|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1095/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH GIAI ĐOẠN 2026 - 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn cứ Quyết định số 748/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 nám 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh giai đoạn 2023 - 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tại Tờ trình số 3387/TTr-BQP ngày 21 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia khắc phục hậu quả hom mìn vật nổ sau chiến tranh giai đoạn 2026 - 2045 (sau đây viết tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi
Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật; tiếp tục huy động nguồn lực trong nước, quốc tế, áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ để đẩy nhanh tiến độ rà phá bom mìn vật nổ (BMVN), đến năm 2045 hoàn thành làm sạch toàn bộ diện tích đất ô nhiễm BMVN tại Việt Nam đến độ sâu 0,5 m; bảo đảm an toàn cho nhân dân; hỗ trợ nạn nhân BMVN ổn định đời sống, phát triển sinh kế bền vững:
- Hoàn thành làm sạch khoảng 5,57 triệu héc-ta diện tích ô nhiễm BMVN trên phạm vi toàn quốc, đến độ sâu 0,5 m trong thời gian khoảng 20 năm;
- Bảo đảm tất cả các khu vực đã điều tra, khảo sát, rà phá BMVN được kiểm soát an toàn và sử dụng có hiệu quả cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh;
- Giảm thiểu tai nạn BMVN đến mức thấp nhất, phấn đấu đến năm 2030 không còn xảy ra các vụ tai nạn do thiếu nhận thức về BMVN trên phạm vi toàn quốc;
- 100% nạn nhân BMVN và gia đình nạn nhân BMVN được tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội, phục hồi chức năng, hỗ trợ sinh kế, việc làm, phát triển bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn
Giai đoạn 2026 - 2030
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chính sách, pháp luật; tập trung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh bảo đảm tính thống nhất trên phạm vi toàn quốc,
- Hoàn thành làm sạch khoảng 1,01 triệu héc-ta đất ô nhiễm BMVN đến độ sâu 0,5 m. Tập trung nâng cao năng lực, đẩy nhanh tiến độ rà phá BMVN, ưu tiên khảo sát, rà phá BMVN các khu vực trọng điểm, phục vụ công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt tiệt sĩ, bố trí, ổn định dân cư khu vực biên giới và bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Trình ban hành và triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN giai đoạn 2026 - 2045, bảo đảm cộng đồng sinh sống tại các khu vực ô nhiễm BMVN được nâng cao nhận thức, kỹ năng chủ động phòng tránh tai nạn BMVN; đến năm 2030 không còn xảy ra các vụ tai nạn do thiếu nhận thức về BMVN trên phạm vi toàn quốc; nạn nhân BMVN và gia đình được tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội, phục hồi chức năng, hỗ trợ sinh kế, việc làm, phát triển bền vững.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao và quản lý chặt chẽ cơ sở dữ liệu quốc gia về ô nhiễm BMVN cấp quốc gia, cấp tỉnh, làm cơ sở để xác định chính sách, kế hoạch, quản lý và sử dụng nguồn lực một cách rõ ràng, hợp lý cũng như xác định ưu tiên và áp dụng biện pháp kết hợp giữa chủ động rà phá BMVN với quản lý rủi ro.
- Thực hiện lồng ghép giới và tăng cường vai trò, sự tham gia của phụ nữ trong quản lý, điều phối và thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả BMVN, đặc biệt là trong công tác giáo dục phòng tránh tai nạn và hỗ trợ nạn nhân.
Giai đoạn 2031 - 2040
- Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung cơ chế chính sách, pháp luật; tập trung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm kỹ thuật về khắc phục hậu quả RMVN sau chiến tranh bảo đảm tính thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Tập trung tăng tốc, bứt phá khảo sát, rà phá BMVN, phấn đấu làm sạch khoảng 3,04 triệu héc-ta đất bị ô nhiễm BMVN trên phạm vi toàn quốc (304.000 héc-ta/năm) đến độ sâu 0,5 m ưu tiên khu vực phục vụ dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội trên phạm vi toàn quốc.
