|
UBND TỈNH NINH THUẬN Số: 1095/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Ninh Thuận, ngày 31 tháng 05 năm 2012 |
Về việc công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế bộ thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận
______________________
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 640/TTr-SXD ngày 25/4/2012 và Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận.
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể ngày ký ban hành. Những thủ tục đã công bố trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
_____________________________________
Phần I
BỔ SUNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH NINH THUẬN
STT
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A
THỦ TỤC ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI
I
Lĩnh vực nhà ở
1
Thủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
2
Thủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước (trừ dự án phát triển nhà ở của Chủ đầu tư cấp II)
3
Thủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng không phân biệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất (có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên)
4
Thủ tục thông báo hoạt động sàn giao dịch bất động sản
II
Lĩnh vực xây dựng
1
Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề (kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, giám sát thi công công trình)
2
Thủ tục tiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
3
Thủ tục tiếp nhận báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng
4
Thủ tục tiếp nhận báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng
5
Thủ tục thẩm định công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch
III
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
1
Thủ tục cấp giấy phép công trình ngầm đô thị (có thể bao gồm cho phép đào đường đô thị)
IV
Lĩnh vực quy hoạch xây dựng
1
Thủ tục cấp giấy phép quy hoạch
B
THỦ TỤC CÓ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
I
Lĩnh vực nhà ở
1
Thủ tục thẩm định dự án phát triển khu đô thị mới
II
Lĩnh vực xây dựng
1
Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C
2
Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng
III
Lĩnh vực quy hoạch xây dựng
1
Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch
2
Thủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
3
Thủ tục thoả thuận kiến trúc quy hoạch
4
Thủ tục giới thiệu địa điểm xây dựng công trình
5
Thủ tục thoả thuận địa điểm xây dựng công trình
6
Thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng công trình
7
Thủ tục thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
A. THỦ TỤC ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI:
I. LĨNH VỰC NHÀ Ở:
1. Thủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 32 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản giải quyết: 24 ngày.
+ Thẩm định dự án, hiệu quả đầu tư.
+ Dự thảo văn bản thẩm định và tờ trình phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Thuyết minh dự án (nội dung phải bảo đảm tuân thủ theo điểm a khoản 1 điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ). Đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội và nhà ở công vụ phải thể hiện cụ thể về nguồn vốn đầu tư, quy mô thiết kế nhà ở, đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở và giá cho thuê, thuê mua nhà ở.
- Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án (hồ sơ phải bảo đảm tuân thủ theo điểm b khoản 1 điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ).
- Thuyết minh tính toán kết cấu (đối với công trình từ 2 tầng trở lên).
* Hồ sơ các giấy tờ pháp lý:
- Tờ trình thẩm định dự án.
- Các văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư, quy hoạch xây dựng, quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan khác.
- Giấy đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư có chức năng kinh doanh nhà (bất động sản) (bản sao y).
- Báo cáo tài chính năm liền kề năm thực hiện dự án có kiểm toán, trong đó thể hiện vốn chủ sở hữu của Chủ đầu tư theo quy định tại điều 5 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng dưới 20ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên (sao bản y).
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
- Biên bản của Chủ đầu tư nghiệm thu thiết kế dự án.
- Kết quả thi tuyển kiến trúc (nếu có).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế và chủ trì thiết kế các bộ môn.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng thẩm định dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Lệ phí: theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình (theo mẫu tại Phụ lục 1);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2003.
- Luật Nhà ở.
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu đô thị mới.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Công văn số 2369/BXD-QLN ngày 24/11/2010 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị ban hành các quy định cụ thể về cơ chế, chính sách về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
-Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ–CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Các văn bản khác có liên quan.
PHỤ LỤC 1
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển khu nhà ở
(hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)...............
Kính gửi: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..
- Căn cứ Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ pháp lý khác có liên quan…..
Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư)……....trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án (tên dự án)........ với các nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)……:
2. Tên chủ đầu tư:
3. Hình thức đầu tư:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Địa điểm xây dựng:
6. Quy mô dự án:
7. Diện tích sử dụng đất:
8. Ranh giới sử dụng đất:
9. Hệ số sử dụng đất:
10. Mật độ xây dựng:
11. Quy mô dân số:
12. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án:
13. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:
Tổng số lượng:.......căn, tổng diện tích sàn xây dựng:..... m2, trong đó:
- Nhà biệt thự:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng....... m2
- Nhà ở riêng lẻ..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2
- Căn hộ chung cư:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2
14. Đối tượng được thuê:
15. Giá cho thuê:
16. Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:
17. Tổng mức đầu tư của dự án:
18. Thời gian và tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):
19. Phương án quản lý, vận hành nhà ở:
20. Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của chủ đầu tư:
21. Các đề xuất của chủ đầu tư:
22. Kết luận:
Chủ đầu tư......... trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện...).......tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở (tên dự án)1.......................
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
2. Thủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước (trừ dự án phát triển nhà ở của Chủ đầu tư cấp II):
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 32 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản giải quyết: 24 ngày.
+ Thẩm định dự án, hiệu quả đầu tư.
+ Dự thảo văn bản thẩm định và tờ trình phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Thuyết minh dự án (nội dung phải bảo đảm tuân thủ theo điểm a khoản 1 điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ). Đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội và nhà ở công vụ phải thể hiện cụ thể về nguồn vốn đầu tư, quy mô thiết kế nhà ở, đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở và giá cho thuê, thuê mua nhà ở.
- Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án (hồ sơ phải bảo đảm tuân thủ theo điểm b khoản 1 điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ).
- Thuyết minh tính toán kết cấu (đối với công trình từ 2 tầng trở lên).
* Hồ sơ các giấy tờ pháp lý:
- Tờ trình thẩm định dự án.
- Các văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư, quy hoạch xây dựng, quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan khác.
- Giấy đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư có chức năng kinh doanh nhà (bất động sản) (bản sao y).
- Báo cáo tài chính năm liền kề năm thực hiện dự án có kiểm toán, trong đó thể hiện vốn chủ sở hữu của Chủ đầu tư theo quy định tại điều 5 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng dướI 20ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên (sao bản y).
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
- Biên bản của Chủ đầu tư nghiệm thu thiết kế dự án.
- Kết quả thi tuyển kiến trúc (nếu có).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế và chủ trì thiết kế các bộ môn.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng thẩm định dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Lệ phí: theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình (theo mẫu tại Phụ lục 1);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2003.
- Luật Nhà ở.
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu đô thị mới.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Công văn số 2369/BXD-QLN ngày 24/11/2010 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị ban hành các quy định cụ thể về cơ chế, chính sách về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
-Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ–CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Các văn bản khác có liên quan.
PHỤ LỤC 1
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển khu nhà ở
(hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)...............
Kính gửi: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..
- Căn cứ Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ pháp lý khác có liên quan…..
Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư)……....trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án (tên dự án)........ với các nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)……:
2. Tên chủ đầu tư:
3. Hình thức đầu tư:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Địa điểm xây dựng:
6. Quy mô dự án:
7. Diện tích sử dụng đất:
8. Ranh giới sử dụng đất:
9. Hệ số sử dụng đất:
10. Mật độ xây dựng:
11. Quy mô dân số:
12. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án:
13. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:
Tổng số lượng:.......căn, tổng diện tích sàn xây dựng:..... m2, trong đó:
- Nhà biệt thự:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng....... m2
- Nhà ở riêng lẻ..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2
- Căn hộ chung cư:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2
14. Đối tượng được thuê:
15. Giá cho thuê:
16. Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:
17. Tổng mức đầu tư của dự án:
18. Thời gian và tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):
19. Phương án quản lý, vận hành nhà ở:
20. Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của chủ đầu tư:
21. Các đề xuất của chủ đầu tư:
22. Kết luận:
Chủ đầu tư......... trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện...).......tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở (tên dự án)1.......................
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
3. Thủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng không phân biệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất (có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên):
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 32 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản giải quyết: 24 ngày.
+ Thẩm định dự án, hiệu quả đầu tư.
+ Dự thảo văn bản thẩm định và tờ trình phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Thuyết minh dự án (nội dung phải bảo đảm tuân thủ theo điểm a khoản 1 điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ). Đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội và nhà ở công vụ phải thể hiện cụ thể về nguồn vốn đầu tư, quy mô thiết kế nhà ở, đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở và giá cho thuê, thuê mua nhà ở.
- Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án (hồ sơ phải bảo đảm tuân thủ theo điểm b khoản 1 điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ).
- Thuyết minh tính toán kết cấu (đối với công trình từ 2 tầng trở lên).
* Hồ sơ các giấy tờ pháp lý:
- Tờ trình thẩm định dự án.
- Các văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư, quy hoạch xây dựng, quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan khác.
- Giấy đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư có chức năng kinh doanh nhà (bất động sản) (bản sao y).
- Báo cáo tài chính năm liền kề năm thực hiện dự án có kiểm toán, trong đó thể hiện vốn chủ sở hữu của Chủ đầu tư theo quy định tại điều 5 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng dưới 20ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên (sao bản y).
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
- Biên bản của Chủ đầu tư nghiệm thu thiết kế dự án.
- Kết quả thi tuyển kiến trúc (nếu có).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế và chủ trì thiết kế các bộ môn.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng thẩm định dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Lệ phí: theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình (theo mẫu tại Phụ lục 1);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2003.
- Luật Nhà ở.
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu đô thị mới.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Công văn số 2369/BXD-QLN ngày 24/11/2010 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị ban hành các quy định cụ thể về cơ chế, chính sách về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
-Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ–CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Các văn bản khác có liên quan.
PHỤ LỤC 1
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển khu nhà ở
(hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)...............
Kính gửi: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..
- Căn cứ Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
- Căn cứ pháp lý khác có liên quan…..
Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư)……....trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án (tên dự án)........ với các nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)……:
2. Tên chủ đầu tư:
3. Hình thức đầu tư:
4. Mục tiêu đầu tư:
5. Địa điểm xây dựng:
6. Quy mô dự án:
7. Diện tích sử dụng đất:
8. Ranh giới sử dụng đất:
9. Hệ số sử dụng đất:
10. Mật độ xây dựng:
11. Quy mô dân số:
12. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án:
13. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:
Tổng số lượng:.......căn, tổng diện tích sàn xây dựng:..... m2, trong đó:
- Nhà biệt thự:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng....... m2
- Nhà ở riêng lẻ..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2
- Căn hộ chung cư:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2
14. Đối tượng được thuê:
15. Giá cho thuê:
16. Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:
17. Tổng mức đầu tư của dự án:
18. Thời gian và tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):
19. Phương án quản lý, vận hành nhà ở:
20. Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của chủ đầu tư:
21. Các đề xuất của chủ đầu tư:
22. Kết luận:
Chủ đầu tư......... trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện...).......tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở (tên dự án)1.......................
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
4. Thủ tục thông báo hoạt động sàn giao dịch bất động sản:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 7 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 0.5 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản giải quyết: 5 ngày.
+ Làm văn bản báo cáo Bộ Xây dựng biết để thống nhất quản lý và đưa lên Website của Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam trước khi sàn tiến hành hoạt động.
- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 0.5 ngày (đồng thời gửi văn bản báo cáo ra Bộ Xây dựng).
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Đơn thông báo hoạt động sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục 1).
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ bất động sản hoặc kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
- Quyết định ban hành Quy chế hoạt động kèm theo Quy chế hoạt động sàn giao dịch bất động sản có nội dung theo quy định tại điểm 1.8 khoản 1 Phần IV Thông tư 13/2008/TT-BXD.
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc sàn giao dịch bất động sản.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của Người quản lý sàn.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ môi giới bất động sản của 02 nhân viên làm công việc môi giới bất động sản.
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ định giá bất động sản của 02 nhân viên làm công việc định giá bất động sản (nếu có chức năng định giá bất động sản).
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh địa điểm giao dịch của sàn giao dịch bất động sản:
- Hợp đồng thuê địa điểm (theo quy định tại khoản 2 Điều 124 Bộ Luật Dân sự và khoản 3 Điều 93 Luật Nhà ở) với thời hạn thuê tối thiểu 01 năm (12 tháng) kể từ ngày sàn giao dịch bất động sản bắt đầu hoạt động (nếu thuê địa điểm). Hoặc,
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình (nếu địa điểm thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân thành lập sàn).
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng xem xét hồ sơ và làm văn bản báo cáo Bộ Xây dựng biết để thống nhất quản lý và đưa lên Website của Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam trước khi sàn tiến hành hoạt động;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản báo cáo Bộ Xây dựng;
g) Lệ phí: Không;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn thông báo hoạt động sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục 2);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
- Chỉ thị số 11/2007/TC-TTg ngày 08/5/2007 của Thủ tướng về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
- Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007.
PHỤ LỤC 2
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG
SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN …………………..
Kính gửi: Sở Xây dựng Ninh Thuận.
Công ty:…………………..……………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………...
Điện thoại:……………Fax:……………….. Email: …………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………… do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày ………………….
Ngành nghề kinh doanh:...………………………………………...........................
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: ……………………………………...
Chức danh: ……………………………………………………………………….
Thông báo hoạt động của
Sàn giao dịch bất động sản ……………………….. với các nội dung như sau:
1. Tên sàn giao dịch bất động sản: ……………………………………………….
2. Địa điểm:…………………………Điện thoại:……………Email:…………….
3. Dịch vụ của sàn giao dịch bất động sản: ………………………………………
……………………………………………………………………………………..….….…………………………………………………………………………….
4. Người quản lý sàn giao dịch bất động sản: ……………………………………
+ Ngày sinh:………………………………………………………………..
+ CMND số: ……………………………………………………………….
+ Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý sàn giao dịch bất động sàn số: …….. do …………………….. cấp ngày: ……………………………….
5. Quy mô, diện tích của sàn giao dịch bất động sản: ……………………………
6. Cơ sở vật chất của sàn giao dịch bất động sản: ………………………………..
7. Thời điểm dự kiến hoạt động: …………………………………………………
Công ty …………… cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.
II. LĨNH VỰC XÂY DỰNG
1. Thủ tục cấp lại các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng công trình):
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 20 ngày.
- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý xây dựng giải quyết: 18 ngày.
+ Xem xét hồ sơ.
+ Dự thảo quyết định, in chứng chỉ.
- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 1/2 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề;
- 2 ảnh màu 3x4 (chụp trong năm xin cấp chứng chỉ hành nghề);
- Chứng chỉ cũ (đối với trường hợp: Chứng chỉ cũ bị rách, nát; Chứng chỉ đã hết hạn);
- Bản sao văn bằng tốt nghiệp.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ;
g) Lệ phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi chục ngàn đồng);
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
2. Thủ tục tiếp nhận và quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 01 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
- Báo cáo kết quả kiểm tra.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng các công trình thực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương.
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phiếu tiếp nhận.
g) Lệ phí: không có
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
k) Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
- Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 12/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 730/QĐ-BXD ngày 20/7/2011 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
PHỤ LỤC SỐ 3
BÁO CÁO
về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng
..................................... ( ghi tên công trình) .............................
(Báo cáo định kỳ 12 tháng một lần và khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng)
Từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm...
Kính gửi : Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp tại địa phương
…….............(tên tổ chức cá nhân) …............. là Đại diện Chủ đầu tư công trình .............................. (ghi tên công trình) ....................... xin báo cáo về chất lượng xây dựng công trình với các nội dung sau :
I. Các thông tin về công trình/dự án đầu tư xây dựng công trình:
1. Địa điểm xây dựng công trình ……………………………………
2. Quy mô công trình (nêu tóm tắt về kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, công nghệ, công suất...).
3. Tổ chức, cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (ghi số, ngày, tháng của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình).
4. Danh sách các nhà thầu ( tổng thầu, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ): khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thí nghiệm, kiểm định xây dựng (nếu có); những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện.
5. Về thời hạn thi công xây dựng công trình:
a) Ngày khởi công;
b) Ngày hoàn thành (dự kiến theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình).
II. Nội dung báo cáo thường kỳ:
1. Tóm tắt về tiến độ thi công xây dựng công trình.
2. Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt (nêu những sửa đổi lớn, lý do sửa đổi, ý kiến của cấp có thẩm quyền về những sửa đổi đó).
3. Công tác nghiệm thu: bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng hoàn thành được thực hiện trong kỳ báo cáo .
4. Đánh giá về chất lượng các bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo.
5. Sự cố và khiếm khuyết về chất lượng, nếu có : thời điểm xảy ra, vị trí, thiệt hại, nguyên nhân, tình hình khắc phục.
6. Dự kiến kế hoạch nghiệm thu trong kỳ báo cáo tiếp theo.
7. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình khi hoàn thành:
a) Theo thiết kế đã được phê duyệt;
b) Theo thực tế đạt được.
8. Kiến nghị (nếu có).
CHỦ ĐẦU TƯ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
3. Thủ tục tiếp nhận báo cáo của Chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 01 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
- Báo cáo kết quả kiểm tra.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phiếu tiếp nhận.
g) Lệ phí: không có
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 7865/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 12/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 734/QĐ-BXD ngày 21/7/2011 của Bộ Xây dựng về việc công bố một số thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
BÁO CÁO
về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng
..................................... ( ghi tên công trình) .............................
(Báo cáo định kỳ 12 tháng một lần và khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng)
Từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm...
Kính gửi : Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp tại địa phương
…….............(tên tổ chức cá nhân) …............. là Đại diện Chủ đầu tư công trình .............................. (ghi tên công trình) ....................... xin báo cáo về chất lượng xây dựng công trình với các nội dung sau :
I. Các thông tin về công trình/dự án đầu tư xây dựng công trình:
1. Địa điểm xây dựng công trình ……………………………………
2. Quy mô công trình (nêu tóm tắt về kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, công nghệ, công suất...).
3. Tổ chức, cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (ghi số, ngày, tháng của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình).
4. Danh sách các nhà thầu ( tổng thầu, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ): khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thí nghiệm, kiểm định xây dựng (nếu có); những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện.
5. Về thời hạn thi công xây dựng công trình:
a) Ngày khởi công;
b) Ngày hoàn thành (dự kiến theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình).
II. Nội dung báo cáo thường kỳ:
1. Tóm tắt về tiến độ thi công xây dựng công trình.
2. Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt (nêu những sửa đổi lớn, lý do sửa đổi, ý kiến của cấp có thẩm quyền về những sửa đổi đó).
3. Công tác nghiệm thu: bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng hoàn thành được thực hiện trong kỳ báo cáo .
4. Đánh giá về chất lượng các bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo.
5. Sự cố và khiếm khuyết về chất lượng, nếu có : thời điểm xảy ra, vị trí, thiệt hại, nguyên nhân, tình hình khắc phục.
6. Dự kiến kế hoạch nghiệm thu trong kỳ báo cáo tiếp theo.
7. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình khi hoàn thành:
a) Theo thiết kế đã được phê duyệt;
b) Theo thực tế đạt được.
8. Kiến nghị (nếu có).
CHỦ ĐẦU TƯ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
4. Thủ tục tiếp nhận báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 01 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Báo cáo nhanh sự cố theo mẫu.
- Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố lập theo mẫu.
- Mô tả diễn biến của sự cố.
- Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân sự cố.
- Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư đối với công trình đang thi công, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng đối với công trình đang sử dụng, vận hành, khai thác
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phiếu tiếp nhận.
g) Lệ phí: không có
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu báo cáo nhanh sự cố công trình.
- Mẫu biên bản kiểm tra sự cố công trình
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 7865/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 734/QĐ-BXD ngày 21/7/2011 của Bộ Xây dựng về việc công bố một số thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : (tên cơ quan quản lý nhà nước theo quy định)
1. Tên công trình, vị trí xây dựng:
2. Các tổ chức cá nhân tham gia xây dựng:
a) Nhà thầu khảo sát xây dựng: …. (ghi tên tổ chức, cá nhân) ………………....
b) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình : …………. (ghi tên tổ chức, cá nhân)
c) Nhà thầu thi công xây dựng : …………. (ghi tên tổ chức, cá nhân)
d) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng : ………….(ghi tên tổ chức, cá nhân)
3. Mô tả nội dung sự cố:
Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố............................................................................................................
4. Thiệt hại sơ bộ về người và vật chất:
a) Tình hình thiệt hại về người, về vật chất: ...............…......................................
b) Về nguyên nhân sự cố: ………………………………......................................
5. Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………
NGƯỜI BÁO CÁO*
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
* Ghi chú:
a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình đang thi công xây dựng;
b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình đang sử dụng, vận
PHỤ LỤC SỐ 5
BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1. Tên công trình xảy ra sự cố: ………………………………………………
2. Hạng mục công trình xảy ra sự cố: ……………………………………………………............................................
3. Địa điểm xây dựng công trình: ………………………………….............................…………………...............
4. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố được lập với các nội dung sau:
a) Thời điểm xảy ra sự cố : ……giờ….. ngày…… tháng ….. năm..............
b) Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng công trình khi xảy ra sự cố…………....
c) Sơ bộ về tình hình thiệt hại về người, về vật chất...……………………..
d) Sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có)…………………………………...
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình đang thi công xây dựng;
b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình đang sử dụng, vận hành, khai thác.
Các thành phần tham gia lập biên bản khác gồm:
- Nhà thầu thi công xây dựng : (người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình : (người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)
- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình : (người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)
- Các thành phần khác, nếu có.
5. Thủ tục thẩm định công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 15 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý xây dựng giải quyết: 12 ngày.
+ Xem xét hồ sơ.
+ Dự thảo giấy xác nhận.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 1/2 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Tờ trình thẩm định (theo mẫu)
- Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công việc khảo sát; hợp đồng; phương án kỹ thuật - dự toán đã được Chủ đầu tư phê duyệt.
- Báo cáo tổng kết kỹ thuật công trình khảo sát (bao gồm bản vẽ và thuyết minh).
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
g) Lệ phí: theo Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng và Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ trình thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục 6);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của chính Phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 37/2010/ND-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.
- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.
PHỤ LỤC 6
(Ban hành kèm theo Thông tư 05/2011/TT-BXD, ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng)
TỜ TRÌNH
THẨM ĐỊNH CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Kính gửi: (tên cơ quan, tổ chức thực hiện thẩm định)
- Căn cứ Thông tư số …/2011/TT-BXD ngày … của Bộ Xây dựng về việc Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng;
- Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Chủ đầu tư trình thẩm định công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình với các nội dung chính sau:
1. Tên dự án: ………………………………………………………………...
2. Chủ đầu tư:………………………………………………………………..
3. Nhà thầu khảo sát:…………………………………………………………
4. Chủ nhiệm khảo sát:………………………………………………………
5. Mục tiêu (phục vụ lập quy hoạch, thiết kế xây dựng):……………………
6. Nội dung và quy mô (nêu tỷ lệ bản đồ, diện tích đo vẽ):…………………
7. Địa điểm khảo sát:………………………………………………………...
8. Nguồn vốn đầu tư:………………………………………………………...
9. Thời gian thực hiện:………………………………………………………
10. Các nội dung khác:………………………………………………………
11. Kết luận:…………………………………………………………………
Chủ đầu tư trình... (tên cơ quan, tổ chức thực hiện thẩm định) thẩm định công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình./.
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
III. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật:
1. Thủ tục cấp giấy phép công trình ngầm đô thị (có thể bao gồm cho phép đào đường):
a. Trình tự, cách thức thực hiện và thời gian giải quyết: 15 ngày
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 0.5 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật giải quyết: 11.5 ngày.
+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép sử dụng không gian ngầm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Thỏa thuận về hướng tuyến với cơ quan quản lý quy hoạch địa phương nếu công trình đó chưa được xác định trong quy hoạch đô thị được duyệt.
- Phương án thi công bao gồm biện pháp tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và tiến độ thi công (nếu công trình ngầm có đào đường);
- Giấy cam kết hoàn trả mặt bằng trên mặt đất theo quy định.
- Bản vẽ thiết kế (3 bộ):
+ Bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí, mặt bằng, mặt cắt, chiếu sâu công trình, sơ đồ đối nối kỹ thuật.
+ Bản vẽ mặt cắt ngang đường trên đó thể hiện rõ vị trí các công trình ngầm hiện có, vị trí sẽ đào thi công lắp đặt công trình, kích thước, lằn khui đào và kết cấu mặt đường hiện hữu (nếu công trình ngầm có đào đường);
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép xây dựng;
g) Lệ phí: 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng);
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn theo mẫu (theo mẫu tại Phụ lục 7);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 19/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các trục đường chính trong thành phố Phan Rang – Tháp Chàm;
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý đường đô thị.
- Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý đường đô thị.
- Quyết định số 176/2008/QĐ-UBND ngày 11/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị.
- Các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;
PHỤ LỤC 7
(Ban hành kèm theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật)
Kính gửi: …………………………………......................
1. Tên chủ đầu tư:....................................................................................................
- Người đại diện: ......................................................... Chức vụ:............................
- Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................
- Số điện thoại liên hệ: ............................................................................................
2. Tên công trình: ...................................................................................................
3. Địa điểm xây dựng: .................................................. .........................................
- Vị trí xây dựng:.....................................................................................................
+ Điểm đầu công trình: ...........................................................................................
+ Điểm cuối công trình: ..........................................................................................
4. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................................................................
- Loại công trình: ......................................................... Cấp công trình: ................
- Quy mô công trình: ..............................................................................................
- Tổng chiều dài công trình: ...................................................................................
- Chiều rộng công trình: từ: ………........... m, đến: ................................ m.
- Chiều sâu công trình: từ: …...........……..m, đến: ................................ m.
- Khoảng cách nhỏ nhất đến nhà dân: ............................/......................................
5. Đơn vị hoặc người thiết kế: ................................................................................
- Địa chỉ: .................................................................................................................
- Điện thoại: ............................................................................................................
6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: .................... tháng.
7. Cam kết đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và hoàn trả mặt bằng và tuân thủ đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
……., ngày…. tháng …. năm ……
Người làm đơn
(Ký ghi rõ họ tên)
IV. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1. Thủ tục cấp giấy phép quy hoạch:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 15 ngày.
- Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;
- Chuyển các phòng chuyên môn (theo lĩnh vực phân công) giải quyết: 11 ngày.
+ Xem xét hồ sơ.
+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (theo mẫu)
- Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;
- Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;
- Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;
- Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án;
- Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh về chủ trương đầu tư, quy mô ranh giới khu đất;
- Quy hoạch phân khu (nếu có)
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép quy hoạch;
g) Lệ phí: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng chẵn);
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn (theo mẫu tại Phụ lục 8 và Phục lục 9);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng VN;
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ;
- Thông tư 10/2000/TT-BXD ngày 08/8/2000 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đồ án QH xây dựng;
- Nghị định 7909/2003/NĐ-CP ngày 26/12/2003 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh đê điều;
- Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày 22/11/2007 Hướng dẫn QH xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính Phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;
- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Quyết định 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Thông tư số 23/2012/TT-BTC ngày 06/2/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chi tiết cho các đối tượng nộp lệ phí và cơ thu lệ phí;
- Đồ án QHXD được duyệt có liên quan;
- Các văn bản có liên quan đến công tác thẩm định (Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân về đất đai, Quy định, Quyết định của địa phương liên quan).
PHỤ LỤC 8
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)
Kính gửi: …………………………………….
1. Chủ đầu tư: ...................................................................................................
- Người đại diện: ……………………….. Chức vụ: ........................................
- Địa chỉ liên hệ: ...............................................................................................
- Số nhà: ……………… Đường …………….. Phường (xã) ..........................
- Tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Số điện thoại: ..................................................................................................
2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ........................................................
- Phường (xã) ……………………. Quận (huyện) ...........................................
- Tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Phạm vi dự kiến đầu tư: .................................................................................
- Quy mô, diện tích: ................................................................................. (ha).
- Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................
3. Nội dung đầu tư: ...........................................................................................
- Chức năng dự kiến: ........................................................................................
4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ............................................................................
5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
….., ngày … tháng … năm ……….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 9
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)
Kính gửi: …………………………………….
1. Chủ đầu tư: ...................................................................................................
- Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ....................................
- Địa chỉ liên hệ: ...............................................................................................
- Số nhà: ………… Đường ……….……….. Phường (xã) ..............................
- Tỉnh, thành phố: ...................................................................................……..
- Số điện thoại: .................................................................................................
2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: .............................................................
- Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) .......................................
- Tỉnh, thành phố: .............................................................................................
- Phạm vi ranh giới: ..........................................................................................
- Quy mô, diện tích: ................................................................................. (ha).
- Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................
3. Nội dung đầu tư: ...........................................................................................
- Chức năng công trình: ....................................................................................
- Mật độ xây dựng: ………………. %
- Chiều cao công trình: ................................................................. m.
- Số tầng: ............................................................................
- Hệ số sử dụng đất: ...................................................................
- Dự kiến tổng diện tích sàn:...................................................... m2.
4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ............................................................................
5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
….., ngày … tháng … năm ……….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
B. THỦ TỤC CÓ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
I. LĨNH VỰC NHÀ Ở:
1. Thủ tục thẩm định dự án phát triển khu đô thị mới
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 95 ngày.
* Đối với thẩm định hồ sơ đề xuất: thời gian thực hiện là 30 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 20 ngày.
+ Mời các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương để nghe tư vấn báo cáo và góp ý trước khi thẩm định.
+ Thẩm định dự án, hiệu quả đầu tư.
+ Dự thảo văn bản thẩm định và tờ trình phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới.
- Trình Giám đốc Sở ký: 03 ngày.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
* Đối với thẩm định và phê duyệt dự án: thời gian thực hiện là 65 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 40 ngày.
+ Mời các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương để nghe tư vấn báo cáo và góp ý trước khi thẩm định.
+ Thẩm định dự án, hiệu quả đầu tư.
+ Dự thảo văn bản thẩm định và tờ trình phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị mới.
- Trình Giám đốc Sở ký: 03 ngày.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cho phép đầu tư: 20 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Tờ trình xin phép đầu tư (theo mẫu).
- Quyết định phê duyệt kết quả chọn Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt.
- Dự án đầu tư khu đô thị mới gồm:
+ Thuyết minh: cần làm rõ sự cần thiết đầu tư và cơ sở pháp lý; Chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án; diện tích, ranh giới, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; phương thức giao, chuyển nhượng, thuê đất; quy mô dự án; giải trình kinh tế kỹ thuật; phân đoạn đầu tư, xác định nguồn vốn, tiến độ; xác định sơ bộ tổng mức đầu tư; đề xuất về hỗ trợ, ưu đãi; đề xuất quản lý hành chính và chuyển giao cho chính quyền địa phương.
+ Thiết kế cơ sở: được lập cho hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt là cơ sở để lập thiết kế cơ sở của dự án;
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng thẩm định dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Lệ phí: theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ trình (theo mẫu tại Phụ lục 10);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng.
- Luật Nhà ở.
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới.
- Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ.
- Quyết định số 114/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh.
PHỤ LỤC 10
TỜ TRÌNH XIN PHÉP ĐẦU TƯ
Dự án KĐTM
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư)
- Căn cứ Nghị định số 02/2006-NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế khu đô thị mới
- Căn cứ pháp lý khác có liên quan,
……............ (tên Chủ đầu tư) trình …………….... (cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư) cho phép đầu tư dự án KĐTM (tên dự án), với các nội dung sau:
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Địa điểm:
4. Ranh giới:
5. Diện tích chiếm đất:
6. Mục tiêu đầu tư:
7. Nội dung đầu tư:
8. Hình thức đầu tư:
9. Tổng mức đầu tư:
10. Nguồn vốn đầu tư:
11. Thời gian thực hiện:
12. Phân giai đoạn đầu tư:
13. Phương thức giao đất:
14. Những đề xuất ưu đãi của Nhà nước:
15. Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:
16. Các nội dung khác:
17. Kết luận:
(Chủ đầu tư) ................. trình ................ (cơ quan cho phép đầu tư) xem xét cho phép đầu tư dự án KĐTM này.
Chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu
II. LĨNH VỰC XÂY DỰNG:
1. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 14 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý xây dựng giải quyết: 10 ngày.
+ Xem xét hồ sơ.
+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép thầu.
- Trình Giám đốc Sở ký: 03 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 1/2 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ gốc và 02 bộ photo).
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu (theo mẫu).
- Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.
- Bản sao giấy phép thành lập; điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp.
- Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu (theo mẫu) và báo cáo tài chính được kiểm toán trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam).
- Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu).
- Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.
Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép thầu;
g) Lệ phí: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng chẵn);
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp giấy phép thầu cho tổ chức (phụ lục số 11);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
PHỤ LỤC 11
Mẫu ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THẦU
(Đối với nhà thầu là tổ chức)
Văn bản số : ...................
.........., ngày ...... tháng ...... năm ........
Kính gửi : Ông Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
(Hoặc ông Giám đốc Sở Xây dựng ..............)
Tôi : (Họ tên) Chức vụ :
Được uỷ quyền của ông (bà): theo giấy uỷ quyền : (kèm theo đơn này)
Đại diện cho : Công ty
Địa chỉ đăng ký tại chính quốc :
Số điện thoại : Fax : E.mail :
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam :
Số điện thoại : Fax : E.mail :
Công ty chúng tôi đã đợc chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là : ..................... thông báo thắng thầu (hoặc đợc chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc .......... thuộc Dự án ............... tại ................, trong thời gian từ .................. đến ..................
Chúng tôi đề nghị Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét cấp Giấy phép thầu cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm :
1-
2-
3-
Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm điều gì, xin báo cho ông (bà) ................ có địa chỉ tại Việt Nam.................... số điện thoại ..................... Fax ..................... E.mail ................
Khi được cấp Giấy phép thầu, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các qui định trong Giấy phép và các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Thay mặt (hoặc thừa uỷ quyền) ....................
(Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký ..................................
Chức vụ ..............................................
2. Thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 14 ngày.
- Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý xây dựng giải quyết: 10 ngày.
+ Xem xét hồ sơ.
+ Làm đề xuất và dự thảo giấy phép thầu.
- Trình Giám đốc Sở ký: 03 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 1/2 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ gốc và 02 bộ photo).
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu (theo mẫu).
- Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.
- Bản sao giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.
- Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 03 năm gần nhất.
Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép thầu;
g) Lệ phí: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng chẵn);
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp giấy phép thầu cho cá nhân (phụ lục 12);
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
PHỤ LỤC 12
Mẫu ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THẦU
(Đối với nhà thầu là cá nhân)
Kính gửi : Ông Giám đốc Sở Xây dựng ...............................
Tôi : Họ tên Nghề nghiệp :
Có hộ chiếu số : (sao kèm theo đơn này)
Địa chỉ tại chính quốc :
Số điện thoại : Fax : E.mail :
Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có) :
Số điện thoại: Fax : E.mail :
Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ..................... thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc ..................... thuộc Dự án .................................. tại ...........................................
Trong thời gian từ ............................. đến .........................................
Đề nghị Sở Xây dựng ........................ xét cấp giấy phép thầu cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên.
Hồ sơ kèm theo gồm :
1.
2.
3.
-
-
Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm điều gì, xin báo cho ông (bà) ............... có địa chỉ tại Việt Nam ........................... số điện thoại .................. Fax .................................. E.mail ............................
Khi được cấp giấy phép thầu, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các qui định trong giấy phép và các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
...., Ngày ....... tháng ...... năm .....
Kính đơn
(Ký tên)
Họ và tên người ký
3. Thủ tục Thỏa thuận cấp phép khai thác mỏ để sản xuất sản phẩm đá, phụ gia và vật liệu xây dựng
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện:
Hồ sơ xin thoả thuận cấp phép khai thác mỏ để sản xuất sản phẩm đá, phụ gia và vật liệu xây dựng gửi đến tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp của Sở Xây dựng. Căn cứ vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương, Sở Xây dựng cho ý kiến thoả thuận về cấp phép khai thác mỏ.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chuyển phòng Quản lý xây dựng giải quyết:
- Trình Giám đốc Sở ký:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm:
- Văn bản có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương cho phép khai thác khoáng sản.
- Tờ trình xin phép hoạt động khoáng sản (kèm trích lục bản đồ vị trí, diện tích khu vực xin phép) của Chủ đầu tư gửi các cấp liên quan.
- Văn bản chấp thuận của các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân địa phương (xã và huyện) nơi xin khai thác về: môi trường, phương án khai thác, công nghệ khai thác; công suất, tiến độ; giải pháp an toàn và vệ sinh lao động.
- Thuyết minh dự án khai thác kinh doanh của Chủ đầu tư.
- Bản đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư (có công chứng).
- Chủ đầu tư phải nộp phiếu thí nghiệm mẫu (thành phần hoá, chỉ tiêu cơ lý, ...) của các tổ chức được phép thí nghiệm tùy theo loại mỏ cần khai thác;
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thoả thuận cấp phép khai thác mỏ để sản xuất sản phẩm đá, phụ gia và vật liệu xây dựng gửi UBND tỉnh
g) Lệ phí: không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010.
- Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
- Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020.
4. Thủ tục Phê duyệt phương án phá dỡ công trình xây dựng
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 07 ngày làm việc.
Nhà thầu gửi phương án phá dỡ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1/2 ngày
- Chuyển phòng Quản lý xây dựng giải quyết: 04 ngày
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 1/2 ngày
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm:
- Phương án phá dỡ thể hiện được các biện pháp, quy trình phá dỡ.
- Các trang - thiết bị phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, trình tự, tiến độ, kinh phí phá dỡ
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân các cấp theo phân cấp
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
g) Lệ phí: không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
III. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1. Thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 25 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 16 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; thẩm định các nội dung quy định theo các Nghị định, Thông tư liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn.
+ Mời các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương để nghe tư vấn báo cáo và góp ý trước khi thẩm định.
+ Dự thảo kết quả thẩm định, tờ trình và quyết định phê duyệt.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định: 05 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Tờ trình xin thẩm định.
- Thuyết minh tổng hợp.
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
- Biên bản, thông báo góp ý về đồ án quy hoạch có tham dự sở, ban, ngành liên quan.
- Biên bản hoặc phiếu lấy ý kiến nhân dân, địa phương.
- Biên bản nghiệm thu đo đạc.
- Bản vẽ đo đạc hiện trạng.
- Điều lệ quản lý.
- Bản vẽ thiết kế quy hoạch.
- Đĩa CD liên quan đến toàn bộ nội dung của đồ án (thuyết minh + bản vẽ);
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Lệ phí: theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2008 về việc ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2003.
- Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009;
- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng VN;
- Nghị định số 159/2005/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 về việc ban hành quy chế khu đô thị mới.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.
- Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày 22 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn quy hoạch xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
- Thông tư số 08/2007/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Quyết định 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Quyết định số 386/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Thủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch:
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 22 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 13 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; thẩm định sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch, thẩm định các nội dung quy theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
+ Dự thảo kết quả thẩm định, tờ trình và quyết định phê duyệt.
- Trình Giám đốc Sở ký: 02 ngày.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định: 05 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Tờ trình xin thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
- Chủ trương liên quan đến vốn hoặc lập quy hoạch chấp thuận địa điểm lập quy hoạch, quy mô, vị trí, …
- Nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch.
- Bản vẽ vị trí quy mô lập quy hoạch.
- Nhiệm vụ và dự toán chi phí đo đạc.
- Văn bản ý kiến nhiệm vụ tùy theo loại quy hoạch.
- Bản vẽ thiết kế quy hoạch;
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Lệ phí: không;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2003.
- Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Nghị định số 159/2005/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 về việc ban hành quy chế khu đô thị mới.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.
- Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày 22 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn quy hoạch xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
- Thông tư số 08/2007/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Quyết định 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuận quốc gia về quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Quyết định số 386/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Thủ tục thoả thuận kiến trúc quy hoạch
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 05 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 02 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; xét sự phù hợp về quy hoạch sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, tối thiểu; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, …
+ Dự thảo văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch và vẽ sơ đồ khu đất.
- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:
- Tờ trình xin thoả thuận kiến trúc quy hoạch.
- Bản vẽ sơ phác thiết kế công trình gồm: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình ở tỷ lệ thích hợp.
- Trích lục vị trí khu đất xin giao do cơ quan tài nguyên và môi trường lập.
- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/2000 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện;
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch;
g) Lệ phí: không;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉ giới đường đỏ các trục đường chính trong địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuận quốc gia về quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4. Thủ tục giới thiệu địa điểm xây dựng công trình
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 11 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 08 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; xem xét các quy hoạch được duyệt để lựa chọn địa điểm.
+ Dự thảo văn bản giới thiệu địa điểm và vẽ sơ đồ khu đất.
- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Tờ trình xin giới thiệu địa điểm xây dựng công trình;
- Dự án đầu tư hoặc định biên biên chế nhân sự, quy mô đất.
- Các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có);
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản giới thiệu địa điểm xây dựng;
g) Lệ phí: không;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuận quốc gia về quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉ giới đường đỏ các trục đường chính trong địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.
- Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
5. Thủ tục thoả thuận địa điểm xây dựng công trình
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 11 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 08 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; xem xét các quy hoạch được duyệt.
+ Dự thảo văn bản thoả thuận địa điểm và vẽ sơ đồ khu đất.
- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Tờ trình xin thoả thuận địa điểm xây dựng công trình.
- Dự án đầu tư thiết kế mẫu hoặc định biên biên chế nhân sự hoặc công nghệ liên quan quy mô đất xây dựng (nếu có).
- Trích lục vị trí khu đất xin giao do cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập.
- Các yêu cầu liên quan đến tính chất đặc thù công trình (nếu có).
- Biên bản khảo sát thống nhất địa điểm (nếu có);
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thoả thuận địa điểm xây dựng;
g) Lệ phí: không;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuận quốc gia về quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉ giới đường đỏ các trục đường chính trong địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.
- Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
6. Thủ tục chứng chỉ quy hoạch xây dựng công trình
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 11 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 08 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; xem xét các quy hoạch được duyệt.
+ Dự thảo văn bản cấp chứng chỉ quy hoạch và vẽ sơ đồ khu đất.
- Trình Giám đốc Sở ký: 01 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Tờ trình xin cấp chứng chỉ quy hoạch kèm theo sơ đồ trích lục vị trí khu đất.
- Chủ trương chấp thuận địa điểm có kèm theo sơ đồ trích lục đất.
- Quyết định giao đất (hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) của cấp có thẩm quyền (nếu có);
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng;
g) Lệ phí: không;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ;
- Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuận quốc gia về quy hoạch xây dựng Nông thôn;
- Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chỉ giới đường đỏ các trục đường chính trong địa bàn thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.
- Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
7. Thủ tục thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo
a) Trình tự, cách thức và thời gian thực hiện: 05 ngày.
- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày.
- Chuyển phòng Quản lý kiến trúc và quy hoạch giải quyết: 2,5 ngày.
+ Xem xét hồ sơ; xem xét các quy hoạch được duyệt.
+ Dự thảo văn bản thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo.
- Trình Giám đốc Sở ký: 1/2 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày;
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm:
- Công văn đề nghị thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
- Mẫu ma-két sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức.
- Bản sao có công chứng một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;
d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo;
g) Lệ phí: không;
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;
k) Căn cứ pháp lý:
- Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001.
- Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.
- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hoá - Thông tin - Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông.