|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1089/QĐ-NHNN |
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng và lĩnh vực hoạt động khác thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này chuẩn hóa nội dung các thủ tục hành chính sau:
(i) Thủ tục hành chính có mã: 1.000213, 1.000207, 1.000198 được công bố tại Quyết định số 151/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 02 năm 2026;
(ii) Thủ tục hành chính có mã 2.001538, 2.001527, 2.001532, 2.001519, 2.001512, 2.001497, 2.001506, 2.001484, 2.001482, 2.001469, 2.001453 được công bố tại Quyết định số 197/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 02 năm 2024 và Quyết định số 2504/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. THỐNG ĐỐC |
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN
HÀNG, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT |
Số hồ sơ TTHC thay thế |
Tên TTHC thay thế |
Số hồ sơ TTHC được thay thế |
Tên TTHC được thay thế |
Tên VBQPPL quy định |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.000213 |
Thủ tục tạm dừng, khôi phục, thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử |
1.000213 |
Thủ tục tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử |
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN của Thống đốc NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước |
Hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
1.000207 |
Thủ tục khôi phục chứng thư chữ ký điện tử |
||||||
|
1.000198 |
Thủ tục thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử |
||||||
|
2 |
2.001538 |
Thủ tục đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN |
2.001538 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng |
Thông tư số 25/2023/TT-NHNN của Thống đốc NHNN quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-NHNN) |
Hoạt động khác |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Khu vực |
|
2.001527 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc |
||||||
|
2.001519 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước |
||||||
|
2.001512 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ |
||||||
|
2.001506 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ |
||||||
|
2.001497 |
Thủ tục tặng thưởng Huân chương các loại, các hạng |
||||||
|
2.001484 |
Thủ tục tặng thưởng Huy chương Hữu nghị |
||||||
|
2.001482 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động |
||||||
|
2.001469 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Thống đốc |
||||||
|
2.001453 |
Thủ tục tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam |
||||||
|
2.001532 |
Thủ tục tặng thưởng Tập thể Lao động xuất sắc |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thủ tục tạm dừng, khôi phục, thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử (mã TTHC: 1.000213)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ theo quy định tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị tạm dừng/khôi phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
+ Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng/khôi phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin tiến hành: (i) tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao và thông báo kết quả xử lý cho tổ chức quản lý thuê bao; hoặc (ii) thực hiện khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao; hoặc (iii) thực hiện thu hồi hoặc hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
+ Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.
- Thành phần hồ sơ:
* Đối với trường hợp đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
* Đối với trường hợp đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
* Đối với trường hợp đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng/khôi phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đối với trường hợp đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
+ Đối với trường hợp đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo khôi phục chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
+ Đối với trường hợp đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đối với trường hợp đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN;
+ Đối với trường hợp đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
+ Đối với trường hợp đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ THUÊ BAO> |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: ..................................
Số điện thoại di động:........................................Địa chỉ email:...........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: ............................................................................................................................. Mã đơn vị: .................................................................................................................................. Điện thoại di động1: .................................................... Địa chỉ email2:....................................... Định danh thuê bao3: ................................................................................................................. |
2. Thông tin đề nghị tạm dừng
|
Loại chứng thư: ☐ Cá nhân ☐ Tổ chức Thời gian tạm dừng: Từ ngày ....................... Đến ngày ......................................................... Lý do tạm dừng: ....................................................................................................................... |
|
Nơi nhận: |
Người đại diện hợp
pháp |
______________________________
1 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp tổ chức.
3 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ LỤC V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ THUÊ BAO> |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: .....................................
Số điện thoại di động:........................................... Địa chỉ email: ..........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: Mã đơn vị: Điện thoại di động4: ..................................................... Địa chỉ email5: ......................................... Định danh thuê bao6:..................................................................................................................... |
2. Thông tin đề nghị khôi phục
|
Loại chứng thư: ☐ Cá nhân ☐ Tổ chức Thời gian tạm dừng: Từ ngày ........................ Đến ngày ......................... Lý do khôi phục: ........................................................................................................... |
|
|
Người đại diện hợp
pháp |
______________________________
4 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
5 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.
6 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ LỤC VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ THUÊ BAO> |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .................... |
..., ngày tháng năm ... |
GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI, HỦY BỎ NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
|
STT |
Tên thuê bao |
Định danh |
Loại đề nghị8 |
Nghiệp vụ cần |
Mục đích sử dụng10 |
Thư điện tử |
Lý do |
|
1 |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
|
2 |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
................. |
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: ........................................................
Số điện thoại di động: .................................. Địa chỉ email: .....................................................................
|
|
Người đại diện hợp
pháp |
______________________________
7 Định danh thuê bao của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang....).
8 Loại đề nghị ghi giá trị số theo quy định như sau: Loại đề nghị =1: Thu hồi; Loại đề nghị = 2: Hủy bỏ nghiệp vụ.
9 Trường hợp Loại đề nghị = 2: Liệt kê các nghiệp vụ cần hủy bỏ.
10 Trường hợp nghiệp vụ là TTLNH cần ghi rõ mục đích là Truyền thông hay Phê duyệt, đối với các nghiệp vụ khác ghi mục đích sử dụng là Phê duyệt.
11 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư là chứng thư cấp cho tổ chức.
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thủ tục đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN (mã TTHC: 2.001538)
- Trình tự thực hiện:
* Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Ngành
(i) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà nước nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp, Cơ quan Thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
- Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích, tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Ngân hàng Nhà nước trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”.
(ii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thống đốc”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà nước nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hằng năm.
+ Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN: nhận hồ sơ trước 06 tháng đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu nộp hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm.
+ Đối với khen thưởng đột xuất: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước. Cá nhân, tập thể khác ngoài ngành Ngân hàng có thành tích đóng góp cho ngành Ngân hàng lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.
+ Đối với khen thưởng chuyên đề: Ngay sau khi kết thúc chuyên đề công tác, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước. Cá nhân, tập thể khác ngoài ngành Ngân hàng có thành tích đóng góp cho ngành Ngân hàng lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích, tổng hợp trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định khen thưởng.
(iii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của NHNN”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà nước nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
- Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị hoặc Cụm, Khối thi đua, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích và tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Ngân hàng Nhà nước trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng thưởng danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”.
(iv) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
- Bước 1:
+ Đối với các doanh nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tổ chức cán bộ) nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
+ Đối với các tổ chức tài chính vi mô và Quỹ tín dụng nhân dân gửi hồ sơ về Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Thời gian nhận hồ sơ do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định.
- Bước 2:
+ Đối với các doanh nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích, tổng hợp trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định khen thưởng. Riêng đối với xét khen thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể lớn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
+ Đối với các tổ chức tài chính vi mô và Quỹ tín dụng nhân dân: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và thẩm định thành tích của đơn vị trước khi quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng thưởng hoặc giao cho Thủ trưởng các đơn vị tặng thưởng.
(v) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà nước nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng trước ngày 31/3 hằng năm. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hằng năm.
- Bước 2:
(i) Đối với cá nhân đã và đang làm việc trong ngành Ngân hàng: Thủ trưởng các đơn vị nơi quản lý cá nhân (kể cả cá nhân đã nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) lập tờ trình kèm hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo quy định gửi Vụ Tổ chức cán bộ.
(ii) Đối với cá nhân ngoài ngành Ngân hàng: các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ do Văn phòng Ngân hàng Nhà nước đề nghị. Cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; người nước ngoài đã, đang công tác tại Việt Nam, người Việt Nam công tác ở nước ngoài do Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có quan hệ công tác trực tiếp đề nghị. Các đồng chí lãnh đạo tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cá nhân khác công tác tại địa phương có nhiều cống hiến cho ngành Ngân hàng do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đề nghị. Trường hợp đặc biệt Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất, trình Thống đốc quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Ngân hàng Nhà nước thẩm định hồ sơ, trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định.
- Bước 4: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định khen thưởng.
* Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
(i) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- Bước 1: Ngân hàng Nhà nước nhận hồ sơ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý, cơ sở đào tạo trước ngày 15/8 hàng năm.
- Bước 2: Lấy ý kiến nhân dân đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước trước khi trình khen thưởng.
- Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích, tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Ngân hàng Nhà nước trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 4: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
(ii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Huy chương Hữu nghị”, “Anh hùng Lao động”, “Huân chương các loại, các hạng”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà nước nhận hồ sơ trước ngày 30/4 hằng năm đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, Cơ quan thường trực các Hiệp hội trong ngành Ngân hàng. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
+ Đối với khen thưởng đột xuất: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề nghị khen thưởng“Anh hùng Lao động”,“Huân chương các loại, các hạng”)
+ Đối với khen thưởng chuyên đề: Ngay sau khi kết thúc chuyên đề công tác, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề nghị khen thưởng “Huân chương các loại, các hạng”)
- Bước 2: Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước trước khi trình khen thưởng.
- Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích, tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Ngân hàng Nhà nước trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi trình Thống đốc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 4: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng.
(iii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà nước nhận hồ sơ trước ngày 30/4 hằng năm đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp, Cơ quan Thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
+ Đối với khen thưởng đột xuất: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề nghị khen thưởng“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”)
+ Đối với khen thưởng chuyên đề: Ngay sau khi kết thúc chuyên đề công tác, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”)
- Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Tổ chức cán bộ trình Thống đốc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Đối với cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy quản lý, Ngân hàng Nhà nước trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến.
- Thành phần hồ sơ (bản chính):
(i) Đối với trường hợp đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 08 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN). Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị (mẫu số 05 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP)
+ Đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến cấp Ngành của cá nhân (mẫu số 11, 12 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN) hoặc quyết định công nhận đề tài khoa học cấp Ngành.
+ Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(v) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thống đốc”
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 08, 09 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN); Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị (mẫu số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Đối với khen thưởng đột xuất và khen thưởng chuyên đề: Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 06, 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị. Trừ các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
(v) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của NHNN”
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Cụm, khối thi đua kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 10 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN). Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị (mẫu số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Biên bản họp Hội đồng, biên bản họp Khối, Cụm thi đua, kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, Khối, Cụm thi đua (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(iv) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 10 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN). Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị (mẫu số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị.
(v) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
+ Đối với cá nhân trong ngành Ngân hàng:
(i) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị khen thưởng (mẫu số 02 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(ii) Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không gửi về Ngân hàng Nhà nước bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân, đơn vị trình có trách nhiệm bảo quản và lưu trữ theo quy định (mẫu số 03 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(iii) Danh sách kê khai của đơn vị (mẫu số 04 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
+ Đối với cá nhân ngoài ngành Ngân hàng và cá nhân là người nước ngoài:
(i) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị khen thưởng (mẫu số 02 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(ii) Tóm tắt thành tích công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển ngân hàng Việt Nam của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng (mẫu số 05 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
(vi) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng (mẫu số 03 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
+ Văn bản đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (mẫu số 13 tại Nghị định số 152/2025/NĐ- CP);
+ Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(vii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Huy chương Hữu nghị”
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 11, 12 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
(viii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Anh hùng Lao động”
+ Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của các trường hợp được đề nghị khen thưởng có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng (mẫu số 09, 10 tại Nghị định số 152/2025/NĐ- CP).
+ Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(ix) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Huân chương các loại, các hạng”
- Đối với cá nhân:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 04, 06, 08, 11 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác; đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học và công nghệ.
+ Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Trừ các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
+ Văn bản đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (mẫu số 13 tại Nghị định số 152/2025/NĐ- CP).
- Đối với tập thể:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng (mẫu số 05, 06, 07, 08, 12 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP)
+ Biên bản kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có tỷ lệ phiếu bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). Trừ các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
(x) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
- Đối với cá nhân:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 05, 06, 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Văn bản đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (mẫu số 11 tại Nghị định số 98/2023/NĐ- CP);
- Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Trừ các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Văn bản đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (mẫu số 13 tại Nghị định số 152/2025/NĐ- CP).
- Đối với tập thể:
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 04, 06, 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
+ Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Trừ các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
(xi) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”
+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Cụm, khối thi đua kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của đơn vị (mẫu số 02 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025);
+ Biên bản họp Hội đồng, biên bản họp Khối, Cụm thi đua, kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, Khối, Cụm thi đua (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với tất cả trường hợp);
+ Ngân hàng Nhà nước Khu vực (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khen thưởng.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Mẫu Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng
(i) Mẫu Tờ trình đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(ii) Mẫu Tờ trình đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương (mẫu số 02 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
+ Mẫu báo cáo thành tích/báo cáo tóm tắt thành tích
(i) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” (mẫu số 02 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(ii) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (mẫu số 03 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(iii) Mẫu Báo cáo thành tích khen thưởng công trạng cho tập thể (mẫu số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(iv) Mẫu Báo cáo thành tích khen thưởng công trạng cho cá nhân (mẫu số 05 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(v) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất (mẫu số 06 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(vi) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến (mẫu số 07 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(vii) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề (mẫu số 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(viii) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể (mẫu số 09 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày);
(ix) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân (mẫu số 10 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(x) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể (mẫu số 11 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày);
(xi) Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân (mẫu số 12 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
(xii) Mẫu Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 03 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xiii) Mẫu đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân ngoài Ngành (mẫu số 05 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xiv) Mẫu Tóm tắt báo cáo thành tích áp dụng đối với cá nhân (đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khen thưởng) (mẫu số 08 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xv) Mẫu Tóm tắt báo cáo thành tích áp dụng đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại khoản 2 Điều 10 Thông tư (mẫu số 09 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xvi) Mẫu Tóm tắt báo cáo thành tích áp dụng đối với tập thể (đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khen thưởng) (mẫu số 10 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
+ Mẫu xác nhận sáng kiến
(i) Mẫu Xác nhận hiệu quả sáng kiến (mẫu số 13 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(ii) Mẫu Đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến (mẫu số 11 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(iii) Mẫu Tóm tắt sáng kiến (mẫu số 12 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(i) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”
Theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng:
- Cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Cá nhân có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
- Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
(ii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thống đốc”
Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN:
- “Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể:
i) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động;
ii) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iii) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
iv) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
- “Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng cho cá nhân có thời gian công tác trong ngành Ngân hàng từ 25 năm trở lên đối với nam và 20 năm trở lên đối với nữ, 05 năm liên tục liền kề trước thời điểm nghỉ hưu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trong quá trình công tác không bị kỷ luật và chưa được khen thưởng Bằng khen của Thống đốc hoặc các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
- “Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước” để truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản bị hy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến hoạt động ngân hàng.
- “Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành Ngân hàng, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể:
i) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
ii) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iii) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
iv) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- “Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành Ngân hàng gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều thành tích đóng góp trực tiếp, thiết thực cho hoạt động của ngành Ngân hàng.
- “Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có nhiều đóng góp về công sức, vật chất đất đai và tài sản cho ngành Ngân hàng.
(iii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của NHNN”
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN:
- Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” được xét tặng hằng năm cho tập thể chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngân hàng Nhà nước, của đơn vị và địa phương, dẫn đầu phong trào thi đua của Khối, Cụm thi đua và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể: Danh hiệu “Cờ thi đua của của Bộ, ban, ngành, tỉnh” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:
i) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
- Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” được tặng cho các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phát động có thời gian thực hiện từ 3 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.
(iv) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
- Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho các tập thể trong ngành Ngân hàng, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
- Tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xác định như sau:
a) Tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước: hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác trong năm và nhiệm vụ khác được cấp trên giao; có nhiều đề xuất góp ý vào việc xây dựng quy chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước; chấp hành tốt chế độ báo cáo, thống kê; giải quyết kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền xử lý;
b) Tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động của năm; thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; chấp hành tốt quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước; xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;
c) Tập thể thuộc cơ sở đào tạo: hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao; đảm bảo chất lượng giảng, dạy; tổ chức thực hiện tốt và duy trì có nề nếp công tác nghiên cứu khoa học; chấp hành tốt các quy định về chế độ thông tin, báo cáo; tổ chức quản lý tốt sinh viên; có biện pháp ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, giữ gìn môi trường sư phạm trong nhà trường; xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền;
d) Tập thể thuộc các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý: hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định; thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền;
đ) Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: tuyên truyền có hiệu quả chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước; có nhiều đề xuất xây dựng quy chế, chính sách trong hoạt động ngân hàng; xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền.
(v) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN
- Đối với cá nhân đã và đang công tác trong ngành Ngân hàng
i) Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cho tổng thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương), có thời gian tham gia công tác trong ngành Ngân hàng đủ 20 năm đối với nam và đủ 15 năm đối với nữ;
ii) Cá nhân đương nhiên được tặng Kỷ niệm chương gồm: cán bộ Ngân hàng được công nhận là liệt sỹ; cán bộ tham gia Ban trù bị thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam; cán bộ ngân hàng tham gia chiến trường B từ năm 1968 về trước; cán bộ ngân hàng được Nhà nước tặng thưởng các danh hiệu: “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, Huân chương Độc lập các hạng, “Anh hùng Lao động” và các đồng chí là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước;
iii) Cá nhân ưu tiên xét tặng Kỷ niệm chương gồm: cán bộ công tác trong ngành Ngân hàng từ ngày 06/5/1951 đến ngày 07/5/1954 và có thời gian công tác liên tục đủ 10 năm; cán bộ ngân hàng tham gia chiến trường B, C, K thời kỳ kháng chiến chống Mỹ trước 30/4/1975 thì thời gian công tác được nhân hệ số 2 (một năm bằng 2 năm) khi xét tặng; cán bộ trước đây công tác trong ngành Ngân hàng được cử đi bộ đội, thanh niên xung phong, đi học hoặc điều động sang ngành khác sau đó tiếp tục về lại ngành Ngân hàng công tác thì thời gian đó vẫn được tính là thời gian công tác liên tục trong ngành Ngân hàng khi xét tặng.
- Đối với cá nhân ngoài ngành Ngân hàng
Cá nhân ngoài ngành Ngân hàng được xem xét tặng Kỷ niệm chương đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
i) Có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam;
ii) Có sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thiết thực cho hoạt động ngành Ngân hàng Việt Nam;
iii) Có những đóng góp trực tiếp, thiết thực về vật chất cho sự phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam.
+ Đối với cá nhân là người nước ngoài
Cá nhân là người nước ngoài được xem xét tặng Kỷ niệm chương đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
i) Có thời gian công tác trong ngành Ngân hàng Việt Nam từ 10 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
ii) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam có nhiều công lao đóng góp cho ngành Ngân hàng trên các mặt: mở rộng quan hệ hợp tác tài chính với các nước và các tổ chức tài chính quốc tế; vận động các tổ chức quốc tế, các nhà tài chính đóng góp, giúp đỡ tinh thần, vật chất, hoặc có những đóng góp về tư vấn, đào tạo, trợ giúp kỹ thuật...cho ngành Ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập và hợp tác tài chính quốc tế.
iii) Trường hợp đặc biệt mang tính ngoại giao do Thống đốc NHNN quyết định.
- Cá nhân bị xử lý kỷ luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương. Sau khi hết thời hạn thi hành kỷ luật thì sau 01 năm mới xem xét tặng Kỷ niệm chương.
- Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với các trường hợp sau:
i) Cá nhân bị kỷ luật buộc thôi việc.
i) Cá nhân đang bị cơ quan pháp luật truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến các vụ án hình sự mà chưa có kết luận của cơ quan pháp luật có thẩm quyền; đang trong thời gian xem xét kỷ luật và thi hành kỷ luật.
iii) Cá nhân đã và đang chấp hành hình phạt tù (được hưởng án treo hoặc không được hưởng án treo), cải tạo không giam giữ.
(vi) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Theo quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, khen thưởng:
- Cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Cá nhân có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
- Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
(vii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Huy chương Hữu nghị”
Theo quy định tại Điều 58 Luật Thi đua, khen thưởng.
- “Huy chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài thuộc đối tượng sau đây:
i) Người nước ngoài trong các cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương Bộ, ban, ngành, tỉnh; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia với tư cách là thành viên hoặc có quan hệ đối tác; hội hữu nghị của các nước với Việt Nam; hội hữu nghị cấp tỉnh, bang, thành phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng, cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp quốc tại Việt Nam; tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam;
ii) Người nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm i nêu trên nhưng có thời gian đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ 05 năm trở lên.
- “Huy chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
ii) Có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Việt Nam; có đóng góp vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
(viii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Anh hùng Lao động”
Theo quy định tại Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng.
- Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt;
ii) Có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động cao, chất lượng và hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
iii) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;
iv) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;
v) Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh.
- Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
ii) Là tập thể dẫn đầu toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên;
iii) Dẫn đầu toàn quốc trong việc áp dụng và đổi mới khoa học và công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái và chuyển đổi số;
iv) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;
v) Trung thành với Tổ quốc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, bảo đảm tuyệt đối an toàn về người và tài sản;
vi) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt được Nhân dân địa phương ca ngợi.
- Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng, danh hiệu “Anh hùng Lao động” còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và e khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(ix) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Huân chương các loại, các hạng”
- “Huân chương Sao Vàng” theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 34 Luật Thi đua, khen thưởng:
+ “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;
ii) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
ii) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Sao vàng” để tặng cho tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
ii) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thì thời gian và tiêu chuẩn đề nghị tặng “Huân chương Sao vàng” được tính từ khi được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần gần nhất.
- “Huân chương Hồ Chí Minh” theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 35 Luật Thi đua, khen thưởng:
+ “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;
ii) Có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
ii) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
ii) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 15 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích xuất sắc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo. Trong thời gian đó, nếu được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất thì tiêu chuẩn để tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho người nước ngoài có công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Độc lập” hạng Nhất theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng:
+ “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: Có thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Độc lập” hạng Nhì theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: Lập được nhiều thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Độc lập” hạng Ba theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
iii) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.
+ “Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Lao động” hạng Nhất theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;
ii) Được giải thưởng cao của thế giới;
iii) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Nhà nước được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận;
iv) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
v) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 03 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 02 lần được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng;
ii) Công nhân có 03 sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
ii) Có nhiều đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iii) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
iv) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Lao động” hạng Nhì theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Được giải thưởng quốc tế cao nhất của khu vực;
iii) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có công trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iv) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
v) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 01 lần được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng;
ii) Công nhân có 02 sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iii) Có nhiều thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
iv) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Lao động hạng Ba” theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên;
ii) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc công trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iii) Có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iv) Có thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
v) Được giải thưởng quốc tế cao của khu vực;
vi) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
+ “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng;
ii) Công nhân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả, có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban ngành, tỉnh công nhận;
+ “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iii) Có thành tích xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên;
iv) Có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
v) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
+ “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Hữu nghị” theo quy định tại Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 26 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP:
+ “Huân chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài có đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước trên thế giới và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
ii) Có đóng góp to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước hoặc công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
+ Đối tượng khen thưởng gồm:
i) Cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương cấp bộ, tỉnh, thành phố;
ii) Tổ chức nước ngoài mà Việt Nam là thành viên hoặc có quan hệ đối tác;
iii) Hội Hữu nghị với Việt Nam của các nước;
iv) Hội Hữu nghị với Việt Nam cấp tỉnh, bang, thành phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam;
v) Cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam;
vi) Văn phòng, Cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
vii) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam;
viii) Tổ chức nước ngoài khác không thuộc các đối tượng trên nhưng có thành tích đặc biệt xuất sắc và đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị;
ix) Cá nhân nước ngoài là người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 05 năm liên tục trở lên hoặc có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm;
x) Trưởng các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm;
xi) Cá nhân nước ngoài đã được tặng “Huy chương Hữu nghị” và 05 năm tiếp theo tiếp tục có những đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện với Việt Nam;
xii) Cá nhân nước ngoài không thuộc các đối tượng trên đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 của Luật Thi đua, khen thưởng được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
(x) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
Theo quy định tại Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng:
- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;
+ Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
+ Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng ở khu vực;
+ Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, người lao động chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
+ Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực, ngành, nghề;
- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng, có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
+ Lập được thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
+ Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
+ Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;
+ Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên;
+ Có thành tích xuất sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
+ Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
(xi) Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”
Theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng: Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
- Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong trào.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Thi đua, khen thưởng năm 06/2022/QH15;
+ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Thông tư số 25/2023/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng;
+ Thông tư số 09/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2023/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng;
1. Mẫu số 01: Tờ trình đề nghị khen thưởng (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…..…. |
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị khen thưởng
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(Qua Vụ Tổ chức cán bộ)
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày… tháng...năm… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số…/…/TT-NHNN ngày… tháng...năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng và Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (của đơn vị), (Thủ trưởng đơn vị)… trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
Tặng/ truy tặng (danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng12) cho … tập thể, … cá nhân.
Hoặc đề nghị Thống đốc trình khen thưởng Chủ tịch nước/Thủ tướng Chính phủ tặng/ truy tặng (danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng13) cho …tập thể,… cá nhân
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo đúng quy định về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn (danh sách và hồ sơ kèm theo).
(Thủ trưởng đơn vị) kính trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, khen thưởng (hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng)./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú: Tờ trình dùng chung cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Khi trình khen thưởng, các đơn vị trình riêng từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng. Riêng danh sách đính kèm (file excel) các đơn vị tải trên trang dịch vụ công của NHNN. Mỗi một danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng làm một file excel riêng tương ứng với yêu cầu của từng dịch vụ công.
______________________
12 Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
13 Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
1. Mẫu số 02: Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
I. Số:…..…. |
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
TỜ TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
Kính
trình: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(qua Vụ Tổ chức cán bộ)
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày… tháng...năm… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số…/…/TT-NHNN ngày… tháng...năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng,… (tên đơn vị) kính trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam” cho.......cán bộ (hồ sơ đề nghị đính kèm), cụ thể:
1. Cán bộ đang làm việc.........người.
2. Cán bộ đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ……người (nếu có).
3. Cán bộ đã chuyển công tác sang ngành khác.......người (nếu có).
Các trường hợp trên đơn vị đã kiểm tra đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn theo quy định.
Kính trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, khen thưởng./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú:
- Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đính kèm (file excel) các đơn vị tải trên trang dịch vụ công của NHNN.
- Đối với việc xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân ngoài ngành Ngân hàng và Qũy tín dụng nhân dân làm tờ trình riêng theo mẫu này.
2. Mẫu số 02: Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ”
Tên tập thể đề nghị2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với năm trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước4.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể5.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH |
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
3 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng năm, 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
4 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
5 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
6 Đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ theo chuyên đề 05 năm.
2. Mẫu số 03: Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:…………..Giới tính:……….Dân tộc, tôn giáo
- Quê quán2:
- Nơi thường trú2:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân3:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích, kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có). Ghi rõ nội dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) đối với danh hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc ghi rõ thành tích thể hiện sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu đối với danh hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sự mưu trí, sáng tạo kèm theo hình thức khen thưởng đã được tặng.
Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
_____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
3 Báo cáo thành tích liên tục 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
4 Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ngành, tỉnh và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị.
2. Mẫu số 04: Báo cáo thành tích khen thưởng công trạng cho tập thể (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………..2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị 3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.5
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể7.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm |
Mức độ |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận |
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH |
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4 Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
5 Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
6 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
2. Mẫu số 05 Báo cáo thành tích khen thưởng công trạng cho cá nhân (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….2
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán3:
- Nơi thường trú3:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân4:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
5 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
2. Mẫu số 06: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO
CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………2
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH |
ĐƠN
VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4 |
_____________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân chương...).
3 Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4 Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
2. Mẫu số 07: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
BÁO
CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh3:……………………..….….. Nam, nữ:………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
- Quê quán4:……………………………………………………………………..
- Nơi thường trú4:………………………………………………………………
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác …………………………………………
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần): …………………………………………………
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá trình công tác5.
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm |
Chức
vụ |
Đơn vị công tác |
Số năm, tháng giữ chức vụ |
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI
BÁO CÁO6 |
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
3 Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.
5 Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
6 Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
7 Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú. Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.
2. Mẫu số 08: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……………..2
Tên
đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....3.
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH |
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC |
_____________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
3 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
5 Đối với cá nhân, tập thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc cá nhân, tập thể thuộc đơn vị thuộc bộ, ban, ngành trung ương đề nghị các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước là bộ, ban, ngành, tỉnh.
2. Mẫu số 09 Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………..2
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và phát triển.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)4.
2. Các giải pháp, biện pháp đề đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể7.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
8. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH |
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3 Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…).
4 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật Thi đua, khen thưởng. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:
- Đối với trường học: Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Có bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh…
- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5 Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học… mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
6 Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện…
7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; ghi rõ được đánh giá “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
2. Mẫu số 10: Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
1Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG………..2
Họ
tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng
(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm sinh:…………………………….. Giới tính:………………….
- Quê quán3: ………………………………………………………………………..
- Nơi thường trú: …………………………………………………………………...
- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):………………………
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác: …………………………………………….
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………………………...
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):…………
- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần): ………………………………………..
