|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 11/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Quyết định số 143/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt "Chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói , giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005;
- Căn cứ Quyết định số 2083/2003/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc kiện toàn Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo tỉnh;
- Căn cứ biên bản cuộc họp Ban chỉ đạo Chương trình xóa đói giảm nghèo tỉnh ngày 06 tháng 8 năm 2003,
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế hoạt động của ban chỉ đạo Chương trình xoá đói giảm nghèo tỉnh Quảng Bình - giai đoạn 2003 - 2005"
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các thành viên Ban chỉ đạo Chương trình xoá đói giảm nghèo tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNHKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Công Thuật
CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2003-2005
(Kèm theo Quyết định số 11/2004 ngày 26/2/2004 của UBND tỉnh)
________________________
Điều 1: Ban chỉ đạo Chương trình (BCĐCT) xoá đói giảm nghèo tỉnh có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh về việc tổ chức, theo dõi và chỉ đạo thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2003-2005 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2: Ban chỉ đạo chương trình xoá đói giảm nghèo tỉnh gồm 18 thành viên do đồng chí Phó Chủ tịch UBND Tỉnh làm Trưởng ban.
Sở Lao động -TB và XH là cơ quan thường trực, có trách nhiệm tham mưu giúp cho BCĐCT trong việc theo dõi, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ đề ra.
Các thành viên BCĐCT sử dụng bộ máy của đơn vị mình để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
NHIỆM VỤ CỦA BCĐCT VÀ CÁC THÀNH VIÊN
Điều 3: Ban chỉ đạo Chương trình xoá đói giảm nghèo tỉnh có nhiệm vụ:
1- Căn cứ vào Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2002005 để chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các địa phương, các ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch, giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện.
2- Chỉ đạo các ngành, các địa phương tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội có liên quan đến xoá đói giảm nghèo.
3- Lập kế hoạch công tác triển khai thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo hàng năm.
4- Giúp UBND tỉnh tổ chức và theo dõi việc thực hiện các cơ chế, chính sách về xoá đói giảm nghèo.
5- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo của các huyện, thị xã, các ngành, đơn vị có liên quan; Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm, bàn biện pháp để có hướng chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt hơn chương trình qua các năm; Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo cho UBND Tỉnh
Điều 4: Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong BCĐCT:
1. Đồng chí Trần Công Thuật- Phó Chủ tịch UBND Tỉnh- Trưởng ban
- Chỉ đạo điều hành chung công tác triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2003-2005 của tỉnh Quảng Bình.
- Chủ trì việc phối hợp thực hiện giữa các thành viên BCĐCT được đồng bộ, thống nhất. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình.
- Định kỳ hoặc đột xuất triệu tập và chủ trì các cuộc họp của BCĐCT; Thay mặt BCĐCT làm việc, báo cáo, trình xin chủ trương, biện pháp để thực hiện chương trình với Ban Thường vụ Tỉnh Uỷ, Thường trực UBND Tỉnh.
2. Đồng chí Trần Đình Vân- Giám đốc Sở Lao động- TB và XH- Phó Trưởng ban.
- Thường trực BCĐCT, chịu trách nhiệm giúpTrưởng ban tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ của BCĐCT, (nêu ở Điều 3).
- Giúp Trưởng ban theo dõi, tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện, lập báo cáo hằng năm, xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình cho năm tiếp theo và tổng kết thực hiện chương trình qua 5 năm.
- Sắp xếp lịch, chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp của BCĐCT và chuẩn bị kế hoạch thực hiện chương trình để thông qua BCĐCT.
- Xây dựng kế hoạch kinh phí hoạt động của BCĐCT hằng năm trình UBND Tỉnh phê duyệt, quản lý và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của BCĐCT.
- Thay Trưởng ban giải quyết các công việc khi Trưởng ban đi vắng hoặc các công việc được Trưởng ban uỷ quyền.
3. Đồng chí Lê Văn Phò - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ban viên.
-Theo dõi, đề xuất UBND Tỉnh bố trí kế hoạch và cân đối vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án của Chương trình hàng năm kịp thời, phù hợp.
- Phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương chỉ đạo lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan đến chương trình xoá đói giảm nghèo nhằm phát huy hiệu quả của các chương trình,dự án để tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình.
4. Đồng chí Đinh Phú Bình- Phó Giám đốc Sở Tài chính - Ban viên.
- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện chương trình hằng năm để dự kiến bố trí nguồn vốn cho các dự án đầu tư thuộc chương trình XĐGN trình UBND Tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc quản lý tài chính đối với các nguồn vốn đầu tư cho các dự án thuộc chương trình và vốn thực hiện chính sách hỗ trợ dân nghèo, theo dõi đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn.
- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách ưu tiên đối với người nghèo, xã nghèo, vùng nghèo, kịp thời phát hiện, đề xuất UBND tỉnh bổ sung sửa đổi cơ chế chính sách ngày càng phù hợp.
5. Đồng chí Đặng Văn Đệ - Trưởng ban Dân tộc Miền núi - Tôn giáo - Ban viên.
- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương theo dõi chỉ đạo thực hiện chương trình 135 ở tỉnh. Theo dõi tình hình tổ chức thực hiện Chương trình XĐGN các xã vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc ít người. Kịp thời tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để giúp vùng miền núi thực hiện tốt Chương trình XĐGN.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư và các địa phương chỉ đạo lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo.
6. Đồng chí Nguyễn Văn Lý - Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội - Ban viên.
Chỉ đạo thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và đối tượng chính sách vay vốn để phát triển sản xuất - kinh doanh. Phối hợp với Sở Lao động - TB và XH và các địa phương thực hiện tốt việc cho vay vốn từ nguồn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.
7. Đồng chí Hoàng Xuân Mai - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp -PTNT- Ban viên.
- Chỉ đạo thực hiện tốt việc uỷ thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình về cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách.
- Phối hợp với Sở Lao động- TB và XH và các địa phương chỉ đạo dự án tín dụng cho vay hộ nghèo theo chương trình XĐGN Việt - Đức (KFW).
8. Đồng chí Trần Vĩnh Đức - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp - PTNT-Ban viên
- Phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan chỉ đạo và nắm tình hình dự án di dân đến các vùng.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề, công tác khuyến nông khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn cho lao động nông thôn nói chung, chú trọng đúng mức đến lao động nghèo nói riêng.
9. Đồng chí Hoàng Bá Cơ - Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo - Ban viên.
Chủ trì phối hợp với các địa phương chỉ đạo thực hiện tốt các chế độ chính sách hỗ trợ người nghèo trong giáo dục đào tạo: Giảm hoặc miễn học phí; đóng góp xây dựng trường đối với học sinh, sinh viên nghèo; hỗ trợ một phần học cụ, vỡ, sách giáo khoa cho con em người nghèo; học bổng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên nghèo.
10. Đồng chí Nguyễn thị Ngọc Hà- Phó giám đốc Sở Y tế- Ban viên
- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động -TB và XH chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế: Phát hành và cấp thẻ BHYT cho người nghèo, cấp giấy chứng nhận khám, chữa bệnh miễn, giảm phí cho người nghèo. Phát triển các hình thức khám chữa bệnh ưu đãi cho người nghèo.
- Tổ chức cho các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra hoạt động khám chữa bệnh cho người nghèo tại các cơ sở y tế.
11. Đồng chí Ngô Hữu Cần - Phó Cục trưởng Cục Thuế - Ban viên.
Chủ trì phối hợp với các ngành, các địa phương chỉ đạo thực hiện chính sách miễn hoặc giảm thuế cho hộ nghèo theo đúng quy định của Nhà nước, của tỉnh. Nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan chức năng đề xuất cấp thẩm quyền ban hành các chính sách ưu đãi về thuế cho người nghèo.
12. Đồng chí Đinh Ngọc Tú - Cục trưởng Cục Thống kê - Ban viên.
Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - TB và XH, Sở Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện chương trình XĐGN hàng năm và xác định tỷ lệ hộ đói nghèo của tỉnh, của các huyện, thị xã trong từng giai đoạn.
13. Đồng chí Phạm Xuân Ninh - Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh - Ban viên.
- Vận động các đoàn thể trong khối Mặt trận thực hiện tốt chương trình phối hợp với các cấp, các ngành tham gia thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo trong phạm vi hoạt động của mình; đồng thời tham gia giám sát việc thực hiện chương trình ở các cấp.
- Theo dõi và vận động các ngành, địa phương thực hiện đóng góp quỹ "Vì người nghèo" hàng năm.
14. Đồng chí Phan Thanh Giảng - Chủ tịch Hội nông dân tỉnh - Ban viên.
Chỉ đạo các cấp hội thực hiện có hiệu quả các giải pháp của Chương trình XĐGN cho hội viên. Đẩy mạnh công tác tập huấn hướng dẫn cách làm ăn cho hội viên nghèo và phong trào nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi.
15. Đồng chí Nguyễn Thị Hồng - Phó Chủ tịch Hội LH Phụ nữ tỉnh - Ban viên.
Chỉ đạo các cấp hội thực hiện có hiệu quả các giải pháp của Chương trình XĐGN. Đẩy mạnh các phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế XĐGN. Tổ chức tập huấn cách làm ăn cho phụ nữ nghèo; Thống kê các hộ nghèo phụ nữ là chủ hộ.
16. Đồng chí Nguyễn Thành Mỹ - Uỷ viên Hội Cựu chiến binh Tỉnh - Ban viên.
Chỉ đạo các cấp hội đẩy mạnh phong trào Hội viên giúp nhau XĐGN, Hội viên CCB gương mẫu và vận động mọi người thực hiện tốt các giải pháp của Chương trình XĐGN.
17. Đồng chí Lê Thanh Chương - Trưởng ban Chính sách, kinh tế - xã hội Liên đoàn Lao động Tỉnh - Ban viên.
- Chỉ đạo Công đoàn các cấp tuyên truyền vận động công nhân, viên chức và người lao động thực hiện các giải pháp XĐGN; Thống kê nắm tình hình hộ gia đình công chức, viên chức và người lao động nghèo để có biện pháp hỗ trợ.
- Theo dõi hoạt động của các cấp Công đoàn về thực hiện các giải pháp của Chương trình XĐGN. Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, lao động sáng tạo có năng suất cao trong công nhân viên chức và người lao động.
18. Đồng chí Nguyễn Công Huấn - Bí thư Tỉnh đoàn - Ban viên.
Chỉ đạo các tổ chức cơ sở Đoàn TNCS HCM trong toàn Tỉnh tham gia và tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp của Chương trình XĐGN. Đẩy mạnh phong trào "Thah niên lập nghiệp", phong trào "Thanh niên tình nguyện"để giúp đỡ các hộ nghèo, xã nghèo, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa, xã đặc biệt khó khăn.
Điều 5: Nguyên tắc và chế độ làm việc của BCĐCT.
BCĐCT chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND tỉnh, làm việc theo nguyên tắc: Tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách từng lĩnh vực theo chức năng nhiệm vụ của mình, phối hợp công tác với nhau nhằm thực hiện tốt mục tiêu của Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2003 - 2005 của tỉnh.
Điều 6: Chế độ hội họp, báo cáo, kiểm tra.
- BCĐCT họp định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc bất thường do Trưởng ban chỉ đạo triệu tập để kiểm điểm đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ hoặc xử lý những công việc cấp bách trong quá trình chỉ đạo thực hiện chương trình và bàn kế hoạch, biện pháp thực hiện nhiệm vụ thời gian nối tiếp.
- Định kỳ 6 tháng 1 lần báo cáo kết quả thực hiện chương trình lên Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và xin chủ trương chỉ đạo và tổ chức thực hiện cho thời gian tiếp theo.
- Hàng năm BCĐCT xoá đói giảm nghèo tỉnh có chương trình tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện chương trình ở một số ngành, địa phương, thời gian, địa bàn, nội dung từng cuộc kiểm tra do Trưởng ban chỉ đạo quyết định và phân công cho các thành viên BCĐCT thực hiện.
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 7: Chế độ tài chính
- Việc đảm bảo kinh phí hoạt động cho BCĐCT do Sở Lao động - TB và XH lập và báo cáo với UBND Tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá để xem xét bố trí hàng năm từ nguồn Ngân sách Tỉnh.
- Kinh phí hoạt động của BCĐ chương trình gồm: Chi phí cho việc tổ chức Hội nghị của BCĐCT, hội thảo khoa học, tham quan học tập kinh nghiệm, các hội nghị sơ kết thực hiện chương trình và khảo sát đánh giá tình hình.
- Kinh phí hoạt động của BCĐCT được chuyển vào tài khoản của Sở Lao động - TB và XH và được quản lý chi tiêu, quyết toán theo kế hoạch, nội dung được BCĐCT thông qua và theo các quy định quản lý tài chính của Nhà nước.
Điều 8: Chế độ khen thưởng.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo nhằm hỗ trợ trực tiếp xã nghèo, hộ nghèo, người nghèo các điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo. Do vậy, phải tạo thành phong trào thi đua sâu rộng của các cấp, các ngành, của toàn Đảng, toàn dân nhằm khai thác mọi nguồn lực, mọi tiềm năng và phải triển khai đồng bộ, thống nhất mới đẩy nhanh việc thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo có hiệu quả bền vững. Vì vậy phải có chính sách khen thưởng thoả đáng nhằm động viên kịp thời những đơn vị, cá nhân làm tốt công tác xoá đói giảm nghèo.
Chế độ khen thưởng thực hiện theo các quy định của Chính phủ và UBND tỉnh.
Điều 9: Quy chế này được áp dụng cho các thành viên BCĐCT xoá đói giảm nghèo tỉnh và thông báo cho các ngành, đơn vị liên quan và Ban chỉ đạo XĐGN các huyện, thị xã để cùng phối hợp thực hiện.
- Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc các thành viên BCĐCT kịp thời phản ảnh để tổng hợp chương trình BCĐCT xem xét bổ sung, sửa đổi cho bản quy chế ngày càng hoàn thiện.