- Bảo đảm tất cả các khu vực đã làm sạch BMVN được đưa vào sử dụng an toàn, hiệu quả, ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
- Tiếp tục bảo đảm không còn xảy ra tai nạn do thiếu nhận thức về BMVN; 100% nạn nhân BMVN và gia đình nạn nhân BMVN được tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội, phục hồi chức năng, hỗ trợ sinh kế, việc làm, phát triển bền vững.
- Cập nhật, quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu cấp quốc gia và cấp tỉnh về khắc phục hậu quả BMVN.
Giai đoạn 2041 - 2045
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động thúc đẩy công tác khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh, hoàn thành nhiệm vụ rà phá BMVN, làm sạch khoảng 1,52 triệu héc-ta đất bị ô nhiễm BMVN còn lại trên phạm vi toàn quốc (trung bình rà phá 304.000 héc-ta /năm) đến độ sâu 0,5 m để bảo đảm an toàn cho nhân dân sinh sống và lao động, sản xuất bình thường, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Cập nhật, quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu cấp quốc gia và cấp tỉnh về khắc phục hậu quả BMVN.
3. Nhiệm vụ
a) Giai đoạn 2026 - 2030
Hoàn thiện hệ thống cơ cấu tổ chức
Điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống cơ cấu tổ chức từ Trung ương đến địa phương phù hợp nhằm phát huy tốt khả năng, huy động, sử dụng tối đa các nguồn lực trong nước và quốc tế. Bổ sung, hoàn thiện, kiện toàn cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khắc phục hậu quả BMVN các cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan.
Hoàn thiện cơ chế chính sách, xây dựng chương trình, kế hoạch
- Hoàn thành dự án xây dựng Pháp lệnh Khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh báo cáo Thường vụ Quốc hội Khóa XVI thông qua (10/2026), ban hành và thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm kỹ thuật làm cơ sở cho quản lý, vận động tài trợ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh công tác khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh bảo đảm phù hợp với thực tiễn, yêu cầu nhiệm vụ và thống nhất trong hệ thống pháp luật
- Xây dựng và ban hành Hướng dẫn kỹ thuật về lồng ghép giới trong khảo sát, rà phá BMVN và hỗ trợ nạn nhân phù hợp với tiêu chuẩn hành động BMVN quốc tế (IMAS) và Chương trình hành động quốc gia về phụ nữ, hoà bình và an ninh giai đoạn 2024-2030.
- Triển khai xây dựng và quản lý chặt chẽ hệ thống kế hoạch khắc phục hậu quả BMVN ở các cấp từ Trung ương đến địa phương.
- Tập trung xác định rõ các ưu tiên, áp dụng biện pháp quản lý rủi ro dài hạn, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện công tác khắc phục hậu quả BMVN.
Nâng cao năng lực khắc phục hậu quả BMVN
- Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh, điều chỉnh trình phê duyệt và triển khai Đề án nâng cao năng lực rà phá BMVN giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo. Tăng cường lực lượng khảo sát, rà phá BMVN từ 314 đội lên khoảng 1.250 đội; đầu tư mua sắm đồng bộ trang thiết bị rà phá BMVN hiện đại đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
- Hoàn thiện, nâng cao năng lực và sử dụng hiệu quả hệ thống quản lý thông tin dữ liệu khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh trên cơ sở công nghệ số, tích hợp đầy đủ các lớp thông tin, cập nhật dữ liệu bản đồ ô nhiễm BMVN phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
- Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, các đơn vị huấn luyện nhằm nghiên cứu, chế tạo, khai thác sử dụng các thiết bị có tính ứng dụng thực tiễn góp phần nâng cao hiệu suất, hiệu quả, công tác bảo đảm an toàn trong thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá BMVN phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và điều kiện Việt Nam. Triển khai Chương trình nghiên cứu phát triển hệ thống trang thiết bị, phương tiện dò tìm, xử lý và xây dựng hệ thống thông tin quản lý ô nhiễm BMVN sau chiến tranh ở Việt Nam giai đoạn 2.
Hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá BMVN
Triển khai thực hiện các kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khảo sát kỹ thuật, rà phá BMVN; ưu tiên thực hiện khảo sát, rà phá khoảng 1,01 triệu héc-ta đất ô nhiễm BMVN đến độ sâu 0,5 m tại các khu vực ô nhiễm nặng, khu vực triển khai nhiệm vụ tìm kiếm hài cốt liệt sĩ thuộc các tỉnh biên giới phía Bắc (Tuyên Quang, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh) và các tỉnh, thành phố miền Trung, Tây nguyên (Thanh Hóa, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Gia Lai). Ưu tiên khoanh vùng khu vực lõi, hoàn thành khảo sát, rà phá BMVN phục vụ quy tập hài cốt liệt sĩ tại Vị Xuyên trước dịp kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27/7/2027); các khu vực còn lại hoàn thành trong giai đoạn 2027 - 2030.
Hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN
- Trình Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN giai đoạn 2026 - 2045, tiếp tục phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong tổ chức thực hiện Chiến lược và vai trò của tổ chức hội phụ nữ tại địa phương trong việc xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên nòng cốt tại cộng đồng.
- Xây dựng mạng lưới cơ sở và thực hiện hiệu quả chương trình, kế hoạch giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN cho nhân dân tại các địa phương ô nhiễm nặng nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và thay đổi hành vi; từng bước giảm thiểu, đến năm 2030 không còn xảy ra các vụ tai nạn do thiếu nhận thức về BMVN trên phạm vi toàn quốc.
Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế vận động tài trợ
- Tiếp tục đưa nội dung vận động tài trợ, hợp tác quốc tế về khắc phục hậu quả BMVN vào chương trình làm việc của Đảng, Nhà nước trong các hoạt động ngoại giao đa phương, song phương. Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam và Chính phủ làm việc với đại diện các chính phủ có tiềm năng về nguồn lực góp phần đẩy nhanh tiến độ khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh ở Việt Nam.
- Đẩy mạnh và đổi mới hoạt động của các nhóm đối tác khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh, kịp thời chia sẻ kinh nghiệm, tăng cường hiệu quả công tác vận động tài trợ quốc tế.
- Chủ động tham gia các hội nghị, hội thảo, tăng cường tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu hình ảnh các hoạt động khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh tại Việt Nam; kịp thời chia sẻ kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả công tác vận động tài trợ quốc tế.
- Chủ động mở rộng quan hệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh ở Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế.
Hỗ trợ nạn nhân BMVN
- Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về chế độ, chính sách hỗ trợ nạn nhân BMVN.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm công tác xã hội về kỹ năng hỗ trợ nạn nhân BMVN và người dân trên địa bàn ô nhiễm BMVN. Hỗ trợ các địa phương triển khai mô hình sinh kế, đào tạo nghề, việc làm cho nạn nhân và gia đình nạn nhân BMVN.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý nạn nhân BMVN, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch hỗ trợ nạn nhân BMVN một cách bền vững trên phạm vi toàn quốc.
- Lồng ghép kế hoạch hỗ trợ nạn nhân BMVN vào các dự án khắc phục hậu quả BMVN và phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Ưu tiên hỗ trợ sinh kế và phục hồi chức năng chuyên biệt cho phụ nữ và trẻ em gái là nạn nhân BMVN hoặc là chủ hộ tại các vùng ô nhiễm nặng.
b) Giai đoạn 2031 - 2040
Hoàn thiện hệ thống cơ cấu tổ chức
Tiếp tục hoàn thiện, củng cố nâng cao năng lực cho hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý điều hành và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước.
Hoàn thiện cơ chế chính sách, xây dựng chương trình, kế hoạch
- Tiếp tục cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm kỹ thuật bảo đảm phù hợp với thực tiễn, yêu cầu nhiệm vụ và thống nhất trong hệ thống pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình trên cơ sở chuyển đổi số quốc gia.
Nâng cao năng lực khắc phục hậu quả BMVN
- Kịp thời điều chỉnh, phát triển về tổ chức, trang bị, công nghệ phù hợp với kết quả thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 và mục tiêu Chương trình.
- Huy động, bổ sung nguồn lực, duy trì 1.250 đội thi công rà phá BMVN, bảo đảm đủ lực lượng thực hiện Chương trình khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh.
Hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá BMVN
Tiếp tục thực hiện công tác điều tra, khảo sát kỹ thuật, rà phá BMVN trên toàn bộ diện tích đất ô nhiễm BMVN phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an toàn cho nhân dân, làm sạch khoảng 3,04 triệu héc-ta đất ô nhiễm BMVN đến độ sâu 0,5 m; ưu tiên khu vực phục vụ sản xuất nông nghiệp, các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên phạm vi toàn quốc.
Hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN
- Tiếp tục tuyên truyền về thực trạng và hậu quả do BMVN sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam nhằm vận động chính phủ các nước, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các cá nhân nước ngoài và các tổ chức cá nhân trong nước tài trợ, hỗ trợ thực hiện Chương trình.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN cho nhân dân.
Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế vận động tài trợ
Tích cực tham gia các hoạt động khắc phục hậu quả BMVN, nâng tầm vị thế và thực hiện cam kết, khẳng định Việt Nam là thành viên có trách nhiệm và đối tác tin cậy trong khắc phục hậu quả BMVN đối với cộng đồng quốc tế.
Hỗ trợ nạn nhân BMVN
- Tiếp tục thể chế hóa các chế độ chính sách đối với nạn nhân BMVN phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước.
- Triển khai các dự án hỗ trợ nạn nhân BMVN, hỗ trợ tái định cư đối với nhân dân vùng ô nhiễm BMVN tại các tỉnh, thành phố còn ô nhiễm.
c) Giai đoạn 2041 - 2045
- Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ điều tra, khảo sát kỹ thuật, rà phá BMVN hoàn thành làm sạch toàn bộ diện tích đất ô nhiễm BMVN còn lại trên phạm vi toàn quốc đến độ sâu 0,5 m (khoảng 1,52 triệu héc-ta) bảo đảm an toàn cho nhân dân sinh sống và lao động, sản xuất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN, bảo đảm không còn tai nạn BMVN trên phạm vi toàn quốc.
4. Nguồn vốn bảo đảm
- Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước (chi đầu tư và chi thường xuyên) phù hợp với khả năng cân đối trong từng giai đoạn của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương theo quy định về phân cấp và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, nguồn tài trợ của Chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong nước, quốc tế.
- Các bộ, ngành và địa phương lập dự toán ngân sách trung hạn 05 năm và hàng năm để thực hiện Chương trình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Trên cơ sở kế hoạch trung hạn 05 năm và hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội ưu tiên bố trí dự toán ngân sách nhà nước bảo đảm triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh.
(Chi tiết Danh mục dự án, nhiệm vụ tại Phụ lục)
5. Giải pháp thực hiện
a) Về chính sách
- Hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng cơ chế, chính sách cho các lực lượng tham gia khắc phục hậu quả BMVN và các nạn nhân BMVN.
- Ban hành và tổ chức thực hiện nghiêm Pháp lệnh Khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh bảo đảm tính thống nhất từ Trung ương đến địa phương, tạo chuyển biến tích cực trong công tác khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh.
- Đưa Chương trình khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và các địa phương; lồng ghép các nhiệm vụ thuộc Chương trình vào các dự án phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động liên quan.
- Xác định rõ cơ chế quản lý, điều phối tập trung thống nhất và phân định trách nhiệm cụ thể giữa cơ quan điều phối, cơ quan quản lý và thực hiện chương trình, dự án, cơ quan phối hợp đối với từng hoạt động cụ thể trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Thực hiện tốt và nâng cao vai trò, chức năng của cơ quan quản lý, điều phối quốc gia trong triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, tạo điều kiện để các tổ chức quần chúng, tổ chức xã hội tích cực tham gia vào hoạt động khắc phục hậu quả BMVN.
b) Về huy động nguồn lực
- Phát huy tính chủ động của các bộ, ngành, địa phương liên quan trong triển khai huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế; đẩy mạnh vận động tài trợ song phương và tăng cường hợp tác đa phương thông qua hoạt động của Nhóm đối tác khắc phục hậu quả BMVN.
- Nâng cao tính khả thi, hiệu quả, minh bạch trong xây dựng kế hoạch, điều phối, kiểm tra, giám sát các nguồn lực thực hiện Chương trình quốc gia khắc phục hậu quả BMVN.
- Xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực, kinh phí bảo đảm cho công tác khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh. Các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm huy động, quản lý nguồn lực kinh phí dược huy động từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, những nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình. Hàng năm bảo đảm bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
- Phân bổ hợp lý, quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác, phù hợp với mục tiêu, cơ chế điều phối và tiêu chí ưu tiên thực hiện Chương trình.
- Triển khai các biện pháp quản lý rủi ro để xác định, phân tích và đánh giá mức độ nguy hiểm của từng khu vực ô nhiễm BMVN nhằm tối ưu hóa nguồn lực trong công tác khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh.
- Phân loại các khu vực ô nhiễm theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp để xác định ưu tiên trong hoạt động khảo sát và rà phá BMVN.
c) Về phát triển nguồn nhân lực, rà phá BMVN và phát triển khoa học công nghệ
- Triển khai thực hiện và phát triển Đề án “Nâng cao năng lực rà phá BMVN giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo” bảo đảm từ năm 2030 về sau luôn có khoảng 1.250 đội rà phá BMVN đáp ứng đủ nguồn nhân lực, trang thiết bị thực hiện nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá BMVN trên phạm vi toàn quốc.
- Tập trung đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, tổ chức huấn luyện, đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý điều hành, cán bộ kỹ thuật đạt tiêu chuẩn quốc tế trong công tác khắc phục hậu quả BMVN; đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số trong điều tra, khảo sát, rà phá BMVN và quản lý thông tin khắc phục hậu quả BMVN.
d) Về giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN, nâng cao nhận thức cộng đồng và hỗ trợ nạn nhân BMVN
- Triển khai toàn diện Chiến lược giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN, tăng cường giáo dục ý thức phòng tránh tai nạn BMVN cho người dân các địa phương trên phạm vi cả nước.
- Đa dạng các phương pháp truyền thông, giáo dục về kiến thức, thái độ, thực hành phòng tránh tai nạn BMVN; trọng tâm là các địa phương còn ô nhiễm BMVN. Tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN vào chương trình giáo dục, đào tạo cho học sinh, sinh viên.
- Triển khai các chiến dịch truyền thông rộng rãi phổ biến chính sách, pháp luật và hậu quả BMVN nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần tăng cường minh bạch thông tin, hỗ trợ công tác vận động nguồn lực trong và ngoài nước thực hiện Chương trình.
- Đào tạo, tập huấn hệ thống giáo viên, tình nguyện viên và nhân viên cộng đồng về nội dung giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN.
- Triển khai cứu chữa, hỗ trợ kịp thời, hiệu quả các vụ tai nạn do BMVN; kiện toàn hệ thống dịch vụ phục hồi chức năng, chỉnh hình, đào tạo nghề giúp các nạn nhân BMVN nhanh chóng hòa nhập với cộng đồng; hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, tái định cư cho nhân dân vùng ô nhiễm (tập trung vào các vùng ô nhiễm nặng và các xã vùng biên).
d) Về tăng cường hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong các lĩnh vực: Trao đổi thông tin, cảnh báo nguy cơ BMVN; đào tạo, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và thực hiện các dự án khắc phục hậu quả BMVN.
- Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh ở Việt Nam.
- Tổ chức hội nghị quốc tế, khu vực về khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh nhằm trao đổi kinh nghiệm, thúc đẩy hợp tác và vận động tài trợ nhân đạo.
e) Về giám sát và đánh giá
- Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá nhằm tăng cường việc quản lý hiệu quả các nhiệm vụ, dự án khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh trên cơ sở công nghệ số và Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
- Giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư, chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh sau từng giai đoạn và kết thúc Chương trình, báo cáo Ban chỉ đạo, kịp thời điều chỉnh Chương trình phù hợp.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam
Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, nhiệm vụ giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành, các giải pháp huy động nguồn lực trong và ngoài nước để nhanh chóng khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh ở Việt Nam; giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong việc thực hiện những vấn đề quan trọng, liên ngành, trong triển khai Chương trình. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh.
2. Bộ Quốc phòng
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức quốc tế triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành và triển khai kế hoạch giai đoạn 5 năm thực hiện Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh; trên cơ sở nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng dự toán ngân sách trong kế hoạch ngân sách hàng năm của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thẩm định các chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả BMVN theo quy định.
- Quản lý, điều phối và tổ chức thực hiện các dự án được giao theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, phát triển nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ quản lý điều hành công tác khắc phục hậu quả BMVN; xây dựng Đề án khảo sát, rà phá BMVN trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2026 - 2045 đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án khảo sát, rà phá BMVN trên phạm vi toàn quốc; xây dựng các cơ sở nghiên cứu và đẩy mạnh nghiên cứu phát triển công nghệ rà phá BMVN.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan triển khai công tác hợp tác quốc tế; vận động tài trợ của Chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các địa phương triển khai hiệu quả Chiến lược giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình và đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung nội dung, nhiệm vụ Chương trình trong trường hợp cần thiết.
3. Bộ Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành liên quan và các địa phương triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ nạn nhân BMVN.
- Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án được giao theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành thực hiện các dự án liên quan.
- Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng dự toán ngân sách trong kế hoạch ngân sách hàng năm của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ động phối hợp với Bộ Quốc phòng kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan lồng ghép nội dung rà phá BMVN vào quy hoạch sử dụng đất quốc gia, vùng, địa phương; quy hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nông thôn.
- Hướng dẫn các địa phương ưu tiên rà phá BMVN tại các khu vực dự kiến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tái định cư, phòng chống thiên tai.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan chia sẻ cập nhật thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại khu vực ô nhiễm BMVN và các khu vực đã được rà phá BMVN; nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp, môi trường.
- Chủ động phối hợp với Bộ Quốc phòng kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
5. Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế huy động, quản lý, bảo đảm các nguồn vốn trong nước và nước ngoài thực hiện các mục đích phát triển kinh tế - xã hội trong đó có việc thực hiện Chương trình khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh, trình các cấp có thẩm quyền.
- Cân đối, đề xuất bố trí vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn ODA và các nguồn lực khác để thực hiện chương trình, kế hoạch trung hạn 5 năm và hàng năm theo quy định.
- Tổng hợp các dự án thuộc Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh vào danh mục ưu tiên vận động tài trợ quốc tế; chủ trì xây dựng chính sách thu hút hỗ trợ nguồn lực cho công tác khắc phục hậu quả BMVN; tổ chức vận động và phối hợp với các cơ quan liên quan phân bổ, quản lý sử dụng các nguồn tài trợ quốc tế thực hiện Chương trình; hướng dẫn các cơ quan liên quan thủ tục xem xét, phê duyệt các dự án sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài phù hợp với các quy định của Pháp luật.
- Hàng năm, phối hợp với Bộ Quốc phòng kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
6. Bộ Ngoại giao
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành, địa phương liên quan đưa nội dung hợp tác, hỗ trợ khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh vào chương trình làm việc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước với Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các diễn đàn quốc tế, khu vực góp phần nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh tại Việt Nam.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch trong tổ chức các hoạt động tuyên truyền quốc tế về Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh tạo sự đồng thuận trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành nghiên cứu, đề xuất việc tham gia của Việt Nam vào các công ước quốc tế có liên quan.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số nhằm đẩy nhanh tiến độ rà phá BMVN.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ công tác khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh.
8. Bộ Công an
- Chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong thực hiện Chương trình; khi có tai nạn BMVN xảy ra, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các cơ quan chức năng, địa phương tham gia cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả do BMVN gây ra.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng thu gom BMVN sau chiến tranh do người dân giao nộp.
9. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho công tác khắc phục hậu quả BMVN.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan triển khai các hoạt động đối ngoại nhân dân nhằm nâng cao hiểu biết, tạo sự đồng thuận, ủng hộ, hỗ trợ của nhân dân các nước, bạn bè tiến bộ quốc tế, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho công tác khắc phục hậu quả BMVN tại Việt Nam.
- Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn công tác thực hiện các dự án khắc phục hậu quả BMVN có nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
10. Các bộ, ngành liên quan khác
Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các địa phương triển khai thực hiện Chương trình.
11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
- Triển khai hiệu quả Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh giai đoạn 2026 - 2045 phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phương đã được Chính phủ phê duyệt.
