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hổa đất nưđc.

Tỉnh Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng theo quy dịnh của pháp luật.

ĐIỀU 2: Tỉnh Hội cố những nhiệm vụ sau:

- Liên kết, phổi hựp vđi các lực lượng xà hội và làm nòng cốt trong cuộc vận dộng toàn dân xây dựng xã hội học tập, dặc biệt là xây dựng các trung tâm học tập cộng dồng. Tạo thành một mặt trận rộng rãi làm khuyến học và xã hội hóa giáo dục. Góp phần phân đâu cho sự công bằng xã hội về quyền lợi học tập của mọi người, mọi vùng, đặc biệt chứ ý những người nghòo không có điều kiện học tập, những người có năng khiếu.

- Động viên mọi người trân trọng vai trò của người thầy, kiến nghị vđi Đảng, chính quyền địa phương, có những chính sách chế độ thích hợp đốì vđi người thầy giáo, dể tương xứng vđi yêu cầu đào tạo và với vị trí của người thầy giáo trong xã hội.

- Tư vấn về giáo dục: trên cơ sở tập hợp ý kiến của đông đảo các nhà giáo dục, chính trị, khoa học những người lâm huyết vđi sự nghiệp giáo dục để kiến nghị với Đảng, nhà nước, chính quyền địa phương có những chính sách biện pháp để phát triển sự nghiệp giáo dục của Tỉnh.

CHƯƠNG II

:
HỘI VIÊN

ĐIỀU 3: Mọi công dân có tâm huyết vđi sự nghiệp giáo dục, tán thành quy chế tổ chức và hoạt dộng của tỉnh Hội, tự nguyện tham gia đều dưực xem xét và công nhận là hội viên và được cấp thẻ hội viên do Trung Ương Hội ấn hành.

ĐIỀU 4: Hội vien có nhiệm vụ:

- Chấp hành và thực hiện Quy chế và Nghị quyết của Hội.

- Tuyồn truyền cho Hội và phát triển hội viên mới.

- Tích cực học tập và khuyến khích mọi người học tập để nâng cao trình độ về mọi mặt.

- Sinh hoạt trong các tổ chức Hội.

- Đóng hội phí và tham gia xây dựng quỹ Hội.

ĐIỀU 5: Quyền lợi của hội viên

- Được bàn bạc, thảo luận cổng việc của Hội, đề xuất ý kiến nhằm phát triển phong trào khuyến học và sự nghiệp giáo dục của tỉnh.

- ứng cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.

- Hưởng các quyền lợi do hoạt động của Hội đcm lại.

- Hội viên được giúp đỡ, bảo vệ quyển lợi hợp pháp trong các hoạt dộng của hội vì sự nghiệp giáo dục.

CHƯƠNG III

:
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

ĐIỀU 6: Nguyên tắc hoạt dộng và mốì quan hệ với các cơ quan hữu quan:

- Tỉnh Hội đặt dưđi sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền địa phương. Hợp tác chặt chẽ vơi ngành giáo dục và đào tạo, tranh thủ sự hương dẫn, hỗ trợ của Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp.

- Liên kết vơi các sỏ, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, khoa học, văn hóa - xã hội trong hoạt động khuycn học và vận động nhân dân tích cực tham gia xã hội hóa giáo dục.

- Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ về tinh thần, vật chất của mọi tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước vì sự nghiệp khuyến học.

- Tỉnh Hội làm việc theo chế độ tập trung và quyết dịnh theo da số, các tổ chức, cá nhân, thành vicn được phân cổng thực hiện quyết dịnh của tập thể. f)lftu 7: Hội khuyên học từ tỉnh đến cơ sỏ bao gồm:

- Tỉnh Hội

- Huyện, thị Hội

- Hội khuyến học cơ sở (xã, phường, thị trấn, các cơ quan đơn vị, trường học ....), dưđi hội cơ sở là Chi hội.

Tỉnh, huyện, thị Hội do UBND tỉnh quyết định thành lập, Hội khuyến học cư sỏ tại xã, phường, thị trấn do UBND huyện, thị quyết dịnh thành lập và công nhận Ban Chấp hành.

