|
BỘ XÂY DỰNG
Số: 1088 /QĐ-BXD
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18/02/2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023, Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ các Quyết định: số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021, số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2470/QĐ-BXD ngày 30/12/2025 của Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 70/TTr-CĐBVN ngày 29/6/2026 của Cục Đường bộ Việt Nam về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Báo cáo thẩm định số 254/BC-HĐTĐQH ngày 27/6/2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 và Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025
của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 liên quan đến hệ thống đường cao tốc (quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường cao tốc) như sau:
a) Bổ sung quy hoạch mới 05 tuyến: Vành đai miền núi phía Bắc; Vành đai trung du phía Bắc; Hà Tĩnh - Cầu Treo; Huế - A Lưới; Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa - Bu Prăng.
b) Điều chỉnh phạm vi 07 tuyến/đoạn tuyến: cao tốc Bắc - Nam phía Tây; Hà Nội - Lào Cai; Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng; Vành đai 5 Hà Nội; Vũng Áng - Cha Lo; Phan Rang - Liên Khương - Buôn Ma Thuột; Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau.
c) Điều chỉnh tiến trình đầu tư 07 tuyến/đoạn tuyến: cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Ngọc Hồi - Gia Nghĩa; Bảo Hà - Lai Châu; Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; Vũng Áng - Cha Lo; Phú Yên - Đắk Lắk đoạn Phú Yên - Buôn Hồ; Nha Trang - Liên Khương; Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau.
d) Điều chỉnh quy mô tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn Pháp Vân - Vành đai 4.
đ) Điều chuyển đoạn Long Thành - Tân Hiệp thuộc cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu và cao tốc Cà Mau - Đất Mũi về cao tốc Bắc - Nam phía Đông.
(Chi tiết điều chỉnh các tuyến cao tốc tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)
2. Sửa đổi bổ sung một số nội dung tại Điều 1 liên quan đến hệ thống quốc lộ (quốc lộ có cấp kỹ thuật khác) như sau:
a) Điều chỉnh phạm vi của 12 tuyến quốc lộ, điều chuyển 36 tuyến quốc lộ về đường địa phương tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
b) Các dự án đang hoặc dự kiến triển khai đầu tư trên các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ điều chỉnh phạm vi, điều chuyển về đường địa phương trong trường hợp chưa cập nhật quy hoạch của địa phương thì được tiếp tục thực hiện và giữ nguyên tên tuyến đường đã được xác định trong quy hoạch mạng lưới đường bộ đến khi được cập nhật trong quy hoạch có liên quan của địa phương.
3. Hiệu chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 và Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
4. Các tuyến cao tốc, quốc lộ được điều chỉnh, cập nhật điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, hướng tuyến theo Quyết định số 2470/QĐ-BXD ngày 30/12/2025.
Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021, Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
KT.
BỘ
TRƯỞNG
|
|
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c); THỨ TRƯỞNG
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
|
|
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
|
|
- Văn phòng Chủ tịch nước;
|
|
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
|
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
|
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC LONGPV
|
Lê
Anh
Tuấn
|
Phụ lục I
DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC (Kèm theo Quyết định số 1088 /QĐ-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng)
1. Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông (CT.01): 2.158 km
|
TT
|
Tuyến
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô quy
hoạch (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô quy
hoạch (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
II
|
Phân
đoạn
thành
phố
Hà
Nội
-
Cần
ThơN
|
1.780
|
|||
|
11
|
Pháp Vân - Cầu Giẽ (Hà Nội)
|
||||
|
Pháp Vân - Vành đai 4
|
9
|
10
|
X
|
||
|
28
|
Long Thành - Tân Hiệp
|
12
|
8
|
x
|
|
|
III
|
Cần
Thơ
-
Đất
Mũi
|
210
|
|||
|
3
|
Cà Mau - Đất Mũi
|
82
|
4
|
X
|
2. Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02): 1.249 km
|
TT
|
Tuyến
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô
quy hoạch (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô
quy hoạch (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
I
|
Đoạn
Tuyên
Quang
-
Đà
Nẵng
|
490
|
|||
|
2a
|
Phú Thọ - Ba Vì (Hà Nội)
|
55
|
6
|
X
|
|
|
2b
|
Việt Trì - Hoà Bình
|
44
|
4
|
X
|
X
|
|
II
|
Đoạn
Ngọc
Hồi
-
Chơn Thành
-
Rạch
Giá
|
759
|
|||
|
12
|
Ngọc Hồi (Quảng Ngãi) - Pleiku (Gia Lai)
|
90
|
6
|
X
|
X
|
|
13
|
Pleiku (Gia Lai) - Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk)
|
160
|
6
|
x
|
X
|
|
14
|
Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) - Gia Nghĩa (Lâm Đồng)
|
105
|
6
|
x
|
x
|
3. Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực phía Bắc: 2.842 km
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
3
|
Hà Nội - Lào Cai (CT.05)
|
Yên Bái - Lào Cai
|
QL.37, Lào Cai
|
Khu vực cửa khẩu Kim
|
141
|
6
|
x
|
' Số thứ tự theo các Phụ lục của Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
TT
|
Thành, Lào Cai
|
Quy mô (làn xe)
|
||||||
|
5
|
Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng (CT.07)
|
Bắc Kạn - Cao Bằng
|
Bắc Kạn, Thái Nguyên
|
Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Cao Bằng
|
110
|
4
|
X
|
X
|
|
7
|
Nội Bài - Bắc Ninh
|
Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Bắc Ninh
|
33
|
6
|
x
|
x
|
|
|
7
|
Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long (CT.09)
|
Bắc Ninh - Vành đai 5
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Bắc Ninh
|
Vành đai 5, Hải Phòng
|
43
|
6
|
X
|
X
|
|
Vành đai 5 - Hạ Long
|
Vành đai 5, Hải Phòng
|
Cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, Quảng Ninh
|
64
|
6
|
X
|
X
|
||
|
10
|
Tà Lùng - Đông Khê
|
Khu vực cửa khẩu Tà Lùng, Cao Bằng
|
Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Cao Bằng
|
12
|
4
|
X
|
||
|
10
|
Đông Khê - Thất Khê
|
Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Cao Bằng
|
Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Lạng Sơn
|
Đi
trùng
cao
tốc
Đồng Đăng - Trà Lĩnh
|
Đi
trùng
cao
tốc
Đồng Đăng - Trà Lĩnh
|
Đi
trùng
cao
tốc
Đồng Đăng - Trà Lĩnh
|
Đi
trùng
cao
tốc
Đồng Đăng - Trà Lĩnh
|
|
|
10
|
Vành đai miền núi phía Bắc (CT.12)
|
Lạng Sơn - Thái Nguyên
|
Cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, Lạng Sơn
|
Cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng, Thái Nguyên
|
60
|
4
|
4
|
|
|
10
|
Vành đai miền núi phía Bắc (CT.12)
|
Thái Nguyên - Tuyên Quang
|
Cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng, Thái Nguyên
|
Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang, Tuyên Quang
|
116
|
4
|
4
|
|
|
Tuyên Quang - Lào Cai
|
Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang, Tuyên Quang
|
Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai
|
59
|
4
|
*(2)
|
X
|
||
|
Lào Cai - Lai Châu
|
Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai
|
QL.279, Lai Châu
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bảo
Hà
-
Lai
Châu
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bảo
Hà
-
Lai
Châu
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bảo
Hà
-
Lai
Châu
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bảo
Hà
-
Lai
Châu
|
2 Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
Lai Châu - Sơn La
|
QL.279, Lai Châu
|
Cao tốc Sơn
La - Điện
Biên, Sơn La
|
80
|
x
|
||||
|
11
|
Bảo Hà - Lai Châu (CT.13)
|
Bảo Hà - Lai Châu
|
Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai
|
Khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng, Lai Châu
|
163
|
4
|
X
|
|
|
15
|
Vành đai trung du phía Bắc (CT.43)
|
Lạng Sơn - Thái Nguyên
|
Khu vực cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn
|
Cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới, Thái Nguyên
|
110
|
4
|
X
|
X
|
|
15
|
Vành đai trung du phía Bắc (CT.43)
|
Thái Nguyên - Lào Cai
|
Cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới, Thái Nguyên
|
Cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai
|
97
|
4
|
x
|
|
|
15
|
Lào Cai - Sơn La
|
Cao tốc Hà
Nội - Lào
Cai, Lào Cai
|
Cao tốc Sơn
La - Điện
Biên, Sơn La
|
128
|
4
|
X
|
4. Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực miền Trung - Tây Nguyên: 1.746 km.
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
2
|
Vũng Áng - Cha Lo (CT.18)
|
Vũng Áng - Cha Lo
|
QL.1-tuyến tránh Kỳ Anh, Hà Tĩnh
|
Khu vực cửa khẩu Cha Lo, Quảng Trị
|
95
|
4
|
x
|
x
|
|
4
|
Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh (CT.20)
|
Pleiku - Lệ Thanh
|
Đường Hồ Chí Minh, Gia Lai
|
Khu vực cửa khẩu Lệ Thanh, Gia Lai
|
50
|
4
|
*(3)
|
x
|
|
5
|
Đà Nẵng - Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Bờ Y (CT.21)
|
Đà Nẵng - Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Bờ Y
|
Cao tốc Bắc Nam phía Đông, Đà Nẵng
|
Khu vực cửa khẩu Bờ Y, Quảng Ngãi
|
176
|
4
|
*(4)
|
x
|
3 Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư
4 Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
7
|
Phú Yên - Đắk Lắk (CT.23)
|
Phú Yên - Buôn Hồ
|
Khu vực cảng Bãi Gốc, Phú Yên
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Đắk Lắk
|
120
|
4
|
x
|
x
|
|
7
|
Buôn Hồ - Đắk Ruê
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Đắk Lắk
|
Khu vực cửa khẩu Đắk Ruê, Đắk Lắk
|
87
|
4
|
X
|
||
|
9
|
Nha Trang - Liên Khương (CT.25)
|
Nha Trang - Liên Khương
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Khánh Hòa
|
Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Lâm Đồng
|
98
|
4
|
X
|
X
|
|
10
|
Phan Rang -
Liên
Khương -
|
Phan Rang - Liên Khương
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Nha Trang
|
Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Lâm Đồng
|
69
|
4
|
X
|
|
|
10
|
Buôn Ma
Thuột
(CT.26)
|
Liên Khương - Buôn Ma Thuột
|
Cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Lâm Đồng
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Đắk Lắk
|
115
|
4
|
x
|
|
|
12
|
Hà Tĩnh - Cầu Treo (CT.44)
|
Hà Tĩnh - Đường Hồ Chí Minh
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Hà Tĩnh
|
Đường Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh
|
34
|
6
|
X
|
X
|
|
12
|
Hà Tĩnh - Cầu Treo (CT.44)
|
Đường Hồ Chí Minh - Cầu Treo
|
Đường Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh
|
Khu vực cửa khẩu Cầu Treo, Hà Tĩnh
|
51
|
4
|
x
|
x
|
|
13
|
Huế - A Lưới (CT.45)
|
Thành phố Huế - A Lưới
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, thành phố Huế
|
Đường Hồ Chí Minh, thành phố Huế
|
45
|
4
|
X
|
|
|
14
|
Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa - Bu Prăng (CT.46)
|
Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Lâm Đồng
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Lâm Đồng
|
141
|
4
|
X
|
x
|
|
14
|
Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa - Bu Prăng (CT.46)
|
Gia Nghĩa - Bu Prăng
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Lâm Đồng
|
Khu vực cửa khẩu Bu Prăng, Lâm Đồng
|
53
|
4
|
X
|
5. Các tuyến đường bộ cao tốc khu vực phía Nam: 1.385 km.
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Các đoạn tuyến
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
2
|
Biên Hoà - Vũng Tàu (CT.28)
|
Long Thành - Tân Hiệp
|
Cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành, Đồng Nai
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Đồng Nai
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bắc
-
Nam
phía Đông
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bắc
-
Nam
phía Đông
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bắc
-
Nam
phía Đông
|
Đi
trùng
cao
tốc
Bắc
-
Nam
phía Đông
|
|
7
|
Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau (CT.33)
|
TP. Hồ Chí Minh - Vĩnh Long
|
Vành đai 3, TP. Hồ Chí Minh
|
QL.57C, Vĩnh Long
|
64
|
4
|
x
|
x
|
|
7
|
Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau (CT.33)
|
Vĩnh Long - Cần Thơ
|
QL.57C, Vĩnh Long
|
Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Cần Thơ
|
86
|
4
|
X
|
X
|
|
7
|
Thành phố Hồ Chí Minh - Vĩnh Long - Cần Thơ - Cà Mau (CT.33)
|
Cần Thơ - Cà Mau
|
Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Cần Thơ
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Cà Mau
|
133
|
4
|
X
|
X
|
|
9
|
Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (CT.35)
|
Rạch Giá (An Giang) - Bạc Liêu
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, An Giang
|
Cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Cà Mau, Cà Mau
|
101
|
4
|
*(6)
|
x
|
6. Các đường Vành đai thành phố Hà Nội: 427 km.
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư
|
Tiến trình đầu tư
|
|
TT
|
Tuyến cao tốc
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Trước 2030
|
Sau 2030
|
|
3
|
Vành đai 5 (CT.39)
|
Nhánh phía Đông trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên
|
Nhánh phía Đông trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên
|
28
|
6
|
x
|
x
|
5Đổi tên tuyến cao tốc để phù với tên địa giới hành chính hiện hành
6 Đầu tư giai đoạn trước năm 2030 trong trường hợp địa phương huy động được nguồn vốn đầu tư
Phụ lục II
DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, ĐIỀU CHUYỂN CÁC TUYẾN QUỐC LỘ (Kèm theo Quyết định số 1088 /QĐ-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng)
1. Đường Hồ Chí Minh: 2.037 km
|
TT
|
Đoạn
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật
|
|
5
|
Cao tốc Vinh - Thanh Thủy, Nghệ An - Thạnh Mỹ, Đà Nẵng
|
|||
|
Nhánh Khe Gát - Cam Lộ
|
143
|
2
|
III
|
2. Các quốc lộ chính yếu khu vực phía Bắc: 6.406 km
|
TT
|
Tên quốc lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (cấp/làn)
|
|
5
|
Quốc lộ 32
|
Ngã tư Mai Dịch, phường Từ Liêm, Hà Nội
|
QL.4, phường Tân Phong, Lai Châu
|
401
|
III-IV, 2- 4 làn xe
|
|
10
|
Quốc lộ 10
|
QL.18, phường Yên
Tử, Quảng Ninh
|
QL.1, xã Hoằng
Hóa, Thanh Hóa
|
210
|
III, 4 làn xe
|
3. Các quốc lộ thứ yếu khu vực phía Bắc: 3.396 km
|
TT
|
Tên quốc lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều
dài
dự
kiến (km)
|
Quy mô (cấp/làn)
|
|
3
|
Quốc lộ 38B
|
QL.38, Ninh Bình
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Phú Thọ
|
120
|
III, 4 làn xe
|
5. Các quốc lộ thứ yếu khu vực phía miền Trung và Tây Nguyên: 3.182 km
|
TT
|
Tên
quốc
lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (cấp/làn)
|
|
10
|
Quốc lộ 7C
|
Khu vực cảng Nghi Thiết, xã Hải Lộc, Nghệ An
|
QL.48D, xã Tân Phú, Nghệ An
|
75
|
III, 2-4 làn xe
|
|
18
|
Quốc lộ 8C
|
đường ven biển, xã Thiên Cầm, Hà Tĩnh.
|
QL.46, xã Kim Bảng, Nghệ An
|
124
|
III-IV, 2- 4 làn xe
|
|
TT
|
Tên
quốc
lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (cấp/làn)
|
|
19
|
Quốc lộ 281
|
Cảng Cửa Sót, xã Lộc Hà, Hà Tĩnh
|
QL.8, xã Tây Sơn, Hà Tĩnh
|
100
|
III-IV, 2 làn xe
|
|
20
|
Quốc lộ 15
|
QL.6, xã Mai Châu, Phú Thọ
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, xã Ngọc
Lặc, Thanh Hóa
|
100
|
III-IV, 2 làn xe
|
|
35
|
Quốc lộ 24B
|
cảng Sa Kỳ, xã Đông Sơn, Quảng Ngãi
|
đường Hồ Chí Minh, xã Đăk Mar, Quảng Ngãi
|
189
|
III-IV, 2- 4 làn xe
|
6. Các quốc lộ chính yếu khu vực phía Nam: 2.458 km
|
TT
|
Tên
quốc
lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (cấp/làn)
|
|
10
|
Quốc lộ 61C
|
QL.1, phường Cái Răng, Cần Thơ
|
QL.80, phường Rạch Giá, An Giang
|
73
|
III, 4 làn xe
|
|
15
|
Quốc lộ 63
|
QL.61C, xã Châu Thành, An Giang
|
Đường ven biển
Đông Hải, xã Long Điền, Cà Mau
|
119
|
III, 2-4 làn xe
|
7. Các quốc lộ thứ yếu khu vực phía Nam: 2.368 km
|
TT
|
Tên
quốc
lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài dự kiến (km)
|
Quy mô (cấp/làn)
|
|
16
|
Quốc lộ 61B
|
QL.61C, xã Vị Thủy, Cần Thơ
|
QL.91B, phường Vĩnh Phước, Cần Thơ
|
74
|
III, 2-4 làn xe
|
8. Các quốc lộ điều chuyển về đường địa phương
|
TT
|
Tên
quốc
lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quốc lộ 21C
|
Vành đai 3, phường Định Công, Hà Nội
|
Đường cao tốc Bắc -
Nam phía Đông, phường Yên Thắng, Ninh Bình
|
|
|
2
|
Quốc lộ 6B
|
QL.6, xã Thuận Châu, Sơn La
|
QL.279, xã Quỳnh
Nhai, Sơn La
|
|
|
3
|
Quốc lộ 6C
|
QL.6, xã Chiềng Hặc, Sơn La
|
QL.6, xã Mai Sơn, Sơn La
|
|
|
TT
|
Tên quốc lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Ghi chú
|
|
4
|
Quốc lộ 34B
|
cửa khẩu Đức Long, xã Đức Long, Cao Bằng
|
QL.3, xã Nguyễn Huệ, Cao Bằng
|
|
|
5
|
Quốc lộ 17B
|
QL.18, phường Mạo
Khê, Quảng Ninh
|
QL.5, phường An Hải, Hải Phòng
|
|
|
6
|
Quốc lộ 18B
|
QL.18, xã Quảng Đức, Quảng Ninh
|
cửa khẩu Bắc Phong Sinh, xã Quảng Đức, Quảng Ninh
|
|
|
7
|
Quốc lộ 37C
|
QL.37, xã Yên Cường, Ninh Bình
|
Đường Hồ Chí Minh, xã An Bình, Phú Thọ
|
*
|
|
8
|
Quốc lộ 6D
|
QL.6, xã Cao Phong, Phú Thọ
|
QL.21, xã Lạc Thuỷ, Phú Thọ
|
|
|
9
|
Quốc lộ 3E
|
QL.1B, Bình Gia, Lạng Sơn
|
QL.4A, xã Thất Khê, Lạng Sơn
|
|
|
10
|
Quốc lộ 38C
|
Cao tốc Bắc - Nam
phía Đông xã Đại
Xuyên, Hà Nội
|
QL.39B, xã Quang Hưng, Hưng Yên
|
|
|
11
|
Quốc lộ 47C
|
QL.45, xã Trung Chính, Thanh Hóa
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây, xã Kiên Thọ, Thanh Hóa
|
|
|
12
|
Quốc lộ 46B
|
QL.1, phường Vinh
Hưng, Nghệ An
|
QL.15, xã Đô Lương, Nghệ An
|
|
|
13
|
Quốc lộ 48E
|
Đường ven biển, phường Quỳnh Mai, Nghệ An
|
QL.46, xã Đông Lộc, Nghệ An
|
|
|
14
|
Quốc lộ 7B
|
QL.1, xã Đức Châu, Nghệ An
|
QL.46B, xã Đại Đồng, Nghệ An
|
|
|
15
|
Quốc lộ 48B
|
Cửa Lạch Quèn, xã Quỳnh Phú, Nghệ An
|
QL.48, xã Quỳnh Tam, Nghệ An
|
|
|
16
|
Quốc lộ 15B
|
QL.15, xã Đồng Lộc, Hà Tĩnh
|
cầu Cửa Nhượng, xã
Cẩm Trung, Hà Tĩnh
|
|
|
17
|
Quốc lộ 49B
|
QL.1, xã Nam Hải Lăng, Quảng Trị.
|
Cửa hầm Phước Tượng, xã Phú Lộc, Huế
|
|
|
18
|
Quốc lộ 49C
|
cảng Cửa Việt, xã Cửa Việt, Quảng Trị
|
QL.49B, phường
Phong Phú, Huế
|
|
|
19
|
Quốc lộ 49D
|
cảng Điền Lộc, phường Phong Phú, Huế
|
QL.49, xã Bình Điền, Huế
|
|
|
20
|
Quốc lộ 14G
|
đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, xã Hòa Vang, Đà Nẵng
|
đường Hồ Chí Minh, xã Đông Giang, Đà Nẵng
|
|
|
TT
|
Tên
quốc
lộ
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Ghi chú
|
|
21
|
Quốc lộ 1D
|
QL.1, phường Quy
Nhơn Bắc, Gia Lai
|
QL.1, xã Xuân Cảnh, Đắk Lắk
|
|
|
22
|
Quốc lộ 24C
|
đường ven biển, xã Vạn Tường, Quảng Ngãi
|
QL.40B, xã Trà My, Đà Nẵng
|
|
|
23
|
Quốc lộ 24D
|
QL.24B, xã Sơn Hà, Quảng Ngãi
|
đường Hồ Chí Minh, xã Đăk Mar, Quảng Ngãi
|
*
|
|
24
|
Quốc lộ 14H
|
cảng Cửa Đại, phường Hội An Đông, Đà Nẵng
|
đường Trường Sơn Đông, xã Quế Lâm, Đà Nẵng
|
|
|
25
|
Quốc lộ 19D
|
QL.19, xã Mang Yang, Gia Lai
|
đường Hồ Chí Minh, xã Ia Khươl, Gia Lai
|
|
|
26
|
Quốc lộ 27B
|
QL.1, xã Nam Cam Ranh, Khánh Hòa
|
QL.27, xã Ninh Sơn, Khánh Hòa
|
|
|
27
|
Quốc lộ 13C
|
QL.13B, phường Bình Phước, Đồng Nai
|
Vành đai 4 - TP. Hồ Chí Minh phường Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh
|
|
|
28
|
Quốc lộ 22C
|
Vành đai 3 - TP. Hồ
Chí Minh, xã Phú Hòa
Đông, TP. Hồ Chí Minh
|
cửa khẩu Kà Tum, xã Tân Đông, Tây Ninh
|
|
|
29
|
Quốc lộ 50B
|
Nguyễn Văn Linh, xã Bình Hưng, TP. Hồ Chí Minh
|
QL.1, phường Trung An, Đồng Tháp
|
|
|
30
|
Quốc lộ 61
|
QL.1, xã Đông Phước, Cần Thơ
|
QL.80, phường Rạch
Giá, An Giang
|
*
|
|
31
|
Quốc lộ 53B
|
QL.53, phường Trường Long Hoà, Vĩnh Long
|
QL.53, xã Long Thành, Vĩnh Long
|
|
|
32
|
Quốc lộ 30B
|
QL.62, xã Mỹ An, Tây Ninh
|
QL.30, phường Mỹ
Ngãi, Đồng Tháp
|
|
|
33
|
Quốc lộ 63B
|
QL.63, xã Vĩnh Phong, An Giang
|
đường ven biển, xã
Long Điền, Cà Mau
|
*
|
|
34
|
Quốc lộ 20B
|
Vành đai 3 -TP. Hồ
Chí Minh, xã Nhơn
Trạch, Đồng Nai
|
Cao tốc Bắc - Nam
phía Đông, xã Xuân
Quế, Đồng Nai
|
|
|
35
|
Quốc lộ 80C
|
QL.91, xã Vĩnh Thạnh
Trung, An Giang
|
đường bộ ven biển thuộc xã Hòn Đất, An Giang
|
|
|
36
|
Quốc lộ 91D
|
Quốc lộ N1, xã Vĩnh
Gia, An Giang
|
QL.61C, xã Vị Thanh, Cần Thơ
|
Ghi chú: (*): Một số đoạn tuyến điều chuyển về đường địa phương, một số đoạn tuyến ghép với các tuyến quốc lộ hiện hữu.
Phụ lục III
HIỆU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1454/QĐ-
TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/QĐ-TTG
(Kèm theo Quyết định số 1088 /QĐ-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng)
1. Hiệu chỉnh dòng thứ hai mục I.2.a: "Về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 3.263 triệu tấn (chiếm 60,53% thị phần); hành khách đạt khoảng 10.338 triệu khách (chiếm 89,3% thị phần); khối lượng luân chuyển hàng hóa nội địa đạt khoảng 189,8 tỷ tấn.km (chiếm 28,7% thị phần); hành khách nội địa đạt khoảng 367,0 tỷ khách.km (chiếm 81,5% thị phần)".
2. Hiệu chỉnh một số nội dung liên quan tại mục II Điều 1:
"1. Hệ thống đường cao tốc
Mạng lưới đường bộ cao tốc được quy hoạch 46 tuyến, tổng chiều dài khoảng 10.106 km, cụ thể;
a) Trục dọc Bắc - Nam
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông từ cửa khẩu Hữu Nghị, xã Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn đến Đất Mũi, tỉnh Cà Mau, chiều dài khoảng 2.158 km, quy mô từ 4 đến 12 làn xe.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây từ phường An Tường, tỉnh Tuyên Quang đến xã Châu Thành, tỉnh An Giang, chiều dài khoảng 1.249 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe.
b) Khu vực phía Bắc, gồm 15 tuyến, chiều dài khoảng 2.842 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe.
c) Khu vực miền Trung và Tây Nguyên, gồm 14 tuyến, chiều dài khoảng 1.746 km, quy mô từ 4 đến 6 làn xe.
d) Khu vực phía Nam, gồm 10 tuyến, chiều dài khoảng 1.385 km, quy mô từ 4 đến 10 làn xe.
đ) Vành đai đô thị Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Vành đai đô thị Hà Nội, gồm 03 tuyến, chiều dài khoảng 427 km (không bao gồm các đoạn đi trùng các tuyến cao tốc khác), quy mô 6 làn xe.
- Vành đai đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, gồm 02 tuyến, chiều dài khoảng 299 km, quy mô 8 làn xe".
2. Hệ thống quốc lộ
Hệ thống quốc lộ gồm 136 tuyến, tổng chiều dài khoảng 26.340 km, cụ thể:
a) Trục dọc Bắc - Nam
- Quốc lộ 1: từ Cửa khẩu Hữu Nghị, xã Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn đến xã Năm Căn, tỉnh Cà Mau, chiều dài khoảng 2.218 km, đạt tiêu chuẩn cấp III, 4-6 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: từ Pác Bó, xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng đến xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau, chiều dài khoảng 2.037 km, đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 - 4 làn xe.
b) Khu vực phía Bắc
- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 20 tuyến, chiều dài khoảng 6.406 km, quy
mô tối thiểu cấp II-IV, 2 đến 6 làn xe.
- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 25 tuyến, chiều dài khoảng 3.396 km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 đến 4 làn xe.
c) Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 24 tuyến, chiều dài khoảng 4.275 km, quy mô tối thiểu cấp II-IV, 2 đến 4 làn xe.
- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 31 tuyến, chiều dài khoảng 3.182 km, quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2 đến 4 làn xe.
d) Khu vực phía Nam
- Tuyến quốc lộ chính yếu, gồm 17 tuyến, chiều dài khoảng 2.458 km, quy mô tối thiểu cấp I-IV, 2 đến 6 làn xe.
- Tuyến quốc lộ thứ yếu, gồm 17 tuyến, chiều dài khoảng 2.368 km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 đến 4 làn xe.
đ) Một số tuyến quốc lộ không bảo đảm tiêu chí theo quy định đường bộ và các đoạn tuyến quốc lộ đi qua đô thị đã xây dựng tuyến tránh bảo đảm quy mô theo quy hoạch được chuyển thành đường địa phương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm rà soát và bàn giao cho các địa phương quản lý".
3. Sửa đổi mục III.2 Điều 1: "2. Đối với các tuyến có tiến trình đầu tư sau năm 2030, trường hợp địa phương có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và cân đối, bố trí được nguồn lực của địa phương, được phép chủ động đầu tư trong giai đoạn trước năm 2030 và chịu trách nhiệm về hiệu quả, khả năng huy động nguồn lực của dự án".
4. Sửa đổi mục IV.1 Điều 1: "1. Quy hoạch các tuyến đường địa phương thực hiện theo phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch tỉnh được quy định tại điểm h khoản 2 Điều 30 Luật Quy hoạch.
5. Hiệu chỉnh đối với mục V.2 Điều 1: "Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích đất chiếm dụng của quy hoạch mạng lưới đường bộ là 194.361 héc ta, trong đó diện tích đã chiếm dụng khoảng 154.704 héc ta, nhu cầu diện tích cần bổ sung thêm khoảng 39.657 héc ta".
6. Hiệu chỉnh đối với mục VI Điều 1: "Nhu cầu vốn đầu tư mạng lưới đường bộ đến năm 2030 dự kiến khoảng 2.200.000 tỷ đồng, được huy động từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, vốn huy động ngoài NSNN và các nguồn vốn hợp pháp khác".
7. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 3 mục 3 Điều 2: "Huy động nguồn lực đầu tư hệ thống đường tỉnh, ưu tiên các tuyến đường địa phương được quy hoạch thành quốc lộ bảo đảm quy mô tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe".
8. Sửa đổi tên các cơ quan, tên quy hoạch theo quy định pháp luật hiện hành.
9. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về "Danh mục các tuyến đường bộ cao tốc" và "Danh mục các tuyến quốc lộ" tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg và số 12/QĐ-TTg tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.