2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao: ………………………………………………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)4.
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN |
NGƯỜI
BÁO CÁO8 |
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
______________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố thuộc trung ương) theo địa danh mới.
4 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều 63 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai đoạn này nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5 Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
6 Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định).
8 Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo thay.
2. Mẫu số 11: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày … tháng … năm … |
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp
dụng đối với tổ chức)
Tên
tổ chức: ………………………………………
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài: …………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………….
- Điện thoại:….…………………………………………Fax.:……………………..
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: ……………………………………………………
- Quá trình thành lập và phát triển: …………………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
2. Mẫu số 12: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày … tháng … năm … |
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp
dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên: ……………………………………………………………….
- Ngày sinh: …………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch: ………………………………………………………………
- Chức vụ: ………………………………………………………………..
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt quá trình công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
2. Mẫu số 03: Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NGÂN HÀNG VIỆT NAM”
Họ và tên:………Nam/Nữ…... Bí danh (nếu có)……………
Ngày, tháng, năm sinh:……………………
Số định danh cá nhân (CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND):……..
Chức vụ, đơn vị công tác hiện tại:…………………………Mã đơn vị……….
|
Từ tháng năm |
Đến tháng năm |
Đơn vị công tác |
Thời gian làm công tác Ngân hàng |
Thời gian quy đổi (nếu có) |
Cộng thời gian để xét khen thưởng |
Ghi chú (các vấn đề khác hoặc kỷ luật nếu có, nếu không bị kỷ luật ghi rõ “Kỷ luật: Không”) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………,
ngày……tháng…..năm …… |
Ghi chú:
- Đối với cá nhân thuộc Quỹ tín dụng nhân dân cần có thêm xác nhận của Thủ trưởng đơn vị.
2. Mẫu số 04: Bảng kê khai đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của đơn vị (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
BẢNG
KÊ KHAI ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
VÌ SỰ NGHIỆP NGÂN HÀNG VIỆT NAM
|
Số TT |
Họ và tên |
Giới tính |
Năm sinh |
Chức danh, phòng, ban, đơn vị công tác hiện tại |
Thời gian công tác |
Ghi chú |
|||
|
Nam |
Nữ |
Thời gian làm công tác ngân hàng |
Thời gian quy đổi (nếu có) |
Cộng |
Thời gian bị kỷ luật nếu có (nếu không bị kỷ luật ghi rõ Kỷ luật: Không) |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9= 7+8 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BIỂU |
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
2. Mẫu số 05: Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân ngoài Ngành (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP NGÂN HÀNG VIỆT NAM”
- Họ và tên:........................Ngày, tháng, năm sinh:…………………………
- Số định danh cá nhân (CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND):……...
- Nơi công tác hiện nay:..........................................................
- Chức vụ công tác hiện nay:.........................................................
- Thành tích đóng góp cho ngành Ngân hàng:
.........................................................................................................................
...........................................................................................................................
............................................................................................................................
|
|
….., ngày….. tháng……
năm … |
Ghi chú: Đối với cá nhân là người nước ngoài kê khai thêm Quốc tịch
2. Mẫu số 08: Tóm tắt báo cáo thành tích áp dụng đối với cá nhân (đề nghị Thống đốc khen thưởng) (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
TÓM TẮT BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ghi rõ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng)
|
STT |
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác, năm sinh, số CMND, số định danh |
Thành
tích đạt được
|
Danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được |
|
1 |
VD: Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng Tín dụng, Ngân hàng X, năm sinh Số định danh cá nhân (CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND) |
… |
… |
|
2 |
… |
… |
… |
Ghi chú:
- (1): Trên cơ sở Báo cáo thành tích chi tiết của từng cá nhân đề nghị khen thưởng, tóm tắt lại và làm nổi bật những thành tích đã đạt được trong khoảng thời gian đề nghị khen thưởng tương ứng với mỗi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (02 năm đối với Bằng khen của Thống đốc và 03 năm đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”), đồng thời kê khai rõ những nội dung sau:
+ Xếp loại công chức, viên chức, người lao động trong thời gian đề nghị khen thưởng (ghi rõ số, ngày, tháng, năm quyết định, văn bản, báo cáo xếp loại).
+ Tên sáng kiến, đề tài, đề án nghiên cứu khoa học (trong đó nêu rõ vai trò tham gia, cấp sáng kiến/đề tài, năm nghiệm thu, đạt loại gì; ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định và người có thẩm quyền ra quyết định công nhận sáng kiến, đề tài, đề án nghiên cứu khoa học).
- (2): Chỉ kê khai các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được trong khoảng thời gian đề nghị khen thưởng tương ứng, ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định và người có thẩm quyền ra quyết định khen thưởng.
|
|
…, ngày….tháng…. năm… |
2. Mẫu số 09: Tóm tắt báo cáo thành tích áp dụng đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thống đốc NHNN tại khoản 2 Điều 10 Thông tư (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
TÓM TẮT BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Bằng khen Thống đốc theo khoản 2 Điều 10…..)
|
STT |
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác, năm sinh, số CMND/ CCCD |
Thành
tích đạt được |
|
1 |
VD: Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng Tín dụng, Ngân hàng X, năm sinh... Số định danh cá nhân (CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND) |
… |
|
2 |
… |
… |
Ghi chú:
- (1): Trên cơ sở Báo cáo thành tích chi tiết của từng cá nhân đề nghị khen thưởng, tóm tắt lại và làm nổi bật những thành tích đã đạt cụ thể:
+ Tóm tắt các nhiệm vụ chính đã hoàn thành tốt và thống kê xếp loại công chức, viên chức, người lao động trong thời gian 5 liền kề trước thời điểm nghỉ hưu.
+ Thống kê thời gian công tác trong ngành Ngân hàng từ khi vào Ngành đến thời điểm nghỉ hưu (từ 25 năm trở lên với nam, 20 năm trở lên đối với nữ).
+ Thống kê các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được trong quá trình công tác (nếu có).
|
|
…, ngày….tháng…. năm… |
Mẫu số 10: Tóm tắt Báo cáo thành tích áp dụng đối với tập thể (đề nghị Thống đốc khen thưởng) (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
TÓM TẮT BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng)
|
STT |
Tên đơn vị, năm thành lập |
Thành
tích đạt được |
Danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được |
|
1 |
VD: Phòng Tín dụng, Chi nhánh A, Ngân hàng X Năm thành lập: 1995 |
… |
… |
|
2 |
… |
… |
… |
Ghi chú:
- (1): Trên cơ sở Báo cáo thành tích chi tiết của tập thể đề nghị khen thưởng, tóm tắt lại các thành tích đã đạt được trong 01 năm đối với đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước, 02 năm đối với đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thống đốc, bao gồm những nội dung sau:
+ Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
+ Thành tích trong các lĩnh vực công tác khác
+ Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vấn đề đoàn kết nội bộ tại đơn vị.
+ Kết quả xét khen thưởng tại đơn vị (đối với đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”): Số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”/ tổng số tập thể trực thuộc đơn vị; số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến/ tổng số cá nhân thuộc đơn vị; số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở/ tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; số cá nhân được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên; số cá nhân được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (nếu có).
+ Kê khai số, ngày, tháng, năm quyết định “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc văn bản công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và xếp loại tổ chức Đảng, đoàn thể trong thời gian đề nghị khen thưởng.
- (2): Chỉ kê khai các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được trong khoảng thời gian đề nghị khen thưởng tương ứng và ghi rõ số, ngày tháng năm của quyết định, người có thẩm quyền ký quyết định khen thưởng.
|
|
…, ngày….tháng…. năm… |
3. Mẫu số 13: Xác nhận hiệu quả sáng kiến (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/…2…-…3…
|
…4…, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: ………………….5
Căn cứ……………………………………………………………………….
Căn cứ……………………………………………………………………….
Căn cứ……………………………………………………………………….
Cơ quan tổ chức (đơn vị trình khen thưởng)1 xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đề nghị xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp hoặc đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc công trình khoa học và công nghệ cho cá nhân (hoặc các cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và tên: ………………………………………………………………...
Chức vụ, đơn vị công tác: …………………………………………………..
- Tên sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ…………………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ: …………………………………………
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:………………………………….
2. Họ và tên: …………………………………………………………………
Chức vụ, đơn vị công tác: ……………………………………………………
- Tên sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ…………………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ: …………………………………………
- Khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:…………………………….
Ý kiến của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc và đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc công trình khoa học và công nghệ.
|
Nơi nhận: |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ |
|
……………………………8……………………………. |
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
4 Địa danh.
5 Cấp có thẩm quyền khen thưởng.
6 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
8 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (nếu cần).
Mẫu số 11: Đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
I. Số:…..…. |
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(Qua Vụ Tổ chức cán bộ)
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày… tháng...năm… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số…/…/TT-NHNN ngày… tháng...năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng và Biên bản họp Hội đồng sáng kiến…,…. đề nghị Thống đốc NHNN xét, công nhận:
- Sáng kiến có hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc:...(1)..sáng kiến;
- Sáng kiến có hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng trong toàn Ngành:...(2)…sáng kiến;
(chi tiết theo danh sách đính kèm)
Kính đề nghị Thống đốc NHNN xét duyệt.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú: (1) và (2) số lượng sáng kiến đề nghị xét duyệt.
Mẫu số 12: Tóm tắt sáng kiến
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày…..tháng… năm…. |
TÓM TẮT SÁNG KIẾN
|
TT |
Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác |
Tên sáng kiến |
Nội dung sáng kiến |
Hiệu quả áp dụng sáng kiến |
Phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BẢNG
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú: Đối với cá nhân đề nghị đồng sáng kiến bổ sung thêm nhiệm vụ cụ thể của cá nhân thực hiện, tham gia trong nội dung sáng kiến.