ĐIỀU 8: Đại hội đại biểu (hoặc Đại hội toàn thể hội viốn) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của tỉnh, huyện, thị Hội. Đại hội của cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó triệu tập, dược tổ chức thường kỳ 5 nãm một lần; khi cần thiết có thể triệu tập sđm hơn hoặc muộn hơn nhưng khổng quá một năm nếu có 2/3 sô' ủy viên Ban châ'p hành yêu cầu. Đại hội có nhiệm vụ đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết của nhiệm kỳ, quyết định chương trình công tác của nhiệm kỳ tiếp theo, cử ra Ban Chấp hành mới.

ĐIỀU 9: Ban Chấp hành tỉnh, huyện, thị hội là cơ quan cao nhâ't của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành tỉnh, huyện, thị Hội có nhiệm vụ: Lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của Đại hội, phân công công tác các ủy viên Ban Châ'p hành, bầu Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên để thay mặt Ban chấp hành điều hành công việc thường xuyên của tỉnh Hội, cử Ban kiểm tra gồm: Trưởng ban, phó ban và các ủy viên, cử Ban quản lý quỹ khuyên học.

Ban Chấp hành tỉnh, huyện, thị Hội họp thường kỳ 06 tháng một lần, họp bết thường khi cần.

ĐIỀU 10: Ban Thường vụ tỉnh, huyện, thị Hội cổ nhiệm vụ:

- Chỉ dạo thực hiện nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Hội cấp trên và của Ban Chấp hành câ'p mình.

- Quyết định khen thưởng, kỷ luật trong quyền hạn của mình.

- Chuẩn bị nội dung họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ

- Phân cổng một sô'ủy viên làm nhiệm vụ thường trực để điều hành hoạt động thường xuyên của Tỉnh Hội. Ban Thường vụ tỉnh, huyện, thị Hội 3 tháng họp một lần và họp bất thường khi cần thiết.

ĐIỂU 11:Các ủy viên đảm nhiêm chức năng thường trực tỉnh, huyện, thị hội có nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện nghị quyết, ke' hoạch công tác của Ban Châ'p hành, Ban Thường vụ của câ'p mình .

- Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của tổ chức Hội cấp dưđi.

- Tổ chức và quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan tỉnh, huyện, thị Hội, các cơ sỏ dịch vụ kinh doanh trực thuộc.

+ Quản lý tài chính, tài sản và chỉ đạo hoạt động của quỹ khuyến học câ'p

mình.

+ Tổ chức và quản lý hoạt dộng đốì ngoại

+ Tư vấn, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp phát triển giáo dục, xây dựng trung tâm học tập cộng đồng và xây dựng xã hội học tập của địa phương.

ĐIỀU 12: Ban kiểm tra tỉnh, huyệm, thị Hội do Ban Chấp hành cử ra có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành Quy chế và Nghị quyết của Hội cấp mình. Kiểm tra việc quản lỹ tài chính, kiểm tra tư cách hội viên, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo đổi vđi hội viên và tổ chức của Hội.

ĐIỀU 13: Căn cứ yêu cầu và diều kiện công tác của Hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ có thể thành lập các Ban giúp việc sau:

+ Ban hỗ trợ giáo dục - đào tạo, và phát triển phong trào Hội.

+ Ban Tổ chức + Ban Tài chính - Kinh tế

+ Ban phụ trách Hội khuyến học các huyện, thị và một số cơ sỗ.

+ Ban tuyên truyền.

+ Văn phòng Hội.

Thành lập một số cơ sỏ đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ, sản xuất để phục vụ hoạt động của Hội, đây là những đơn vị tự quản về tài chính. Việc thành lập và tổ chức hoạt dộng của các cơ sở này theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV

:
TỔ CHỨC HỘI CƠ SỞ

ĐIỀU 14: Hội khuyến học cơ sở được thành lập tại xã, phường, thị trấn, các cơ quan dơn vị, trường học...

