|
NGÂN
HÀNG
NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
Số: 1105/QĐ-NHNN
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội, ngày22 tháng5
năm
2026
QUYẾT ĐỊNH
|
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2026/TT-NHNN);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính có mã 1.007770,
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN;
- PTĐ Đoàn Thái Sơn;
|
KT.
THỐNG
ĐỐC
PHÓ
THỐNG
ĐỐC
(để b/c);
|
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Bộ Tư pháp (để p/h);
- Lưu: VP, VP2.NTPHUONG,
ATHT4.TTThơm.
Phạm Tiến Dũng
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-NHNN ngày tháng năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số
hồ
sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị
thực hiện
|
|
1
|
1.007770
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và động hoạt ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
|
2
|
1.014771
|
Thủ tục chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
3
|
1.001762
|
Thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
|
|
4
|
1.000661
|
Thủ tục đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
|
bất khả kháng của tổ chức tài chính vi mô
|
|||||
|
5
|
1.000763
|
Thủ tục đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
STT
|
Số
hồ
sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
2
|
1.007771
1.001986
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu
vực
|
|
1
2
|
1.007771
1.001986
|
Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi Khu
nhánh
vực
|
|
3
|
1.007792
|
Thủ tục xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, hoạt động tại địa
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực
|
|
điểm mới của chi nhánh, phòng giao dịch tổ chức tài chính vi mô
|
|||||
|
4
|
1.014769
|
Thủ tục cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà
nước
chi
Khu
nhánh
vực
|
|
5
|
1.001591
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực
|
|
6
7
|
1.001537
1.014759
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và động hoạt ngân hàng
Thành lập và động hoạt ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước chi Khu
nhánh
vực
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực
|
|
6
7
|
1.001537
1.014759
|
Thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ (không thay đổi địa điểm) đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
Thông tư số 14/2026/TT- NHNN
|
Thành lập và động hoạt ngân hàng
Thành lập và động hoạt ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước chi Khu
nhánh
vực
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.007770)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.
Bước 3:
- Đối với đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến về sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn.
- Đối với đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:
a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch;
b) Các địa bàn dự kiên mở phòng giao dịch;
c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Bước 4: Trong thời hạn 35 ngày (đối với trường hợp chấp thuận thành lập chi nhánh) hoặc 28 ngày (đối với trường hợp chấp thuận thành lập phòng giao dịch) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh/phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN.
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.
Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.
c) Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;
- Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
- Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;
- Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);
(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;
(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
- 35 ngày đối với trường hợp chấp thuận thành lập chi nhánh kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- 28 ngày đối với trường hợp chấp thuận thành lập phòng giao dịch kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/Văn bản từ chối chấp thuận.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN).
1.11. Yêu cầu, điều kiện:
a) Điều kiện thành lập chi nhánh:
- Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
+ Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
+ Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
+ Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định.
- Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
+ Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng) và tại thời điểm chấp thuận;
+ Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;
+ Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
+ Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định.
b) Điều kiện thành lập phòng giao dịch:
+ Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
+ Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
+ Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
+ Đáp ứng yêu cầu về số lượng phòng giao dịch được thành lập theo quy định.
+ Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
(ii) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
(iii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÀI
CHÍNH
VI
MÔ
Số:
|
CỘNG HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
,,
ngày
...
tháng
...
năm
...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/ PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: .
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Số điện thoại: ..
- Địa chỉ thư điện tử: ...
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị thành lập:
1. Thành lập chi nhánh:
1.1. Chi nhánh thứ nhất:
1.1.1. Tên chi nhánh:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...
b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...; tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): ...
1.1.3. Chi nhánh thuộc/không thuộc vùng nông thôn:
1.2. Chi nhánh thứ n: (nội dung khai tương tự chi nhánh thứ nhất)
2. Thành lập phòng giao dịch:
2.1. Phòng giao dịch thứ nhất:
2.1.1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ..
b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...; tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
2.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch (xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): .
2.1.3. Phòng giao dịch thuộc/không thuộc vùng nông thôn:
2.1.4. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch: .
2.2. Phòng giao dịch thứ n: (nội dung khai tương tự phòng giao dịch thứ nhất)
3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
II. Đánh giá việc tổ chức tài chính vi mô đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp:
A. Đối với điều kiện thành lập chi nhánh: (liệt kê các nội dung sau theo từng chi nhánh dự kiến thành lập)
1. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
|
・
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...
1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo [ □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...
1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
1.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo [ L
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có:
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập:
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...
2. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
2.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
|
・・・
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):
2.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...
2.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%.
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
2.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng): a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2.5. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
2.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo[ □
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có:
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập:
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...
B. Đối với điều kiện thành lập phòng giao dịch: (liệt kê các nội dung sau theo từng phòng giao dịch dự kiến thành lập)
1. Điều kiện thành lập phòng giao dịch:
1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảol □ b. Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
|
:
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...
1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:
|
a. Đảm bảo □
|
b. Không đảm bảo □
|
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...
1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo [ b. Không đảm bảo □
2. Điều kiện đối với chi nhánh quản lý phòng giao dịch:
2.1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Ngày khai trương hoạt động chi nhánh:
- Thời điểm đề nghị: .
2.2. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập
và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ... .%0
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
2.3. Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảol
2.4. Số lượng phòng giao dịch đang quản lý:
- Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý: ...
- Số lượng phòng giao dịch dự kiến chi nhánh sẽ quản lý: ...
C. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
III. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ này.
- Kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Thông tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/ Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... đang xem xét đề nghị của tổ chức tài chính vi mô./.
|
Đính
kèm
hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu kèm theo)
|
NGƯỜI
ĐẠI
DIỆN
HỢP
PHÁP
CỦA
TỔ
CHỨC
TÀI
CHÍNH
VI
MÔ
(Ký,
ghi rõ
tên,
chức
danh
và
đóng
dấu)
|
2. Thủ tục chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.014771)
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp Hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành viên sáng lập có thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô về hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô đối với sự phát triển của địa phương;
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
Bước 5: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
b) Qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
2.3. Thành phần hồ sơ:
2.3.1. Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
b) Dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô;
c) Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô do Trưởng ban trù bị ký, trong
đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sự cần thiết thành lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài chính vi mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch vụ dự kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh, cụ thể: Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên; Thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài chính cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng), tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng, dự thảo Quy chế, quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chi tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chi tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
d) Hồ sơ của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(ii) Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(iii) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
(iv) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(v) Trường hợp người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
đ) Điều lệ của chủ sở hữu;
e) Văn bản của chủ sở hữu cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
g) Văn bản của chủ sở hữu cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;
h) Văn bản của chủ sở hữu cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
i) Văn bản của chủ sở hữu cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
k) Văn bản của chủ sở hữu về việc thành lập Ban trù bị, bầu, chỉ định Trưởng ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2.3.2. Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
b) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN, cụ thể như sau:
- Dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô;
- Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sự cần thiết thành lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài chính vi mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch vụ dự kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh, cụ thể: Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên; Thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc
trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài chính cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng), tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng, dự thảo Quy chế, quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chi tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chi tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
- Hồ sơ của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(ii) Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(iii) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
(iv) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(v) Trường hợp người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
c) Danh sách thành viên sáng lập do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm các nội dung:
(i) Tên pháp nhân; số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mức vốn góp (ghi rõ số vốn bằng đồng Việt Nam và tỷ lệ góp vốn của
từng thành viên);
(iii) Phương án góp vốn (nêu rõ phương thức, tiến độ góp vốn);
d) Hồ sơ của thành viên sáng lập, bao gồm:
(i) Văn bản của các thành viên góp vốn (bao gồm thông tin về số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương) cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(ii) Điều lệ của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô;
(iii) Văn bản ủy quyền người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(v) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của thành viên góp vốn là doanh nghiệp trong 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vi) Báo cáo hoạt động của thành viên góp vốn không phải là doanh nghiệp trong 03 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp không phải là ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(viii) Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
(ix) Văn bản cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
(x) Văn bản cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
(xi) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN; Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ thuê với ngân sách nhà nước, đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;
(xii) Tài liệu chứng minh đã hoặc đang tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
đ) Biên bản Cuộc họp thành viên sáng lập về việc thành lập Ban trù bị, Trưởng ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính
vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
* Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.
* Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
2.9. Lệ phí: Không.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2025/TT-NHNN.
- Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
- Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp, không phải ngân hàng theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
- Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-
NHNN.
- Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
2.11. Yêu cầu, điều kiện:
a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép.
b) Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Là tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương;
+ Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
+ Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
- Thành viên sáng lập của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có ít nhất một thành viên góp vốn là tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương đáp ứng các điều kiện: (i) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; (ii) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
+ Có ít nhất một thành viên góp vốn là pháp nhân đã hoặc đang trực tiếp tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép; không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
- Thành viên góp vốn khác là pháp nhân: (i) Được thành lập theo pháp luật của Việt Nam; (ii) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam; không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép; (iii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả
năng thanh khoản; (iv) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; (v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 02 năm liền kề trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép; (vi) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; (vii) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; (viii) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
c) Có người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
d) Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20/12/2024 quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
- Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
... ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ ... (các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ);
Căn cứ Biên bản cuộc họp thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu là (tên tổ chức) ngày ... tháng ... năm ... về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô ...;
Các thành viên sáng lập (hoặc chủ sở hữu) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô với các nội dung sau đây:
1. Tên Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số fax:
3. Địa bàn hoạt động:
4. Nội dung hoạt động: (ghi rõ các nội dung đề nghị)
5. Thời hạn hoạt động:
6. Vốn điều lệ:
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ tổ chức và hoạt động tổ chức tài chính vi mô./.
..., ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của các thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô
(Ký, đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên)
Phụ lục II
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Anh màu SƠ YẾU LÝ LỊCH
(4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam:
- Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (nếu có), nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam:
- Tên, địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện; số vốn góp và tỷ lệ vốn góp (trường hợp thành viên góp vốn là pháp nhân):
2. Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông:
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp):
3. Quá trình công tác
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay:
|
STT
|
Thời
gian
(từ
tháng/năm đến tháng/năm)②
|
Đơn
vị
công
tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh
vực
hoạt
động
của
doanh
nghiệp và nhiệm
vụ
được
giao
|
Ghi chú③
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(+:
4. Năng lực hành vi dân sự⑤
5. Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh ... tại Tổ chức tài chính vi mô ... theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định trong quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho Tổ chức tài chính vi mô ... về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang xem xét đề nghị của Tổ chức tài chính vi mô ...
- Các thông tin cá nhân tôi cung cấp cho tổ chức tài chính vi mô là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này./.
.., ngày ... tháng ... năm ..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(5) Ghi cụ thể:
(i) Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự;
(ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này).
(6) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục IV
MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người khai
và
"người
có
liên
quan"của
người khai
|
Số
định
danh
cá
nhân/số Hộ chiếu①
|
Mối
quan
hệ
với
người khai2
|
Chức vụ tại tổ chức
tài
chính
vi
mô
đề
nghị
|
|
I
|
Người kê khai
|
Người kê khai
|
Người kê khai
|
Người kê khai
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
Người khai
|
||
|
II
|
Người
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
Vợ
|
Tôi cam kết các thông tin cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên./.
, ngày ... tháng ... năm ..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)з)
Ghi chú:
(1) Số định danh cá nhân đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
(2) Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định có liên quan để điền vào cột này.
(3) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục V
MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA DOANH NGHIỆP
KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: Ban trù bị thành lập Tổ chức tài chính vi mô ...
1. Thông tin về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa):
- Mã định danh của doanh nghiệp (nếu có):
- Số Giấy phép thành lập hoặc đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Số Fax:
- Tên người đại diện theo pháp luật:
+ Ngày tháng năm sinh:
+ Số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch Việt Nam):
+ Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
2. Khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô
- Vốn chủ sở hữu (A):
- Tài sản dài hạn trừ đi Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn (B):
- Khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô (C= A - B):
(Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định cần kê khai thêm các thông tin dưới đây)
- Mức vốn pháp định theo yêu cầu của pháp luật hiện hành áp dụng đối với ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động (trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành thì kê khai mức vốn pháp định cao nhất) (D):
- Vốn chủ sở hữu trừ mức vốn pháp định (E = A - D):
Kết luận: Đủ khả năng tài chính góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô (chỉ kết luận này khi C và E tối thiểu bằng mức vốn cam kết góp của doanh nghiệp).
3. Cam kết
- Không sử dụng vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
- Tuân thủ các quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô và các quy định của pháp luật có liên quan;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có)./.
ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: Vốn chủ sở hữu, Tài sản dài hạn, Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn lấy theo báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.
Phụ lục VI
MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ
QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG
CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:
2. Mã định danh/Mã số thuế của tổ chức, doanh nghiệp:
3. Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh:
4. Thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng:
- Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Địa chỉ:
- Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:
- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:
- Dư nợ tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:
- Dư nợ quá hạn tại thời điểm kê khai:
- Nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Thời điểm (Ghi rõ tháng, năm):
+ Thực trạng xử lý nợ xấu (Ghi rõ đến thời điểm kê khai đã xử lý như thế nào):
5. Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của bảng kê khai./.
., ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục VII
MẪU VĂN BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ
THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
TÊN TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .. /.. .., ngày... tháng ... năm ...
V/v cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm
VĂN BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ
THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 162/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Tên tổ chức:
Mã định danh/Mã số thuế của tổ chức:
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Đại diện theo pháp luật: Chức vụ:
Bằng văn bản này, ... (tên tổ chức) xin cam kết: Tính tới thời điểm hiện tại, ... (tên tổ chức) đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội với cơ quan nhà nước.
... (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung tại cam kết này.
Trân trọng cảm ơn./.
.., ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
3. Thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.001762)
3.1.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
b) Qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
3.3. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
2. Văn bản thông qua danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô (đối với nhân sự Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Văn bản của người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu;
b) Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản cử người tham gia làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát do người đại diện hợp pháp của thành viên góp vốn ký;
(ii) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
4. Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo
mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
5. Các văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
6. Văn bản đánh giá của tổ chức tài chính vi mô; của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
7. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Hội đồng thành viên quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN, cụ thể:
a) Đối với điều kiện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 15 (có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng): Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự là người quản lý, người điều hành) hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến;
b) Đối với điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 15 (có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật):
(i) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự dự kiến là người quản lý) và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự dự kiến;
(iii) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang là người quản lý. Trường hợp doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
c) Đối với điều kiện quy định tại điểm c, d khoản 5 Điều 15 (có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán): Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm
việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ, làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô và thời gian làm việc tại các bộ phận, lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại bộ phận này.
8. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN (có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô): Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận lĩnh vực làm việc và thời gian kinh nghiệm liên quan đến tài chính vi mô hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này.
9. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN, cụ thể:
a) Đối với điều kiện có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến;
b) Đối với điều kiện ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô:
(i) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc). Trường hợp doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp của nhân sự dự kiến;
c) Đối với điều kiện có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, vị trí công tác và thời gian làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh vị trí công tác, lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này.
10. Đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1, điểm đ, e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng: văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ.
* Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.
* Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tài chính vi mô cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN hoặc văn bản không chấp thuận danh sách nhân sự của tổ chức tài chính vi mô.
3.9. Lệ phí: Không.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2025/TT-NHNN.
- Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
- Văn bản đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự thuộc quản lý tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN.
3.11. Yêu cầu, điều kiện:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên.
5. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
* Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
* Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc):
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
* Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
Nhân sự dự kiến không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN phải đáp ứng các quy định như sau:
a) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tài chính vi mô ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục II
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ảnh màu SƠ YẾU LÝ LỊCH
(4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam:
- Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (nếu có), nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam:
- Tên, địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện; số vốn góp và tỷ lệ vốn góp (trường hợp thành viên góp vốn là pháp nhân):
2. Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông:
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp):
3. Quá trình công tác
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nayω:
|
STT
|
Thời
gian
(từ
tháng/năm đến tháng/năm)2
|
Đơn
vị
công
tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh
vực
hoạt
động của doanh nghiệp và nhiệm
vụ
được
giao
|
Ghi chú③
|
|
STT
|
Chức vụ
|
Lĩnh
vực
hoạt
động của doanh nghiệp và nhiệm
vụ
được
giao
|
Ghi chú③
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(+):
4. Năng lực hành vi dân sự⑤
5. Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh ... tại Tổ chức tài chính vi mô ... theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định trong quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho Tổ chức tài chính vi mô ... về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang xem xét đề nghị của Tổ chức tài chính vi mô ...
- Các thông tin cá nhân tôi cung cấp cho tổ chức tài chính vi mô là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này./.
, ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên))
Ghi chú:
Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(5) Ghi cụ thể:
(i) Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự;
(ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này).
(6) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục IV
MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người
khai
và
"người
có
liên
quan"của
người khai
|
Số
định
danh
cá
nhân/số Hộ chiếu①
|
Mối
quan
hệ
với
người khai②
|
Chức
vụ
tại
tổ
chức
tài
chính
vi
mô
đề
nghị
|
|
I
|
Người
kê
khai
|
Người
kê
khai
|
Người
kê
khai
|
Người
kê
khai
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
Người khai
|
||
|
II
|
Người
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
Vợ
|
Tôi cam kết các thông tin cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên./.
.., ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)з)
Ghi chú:
(1) Số định danh cá nhân đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
(2) Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định có liên quan để điền vào cột này.
(3) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục XI
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
Kính gửi: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) xem xét, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) nhiệm kỳ ... như sau:
1. Tên Tổ chức tài chính vi mô
|
-
Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt:
|
Tên
viết
tắt:
|
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
|
Tên viết tắt (nếu có):
|
- Mã định danh của tổ chức (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
2. Danh sách nhân sự đề nghị chấp thuận
2.1. Thành viên Hội đồng thành viên
- Nhân sự thứ nhất:
+ Họ và tên:
+ Chức danh hiện tại (nếu có):
+ Chức danh dự kiến bầu:
- Nhân sự thứ hai, thứ ba, ...: Khai tương tự như nhân sự thứ nhất.
(Ghi rõ trong các nhân sự dự kiến bầu làm thành viên Hội đồng thành viên, dự kiến nhân sự bầu làm Chủ tịch Hội đồng thành viên)
2.2. Thành viên Ban kiểm soát
- Nhân sự thứ nhất:
+ Họ và tên:
+ Chức danh hiện tại (nếu có):
+ Chức danh dự kiến bầu:
- Nhân sự thứ hai, thứ ba, ...: Khai tương tự như nhân sự thứ nhất.
(Ghi rõ trong các nhân sự dự kiến bầu làm thành viên Ban kiểm soát, dự kiến nhân sự bầu làm Trưởng Ban kiểm soát)
2.3. Tổng Giám đốc (Giám đốc)
- Họ và tên:
- Chức danh hiện tại (nếu có):
3. Cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
a) Cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát hiện tại:
- Số lượng thành viên Hội đồng thành viên:
- Số lượng thành viên Ban kiểm soát:
b) Cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm:
- Số lượng thành viên Hội đồng thành viên:
- Số lượng thành viên Ban kiểm soát:
4. Đánh giá việc tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN
4.1. Thành viên Hội đồng thành viên
a) Nhân sự thứ nhất:
□ Đáp ứng đầy đủ □ Không đáp ứng đầy đủ
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
b) Nhân sự thứ hai, thứ ba,
□ Đáp ứng đầy đủ □ Không đáp ứng đầy đủ
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
4.2. Thành viên Ban kiểm soát
a) Nhân sự thứ nhất:
□ Đáp ứng đầy đủ □ Không đáp ứng đầy đủ
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
b) Nhân sự thứ hai, thứ ba,
|
□ Đáp ứng đầy đủ
|
Không đáp ứng đầy đủ
|
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
4.3. Tổng giám đốc (Giám đốc)
□ Đáp ứng đầy đủ □ Không đáp ứng đầy đủ
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
5. Lý do của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự
Tổ chức tài chính vi mô ... cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Thông tư số 54/2025/TT-NHNN, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của Tổ chức tài chính vi mô....trong suốt thời gian đảm nhiệm chức vụ.
c) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
,ngày... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục XII
MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN
TỔ
CHỨC
TÍN
DỤNG,
CHI
NHÁNH
NGÂN
HÀNG
NƯỚC NGOÀI
Số:
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
,
ngày
...
tháng
...
năm
...
|
VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA
TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính gửi:
- Ông/Bà (Họ và tên nhân sự dự kiến đề nghị) ..
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Căn cứ ...;
Theo đề nghị của Ông/Bà ... (nhân sự dự kiến);
Căn cứ quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ... ban hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ... cung cấp thông tin về việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong quá trình công tác tại ... (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) như sau:
I. Thông tin về nhân sự
1. Nhân sự thứ nhất:
a) Họ và tên (nhân sự dự kiến):
b) Ngày, tháng, năm sinh:
c) Số định danh: Ngày cấp: Nơi cấp:
d) Thời gian công tác: từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm.
đ) Vị trí công tác, nhiệm vụ được giao: thời gian từ tháng/năm đến tháng/năm.
2. Nhân sự thứ hai: Khai tương tự nhân sự thứ nhất
II. Thông tin về việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
1. Nhân sự thứ nhất:
a) Thông tin chi tiết theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
b) Căn cứ quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ..., đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của nhân sự được nêu tại Phần I văn bản này như sau:
Đánh giá về việc đáp ứng "đạo đức nghề nghiệp":
□ Đáp ứng □ Không đáp ứng
Trường hợp không đáp ứng, nêu lý do.
2. Nhân sự thứ hai: Khai tương tự nhân sự thứ nhất
III. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
, ngày...tháng...năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục XIV
MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT
TỔ
CHỨC
TÍN
DỤNG
Số: .
V/v chấp thuận nhân sự dự kiến
bầu/bổ nhiệm ... của Tổ chức tài
chính vi mô ...
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
..., ngày... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Tổ chức tài chính vi mô
Căn cứ ... (các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ);
Căn cứ văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... (tên tổ chức tài chính vi mô) đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến ...;
Căn cứ hồ sơ, tài liệu kèm theo văn bản nêu trên.
Sau khi xem xét hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến để bầu/bổ nhiệm ... nhiệm kỳ ... của Tổ chức tài chính vi mô ... như sau:
a) Thành viên Hội đồng thành viên:
|
- Ông/Bà ..
- Ông/Bà ...
|
- Chức danh dự kiến: ...
- Chức danh dự kiến: ...
|
b) Thành viên Ban kiểm soát:
|
- Ông/Bà ...
- Ông/Bà ...
|
- Chức danh dự kiến: ...
- Chức danh dự kiến:
|
c) Tổng Giám đốc (Giám đốc):
- Ông/Bà . - Chức danh dự kiến:
2. Tổ chức tài chính vi mô ... có trách nhiệm:
- Thực hiện việc bầu, bổ nhiệm đúng danh sách nhân sự đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận nêu tại điểm 1 theo đúng quy định của pháp luật;
- Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) kết quả bầu, bổ nhiệm các chức danh ... nhiệm kỳ ... theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 54/2025/TT-NHNN;
- Các nhân sự dự kiến bầu/bổ nhiệm chức danh ... (nêu rõ từng vị trí) của Tổ chức tài chính vi mô ... phải tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật khác có liên quan trong suốt thời gian đảm nhiệm chức vụ;
- Các trách nhiệm khác (nếu phát sinh trong quá trình thực hiện).
3. Văn bản này có hiệu lực trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày ký. Quá thời hạn trên mà Tổ chức tài chính vi mô ... không hoàn thành việc bổ nhiệm ... nhiệm kỳ ... đối với các nhân sự có tên nêu tại điểm 1 trên, văn bản chấp thuận này không còn giá trị./.
|
Nơi nhận: - Như trên;
- Lưu: ..
|
THỦ
TRƯỞNG
ĐƠN
VỊ
(Ký,
ghi
rõ
họ
tên,
đóng
dấu)
|
4. Thủ tục đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.000661)
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm thông báo đến khách hàng, niêm yết thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại các địa điểm giao dịch.
4.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN.
- Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc tạm ngừng giao dịch.
- Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của tổ chức tài chính vi mô.
4.9. Lệ phí: Không.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên (Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục XIV
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG
GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
Kính gửi:
Căn cứ Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên ngày...... tháng.. năm...... thông qua việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên.
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên với nội dung cụ thể như sau:
1. Số ngày và thời gian dự kiến tạm ngừng giao dịch:
2. Lý do và sự cần thiết tạm ngừng giao dịch:
Tổ chức tài chính vi mô:. .... cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
, ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
5. Thủ tục đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mã TTHC 1.000763)
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
5.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN.
- Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp.
- Văn bản cam kết mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới.
- Văn bản của bên mua, bên nhận chuyển nhượng cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp để mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp.
- Các văn bản, tài liệu chứng minh thành viên góp vốn mới đáp ứng các điều kiện về thành viên góp vốn theo quy định của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và tỷ lệ sở hữu vốn góp theo quy định của pháp luật, bao gồm:
+ Giấy phép thành lập hoặc văn bản tương đương; mã số doanh nghiệp;
+ Điều lệ của tổ chức;
+ Văn bản ủy quyền người đại diện vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
+ Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN;
+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của thành viên góp vốn mới là doanh nghiệp trong 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ;
+ Báo cáo hoạt động của thành viên góp vốn mới không phải là doanh nghiệp trong 03 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ;
+ Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN;
+ Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT- NHNN;
+ Văn bản cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
+ Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN;
+ Văn bản cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cô đông chiên lược của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
+ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn bản cam kết thực hiện đây đủ các nghĩa vụ thuê, bảo hiểm xã hội của thành viên góp vốn mới theo Phụ lục số XII ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN; Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; Văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của thành viên góp vốn mới;
+ Đối với thành viên góp vốn là pháp nhân đã hoặc đang trực tiếp tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô: Tài liệu chứng minh đã hoặc đang tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước thời điểm đề nghị.
5.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
5.9. Lệ phí: Không.
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
- Mẫu Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp (Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
- Mẫu Bảng kê khai người có liên quan (Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
- Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
- Mẫu Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng (Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
- Mẫu văn bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của thành viên góp vốn mới (Phụ lục số XII ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-
NHNN).
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục VII
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH hai thành viên trở lên
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ LÀ CÔNG TY
TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính gửi:
Căn cứ Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên ngày.....tháng....năm..... về việc thông qua việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp.
Căn cứ Văn bản ngày.....tháng.....năm..... về việc cam kết mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa bên bán, bên chuyển nhượng và bên mua, bên nhận chuyển nhượng.
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị xem xét, chấp thuận đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô như sau:
1. Thông tin về bên bán, bên chuyển nhượng:
- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính:
- Tỷ lệ bán, chuyển nhượng:
- Tỷ lệ sở hữu, giá trị phần vốn góp của bên bán, bên chuyển nhượng và người có liên quan trước và sau khi bán, chuyển nhượng phần vốn góp.
2. Thông tin về bên mua, bên nhận chuyển nhượng:
- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính:
- Tỷ lệ mua, nhận chuyển nhượng:
- Tỷ lệ sở hữu, giá trị phần vốn góp của bên mua, bên nhận chuyển nhượng và người có liên quan trước và sau khi mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp.
3. Lý do mua bán, chuyển nhượng:
4. Thời điểm dự kiến thực hiện mua bán, chuyển nhượng:
Tổ chức tài chính vi mô:. cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Về tính hợp pháp của nguồn tiền dùng để mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp.
c) Sau khi được chấp thuận mua bán, chuyển nhượng, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
,ngày... tháng... năm...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục VIII
Mẫu Sơ yếu lý lịch
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ảnh màu SƠ YẾU LÝ LỊCH
(4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh.
- Họ và tên thường gọi.
- Bí danh (nếu có).
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Số Căn cước hoặc số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam.
- Tên, địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện; số vốn góp và tỷ lệ vốn góp (trường hợp thành viên góp vốn là pháp nhân).
2. Trình độ học vấn:
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay:
|
STT
|
Thời
gian
(từ
tháng/năm
đến
tháng/năm)2
|
Đơn
vị
công
tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh
vực
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
và
nhiệm
vụ
được
giao
|
Ghi chú③
|
|
Chức vụ
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính+.
4. Năng lực hành vi dân sự⑤
5. Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Các thông tin cá nhân tôi cung cấp cho Tổ chức tài chính vi mô để trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp là đúng sự thật.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
, ngày... tháng... năm.
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên))
Ghi chú:
Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung);
(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) (Ghi cụ thể tên đơn vị và thời điểm bị tuyên bố phá sản, chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của người đại diện vốn góp);
(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d, g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung);
(5) Ghi cụ thể:
(i) Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự.
(ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp).
(6) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục IX
Mẫu bảng kê khai người có liên quan
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người khai
và
"người
có
liên
quan"của
người khai
|
Số căn cước/số định danh cá nhân/ Số Giấy phép①
|
Mối quan hệ với người khai2
|
Đã
tham
gia
góp
vốn
tổ
chức
tín
dụng
|
Đã
tham
gia
góp
vốn
tổ
chức
tín
dụng
|
Số vốn
góp
tại
tổ
chức tài chính vi mô khi thành lập
|
|
STT
|
Người khai
và
"người
có
liên
quan"của
người khai
|
Số căn cước/số định danh cá nhân/ Số Giấy phép①
|
Mối quan hệ với người khai2
|
Tên, địa chỉ tổ chức tín dụng
|
Tỷ
lệ
góp
vốn
điều
lệ
của
tổ chức tín dụng(%)
|
Số vốn
góp
tại
tổ
chức tài chính vi mô khi thành lập
|
|
I
|
Người
kê
khai/tổ
chức
khai
|
Người
kê
khai/tổ
chức
khai
|
Người
kê
khai/tổ
chức
khai
|
Người
kê
khai/tổ
chức
khai
|
Người
kê
khai/tổ
chức
khai
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A/ Tổ chức A
|
Người khai/ Tổ chức khai
|
||||
|
II.
|
Người
có
liên
quan/tổ
chức
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan/tổ
chức
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan/tổ
chức
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan/tổ
chức
có
liên
quan
|
Người
có
liên
quan/tổ
chức
có
liên
quan
|
|
|
1.
|
Nguyễn Thị B/ Tổ chức B
|
Vợ/Công ty con
|
||||
|
Tổng cộng
|
% (chi tiết từng tổ chức tín dụng)
|
Tôi cam kết các thông tin cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ và trung thực của các thông tin kê khai nêu trên.
.., ngày... tháng... năm .
Người khai③
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Số căn cước hoặc số định danh cá nhân đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương đối với tổ chức.
(2) Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và quy định có liên quan để điền vào cột này.
(3) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Người ký tên người khai là đại diện hợp pháp của tổ chức và đóng dâu.
Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục X
Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp không phải ngân hàng
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: Tổ chức tài chính vi mô.
1. Thông tin về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa):
- Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Số Fax:
- Tên người đại diện theo pháp luật:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch Việt Nam):
- Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
2. Khả năng về tài chính để tham gia góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô:
- Vốn chủ sở hữu (A):
- Tài sản dài hạn trừ đi Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn (B):
- Khả năng về tài chính để tham gia góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô
(C=A- B):
(Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định cần kê khai thêm các thông tin dưới đây)
- Mức vốn pháp định theo yêu cầu của pháp luật hiện hành áp dụng đối với ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động (trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành thì kê khai mức vốn pháp định cao nhất) (D):
- Vốn chủ sở hữu trừ mức vốn pháp định (E = A - D):
Kết luận: Đủ khả năng tài chính tham gia góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô (chỉ kết luận này khi C và E tối thiểu bằng mức vốn cam kết góp của doanh nghiệp).
3. Cam kết
- Không sử dụng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
- Tuân thủ các quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô và các quy định của pháp luật có liên quan;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).
,ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: Vốn chủ sở hữu, Tài sản dài hạn, Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn lây theo báo cáo tài chính năm liên kê năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận mua bán, chuyên nhượng phân vôn góp đã được kiêm toán độc lập và không có ý kiên ngoại trừ của đơn vị kiêm toán.
Phụ lục XI
Mẫu bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA
TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:
2. Mã số thuế :
3. Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh:
4. Thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng:
- Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Địa chỉ:
- Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:
- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:
- Dư nợ tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:
- Dư nợ quá hạn tại thời điểm kê khai:
- Nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Thời điểm (Ghi rõ tháng, năm):
+ Thực trạng xử lý nợ xấu (Ghi rõ đến thời điểm kê khai đã xử lý như thế nào):
5. Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của bảng kê khai.
ngày ... tháng ... năm
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục XII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Mẫu văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội
|
TÊN
TỔ
CHỨC
Số: .
V/v
cam
kết
đã
thực
hiện
đầy
đủ
nghĩa
vụ
thuế,
bảo
hiểm
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
,
ngày...
tháng...
năm...
|
VĂN BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ
THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô;
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã số thuế:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Bằng văn bản này, tên tổ chức xin cam kết: Tính tới thời điểm hiện tại, tên tổ chức đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội với cơ quan nhà nước.
Tên tổ chức xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung tại cam kết này.
Trân trọng cảm ơn./.
., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.007771)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN.
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thành lập văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp/ Văn bản từ chối chấp thuận.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN).
1.11. Yêu cầu, điều kiện:
- Có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
- Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÀI
CHÍNH
VI
MÔ
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
Số: ., ngày ... tháng .. năm.
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/ PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã định danh tổ chức (nếu có): L
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử: ..
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/ Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị thành lập:
1. Thành lập chi nhánh:
1.1. Chi nhánh thứ nhất:
1.1.1. Tên chi nhánh:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...
b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...; tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): ...
1.1.3. Chi nhánh thuộc/không thuộc vùng nông thôn:
1.2. Chi nhánh thứ n: (nội dung khai tương tự chi nhánh thứ nhất)
2. Thành lập phòng giao dịch:
2.1. Phòng giao dịch thứ nhất:
2.1.1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ..
b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...; tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch (xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):
2.1.3. Phòng giao dịch thuộc/không thuộc vùng nông thôn: ...
2.1.4. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch: .
2.2. Phòng giao dịch thứ n: (nội dung khai tương tự phòng giao dịch thứ nhất)
3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
II. Đánh giá việc tổ chức tài chính vi mô đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp:
A. Đối với điều kiện thành lập chi nhánh: (liệt kê các nội dung sau theo từng chi nhánh dự kiến thành lập)
1. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
|
・・・
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
|
・
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...
1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...
1.3. Tỷ lệ nợ xâu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
1.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập: a. Đảm bảo[ b. Không đảm bảo
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có:
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập:
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...
2. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
2.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
|
・・
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):
2.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...
2.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%.
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
2.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng): a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2.5. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
2.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo [
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có:
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: ...
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...
B. Đối với điều kiện thành lập phòng giao dịch: (liệt kê các nội dung sau theo từng phòng giao dịch dự kiến thành lập)
1. Điều kiện thành lập phòng giao dịch:
1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo[ □ b. Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên)
|
|
1
2
|
||
|
1
2
|
||
|
・・
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên)
|
|
1
|
||
|
2
|
||
|
・
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...
1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ..
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...
1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2. Điều kiện đối với chi nhánh quản lý phòng giao dịch:
2.1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo
- Ngày khai trương hoạt động chi nhánh:
- Thời điểm đề nghị: ...
2.2. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%
2.3. Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2.4. Số lượng phòng giao dịch đang quản lý:
- Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý: ...
- Số lượng phòng giao dịch dự kiến chi nhánh sẽ quản lý:
C. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động: a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
III. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ này.
- Kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Thông tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... đang xem xét đề nghị của tổ chức tài chính vi mô./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu kèm theo)
|
NGƯỜI
ĐẠI
DIỆN
HỢP
PHÁP
CỦA
TỔ
CHỨC
TÀI
CHÍNH
VI
MÔ
(Ký, ghi
rõ
tên,
chức
danh và
đóng
dấu)
|
2. Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.001986)
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
2.3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó nêu rõ: lý do chấm dứt hoạt động, giải thể; tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể và cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên tổ chức tài chính vi mô về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch;
c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận tự nguyện chấp dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.
2.9. Lệ phí: Không.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tự nguyện châm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN).
2.11. Yêu cầu, điều kiện: Không
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục VI
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC TÀI
CHÍNH
VI
MÔ
Số:
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
...,
ngày
...
tháng
...
năm
...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT
HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ..N
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử: ...
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng thành viên ... ngày ... tháng ... năm ...
thông qua việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch ..., tổ chức tài chính vi mô ... (tên tổ chức) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch như sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô ...
(tên tổ chức):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: .
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ..
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
2. Lý do chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch:
3. Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động:
Tổ chức tài chính vi mô ... (tên tổ chức) cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
- Cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.
- Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đính
kèm
hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI
ĐẠI
DIỆN
HỢP
PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÀI
CHÍNH
VI
MÔ
(Ký
tên
và
đóng
dấu)
|
3. Thủ tục xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, hoạt động tại địa điểm mới của chi nhánh, phòng giao dịch tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.007792)
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản tới Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 19/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
(i) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 19/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
(ii) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.
3.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Đối với việc khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô: Văn bản thông báo về các nội dung sau:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;
b) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 19/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), khoản 2 Điều 17 Thông tư số 19/2025/TT-NHNN;
c) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
- Đối với việc hoạt động tại địa điểm mới khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô: Văn bản báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 19/2025/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động/Biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
3.9. Lệ phí: Không.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.11. Yêu cầu, điều kiện: Không
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
4. Thủ tục cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.014769)
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường hợp Giấy phép bị mất, rách nát, cháy, hư hỏng, tổ chức tài chính vi mô có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.
4.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
b) Qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
4.3. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết: Theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc1.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
4.9. Lệ phí: Không.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT- NHNN.
4.11. Yêu cầu, điều kiện: Không
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
'Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kỹ và chứng thực hợp đồng, giao dịch (đã sửa đổi, bổ sung).
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục X
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Tên tổ chức tài chính vi mô
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Mã định danh của tổ chức (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét cấp bản sao từ sổ gốc đối với Giấy phép thành lập và hoạt động số ... của Tổ chức tài chính vi mô ... được cấp ngày ...
2. Lý do đề nghị
Tổ chức tài chính vi mô ... cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị./.
.., ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dầu)
5. Thủ tục đề nghị chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.001591)
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
5.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận thay đổi tên theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN.
- Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi tên.
5.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thay đổi tên của tổ chức tài chính vi mô.
5.9. Lệ phí: Không.
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục I
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
VĂN
BẢN
ĐỀ
NGHỊ CHẤP THUẬN
THAY
ĐỔI
TÊN
|
|
Kính gửi:
|
|
Căn cứ Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên ngày..... tháng...
|
|
năm..... thông qua việc thay đổi tên.
|
|
Tổ chức tài chính vi mô:
|
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
|
|
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
|
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
- Mã số doanh nghiệp:
|
|
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
|
|
- Địa chỉ trụ sở chính:
|
|
- Số điện thoại:
|
|
- Địa chỉ thư điện tử:
|
|
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi tên như sau:
|
|
1.
Thông
tin
về
tên
được
ghi
trong
Giấy
phép:
|
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
|
|
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
|
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
2.
Thông
tin
về
tên
tổ
chức tài chính vi
mô
dự
kiến
thay đổi:
|
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
|
|
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
|
|
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
|
3. Lý do thay đổi:
|
Tổ chức tài chính vi mô:.
|
cam kết:
|
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Tên gọi của tổ chức tài chính vi mô đề nghị thay đổi đảm bảo quy định của pháp luật có liên quan về việc đặt tên.
c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..., ngày... tháng... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
6. Thủ tục đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.001537)
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
6.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN.
- Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính.
- Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
* Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tài chính vi mô bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tài chính vi mô không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
* Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt
trụ sở chính đề nghị tổ chức tài chính vi mô nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
6.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
6.5. Thời hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
6.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
6.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô.
6.9. Lệ phí: Không.
6.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
6.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục II
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI
ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
Kính gửi:
Căn cứ Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên ngày.....tháng.....năm..... thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính.
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính như sau:
1. Thông tin về địa điểm đặt trụ sở chính được ghi trong Giấy phép:
2. Thông tin về địa điểm đặt trụ sở chính đề nghị chấp thuận thay đổi:
Xác định rõ: Tên tòa nhà (đối với các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ) và tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.
3. Lý do thay đổi:
4. Kế hoạch chuyển trụ sở chính đảm bảo tính liên tục trong hoạt động:
Tổ chức tài chính vi mô:. cam kêt:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết địa điểm thay đổi trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô đáp ứng các điều kiện về trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về trụ
sở chính của tổ chức tài chính vi mô.
c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
7. Thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ (không thay đổi địa điểm) đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC 1.014759)
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô.
7.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
7.3. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính chấp thuận thay đổi địa chỉ (không thay đổi địa điểm) đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN.
7.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
7.5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tài chính vi mô.
7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
7.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
7.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi địa chỉ (không thay đổi địa điểm) đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô.
7.9. Lệ phí: Không.
7.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ (không thay đổi địa điểm) đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN).
7.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15;
- Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
- Thông tư số 14/2026/TT_NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Phụ lục III
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI
ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
(Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính)
Kính gửi:
Căn cứ Văn bản số .... ngày....tháng.....năm..... của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ.
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính:
1. Thông tin về địa chỉ được ghi trong Giấy phép:
2. Thông tin về địa chỉ trụ sở chính đề nghị chấp thuận thay đổi:
Tổ chức tài chính vi mô:.. .cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị chấp thuận.
b) Tổ chức tài chính vi mô cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
., ngày... tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)