- Chủ trì xây dựng Chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả BMVN của địa phương; thành lập cơ quan chỉ đạo điều hành công tác khắc phục hậu quả BMVN cấp tỉnh, thành phố nhằm thống nhất hệ thống quản lý, điều hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH GIAI ĐOẠN 2026 - 2045 (Kèm theo Quyết định số: 1095/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT |
Danh mục dự án |
Địa điểm thực hiện |
Cơ quan quản lý và thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Mục tiêu |
Tiến độ thực hiện |
|
I |
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH |
|||||
|
1 |
Dự án xây dựng Pháp lệnh Khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh; các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện |
|
Bộ Quốc phòng |
Bộ Tư pháp |
- Xây dựng hoàn thiện trình UBTV Quốc hội thông qua Pháp lệnh Khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh. - Triển khai áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. (01 Pháp lệnh và các nghị định, thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện) |
2026-2030 |
|
II |
KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BMVN |
|||||
|
1 |
Khảo sát, rà phá BMVN |
Tuyên Quang, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, TP Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Gia Lai |
Bộ Quốc phòng (các Quân khu; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội); UBND các tỉnh, TP |
Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; UBND các tỉnh, TP |
- Phấn đấu hoàn thành làm sạch khoảng 1,01 triệu héc-ta đất ô nhiễm BMVN đến độ sâu 0,5 m. - Ưu tiên cho các tỉnh biên giới phía Bắc và các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên phục vụ quy tập hài cốt liệt sĩ và bố trí, ổn định dân cư khu vực biên giới. |
2026-2030 |
|
2 |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng (các Quân khu; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội); UBND các tỉnh, TP |
Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; UBND các tỉnh, TP |
- Phấn đấu hoàn thành làm sạch khoảng 3,04 triệu héc-ta đất ô nhiễm BMVN. - Ưu tiên tại các khu vực phục vụ dự án phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh trên phạm vi toàn quốc |
2031-2040 |
|
|
3 |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng (các Quân khu; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội); UBND các tỉnh, TP |
Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; UBND các tỉnh, TP |
- Phấn đấu hoàn thành làm sạch khoảng 1,52 triệu héc-ta đất ô nhiễm BMVN. - Các khu vực ô nhiễm còn lại trên phạm vi toàn quốc |
2041-2045 |
|
|
III |
GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN BMVN, HỖ TRỢ NẠN NHÂN BMVN |
|||||
|
1 |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, thực thi pháp luật về giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN |
|
Bộ Quốc phòng |
Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức quốc tế |
Hoàn thiện cơ sở pháp lý đồng bộ, hỗ trợ quản lý và thực hiện giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN |
2026-2027 |
|
2 |
Tăng cường năng lực cơ quan quản lý, chính quyền các cấp và tổ chức hành động bom mìn |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng |
Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội |
Đáp ứng yêu cầu quản lý, triển khai hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN trên phạm vi cả nước |
2026-2028 |
|
3 |
Hợp tác quốc tế về giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN |
Trong nước và quốc tế |
Bộ Quốc phòng |
Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức quốc tế |
Thu hút sự tham gia của chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, NGOs và doanh nghiệp nước ngoài |
2026-2045 |
|
4 |
Xây dựng hệ thống quản lý, giám sát giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN từ Trung ương đến địa phương |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng |
Bộ, ngành, địa phương, NGOs |
Nâng cao năng lực quản lý, giám sát |
2026-2028 |
|
5 |
Phát triển mạng lưới cơ sở và năng lực thực hiện giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng |
Bộ, ngành, địa phương, NGOs |
Tăng cường năng lực cộng đồng, phát triển mạng lưới tuyên truyền viên |
2026-2030 |
|
6 |
