Quay lại

Quyết định 1110/2005/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ thực vật

UBND TỈNH PHÚ THỌ
-------

Số: 1110/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Phú Thọ, ngày 28 tháng 04 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy

của Chi cục bảo vệ thực vật

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 490/2005/QĐ-UB ngày 16 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh Phú Thọ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chức năng.

Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật; thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và hoạt động sự nghiệp về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác bảo vệ thực vật trong tỉnh để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu trách nhiệm về những nội dung các văn bản đã trình.

2. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của UBND tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành bảo vệ thực vật.

3. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ thực vật đã được phê duyệt.

4. Về quản lý chuyên ngành:

4. 1. Công tác bảo vệ thực vật: thực hiện công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, thông báo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại. Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; chỉ đạo thực hiện phòng trừ sinh vật gây hại chính đối với một số cây trồng chủ yếu. Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật trên địa bàn tỉnh.

4. 2. Công tác kiểm dịch thực vật: thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số khâu công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu qua địa giới và các đầu mối giao thông giữa 2 tỉnh; tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương.

4. 3. Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật: quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý quỹ dự trữ thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương. Tổ chức kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông thôn sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tham gia tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác khuyến nông về bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

4. Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề có liên quan đến bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn của Cục bảo vệ thực vật; quản lý việc thu và sử dụng các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

5. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ thực vật; khảo sát, thực nghiệm và tổ chức thực hiện ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về chuyên ngành bảo vệ thực vật. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ về bảo vệ thực vật thuộc phạm vi quản lý.

6. Quản lý các trạm bảo vệ thực vật tại các huyện, thị xã, thành phố, trạm kiểm dịch thực vật và thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

7. Thực hiện công tác thanh tra, thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý các vi phạm pháp lệnh bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

8. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chuyên môn bảo vệ thực vật, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức, cho kỹ thuật viên cơ sở làm công tác bảo vệ thực vật.

9. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, theo phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.

10. Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, xúc tiến thương mại các sản phẩm trồng trọt; xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Cục bảo vệ thực vật.

11. Thực hiện nhiệm vụ khác được UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Chi cục bảo vệ thực vật.

1. Lãnh đạo Chi cục gồm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng.

2. Bộ máy quản lý của Chi cục:
+ Phòng Hành chính tổng hợp
+ Phòng Kỹ thuật - IPM
+ Thanh tra

3. Các đơn vị trực thuộc gồm:
+ Trạm Kiểm dịch thực vật tỉnh Phú Thọ
+ Trạm Bảo vệ thực vật thành phố Việt Trì
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lâm Thao
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Tam Nông
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Thanh Thuỷ
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Thanh Sơn
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Cẩm Khê
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Yên Lập
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hạ Hoà
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Thanh Ba
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Phù Ninh
+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đoan Hùng
+ Trạm Bảo vệ thực vật thị xã Phú Thọ.

4. Giao Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật quy định nhiệm vụ, bố trí cán bộ công chức, viên chức; xây dựng trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy chế làm việc của Chi cục và triển khai thực hiện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thi hành.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1110/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/04/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/05/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo30/04/2005
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Ngô Đức Vượng
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ thực vật
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.