|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1104/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG MỞ RỘNG THỊ TRẤN TRIỆU SƠN, HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định của pháp luật có liên quan;
Theo đề nghị của UBND huyện Triệu Sơn tại Tờ trình số 483/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2018; của Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 1476/SXD-QH ngày 27 tháng 3 năm 2018 về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi nghiên cứu, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
Phạm vi nghiên cứu toàn thị trấn Triệu Sơn, xã Minh Dân và một phần các xã: Minh Sơn, Minh Châu và Dân Lực, Dân Quyền.
- Phía Bắc: giáp Quốc lộ 47;
- Phía Đông: giáp xã Dân Lý;
- Phía Tây: giáp xã Minh Sơn;
- Phía Nam: giáp xã Minh Châu;
* Quy mô nghiên cứu: 862,8 ha. Trong đó:
- Diện tích thị trấn Triệu Sơn: 179,87 ha.
- Phần diện tích xã Minh Dân: 321,55 ha.
- Phần diện tích: xã Minh Sơn khoảng: 114,48 ha.
- Phần diện tích xã Dân Lực khoảng: 175,5 ha.
- Phần diện tích xã Dân Quyền khoảng: 16,8 ha.
- Phần diện tích xã Minh Châu khoảng: 54,6 ha.
2. Tính chất, chức năng đô thị: Là đô thị huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, đầu mối giao thông quan trọng của huyện Triệu Sơn.
3. Quy mô dân số:
- Dân cư trong khu vực nghiên cứu: 14.602 người (trong đó khu vực dự kiến mở rộng thị trấn là: 10.995 người);
- Tổng dân số thị trấn mở rộng đến năm 2025 là: 18.000 người.
- Tổng dân số thị trấn mở rộng đến năm 2030 là: 20.000 người.
4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:
4. 1. Chỉ tiêu sử dụng đất.
* Tổng đất dân dụng: 90 m2/người.
- Đất đơn vị ở: 50 m2/người.
- Đất giao thông nội thị: 20 m2/người.
- Đất công cộng, dịch vụ đô thị: 10 m2/người.
- Đất cây xanh: 10 m2/người.
4. 2. Chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật.
- Giao thông:
+ Tính đến đường liên khu vực: 6-8%.
+ Tính đến đường khu vực: 13-15%.
+ Tính đến đường phân khu vực: 18-22%.
- Cấp điện năng: 500W/người.
- Cấp nước sinh hoạt: 120 lít/người/ngđ, tỷ lệ nước sạch tối thiểu 95%.
- Thoát nước bẩn tối thiểu: 90% nước cấp.
- Thu gom xử lý chất thải: 100% chất thải.
5. Cơ cấu, phân kỳ quy hoạch sử dụng đất.
STT | LOẠI ĐẤT | CHỈ TIÊU (m2/người) | DIỆN TÍCH (HA) | TỈ LỆ (%) | |
NĂM 2025 (18000 người) | NĂM 2030 (20000 người) | ||||
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT LẬP QUY HOẠCH | - | 862,8 | 862,8 | 100 | |
* | ĐẤT THỊ TRẤN TRIỆU SƠN | - | 688,9 | 688,9 | 79,8 |
A | ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ | - | 656,1 | 656,1 | 75,6 |
I | ĐẤT DÂN DỤNG | - | 259,1 | 287,4 | 29,8 |
1 | Đất ở | - | 181,5 | 202,1 | 20,9 |
1.1 | Đất dân cư hiện trạng | - | 151,4 | 151,4 | 17,5 |
1.2 | Đất dân cư phát triển | 50 | 30,1 | 50,7 | 3,5 |
1.3 | Đất tái định cư | - | 7,3 | 7,3 | 0,8 |
2 | Đất công cộng | 10 | 16,8 | 21,9 | 1,9 |
2.1 | Đất hành chính | - | 2,1 | 2,1 | 0,2 |
2.2 | Đất công trình công cộng | - | 5,1 | 5,8 | 0,6 |
2.3 | Đất thương mại | - | 0,4 | 4,0 | 0,0 |
2.4 | Đất giáo dục | - | 9,0 | 9,0 | 1,0 |
2.5 | Đất y tế | - | 0,2 | 1,1 | 0,0 |
3 | Đất cây xanh | 10 | 20,0 | 22,6 | 2,3 |
3.1 | Đất cây xanh công viên | - | 15,5 | 18,1 | 1,8 |
3.3 | Đất TDTT | 2,9 | 2,9 | 0,3 | |
4 | Đất giao thông | 20 | 40,8 | 40,8 | 4,7 |
II | ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG | - | 397,0 | 368,7 | 45,7 |
1 | Đất cơ quan hành chính ngoài đô thị | - | 4,6 | 4,6 | 0,5 |
2 | Đất công cộng cấp vùng | - | 1,9 | 7,2 | 0,2 |
3 | Đất DV-TM hỗn hợp | - | 8,1 | 16,5 | 0,9 |
4 | Đất y tế cấp vùng | - | 2,4 | 2,4 | 0,3 |
5 | Đất giáo dục cấp vùng | - | 3,1 | 3,1 | 0,4 |
6 | Đất tín ngưỡng | - | 0,3 | 0,3 | 0,0 |
7 | Đất công nghiệp | - | 67,7 | 67,7 | 7,8 |
8 | Đất TDTT cấp vùng | - | - | 9,6 | - |
9 | Đất cây xanh cách ly | - | 9,1 | 9,1 | 1,0 |
10 | Đất nghĩa trang | - | 15,3 | 15,3 | 1,8 |
11 | Đất quốc phòng | - | 15,6 | 15,6 | 1,8 |
12 | Đất hạ tầng kỹ thuật | - | 2,4 | 2,4 | 0,3 |
13 | Đất nông nghiệp | - | 47,8 | 47,8 | 5,5 |
14 | Đất dự trữ phát triển | - | 134,0 | 80,6 | 15,4 |
15 | Đất dự án | - | 43,4 | 43,4 | 5,0 |
- | Dự án Sao Mai | - | 43,4 | 43,4 | - |
16 | Đất giao thông | - | 41,5 | 43,2 | 4,8 |
16.1 | Đất bến xe | - | 0,8 | 0,8 | 0,1 |
16.2 | Đất giao thông đối ngoại | - | 40,7 | 42,4 | 4,7 |
B | Đất khác | - | 32,8 | 32,8 | 3,8 |
** | ĐẤT NGOÀI T.Tr TRIỆU SƠN (TRONG RANH GIỚI QH) | - | 173,9 | 173,9 | 20,0 |
1 | Đất ở làng xóm | - | 51,4 | 51,4 | 5,9 |
2 | Đất ở mới | - | 3,4 | 3,4 | 0,4 |
3 | Đất hành chính | - | 0,6 | 0,6 | 0,1 |
4 | Đất công cộng | - | 2,3 | 2,3 | 0,3 |
5 | Đất DV-TM | - | 2,3 | 13,8 | 0,3 |
6 | Đất giáo dục | - | 0,6 | 0,6 | 0,1 |
7 | Đất dự trữ phát triển | - | 22,2 | 10,7 | 2,6 |
8 | Đất cây xanh cảnh quan | - | 42,1 | 42,1 | 4,8 |
9 | Mặt nước | - | 16,9 | 16,9 | 1,9 |
10 | Đất giao thông | - | 32,1 | 32,1 | 3,7 |
6. Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng chính:
6. 1. Định hướng phát triển không gian:
Phát triển đô thị về phía Đông kết nối với đô thị Thiều, qua trục ĐT.514, QL.47 và trục đường cảnh quan giao thông chính kết nối Tây Bắc và Đông Nam.
* Cấu trúc và hướng phát triển đô thị sẽ phân thành 2 khu vực:
- Khu đô thị hiện hữu: Phía Tây, lấy trục QL.47C và trục ĐT.514 làm trục trung tâm, bao gồm các chức năng hành chính - chính trị, công sở của huyện, và khu dân cư đã có.
- Khu đô thị mới: Phía Đông, tập trung chủ yếu từ ĐT.514 về phía Bắc qua trục kết nối không gian Bắc - Nam từ QL.47 và ĐT.514. Bao gồm các chức năng là trung tâm Văn hóa - TDTT, Công cộng và khu dân cư mới của đô thị.
* Các hệ thống trung tâm, chức năng chính của đô thị được phân thành 4 khu:
- Khu chức năng 1: Khu Hành chính chính trị: khu vực ngã tư Giắt, phía Tây trục ĐT. 514 thuộc thị trấn Triệu Sơn hiện nay, bao gồm các Cơ quan trụ sở UBND huyện, Trung tâm hội nghị, Bệnh viện, Y tế, Trung tâm văn hóa, TDTT,.... Trung tâm là Huyện ủy, UBND huyện.
- Khu chức năng 2: Khu vực phía Bắc Thị trấn, một phần xã Minh Sơn, Dân Lực, Minh Dân, với chức năng chính là khu ở. Bao gồm các nhóm ở, giáo dục đào tạo cấp vùng như trường PTTH, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, với trung tâm là QL. 47C và lõi công viên xanh.
- Khu chức năng 3: phía Đông thị trấn: lấy trục ĐT. 514 và trục kết nối Bắc - Nam (QL.47 với ĐT. 514) làm trung tâm, với các chức năng công cộng, DV-TM, khu ở với mô hình nhà ở kết hợp kinh doanh.
- Khu chức năng 4: Cụm công nghiệp liên xã Dân Lý, Dân Lực, Dân Quyền, quy mô khoảng 64,2 ha, với các ngành nghề sử dụng nhiều lao động, như may mặc, giày da, sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa cơ khí, kho tàng, bến bãi,....
6. 2. Phân khu chức năng:
Đất xây dựng đô thị: 656,1 ha. Trong đó: Đất dân dụng: 288,9 ha.
a) Các khu dân cư:
Tổng đất ở là: 202,1 ha; chiếm 21,1 % phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
- Diện tích đất dân cư hiện trạng cải tạo: 151,4 ha. Mật độ xây dựng đối với các khu dân cư hiện trạng là 60%, tầng cao từ 2-4 tầng; hệ số sử dụng đất 2.4 lần. Là các khu vực dân cư hiện hữu dọc QL.47C, ĐT.514, gồm dân cư thị trấn, xã Minh Dân và một phần các xã Dân Lực, Minh Dân.
- Các khu dân cư mới: Các khu dân cư dự kiến phát triển bố trí chủ yếu phát triển về phía Đông, trên trục ĐT.514 và các trục chính đô thị Bắc - Nam mới.
Diện tích đất khu vực phát triển dân cư mới: 50,7 ha; Mật độ xây dựng đối với các khu dân cư mới là 80%, tầng cao từ 2-5 tầng; hệ số sử dụng đất 4.0 lần.
Các khu dân cư được bố trí với 02 khu ở:
+ Khu ở 1: Là khu dân cư hiện hữu thị trấn, Minh Sơn, Minh Dân, Dân Lực.
+ Khu ở 2: Khu vực dân cư phát triển mới phía Đông.
- Đất tái định cư: Khu vực dân cư nằm trong quy hoạch mở rộng đường, cải tạo cảnh quan,.... được di dời sang vị trí mới. Quỹ đất dành cho khu vực tái định cư: 7,3 ha. Mật độ xây dựng 80%, tầng cao từ 2-5 tầng; hệ số sử dụng đất: 4,0 lần.
Trong tiểu khu, khu phố, các nhóm ở bao gồm diện tích không gian sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa, sân thể thao: cầu lông, bóng bàn,... đáp ứng theo quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2005/BXD.
b) Đất hành chính, cơ quan:
Đất xây dựng khối hành chính, cơ quan đô thị: 2,1 ha. Di chuyển trụ sở UBND thị trấn về phía Nam khu Bắc Đồng Nẫn. Khu vực trụ sở UBND thị trấn hiện nay chuyển đổi chức năng thành đất dân cư phát triển mới.
Khối hành chính cơ quan cấp huyện là: 4,6 ha (bao gồm đất Trụ sở UBND huyện, huyện ủy,.... hiện nay) Mật độ xây dựng đối với các khu đất XD khối hành chính, cơ quan là 45%, tầng cao từ 3-5 tầng; hệ số sử dụng đất 2.0 lần.
Tổng diện tích đất cơ quan hành chính: 6,7 ha.
c) Đất công trình công cộng + thương mại dịch vụ:
- Đất công trình công cộng đô thị: ngoài các vị trí đã có, quy hoạch mới nhằm đáp ứng cho phát triển trong tương lai, tại trung tâm đô thị, trung tâm khu ở,... đảm bảo bán kính phục vụ theo Quy chuẩn: QCVN 01:2008/BXD. Đất công cộng: 5,8 ha, Mật độ xây dựng là: 40%, tầng cao từ 3-7 tầng, hệ số sử dụng đất: 2,8 lần. Đất dịch vụ thương mại đô thị: 4,0 ha.
- Đất công trình công cộng dịch vụ ngoài đô thị: công trình công cộng phát triển: 7,2 ha; Các công trình: trung tâm thương mại, siêu thị, công trình hỗn hợp được bố trí nút giao trục ĐT.514, QL.47 với trục mới Bắc - Nam, đây là khu vực có vị trí kết nối với giao thông quan trọng và là động lực thúc đẩy phát triển chung cho toàn đô thị. Diện tích: 16,5 ha; mật độ xây dựng 45%, tầng cao từ 5-9 tầng, hệ số sử dụng đất: 3,6 lần.
d) Đất giáo dục:
Cơ bản ổn định vị trí các trường học cấp đô thị hiện có, như trường mầm non, tiểu học, trung học. Xây dựng chỉnh trang cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đáp ứng tiêu chí ngành. Đề xuất chuyển trường tiểu học thị trấn, vào phía trong, do vị trí hiện nay của trường, có quy mô diện tích nhỏ, mặt khác lại tiếp xúc trực tiếp với trục giao thông đối ngoại (ĐT.514) do đó, thường xuyên gây ách tắc giao thông vào giờ tam tầm, không đảm bảo an toàn giao thông. Tổng diện tích đất giáo dục đô thị: 9,0 ha.
Đất giáo dục, đào tạo ngoài đô thị: trường PTTH, trường Trung cấp bồi dưỡng chính trị, được giữ nguyên tại vị trí hiện nay. Sát nhập 2 trường: Trường dạy nghề (hiện nay nằm trên ĐT.514 và trung tâm giáo dục thường xuyên (hiện nay nằm trên QL.47C). Diện tích giáo dục đào tạo ngoài đô thị: 3,1 ha.
Tổng diện tích đất đào tạo - giáo dục: 12,1 ha. Mật độ xây dựng: 45%, tầng cao trung bình 3-5 tầng, hệ số sử dụng đất: 2,0 lần.
e/ Đất y tế:
- Đất y tế đô thị: Trạm y tế thị trấn hiện nay nằm trên QL47C, hiện nay đã xuống cấp, quy hoạch di chuyển ra vị trí mới tại khu vực Nam Đồng Nẫn (phía Nam ĐT.514, phía Tây QL.47C) diện tích: 1,4 ha, vị trí cũ chuyển đổi chức năng sang đất dân cư.
- Đất y tế cấp vùng: Bệnh viện đa khoa huyện Triệu Sơn, giữ nguyên vị trí hiện tại, nâng cấp chỉnh trang hệ thống khám chữa bệnh, đáp ứng tiêu chí trong ngành; Trung tâm y tế Triệu Sơn mới được đầu tư xây dựng trên ĐT.514, phù hợp với định hướng phát triển của đô thị trong tương lai. Diện tích đất y tế cấp vùng 2,0 ha.
Tổng đất y tế: 3,5 ha.
f) Đất công viên, cây xanh, TDTT:
- Tận dụng tối đa các yếu tố cây xanh, mặt nước đã có trong đô thị, như sân vận động, các trục giao thông cảnh quan: ĐT.514, trục mới như trục kết nối Bắc Nam QL47 - ĐT.514, hồ điều hòa (thuộc xã Minh Sơn), .... Ngoài ra quy hoạch mới khu vực vui chơi giải trí phía Bắc (xã Minh Dân và Dân Lực) phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của cộng đồng, đồng thời nhằm cải tạo môi trường, cải tạo khí hậu, hướng tới xây dựng đô thị xanh, đô thị phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.
- Ở mỗi tiểu khu bố trí một khu vực sinh hoạt văn hoá và vui chơi thể thao cho người dân đô thị.
- Khu vực quảng trường được bố trí tại vị trí khu trung tâm mới phía Đông kết hợp với khu trung tâm mới của đô thị, làm điểm nhấn trung tâm của đô thị.
Tổng diện tích đất công viên, cây xanh, TDTT: 32,2 ha;
Trong đó:
+ Diện tích đất công viên, cây xanh, TDTT đô thị là: 22,6 ha,
+ Diện tích đất công viên, cây xanh, TDTT cấp vùng là: 9,6 ha.
g) Đất giao thông:
Diện tích đất giao thông trong khu vực nghiên cứu là: 83,9 ha; Bao gồm:
+ Đất giao thông ngoài đô thị (QL47, QL47C, ĐT.514..): 43,1 ha.
+ Đất giao thông đầu mối: Bến xe hiện nay đã có, Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới xe oto toàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 được phê duyệt tại quyết định số: 1059/QĐ-UBND ngày 10/4/2009, bến xe tại thị trấn Triệu Sơn là cấp IV, với quy mô hiện nay: 7000m2..
h) Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối:
Tổng đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối: 2,9 ha. Bao gồm: Nhà máy nước sạch Triệu Sơn hiện nay, quy hoạch mới Trạm xử lý nước thải phía Nam đô thị (trên đất xã Minh Sơn hiện nay), công trình đầu mối khác.
j) Nghĩa trang, nghĩa địa:
Các khu nghĩa trang nhỏ lẻ hiện nay nằm trong lòng đô thị: Nghĩa địa Mã Thậu (theo định hướng quy hoạch, nằm trong trung tâm của đô thị), Nghĩa địa Cồn Nước Mưa (trong dự án Khu đô thị mới Sao Mai), nghĩa địa Nổ Củi (thị trấn), không đảm bảo khoảng cách ly với khu dân cư, cần từng bước đóng cửa, khoanh vùng, đảm bảo cây xanh cách ly với khu dân cư theo quy chuẩn.
Quy hoạch mới khu nghĩa trang nằm về phía Nam (hiện nay thuộc xã Minh Châu), với quy mô khoáng 3,0 ha. Phục vụ cho Thị trấn khi mở rộng ranh giới địa chính.
Tổng diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa trong ranh giới lập QH: 15,3 ha.
Ngoài ra, theo quy hoạch nghĩa trang toàn tỉnh, trong khu vực lân cận có Công viên nghĩa trang vĩnh hằng tại núi Rùa, xã Minh Sơn với quy mô khoảng 64,5 ha, cách thị trấn Triệu Sơn khoảng 3km về phía Tây.
k) Đất công nghiệp:
Bao gồm các nhà máy đã có trong thị trấn và cụm công nghiệp Dân Lực - Dân Lý - Dân Quyền, với tổng diện tích khoảng: 67,7 ha.
Cụm công nghiệp Dân Lý, Dân Quyền, Dân Lực được bố trí phía Đông Bắc đô thị kết nối trực tiếp với QL.47. Với quy mô khoảng: 64,2 ha, Cụm công nghiệp được xác định là:
+ Công nghiệp chế biến, làm hàng xuất khẩu: may mặc, giầy da,....
+ Sản phẩm vật liệu xây dựng.
+ Sản xuất hàng hóa nông sản sạch.
+ Sửa chữa thiết bị cơ khí,...
+ Kho tàng bến bãi.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
7. 1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật San nền - Thoát nước.
a) San nền và chọn cốt xây dựng.
- Căn cứ theo mực nước tính toán của hệ thống sông nội đồng khu vực trong đô thị như: sông Nhơm, kênh mương hiện có, các công trình hiện trạng và cao độ các tuyến đường quốc lộ và đường tỉnh đi qua khu vực…..
- Từ các phân tích như trên, đề xuất cao độ san nền và hướng san nền trong khu vực như sau:
+ Chọn cao độ xây dựng khu vực ≥ +6.85m.
+ Độ dốc san nền cho toàn khu là ≥ 0.04%.
+ Hướng tiêu thoát chính theo hướng thoát ra sông sông Nhơm và khu vực phía Bắc(qua cầu Dân Lực) của khu vực lập quy hoạch.
b) Phân chia lưu vực thoát nước mặt:
- Lưu vực 1: Bao gồm toàn bộ diện tích phía Bắc ĐT.514 và phía Tây QL.47C; qua kênh (từ xã Minh Sơn, qua sân vận động huyện), thoát về phía Nam, hướng thoát chính ra sông Nhơm.
- Lưu vực 2: Bao gồm toàn bộ diện tích phía Nam ĐT.514 và phía Tây QL.47C; hướng thoát chính ra sông Nhơm.
- Lưu vực 3: Bao gồm toàn bộ diện tích phía Bắc tuyến ĐT.514 và phía Đông QL.47C; hướng thoát về phía Bắc qua cầu Dân Lực (QL.47) về phía sông Hoàng.
c) Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải của đô thị là: Q ≈ 4.815 m3/ngđ.
+ Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước riêng (nước bẩn riêng, nước mưa riêng).
+ Nước thải của Cụm công nghiệp phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn mới được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Trạm xử lý nước thải cho toàn bộ đô thị được bố trí phía Nam Thị trấn; trên đất xã Minh Châu; công xuất trạm xử lý nước thải là: 5.000 m3/ng.đêm
7. 2. Quy hoạch giao thông.
a) Đường giao thông đối ngoại:
* Đường QL47 (tuyến đường T-01): là đường cấp III đồng bằng, đi qua khu vực chiều dài 3,2km. mặt cắt ngang tuyến này được xác định tương ứng với QHGT đô thị Thiều đã được phê duyệt, cụ thể như sau:
+ Mặt cắt A-A: Mặt cắt ngang đường B= 84,0m; Mặt đường chính: 15,0m x2 = 30,0m; Phân cách giữa: 3,0m; Hành lang bảo vệ đường bộ: 10,0m x2 = 20,0m; Mặt đường gom: 7,5m x2 = 15,0m; Hè đường gom: (5,0m+3,0m)x2 = 16,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
* Đường Bắc - Nam kết nối QL.47 &ĐT.514 (tuyến T-19):
+ Mặt cắt B-B: Mặt cắt ngang đường B= 47.0m; Mặt đường chính: 7,5m x2 = 15,0m; Phân cách giữa: 5,0m (bao gồm cống ngầm mương tiêu hoàn trả); Mặt đường gom: 7,5m x2 = 15,0m; Phân cách đường gom và đường chính: 1,0m x2 = 2,0m; Hè đường gom: 5,0m x2 = 10,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
b) Đường cấp đô thị:
* Đường chính đô thị:
Đường chính đô thị được xác định gồm 2 tuyến là đường QL.47C và ĐT.514 đi qua khu vực nghiên cứu, mặt cắt ngang cụ thể như sau:
Mặt cắt 1-1: Lộ giới: 26,0m; Lòng đường: 8,25m x2 = 16,5 m (bao gồm phân cách giữa: 0,5m); Hè đường: 4,75m x2 = 9,5m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên, đối với khu vực chưa xây dựng công trình hai bên là: 3,0m. Đối với khu vực đã ổn định, xây dựng công trình kiên cố: chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
* Đường liên khu vực:
Các tuyến liên khu vực được thiết kế chủ yếu với các dạng mặt cắt như sau:
+ Tuyến T-06: Mặt cắt 3-3: Lộ giới: 28,0m; Lòng đường: 7,5m x2 = 15,0m; Phân cách giữa: 3,0m; Hè đường: 5,0m x2 = 10,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
+ Tuyến T-03; T-11A: Mặt cắt 5-5: Lộ giới: 20,5m; Lòng đường: 10,5m; Hè đường: 5,0m x2= 10,0m;. Đối với khu vực đã ổn định, xây dựng công trình kiên cố: chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
c) Đường chính khu vực:
- Tuyến đường T-04; T-10B; T-08B và T-18: Mặt cắt 5-5: Lộ giới: 20,5m; Lòng đường: 10.5m; Hè đường: 5,0m x2 = 10,0m;. Đối với khu vực đã ổn định, xây dựng công trình kiên cố: chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Tuyến đường T-08A: Mặt cắt 7-7: Lộ giới: 34,0m; Mặt đường: 11,0m x2 = 22,0m; Hè đường: 6,0m x2 = 12,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
d) Đường khu vực: Phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ, kết nối các đường phố chính, phân chia khung đô thị ra từng lô phát triển với nhau.
- Tuyến đường T-21 (Hành lang bảo vệ nguồn nước Kênh Nam): Mặt cắt 2-2: Lộ giới: 50,5m; Mặt đường: 7,5m x2 = 15,0m; Kênh Nam: 19,50m; Hè đường: (5,0m +3,0m)x2 = 16,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
- Tuyến đường T-10A, T-11B, T-20, T-22: Mặt cắt 5-5: Lộ giới: 20,5m; Lòng đường: 10,5m; Hè đường: 5,0m x2 = 10,0m;. Đối với khu vực đã ổn định, xây dựng công trình kiên cố: chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Tuyến đường T-02, T-07, T-12, T-13, T-17: Mặt cắt 6-6: Lộ giới: 17.5m; Mặt đường: 7,5m; Hè đường: 5,0m x2 = 10,0m; Đối với khu vực đã ổn định, xây dựng công trình kiên cố: chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Tuyến đường T-05: Mặt cắt 8-8: Lộ giới: 26.0m; Mặt đường: 7,0m x2= 14,0m; Phân cách: 2,0m; Hè đường: 5,0m x2= 10,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
- Tuyến đường T-14: Mặt cắt 4-4: Lộ giới: 22,0m; Mặt đường: 6,0m x2=12,0m; Hè đường: 5,0m x2= 10,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
- Tuyến đường T-15A; T-15B: Mặt cắt 9-9: Lộ giới: 16,5m; Mặt đường: 5,25m x2=10,5m; Hè đường: 3,0m x2= 6,0m; Khoảng lùi xây dựng tối thiểu mỗi bên: 3,0m.
7. 3. Quy hoạch cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị là: Q ≈ 5.350 m3/ngđ.
- Nguồn nước cấp cho đô thị là nguồn nước kênh Nam, đấu nối dẫn nước từ nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn (công suất giai đoạn đến năm 2020: 12.000 m3/ngđ, đến năm 2030 là 18.000 m3/ngđ).
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Các tuyến ống cấp I, II dùng ống nhựa uPVC, HDPE kết hợp ống thép tráng kẽm, các tuyến ống tiêu thụ dùng ống thép tráng kẽm hoặc ống nhựa HDPE. Trên cơ sở mạng lưới đương ống đã có phát triển mở rộng thêm đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng dùng nước.
+ Độ sâu chôn ống tối thiểu 0,5m, đường ống được chôn trong hành lang kỹ thuật của các tuyến đường trong đô thị.
+ Họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống ≥ Ø100 mm và vị trí đặt ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy.
7. 4. Quy hoạch chất thải và VSMT và nghĩa trang:
a) Thu gom chất thải, vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn phát sinh: 0,9kg/người.ngày đêm.
- Tỉ lệ thu gom: 100% lượng chất thải rắn được thu gom.
- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh: W = q.N = 0,9x20.000 = 18.000 (kg/ngày.đêm) = 18,0 (T/ngày.đêm)
Chất thải rắn từ các hộ gia đình và các khu công cộng được thu gom vào các thùng rác công cộng đặt dọc theo các tuyến đường giao thông hoặc trong các khu vực công cộng. Xe chuyên dụng sẽ chạy theo lịch trình và thu gom chất thải rắn từ các thùng rác này và vận chuyển đến trạm xử lý rác thải được đặt tại xã Vân Sơn
b) Nghĩa trang:
Từng bước đóng cửa, không cho chôn cất mới các nghĩa địa nằm phân tán, nhỏ lẻ trong khu vực. Quy hoạch mới khu nghĩa địa cho thị trấn về phía Tây Nam, khi chưa mở rộng và sau khi mở rộng thị trấn.
Ngoài ra, để đáp ứng cho nhu cầu chôn cất, hỏa táng cho khu vực, theo quy hoạch Nghĩa trang toàn tỉnh, đã có dự án công viên vĩnh hằng tại núi Rùa với quy mô khoảng: 64,5 ha, cách thị trấn Triệu Sơn khoảng 3km về phía Tây.
7. 5. Quy hoạch cấp điện.
Nguồn điện cấp cho khu vực là nguồn điện 35kV lộ 373 trạm trung gian Giắt: 2x4.000 kva.
- Kế thừa phát huy các công trình đã đầu tư và đang hoạt động tốt, di rời các trạm điện, tuyến điện từ 0.4kV - 35kV trong thị trấn tại các vị trí không thuận lợi cho đầu tư xây dựng, mất mỹ quan đô thị, không an toàn trong cấp điện và hiệu quả trong khai thác sử dụng quỹ đất.
- Tổng nhu cầu cấp điện của đô thị là: P ≈ 19.780 (KVA).
+ Điện cấp cho sinh hoạt CC-DV: 11.440 (KVA)
+ Điện cấp cho CN_TTCN: 8.340 (KVA)
- Lưới điện 22/35KV: Cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ dùng cáp bọc tiêu chuẩn, dây dẫn được treo trên các cột ly tâm cao 16m chạy dọc theo các tuyến giao thông chính của đô thị. Một số đoạn của đường điện 35KV đã được xây dựng có thể được chỉnh tuyến theo quy hoạch nếu ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và nâng cao khả năng sử dụng đất.
- Lưới điện 0,4KV: vào các khu dân cư cũ cải tạo được bố trí đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc văn soắn tiêu chuẩn trên cột ly tâm cao 12m. Với các khu dân cư, đô thị mới thiết kế ngầm trong hành lang kỹ thuật giao thông.
8. Các quy định về không gian kiến trúc cảnh quan.
a) Kiến trúc công trình trụ sở cơ quan-công trình công cộng:
- Các công trình hiện trạng, cải tạo: chỉnh trang, cải tạo, nâng tầng (từ 2 tầng trở lên) tạo bộ mặt kiến trúc công trình bề thế, hiện đại và tiết kiệm đất, dành đất cho xây dựng các khu chức năng khác theo nhu cầu phát triển của đô thị như: các trụ sở cơ quan hành chính kinh tế, dịch vụ, vườn hoa, cây xanh, sân TDTT...
- Các công trình xây dựng mới: Tập trung khu vực phía Đông, cụ thể trên các trục chính: ĐT.514, Trục mới Bắc Nam (kết nối QL.47 & ĐT.514). Tầng cao tối thiểu 3 tầng, hình thức kiến trúc phong phú và hài hoà với không gian chung, phù hợp với bản sắc văn hoá địa phương. Đồng thời phải phải phù hợp với yêu cầu hoạt động đa dạng của cộng đồng.
b) Kiến trúc nhà ở:
- Nhà ở dân cư mới dọc 2 bên đường trục trung tâm đô thị Đông - Tây (ĐT.514), trục chính đô thị Bắc Nam (kết nối QL.47 & ĐT.514), có hình thức kiến trúc đẹp, hiện đại, tầng cao tối thiểu 2 tầng, tối đa 4 tầng, đảm bảo tuân thủ quy định về chỉ giới xây dựng, đường đỏ, thống nhất về chiều cao tầng, vật liệu hoàn thiện, màu sắc và quy định về mỹ quan của kiến trúc đường phố.
- Các khu dân cư làng xóm hiện tại từng bước cải tạo chỉnh trang theo hình thái kiến trúc của đô thị.
* Các cửa ngõ đô thị:
- Hướng chính, cửa ngõ thị trấn gồm:
+ Cửa ngõ phía Bắc: Ngã tư Dân Lực; nút giao QL47 với trục QH mới Bắc Nam.
+ Cửa ngõ phía Đông: Ngã ba Thiều vào ĐT.514.
+ Cửa ngõ phía Tây: Phía Tây ĐT.514 hướng từ đô thị Sim.
+ Cửa ngõ Phía Nam: hướng từ Nưa đi lên QL.47C
Các khu vực cửa ngõ ra vào đô thị thiết kế hiện đại, biểu tượng đặc trưng gây ấn tượng, chào đón thân thiện;
Tại vị trí các đường trục chính mở xuyên qua từ các đường đối ngoại là các không gian trọng điểm, lấy các tuyến đường chính và các khu làm trung tâm bố cục cho các thành phần chức năng xung quanh.
* Các điểm nhấn không gian:
- Khu vực ngã tư Giắt là trung tâm giao thương hàng hóa lâu đời với điểm nhấn là chợ Giắt và các công trình dịch vụ - thương mại quanh nút giao.
- Khu trung tâm đô thị bao gồm các công trình công cộng, văn hóa, TDTT nằm về phía Đông, trong quy hoạch đô thị mới.
- Khu vực nút giao QL.47C, ĐT.514 với trục QH mới Bắc Nam (kết nối QL.47 & ĐT.514)
Các khu chức năng được xây dựng thành cụm công trình, tạo bộ mặt khang trang cho đô thị, tránh xây dựng đơn lẻ, hình thức kiến trúc phong phú, tăng cường trồng cây xanh trong các cụm công trình để hài hoà với cảnh quan và môi trường thiên nhiên. Các khu chức năng có công trình có khối tích lớn như trung tâm hành chính, trung tâm Văn hóa - TDTT, các trung tâm thương mại vv... phải có sự chuyển tiếp với các khu xây dựng thấp tầng mật độ thấp.
9. Quy định bảo vệ môi trường:
Các khu xử lý nước thải được phân ra theo từng lưu vực thoát nước để đảm bảo nước tự chảy, nước sau khi được xử lý sẽ được thoát ra sông Nhơm.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Được phân loại tại nguồn, thu gom và đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung theo Quy hoạch CTR toàn tỉnh.
- Nghiêm cấm việc chăn thả gia súc, gia cầm trên đường phố coi trọng việc trồng cây xanh, tạo cho đô thị môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp. Tổ chức thu gom xử lý rác thải 100%.
- Trồng cây xanh 2 bên trục đường giao thông, chọn loại cây có nhiều bóng mát, ít sâu bệnh và chịu được gió bão. Xây dựng và trồng cây cho khu công viên chính của đô thị, đặc biệt chú trọng trồng cây xanh vườn hoa, gắn cây xanh với mặt nước, tạo thành điểm nhấn của đô thị, đáp ứng yêu cầu vui chơi nghỉ ngơi của đô thị. Tổ chức trồng cây xanh, sân vườn, khuôn viên, bồn hoa, trong các cơ quan nhà nước, công trình công cộng...vv.
10. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, nâng cấp các công trình hạ tầng xã hội hiện có, xây dựng mới trung tâm thị trấn Triệu Sơn theo quy hoạch.
- Đầu tư tuyến đường chính đô thị Bắc Nam kết nối từ QL.47C và ĐT.514.
- Đầu tư xây dựng trung tâm hội nghị, quảng trường đô thị.
- Tiếp tục xây dựng nhà văn hóa khu phố, đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Đầu tư xây dựng HTKT các tuyến đường liên khu vực, đường chính khu vực, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp mới.
- Nâng cấp các tuyến đường hiện có: các tuyến đường nội khu, liên khu.
- Đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng các trục chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Triệu Sơn:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và thực hiện.
- Tổ chức tiếp nhận và bàn giao hồ sơ, tài liệu quy hoạch cho đơn vị liên quan để quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới quy hoạch ngoài thực địa (nghiên cứu, định vị tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính trên thực địa...) theo quy định hiện hành. Xác lập hồ sơ hệ thống mốc lưới khống chế toạ độ độ cao Nhà nước để có cơ sở quản lý, hướng dẫn thực hiện.
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn khai thác từ quỹ đất bằng các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước.
2. Các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch được duyệt và theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |