|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 109/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 20 tháng 10 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật
trên địa bàn tỉnh từ năm 2003 đến năm 2007
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;
- Căn cứ Quyết định số 13/TTg ngày 17/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007;
- Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Gia Lai.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh từ năm 2003 đến năm 2007.
Điều 2: Các ông: Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh; Hội đồng PBGDPL tỉnh, Giám đốc các sở: Tư pháp, Văn hóa - Thông tin, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)Nguyễn Vỹ Hà
CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
TỪ NĂM 2003 ĐẾN NĂM 2007
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2003/QĐ-UB
ngày 20 tháng 10 năm 2003 của UBND Tỉnh Gia Lai )
___________________
A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
I. Mục tiêu:
1. Phổ biến kịp thời, đầy đủ những nội dung pháp luật liên quan đến cuộc sống của các tầng lớp nhân dân (nhất là đồng bào dân tộc thiểu số), tạo điều kiện để công dân sử dụng pháp luật làm phương tiện, công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của nhà nước và của xã hội. Nâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu và chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân.
2. Tạo bước phát triển mới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để hỗ trợ hơn nữa nhu cầu hiểu biết pháp luật, nâng cao dân trí pháp lý trong cán bộ, nhân dân, nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan nhà nước và trong xã hội, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
II. Yêu cầu:
1. Bảo đảm tính liên tục, thường xuyên và rộng khắp việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng. Lựa chọn nội dung pháp luật phù hợp với từng đối tượng, địa bàn; chú trọng phổ biến các quy định pháp luật cụ thể để nâng cao tính hướng dẫn thực hiện.
2. Sử dụng và khai thác có hiệu quả các hình thức, phương pháp phổ biến, giáo dục pháp luật đang phát huy tác dụng với sự đổi mới trong phương thức thực hiện, bảo đảm tính phù hợp, khả thi; kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trên diện rộng với tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải, giải quyết tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong từng vụ việc cụ thể. Chọn điểm chỉ đạo và đối tượng ưu tiên phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của từng giai đoạn, từng địa phương.
3. Lồng ghép hợp lý và có hiệu quả việc phổ biến, giáo dục pháp luật trong thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Gắn chặt hơn nữa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, với việc tổ chức thi hành pháp luật.
B. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, BIỆN PHÁP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
I. Đối tượng, nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật.
1. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân.
a) Nội dung chung cho các tầng lớp nhân dân:Tiếp tục phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân, nhất là các quy định của pháp luật về đất đai, khiếu nại, tố cáo, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường, các chính sách, chế độ mà người dân được hưởng, các nghĩa vụ mà người dân phải thực hiện; các quy định về thực hiện quy chế dân chủ phù hợp với đặc thù từng vùng trên địa bàn tỉnh; trong đó chú trọng phổ biến và hướng dẫn nhân dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
b) Nội dung cho một số đối tượng cụ thể:
- Đối với nông dân: Tập trung phổ biến, hướng dẫn các trình tự, thủ tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; xử lý vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất đai; nghĩa vụ nộp thuế, bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi.
- Đối với đồng bào dân tộc thiểu số: Ngoài một số nội dung đối với nông dân, tập trung phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về chính sách dân tộc, tôn giáo, an ninh biên giới phát triển rừng, các trình tự, thủ tục về giao đất rừng, giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, pháp luật về Hôn nhân Gia đình, Hộ tịch.
- Đối với phụ nữ: Tập trung phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của phụ nữ thuộc các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; quyền bình đẳng nam, nữ trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình.
2. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho Cán bộ, Công chức:
a) Nội dung cho Cán bộ, Công chức:
Phổ biến, quán triệt các quy định pháp luật về Cán bộ, Công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị; chú trọng các quy định pháp luật chuyên ngành gắn với chuyên môn, nghiệp vụ của từng nhóm Cán bộ, Công chức.
b) Nội dung cho một số đối tượng cụ thể:
- Đối với Cán bộ, Công chức các cơ quan quản lý kinh tế: Cần nắm vững các quy định pháp luật chuyên ngành, pháp luật về kinh tế, tài chính, thương mại, đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đối với Cán bộ, Công chức các cơ quan quản lý văn hóa – xã hội: Cần nắm vững các quy định pháp luật chuyên ngành, các quy định pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phát huy truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đối với Cán bộ, Công chức các cơ quan bảo vệ pháp luật: Cần nắm vững các quy định pháp luật chuyên ngành, nhất là quy trình, thủ tục, quy tắc khi thi hành công vụ; quy định của pháp luật về bảo đảm các quyền tự do, dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; quy chế tiếp dân; các thông tin về tình hình thi hành, chấp hành pháp luật.
- Đối với chính quyền cơ sở: Cần nắm vững các quy định về trình tự, thủ tục liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền cơ sở; quy định của pháp luật về bảo đảm các quyền tự do, dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; quy chế tiếp công dân; quy chế dân chủ ở cơ sở; các văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.
3. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên:Phổ biến các kiến thức pháp luật gắn trực tiếp với cuộc sống, học tập của các em; chú trọng phổ biến, giáo dục các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em; pháp luật về giao thông, bảo vệ môi trường, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, nghĩa vụ quân sự.
4. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động, người quản lý và cán bộ công đoàn trong doanh nghiệp:
a) Đối với người lao động:Phổ biến pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất khi vi phạm kỷ luật lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.
b) Đối với người quản lý:Phổ biến các quy định, trình tự, thủ tục cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, thành lập và quản lý doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, phá sản doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động; pháp luật về thương mại, tài chính, ngân hàng, hợp tác đầu tư, xuất nhập khẩu, công đoàn, kết hợp phổ biến các chủ trương, chính sách về hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Đối với cán bộ công đoàn:Phổ biến pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công đoàn, thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, các quy định về pháp luật công đoàn, đình công.
5. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong lực lượng vũ trang nhân dân:
a) Trong quân đội và quốc phòng:
- Đối với sĩ quan cần nắm vững các văn bản pháp luật về quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính, kinh tế, xã hội liên quan đến vị trí công tác đang đảm nhiệm, địa bàn đóng quân.
- Đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng cần nắm được các văn bản pháp luật thuộc chuyên ngành đang đảm nhiệm, pháp luật về kinh tế, tài chính, lao động, cán bộ, công chức…
- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên; cần nắm được các quy định thuộc lĩnh vực quốc phòng có liên quan; pháp luật về giao thông, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tệ nạn xã hội…
b) Trong lực lượng Công an:
- Đối với cảnh sát giao thông, cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội, xuất nhập cảnh, điều tra, cần nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến công tác chuyên môn, đặc biệt là các văn bản pháp luật chuyên ngành, phục vụ công tác chuyên môn; các trình tự, thủ tục thanh tra, điều tra, xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, xuất nhập cảnh, giao thông, trật tự an toàn xã hội theo thẩm quyền mà pháp luật đã quy định.
- Đối với công an xã, phường, cần nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến công tác, các quy định về trật tự, thủ tục thanh tra, điều tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, hộ khẩu, giao thông, trật tự an toàn xã hội theo thẩm quyền mà pháp luật đã quy định.
II. Các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật chủ yếu cho các đối tượng.
Tùy từng đối tượng phổ biến, giáo dục pháp luật, điều kiện cụ thể của các Sở, ban, ngành, địa phương, việc phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng các hình thức, biện pháp chủ yếu sau:
1. Củng cố, mở rộng lực lượng tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; đặc biệt chú trọng việc xây dựng, củng cố lực lượng tuyên truyền viên pháp luật ở các Xã, Phường, Thị trấn.
- Kiện toàn tổ hòa giải ở các thôn, bản, tổ dân phố, cụm dân cư. Nâng cao vai trò của hòa giải viên trong việc tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân.
- Đưa nội dung phổ biến pháp luật và vận động chấp hành pháp luật vào hoạt động của thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích.
- Phát huy vai trò của cán bộ công đoàn tại các doanh nghiệp trong việc phổ biến pháp luật cho người lao động.
- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, cung cấp đủ tài liệu cần thiết cho lực lượng tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Phát triển các hình thức thông tin, phổ biến pháp luật đa dạng, thuận tiện đáp ứng nhu cầu của các đối tượng:
- Tích cực huy động và sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, đài, báo trong phổ biến, thông tin pháp luật cho các đối tượng; tăng thời lượng phát thanh, truyền hình, trang viết về pháp luật, về gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến trong việc chấp hành pháp luật; xây dựng, củng cố và sử dụng có hiệu quả hệ thống loa truyền thanh cơ sở trong việc phổ biến thông tin pháp luật.
- Hoàn thành việc xây dựng tủ sách pháp luật ở 100% Xã, Phường, Thị trấn; xây dựng và củng cố tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học. Nâng số lượng đầu sách của tủ sách pháp luật và có cơ chế quản lý, khai thác, sử dụng phù hợp, bảo đảm cho việc tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân.
- Biên soạn, phát hành rộng rãi các loại tài liệu pháp luật phù hợp với từng đối tượng. Biên dịch và xuất bản tài liệu pháp luật bằng tiếng Jrai, BahNar.
- Tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến nội dung pháp luật theo chuyên đề, theo văn bản được ban hành, theo nhu cầu của đối tượng.
- Tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật; giao lưu, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ có lồng ghép nội dung pháp luật thiết thực, phù hợp với từng đối tượng.
- Đưa nội dung pháp luật vào sinh hoạt của các tổ chức, đoàn thể, các câu lạc bộ, các tổ chức nghề nghiệp.
3. Nâng cao chất lượng dạy và học pháp luật trong nhà trường ở các cấp học, bậc học:
- Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục pháp luật chính khóa; tăng cường các hoạt động ngoại khóa, có các hình thức phù hợp để học sinh được tham gia hoạt động xã hội, được tiếp cận, tìm hiểu các hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.
- Trang bị tủ sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo cụ trực quan, các phương tiện phục vụ cho việc dạy và học pháp luật trong các nhà trường.
4. Mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hình tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý:
- Mở rộng diện đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí; tăng cường các hình thức trợ giúp pháp lý lưu động phù hợp với điều kiện địa lý và trình độ dân trí của người dân trên từng địa bàn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
5. Có các hình thức thích hợp tổ chức và phát động các đợt cao điểm, tập trung tuyên truyền, phổ biến, vận động chấp hành pháp luật theo từng chủ đề, nội dung cụ thể.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh:
- Trên cơ sở chương trình này và tình hình thực tế, các Sở, ban, ngành chủ động xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm để triển khai ở Sở, ban, ngành mình; chú trọng phổ biến, thông tin, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và công dân. Bố trí cán bộ có trình độ về chuyên môn pháp luật theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Thực hiện nghiêm túc, thường xuyên quy định của tỉnh về mối quan hệ và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Từng Sở, ban, ngành phải định kỳ 6 tháng, 1 năm tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở đơn vị mình; thông báo cho Sở Tư pháp kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Ngoài trách nhiệm chung, các Sở, ban, ngành sau đây còn có trách nhiệm:
a) Sở Tư pháp:
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các cấp, các ngành trong tỉnh triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và là đầu mối phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật; định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp thực hiện tốt chương trình.
- Chủ trì đề xuất giải pháp kiện toàn đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ tỉnh đến cơ sở. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
- Phối hợp với các ngành chức năng xây dựng các tiểu phẩm mang nội dung giáo dục pháp luật để phát trên sóng phát thanh - truyền hình hoặc kết hợp với các hoạt động của các đội chiếu phim lưu động; Phối hợp tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật dưới nhiều hình thức, thu hút sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân.
- Biên soạn đề cương phổ biến, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn các cơ quan chức năng tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho Cán bộ, Công chức và Nhân dân. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở Xã, Phường, Thị trấn, Cơ quan, Doanh nghiệp, Trường học.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng Tư pháp tham mưu giúp UBND cấp huyện xây dựng văn bản về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức triển khai trên địa bàn quản lý, thực hiện tốt vai trò đầu mối phối hợp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Sở Văn hóa – Thông tin:
- Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan hữu quan định kỳ bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cập nhật thông tin về tình hình thi hành, chấp hành pháp luật cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên viết về pháp luật của báo, đài.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tăng thời lượng phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng việt và tiếng đồng bào dân tộc thiểu số (Jrai, BahNar) phù hợp với từng đối tượng.
- Tăng đầu sách pháp luật trong các thư viện. Đầu tư phát triển hệ thống truyền thông cấp huyện, xã, thôn, bản.
- Chỉ đạo cơ quan Văn hóa – Thông tin cấp huyện phối hợp với cơ quan tư pháp tổ chức biên dịch tài liệu pháp luật sang tiếng Jrai, BahNar; lồng ghép nội dung pháp luật vào hoạt động của các đội văn hóa – thông tin cơ sở, trung tâm văn hóa - thông tin, nhà văn hóa; xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật trong các đội tuyên truyền, chiếu phim lưu động; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan hữu quan xây dựng các tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật nhằm thu hút sự chú ý của mọi tầng lớp nhân dân.
c) Sở Giáo dục - Đào tạo:
- Chỉ đạo công tác giảng dạy pháp luật, thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc dạy và học môn giáo dục công dân, pháp luật trong nhà trường.
- Định kỳ tập huấn kiến thức pháp luật, phương pháp giảng dạy pháp luật cho đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, môn pháp luật.
d) Sở Tài chính:
Giúp UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể việc quản lý và sử dụng kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật ở các Sở, ban, ngành, các cấp. Xét duyệt và trình UBND tỉnh quyết định việc phân bổ kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đơn vị theo quy định của pháp luật về thu – chi tài chính và phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương.
3. Ủy ban Nhân dân các cấp:
- Trên cơ sở chương trình này và tình hình thực tế, các địa phương chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm. Chỉ đạo các ban ngành của địa phương tăng cường phối hợp đẩy mạnh nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nâng cao vai trò và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp.
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương; bố trí cán bộ theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc các cơ quan, đơn vị ở địa phương. Chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện, lực lượng tuyên truyền viên pháp luật cấp xã ổn định, hoạt động có chất lượng và thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ. Tăng cường và củng cố lực lượng hòa giải ở cơ sở.
- Chỉ đạo xây dựng và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hóa ở cơ sở trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương theo chế độ.
- Định kỳ hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương.
4. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải đặt dưới sự lãnh đạo chặt chẽ, trực tiếp của các cấp Ủy Đảng. Trong quá trình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, các Sở, ban, ngành, UBND các cấp phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Liên đoàn lao động, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Luật gia và các cơ quan, tổ chức khác; tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức đó phát huy vai trò, tham gia tích cực vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động các tầng lớp nhân dân chấp hành pháp luật.
D. KINH PHÍ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
- Kinh phí triển khai chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007 được lấy từ ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hàng năm, các cấp, các ngành chủ động dự trù kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp, ngành mình theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, trình UBND tỉnh quyết định.