|
BỘ
LÂM NGHIỆP |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112-LS/CNR |
Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 1990 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ LÂM NGHIỆP BAN HÀNH QUY PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG THÔNG CARIBÊ (PINUS CARIBAEA) (QPN 13 - 90)
BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP
Căn cứ quy định, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 35/CP ngày 2/9/1981 của Hội đồng Chính phủ. Căn cứ vào Điều lệ tạm thời về việc nghiên cứu xây dựng xét duyệt ban hành và quản lý các quy phạm quy trình kỹ thuật dùng trong sản xuất công nghiệp, ban hành kèm theo Nghị định số 124/CP ngày 24/8/1963 của Hội đồng Chính phủ. Căn cứ kết luận của Hội đồng khoa học - Kỹ thuật (Tiểu ban lâm sinh) họp ngày 9/2/1990. Theo đề nghị của các ông Chủ nhiệm chương trình trồng rừng PAM 3352, Vụ trưởng Vụ Lâm sinh - Công nghiệp rừng, Vụ kỹ thuật.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành quy phạm kỹ thuật trồng rừng Thông caribê (pinus caribaea).
Điều 2: Quy phạm này áp dụng cho 4 tỉnh trồng rừng theo dự án PAM - 3352 Vĩnh Phú, Hà Nội, Bắc Thái và Hà Sơn Bình và những tỉnh có điều kiện lập địa tương tự.
Điều 3: Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ lâm sinh - Công nghiệp rừng, Vụ kỹ thuật, Vụ Tổ chức cán bộ Lao động, Vụ Kế hoạch, Vụ Kế toán - Tài chính, Cục Kiểm lâm nhân dân, Viện Điều tra quy hoạch rừng, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Hiệu trưởng trường Đại học Lâm nghiệp, trường Trung học lâm nghiệp và công nhân kỹ thuật Lâm nghiệp. Các ông Giám đốc Sở lâm nghiệp và Chủ nhiệm dự án PAM - 3352 của 4 tỉnh ở Điều 2, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trần Sơn Thuỷ (Đã ký) |
Chương 2:
1. Độ dốc dưới 30o
2. Độ cao dưới 500m
3. Độ dày tầng đất hữu hiệu từ 60cm trở lên
4. Loại đất: thông caribê trồng được trên các loại đất feralit, trên các vùng đồi thấp trung du và duyên hải tốt nhất là loại đất cát pha thịt nhẹ phát triển trên các loại đá granit, phiến thạch sét, sa thạch, thoát nước, đất có độ pH dưới 5,5. Thực bì thể hiện dưới dạng cỏ Lông lợn, sim mua, ràng ràng, lau lách và một số cây bụi mọc thưa thớt, chiều cao đến 1 - 1,5m. Không trồng trên các loại đất sét nặng bí, glây, ở những thung lũng đất bồi tụ kiềm cao.
Điều 4: Khí hậu thời tiết.
Điều 5: Hạt giống
Điều 6: Vườn ươm làm đất
a. Chọn địa điểm vườn ươm phải đạt các yêu cầu sau:
Điều 7: Xử lý vào gieo hạt
Điều 8: Tạo bầu, đóng và xếp bầu
Điều 9: Cấy cây mầm
Điều 10: Chăm sóc cây non
Điều 11. Phòng trừ sâu bệnh hại.
Điều 12: Tiêu chuẩn cây con xuất vườn.
Điều 13: Bốc dỡ xếp và vận chuyển cây con đi trồng.
Điều 15: Xử lý thực bì.
Điều 16: Làm đất cuốc hố thì:
Điều 17: Trồng rừng
1. Thời vụ: Chủ yếu trồng vào vụ xuân. Trong điều kiện đặc biệt cho phép trồng vào vụ thu.
Điều 18: Trồng dặm
Điều 19: Chăm sóc
Điều 20: Nghiệm thu
Điều 21: Bảo vệ
Điều 22: Tỉa thưa nuôi dưỡng.
Điều 23: Xây dựng hồ sơ, lý lịch rừng và lưu trữ.