- Hội khuyến học cơ sở do UBND huyện, thị, ra quyết định thành lập và công nhận Ban chấp hànhHội (Riêng các đơn vị khồng trực thuộc huyện, thị, thì do Ban lành đạo các đơn vị ra quyết định). Hội khuyến học cơ sở tổ chức đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu cứ 5 năm hai lần để đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ, quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tiếp theo, cử Ban Chấp hành mđi.

- Ban Chấp Hội cơ sở từ 9 ủy viên trở lên thì cử Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và một ủy viên để điều hành công việc thường xuyên của Hội. Ban Chấp hành Hội cơ sở họp ít nhâ't 3 tháng một lần.

- Hội khuyến học cơ sđ có động hội viên được chia thành các chi hội theo địa bàn dân cư, cử Chi hội trưởng, Chi hội phó, nêu chi hội lđn thì có Ban Chấp hành Chi hội. UBND xã, phường, thị trân ra quyết định thành lập và cổng nhận Ban Chấp hành chi hội, Chi hội trưởng, Chi hội phố.

ĐIỀU 15:Ban Châp hành Hội khuyên học cơ sơ có nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Hội cấp trên, chương trình công tác của Hội cấp mình.

- Tuyên truyền vận động phát triển hội viên và vận động mọi người tham gia hoạt động khuyến học, tham gia xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.

- Xây dựng tổ chức Hội cơ sở vững mạnh .

- Thành lập và quản lý quỹ khuyến học, quản lý các cơ sỏ dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trực thuộc.

- Tư vấn, kiến nghị với tổ chức Đảng, chính quyền cơ sở về chủ trương, biện pháp xã hội hớa giáo dục, xây dựng trung tâm học tập cộng đổng, xây dựng xã hội học tập ở địa phương.

CHƯƠNG V:

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

ĐIỀU 16:Tài chính của Hội gồm: Kinh phí hoạt độngvà Quỹ Khuyến học.

- Kinh phí hoạt dộng của Hội gồm:

+ Hội phí của hội viên

+ Tài trợ của ngân sách nhà nước, của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nưđc theo quy định của pháp luật.

+ Thu từ hoạt động sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh của Hội.

+ Kinh phí dược cấp khi tham gia cùng Nhà nước thực hiện các chương trình, dự án của Nhà nưđc.

- Quỹ khuyến học của Hội có chức năng vận động và tiếp nhận các nguồn tài trợ cho hoạt động khuyến học được thành lập theo quy dịnh của pháp luật, hoạt động theo điều lệ quỹ và do lãnh đạo Hội các cấp trực tiếp chỉ đạo.

ĐlỀU 17:Tài chính của Hội đưực quản lý theo pháp luật tài chính, kế toán và được sử dụng theo đúng mục đích. Hàng năm, Ban Chấp hành các cấp có báo cáo và quyết định các vấn đề tài chính của Hội.

CHƯƠNG VI:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

ĐIỀU 18:Các tổ chức Hội và toàn thể hội viên có thành tích trong hoạt động khuyến học, các thầy giáo, cổ giáo, các cá nhân, tập thể, các tổ chức tích cực ủng hộ, tham gia phong trào khuyến học được Hội các cấp khen thưởng, được đề nghị Trung ương Hội khuyến học Việt Nam tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp khuyến học” hoặc được đc nghị nhà nước, chính quyền địa phương khen thưởng.

ĐIỀU 19:Tổ chức, Hội viên vi phạm pháp luật hoặc hoạt động sai trái vđi Quy chế và các Nghị quyết của Hội thì tuỳ theo mức độ mà thi hành kỷ luật từ khiển

tách, cảnh cáo đến giải thể dối vđi tổ chức Hội, hoặc khiển trách, cảnh cáo, cách chức đến đưa ra khỏi Hội dối vđi hội viên.

CHƯƠNG VII:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐlẾU 20:Bản Quy chế này đã được Đại hội Hội Khuyến học tỉnh Bình Phước (nhiệm kỳ 2005-2010) thổng qua ngày 10/5/2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND tỉnh ký quyết định phê duyệt.

Ban Chấp hành tỉnh Hội có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Quy chế này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu108/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/09/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/09/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Phê duyệt bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội Khuyến học tính Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.