Lồng ghép giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN vào chương trình giáo dục phổ thông và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ, ngành, địa phương |
Xây dựng nội dung chuẩn đưa vào chương trình học phổ thông; chương trình tập huấn, triển khai theo chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội |
2026-2045 |
|
7 |
Chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển phương pháp truyền thông phòng tránh tai nạn BMVN |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, NGOs |
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, phát triển công nghệ trong giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN, nâng cao hiệu quả truyền thông qua công nghệ số |
2026-2030 |
|
8 |
Đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục phòng tránh tai nạn BMVN |
Trên phạm vi toàn quốc |
Bộ Quốc phòng |
Bộ, ngành, địa phương, NGOs |
Nâng cao chất lượng, hiệu quả chương trình |
2026-2045 |
|
9 |
Hỗ trợ nạn nhân BMVN tái hòa nhập cộng đồng |
Các địa phương ô nhiễm BMVN |
Bộ Y tế |
Các Bộ: Quốc phòng, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường; UBND các tỉnh, TP |
- Cứu chữa kịp thời, hiệu quả các vụ tai nạn do BMVN. - Kiện toàn hệ thống dịch vụ công tác xã hội, chỉnh hình và phục hồi chức năng, đào tạo nghề giúp các nạn nhân BMVN nhanh chóng hòa nhập với cộng đồng. - Nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm công tác xã hội về kỹ năng hỗ trợ nạn nhân BMVN và người dân trên địa bàn ô nhiễm BMVN. - Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, tái định cư cho nhân dân vùng ô nhiễm (tập trung vào các vùng ô nhiễm nặng và các xã vùng biên). |
2026-2045 |
|
IV |
NÂNG CAO NĂNG LỰC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BMVN |
|||||
|
1 |
Nâng cao năng lực rà phá BMVN giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
Tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc |
Bộ Quốc phòng |
Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; các tỉnh, TP |
- Đầu tư, nâng cao năng lực thực hiện công tác rà phá BMVN cho các đơn vị, doanh nghiệp trong toàn quân; đáp ứng khoảng 1.250 đội thi công khảo sát, rà phá BMVN trong toàn quân. Đầu tư mua sắm đồng bộ trang thiết bị rà phá BMVN đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. + Năm 2026: Từ 314 đội tăng lên 362 đội. + Năm 2027: Từ 362 đội tăng lên 724 đội. + Năm 2028: Từ 724 đội tăng lên 904 đội. + Năm 2029: Từ 904 đội tăng lên 1.084 đội. + Năm 2030: Từ 1.084 tăng lên 1.250 đội. - Nâng cao năng lực quản lý thông tin khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh. |
2026 -2030 |
|
2 |
Đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực thực hiện Chương trình |
Trong nước và quốc tế |
Bộ Quốc phòng |
Các Bộ: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ |
- Nâng cao năng lực về xây dựng, quản lý, điều hành các chương trình, dự án khắc phục hậu quả BMVN, đào tạo cán bộ quản lý cấp chiến lược, cán bộ quản lý chất lượng, chuyên gia kỹ thuật cao cấp (Cán bộ cấp cao 40 lượt người; chuyên gia kỹ thuật cao cấp 20 lượt người, cán bộ quản lý chất lượng 1.572 lượt người). - Đào tạo 50 - 60 giảng viên IMAS cấp độ III có đủ trình độ, năng lực, huấn luyện đào tạo nhân viên xử lý vật liệu nổ và phản ứng viên y tế ban đầu theo tiêu chuẩn hành động mìn quốc tế. |
2026-2030 |
|
3 |
Xây dựng đề án nâng cao năng lực cho các cơ sở nghiên cứu, chế tạo trang thiết bị rà phá BMVN. |
|
Bộ Quốc phòng |
Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; các viện nghiên cứu, nhà máy |
- Xây dựng, trình duyệt, thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho 02 cơ sở nghiên cứu, chế tạo thiết bị rà phá BMVN. - Triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho các cơ sở nghiên cứu, chế tạo thiết bị rà phá BMVN. |
2026-2030 |
|
4 |
Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào rà phá BMVN |
|
Bộ Quốc phòng |
Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; các viện nghiên cứu, nhà máy |
Triển khai giai đoạn 2 các đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ khắc phục hậu quả BMVN |
2026-2030 |
Ghi chú: Các dự án rà phá BMVN, hỗ trợ nạn nhân BMVN và các dự án khác có liên quan đến hoạt động khắc phục hậu quả BMVN hiện đang triển khai theo quyết định của cấp có thẩm quyền không thuộc Chương trình này, tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt.