|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 110/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 23 tháng 10 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc chuẩn y Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội Quy hoạch và phát triển đô thị thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật số 102/SL/L.004 quy định quyền lập Hội ngày 20 tháng 5 năm 1957 và Nghị định số 258/TTg ngày 14 tháng 6 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật số 102/SL/L.004 về quyền lập Hội ngày 20 tháng 5 năm 1957.
- Xét đề nghị của Hội Quy hoạch và phát triển đô thị thành phố Đà Nẵng (Công văn số 03/HQH ngày 13 tháng 9 năm 2002), ý kiến đề nghị của Sở Tư pháp (Công văn số 727/TP-VBTT ngày 14 tháng 10 năm 2002), Sở Tài chính -.Vật giá (Công văn số 3359/TCVG ngày 15 tháng 10 năm 2002);
- Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Chuẩn y Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội Quy hoạch và phát triển đô thị thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính - Vật giá, Xây dựng. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Quy hoạch và phát triển đô thị thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA HỘI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Được chuẩn y tại Quyết định số 110/2002/QĐ-UBngày 23 tháng 10 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Hội Quy hoạch phát triển đô thị thành phố Đà Nẵng (tên viết tắt là Hội QHPTĐT ĐN) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp được UBND thành phố Đà Nẵng cho phép thành lập và hoạt động, tập hợp những người làm công tác quy hoạch và phát triển đô thị trong cả nước tự nguyện tham gia nhằm mục đích cải tạo, xây dựng phát triển bền vững đô thị, khu dân cư theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào sự nghiệp xây dựng thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung.
Điều 2: Hội QHPTĐT ĐN là thành viên của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật thành phố Đà Nẵng và là thành viên của Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam.
Điều 3: Hội có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu để giao dịch và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Trụ sở của Hội đặt tại Văn phòng Viện Quy hoạch Xây dựng Đà Nẵng, địa chỉ: số nhà 165, đường Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Điều 4: Nhiệm vụ của Hội:
1. Tập hợp, đoàn kết và động viên những người trực tiếp tham gia công tác khảo sát, quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, giao thông, địa chính, khoa học công nghệ, môi trường đô thị... và những nhà quản lý đô thị, đào tạo, nghiên cứu khoa học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong các lĩnh vực: tư vấn thiết kế, đầu tư và xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn và khu vực.
2. Bảo vệ các quyền lợi hợp pháp về tinh thần, vật chất, đạo đức nghề nghiệp của các hội viên:
3. Tham gia với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo và các tổ chức xã hội khác trong các hoạt động phát triển đô thị và nâng cao trình độ lý luận và thực hành chuyên môn cho các chuyên gia và các hội viên;
4. Tuyên truyền, phổ biến những kiến thức, kinh nghiệm pháp luật, góp phần nâng cao dân trí về quy hoạch và phát triển đô thị;
5. Tổ chức các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế với các tổ chức, cá nhân trong cả nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Chương II
HỘI VIÊN
Điều 5: Hội viên:
1. Công dân Việt Nam có trình độ, kiến thức về xây dựng, quy hoạch đô thị và đang hoạt động trong các lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tán thành Quy chế của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể được kết nạp là hội viên của Hội;
2. Tổ chức, cá nhân tán thành Quy chế của Hội, có vai trò và công lao đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển Hội, nếu có nguyện vọng thì được Hội xem xét để kết nạp là hội viên hoặc mời làm hội viên tán trợ của Hội.
Điều 6: Thủ tục kết nạp hội viên:
1. Người có nhu cầu trở thành hội viên phải làm đơn xin gia nhập Hội;
2. Chi hội tiếp nhận đơn, xem xét và trình Ban thường vụ Hội thông qua;
3. Chi hội tổ chức kết nạp hội viên của mình sau khi đã được Ban Thường vụ Hội thông qua.
Điều 7: Quyền của hội viên:
1. Tham gia các hoạt động do Hội tổ chức;
2. Ứng cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội;
3. Thảo luận dân chủ về các mặt công tác của Hội;
4. Được Hội bảo vệ quyền tác giả, quyền hành nghề và các quyền lợi khác; theo quy định của pháp luật;
5. Sử dụng những phương tiện và sự giúp đỡ của Hội về vật chất và tinh thần trong hoạt động nghề nghiệp của mình;
6. Được tham gia các hội nghề nghiệp khác theo điều lệ, Quy chế của Hội đó;
7. Được xin ra khỏi Hội.
Điều 8: Nghĩa vụ của hội viên:
1. Chấp hành Quy chế của Hội, thực hiện mọi nghị quyết, chương trình công tác của Hội và tham gia các hoạt động của Hội;
2. Phấn đấu đạt hiệu quả chất lượng cao trong các hoạt động về quy hoạch và phát triển đô thị;
3. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng và chuyên môn;
4. Tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi những kiến thức về lý luận và thực tiễn trong quy hoạch và phát triển đô thị;
5. Giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, bảo vệ danh dự và phẩm chất của Hội viên;
6. Đóng hội phí đầy đủ.
Chương III
TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 9: Tổ chức và nguyên tắc hoạt động:
1. Tổ chức Hội gồm: Hội Quy hoạch phát triển đô thị thành phố, các chi hội chuyên ngành phát triển đô thị, các đơn vị tự nguyện tham gia là thành viên của Hội thành phố, các công ty, trung tâm hoạt động kinh tế trực tiếp tạo nguồn thu cho hoạt động của Hội;
Việc thành lập Chi hội Quy hoạch phát triển đô thị ở các đơn vị và thành lập các công ty, trung tâm trực thuộc Hội phải theo đúng quy định của pháp luật;
2. Nguyên tắc hoạt động của Hội là tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; hội viên phục tùng tổ chức Hội; bầu cử và biếu quyết theo nguyên tác thiếu số phục tùng đa số.
Điều 10: Đại hội Đại biểu của Hội:
1. Đại hội Đại biểu của Hội được tổ chức 5 năm 1 lần, số lượng đại biểu do Ban Chấp hành Hội đương nhiệm thống nhất quy định;
2. Đại hội Đại biểu có nhiệm vụ:
a) Thảo luận, đánh giá tình hình hoạt động của Hội và việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội kỳ trước;
b) Xác định phương hướng, nhiệm vụ công tác của Hội trong nhiệm kỳ mới;
c) Bổ sung, sửa đổi và thông qua Quy chế Tổ chức và hoạt động mối của Hội;
d) Xác định cơ cấu, số lượng Ủy viên Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;
e) Bầu Ban Chấp hành Hội;
f) Thông qua Nghị quyết của Đại hội.
Điều 11: Ban Chấp hành Hội:
1. Ban Chấp hành Hội có nhiệm vụ:
a) Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ;
b) Bầu Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các ủy viên của Ban Kiểm tra;
c) Quyết định chương trình hoạt động cụ thể của Hội trong nhiệm kỳ;
d) Xây dựng và kiện toàn công tác tổ chức của các chi hội thành viên;
e) Thông qua các báo cáo công tác, dự kiến kế hoạch và ngân sách hoạt động của Hội;
f) Quyết định việc khen thưởng và kỷ luật của Hội và đề nghị cấp có thẩm quyền xét khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong lĩnh vực quy hoạch, phát triển đô thị và trong hoạt động Hội;
g) Báo cáo hoạt động của Hội, kiểm điểm công tác của Ban Chấp hành Hội, dự thảo sửa đổi Quy chế cuối nhiệm kỳ để trình Đại hội Đại biểu nhiệm kỳ mới của Hội thông qua.
2. Ban Chấp hành Hội họp ít nhất 6 tháng một lần.
Điều 12: Cố vấn Ban Chấp hành Hội:
Cố vấn Ban Chấp hành Hội là các cán bộ khoa học cấp cao, cán bộ lãnh đạo của thành phố được Ban Chấp hành Hội mời.
Điều 13: Ban Thường vụ Hội, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch:
1. Ban Thường vụ Hội là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Hội, chỉ đạo giải quyết công việc của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành Hội. Ban Thường vụ Hội gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uy viên có nhiệm vụ:
a) Thay mặt Ban Chấp hành Hội chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của Hội;
b) Lãnh đạo và quản lý trực tiếp các tổ chức Hội;
c) Thông qua các văn bản hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm trước Ban Cháp hành Hội tổ chức thực hiện các nhiệm vụ mà Đại hội đại biểu của Hội đề ra, thay mặt Hội ký duyệt các văn bản thuộc hoạt động và thẩm quyền của Hội.
4. Các Phó Chủ tịch Hội chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và Chủ tịch Hội tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể được phân công. Phó Chủ tịch Thường trực Hội được thay mặt Chủ tịch Hội ký các văn bản thuộc hoạt động và thẩm quyền của Hội khi Chủ tịch Hội vắng mặt hoặc ủy quyền.
5. Ban Thường vụ Hội họp ít nhất mỗi quý một lần do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực triệu tập để xem xét, điều chỉnh kịp thời và thích hợp chương trình hoạt động của Hội thiết thực, hiệu quả.
Điều 14: Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:
1. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quy chế tổ chức và hoạt động, các chương trình hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ;
2. Kiến nghị các biện pháp xử lý về các hoạt động và hành vi của các tổ chức và hội viên của Hội.
Điều 15: Các tổ chức trực thuộc:
1. Các tổ chức trực thuộc Hội gồm các tổ chức thành viên, các đơn vị hoạt động kinh tế như các công ty tư vấn, đầu tư xây dựng... được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành và được đặt dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ban Thường vụ Hội.
2. Bộ máy và nhân sự của các tổ chức trực thuộc Hội do Chủ tịch Hội quyết định sau khi đã được Ban Thường vụ Hội thông qua;
3. Các bộ phận tham mưu trực tiếp cho Ban Thường vụ Hội gồm:
a) Hội đồng Khoa học Kỹ thuật là tổ chức tư vấn về các mặt chuyên môn thuộc lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị. Hội đồng gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên và các tiểu ban chuyên ngành.
b) Các bộ phận chuyên môn về nghiên cứu khoa học, thông tin, tuyên truyền.
4. Văn phòng của Hội có nhiệm vụ:
a) Giúp Ban Thường vụ Hội theo dõi, điều hành hoạt động hằng ngày của các tổ chức trực thuộc Hội;
b) Trực tiếp tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Hội.
Điều 16: Các Chi hội Hội Quy hoạch phát triển đô thị:
1. Mỗi cơ sở chuyên ngành có từ 10 hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội;
2. Đại hội đại biểu Chi Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Chi hội họp hai lần trong 5 năm do Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập;
3. Đại hội có nhiệm vụ thảo luận, đánh giá kết quả hoạt động của nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ mới, bầu Ban Chắp hành Chi hội.
Điều 17: Ban Chấp hành Chi hội:
1. Ban Chấp hành Chi hội do Đại hội Chi hội bầu ra;
2. Ban Chấp hành Chi hội có nhiệm vụ:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội;
c) Báo cáo lên Ban Chấp hành Hội các hoạt động của Chi hội và trình ra Đại hội của Chi hội kết quả thực hiện công tác và phương hướng nhiệm vụ của Hội;
d) Ban Chấp hành Chi hội họp ít nhất mỗi quý một lần. Chi hội họp toàn thể hội viên ít nhất mỗi năm một lần.
Chương IV
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 18: Tài chính và tài sản của Hội:
1. Tài chính và tài sản của Hội được quản lý, sử dụng theo quy định của Ban Chấp hành Hội và phải thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản của Nhà nước;
2. Nguồn tài chính của Hội gồm:
a) Hội phí của các hội viên;
b) Kinh phí thu được từ các hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học, sáng tác và của công ty hoặc trung tâm sản xuất, thiết kế, đầu tư xây dựng;
c) Kinh phí do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ;
d) Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
3. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm các tài sản cố định và các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động của Hội được tạo ra từ nguồn tài chính của Hội hoặc do hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Khi Hội giải thể thì tài sản của Hội được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 19:
1. Hàng năm hoặc định kỳ, Ban Chấp hành Hội xét khen thưởng các tổ chức thành viên của Hội và hội viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hội và trong lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị.
2. Hình thức khen thưởng: Giấy khen, Băng khen và các