|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 110/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NGOẠI VỤ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 177/TTr-SNgV ngày 29 tháng 01 năm 2026 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 720/SNV-TCBM ngày 25 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Sở Ngoại vụ (cụ thể tại Phụ lục 01, 02 kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Ngoại vụ:
1. Căn cứ vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được phê duyệt tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này và các quy định có liên quan phê duyệt bản mô tả công việc; khung năng lực vị trí việc làm. Thực hiện bố trí công chức và người lao động theo vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ quy định; quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Sau khi bố trí công chức vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp cơ quan sử dụng có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Quyết định này thì phải thực hiện việc sắp xếp, bố trí để đảm bảo sau ngày 01/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Ngoại vụ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC SỐ 1
VỊ
TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT |
Tên vị trí việc làm |
Ngạch công chức tương ứng |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
I |
Tên vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý |
|
|
|
1 |
Giám đốc Sở |
Chuyên viên cao cấp |
|
|
2 |
Phó Giám đốc Sở |
Chuyên viên cao cấp; Chuyên viên chính |
|
|
3 |
Chánh Văn phòng |
Chuyên viên chính; Chuyên viên |
|
|
4 |
Trưởng phòng |
Chuyên viên chính; Chuyên viên |
|
|
5 |
Phó Chánh Văn phòng |
Chuyên viên chính; Chuyên viên |
|
|
6 |
Phó Trưởng phòng |
Chuyên viên chính; Chuyên viên |
|
|
II |
Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ |
|
|
|
1 |
Chuyên viên chính về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp về công pháp quốc tế, biên giới lãnh thổ |
Chuyên viên chính |
|
|
2 |
Chuyên viên về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp về công pháp quốc tế, biên giới lãnh thổ |
Chuyên viên |
|
|
3 |
Chuyên viên chính về đối ngoại và hội nhập quốc tế |
Chuyên viên chính |
|
|
4 |
Chuyên viên về đối ngoại và hội nhập quốc tế |
Chuyên viên |
|
|
5 |
Chuyên viên chính về biên giới, lãnh thổ quốc gia |
Chuyên viên chính |
|
|
6 |
Chuyên viên về biên giới, lãnh thổ quốc gia |
Chuyên viên |
|
|
7 |
Chuyên viên chính về công tác người Việt Nam ở nước ngoài |
Chuyên viên chính |
|
|
8 |
Chuyên viên về công tác người Việt Nam ở nước ngoài |
Chuyên viên |
|
|
9 |
Chuyên viên chính về lãnh sự |
Chuyên viên chính |
|
|
10 |
Chuyên viên về lãnh sự |
Chuyên viên |
|
|
11 |
Chuyên viên về lễ tân và phiên dịch đối ngoại |
Chuyên viên |
|
|
12 |
Chuyên viên về luật pháp, điều ước và thỏa thuận quốc tế |
Chuyên viên |
|
|
13 |
Chuyên viên chính về tổng hợp |
Chuyên viên chính |
|
|
14 |
Chuyên viên về tổng hợp |
Chuyên viên |
|
|
15 |
Chuyên viên chính về Hành chính - Văn phòng |
Chuyên viên chính |
|
|
16 |
Chuyên viên về Hành chính - Văn phòng |
Chuyên viên |
|
|
17 |
Pháp chế viên |
Pháp chế viên |
|
|
18 |
Chuyên viên về thi đua, khen thưởng |
Chuyên viên |
|
|
19 |
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Chuyên viên |
|
|
20 |
Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn |
Chuyên viên |
|
|
21 |
Chuyên viên về cải cách hành chính |
Chuyên viên |
|
|
22 |
Kế toán Trưởng (hoặc phụ trách kế toán) |
|
|
|
23 |
Kế toán viên |
Kế toán viên |
|
|
24 |
Văn thư viên |
Văn thư viên |
|
|
25 |
Chuyên viên về lưu trữ |
Chuyên viên |
|
|
26 |
Nhân viên thủ quỹ |
Nhân viên |
|
|
III |
Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ |
|
|
|
1 |
Nhân viên phục vụ |
|
|
|
2 |
Nhân viên lái xe |
|
|
|
3 |
Nhân viên bảo vệ |
|
|
PHỤ LỤC SỐ 2
TỔNG
HỢP TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NGOẠI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT |
Ngạch công chức |
Tỷ lệ công chức bổ trí theo vị trí việc làm |
Ghi chú |
|
1 |
Chuyên viên cao cấp và tương đương |
- Đối với vị trí việc làm là Giám đốc Sở: Chuyên viên cao cấp - Đối với vị trí việc làm là Phó Giám đốc Sở: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền. |
|
|
2 |
Chuyên viên chính và tương đương |
Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của Sở Ngoại vụ được cấp có thẩm quyền giao |
|
|
3 |
Chuyên viên và tương đương; Cán sự và tương đương |
Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của Sở Ngoại vụ |
|