Quay lại

Quyết định 11/2004/QĐ.UB phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên Nghệ An giai đoạn 2004-2005, thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 11/2004/QĐ.UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 12 tháng 02 năm 2004

Phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên Nghệ An giai đoạn 2004-2005, thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến giai đoạn 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Theo đề nghị của Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Nghệ An sau khi thống nhất với các ban, ngành liên quan (Công văn số 461/CV-TĐ ngày 29 tháng 10 năm 2003).

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên Nghệ An giai đoạn 2004 - 2005, thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam; ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Căn cứ Chương trình được phê duyệt, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Nghệ An có nhiệm vụ phối hợp công tác với các Ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xã để triển khai thực hiện tốt các nội dung Chương trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị xã; các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TICH

(Đã ký)

HOÀNG KY

CHƯƠNG TRÌNH phát triển Thanh niên tỉnh Nghệ An giai đoạn 2004-2005 thực hiện chiến lược phát triển Thanh niên Việt Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2004/ QĐ.UB ngày 12 tháng 2 năm 2004 của UBND tỉnh Nghệ An).

Ngày 29 tháng 4 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 70/2003/QĐ.TTg ban hành Chiến lược phát triển

Thanh niên Việt Nam đến năm 2010 với mục tiêu tổng quát là:“Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện, trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao và phát huy tốt vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

Để thực hiện tốt mục tiêu do Chiến lược phát triển Thanh niên của Chính phủ đề ra; căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, Chương trình phát triển Thanh niên Nghệ An đến năm 2010 được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn I, từ năm 2004 đến năm 2005; Giai đoạn II, từ năm 2006 đến năm 2010. Chương trình phát triển Thanh niên Nghệ An giai đoạn 2004-2005, tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc nhất của Thanh niên Nghệ An hiện nay; tạo sự đổi mới công tác thanh niên của các cấp chính quyền, các cơ quan Nhà nước, đảm bảo phát huy vai trò của thanh niên, của tổ chức Đoàn thanh niên, Hội LHTN trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn quốc phòng an ninh. Kết quả thực hiện Chương trình phát triển Thanh niên Nghệ An giai đoạn 2004 - 2005 là cơ sở và là tiền đề quan trọng để tiếp tục triển khai Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn II và những năm tiếp theo.

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THANH NIÊN VÀ CÔNG TÁC THANH NIÊN HIỆN NAY

a) Tình hình thanh niên
Thanh niên Nghệ An hiện này (từ 15 đến 34 tuổi) có hơn 1.000.000 người, chiếm gần 36% dân số, lực lượng lao động trong độ tuổi thanh niên chiếm 48,46% lực lượng lao động của tỉnh. Trong tổng số thanh niên, nữ thanh niên chiếm 50,3%; thanh niên dân tộc chiếm 29%; số thanh niên tập hợp trong tổ chức Đoàn, Hội chiếm 56,3%. Trong thời kỳ đổi mới, thanh niên Nghệ An có bước trưởng thành khá nhanh chóng; phát huy được truyền thống cách mạng của quê hương; đa số có ý thức chính trị đúng đắn, trình độ học vấn nghề nghiệp và nhận thức xã hội cao hơn trước. Đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe của thanh niên tốt hơn. Tính tích cực xã hội, tinh thần tình nguyện, ý thức trách nhiệm cộng đồng của thanh niên được nâng cao. Đang hình thành một lớp thanh niên tiên tiến, có bản lĩnh chính trị, vững vàng, năng động, sáng tạo, biết vươn lên làm giàu, làm chủ tiến bộ khoa học kỹ thuật, có đóng góp xuất sắc trong các lĩnh vực đời sống xã hội.
Tuy nhiên, thanh niên Nghệ An đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, đó là: Tỷ lệ lao động thanh niên thất nghiệp ở khu vực đô thị còn cao (tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi từ 15 đến 19 là 22, 36%, trong độ tuổi từ 20 đến 24 là 14,67%, trong độ tuổi từ 25 đến 29 là 6,15%); tỷ lệ thời gian lao động của thanh niên nông thôn còn thấp (chưa đạt 70%). Lao động trẻ được đào tạo nghề còn ít (14,16%), thể lực của thanh niên Nghệ An còn hạn chế, điều kiện vui chơi giải trí để phát triển thể lực và tinh thần còn khó khăn, thiếu thốn.
Hạn chế cơ bản của thanh niên là: Trình độ nghề nghiệp, năng lực thực hành, trình độ khoa học công nghệ, ngoại ngữ, tư duy kinh tế còn thấp, một bộ phận thanh niên non kém về nhận thức chính trị, thiếu ý chí phấn đấu, thụ động, thờ ơ, sống thực dụng, lười lao động, đòi hỏi hưởng thụ cao hơn so với cống hiến và khả năng đáp ứng của bản thân. Tình trạng vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội nhất là tệ nạn ma túy trong thanh thiếu niên diễn biến phức tạp, vẫn đang có xu hướng gia tăng. Hơn 75% tội phạm hình sự và 70% số người mắc tệ nạn xã hội là thanh niên.
Nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực trẻ còn thấp so với yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b) Công tác thanh niên
Trong những năm qua, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã có nhiều chủ trương, nghị quyết về công tác thanh niên. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tinh lần thứ 14 và lần thứ 15 đều xác định rõ phương hướng nhiệm vụ công tác thanh niên cho từng giai đoạn. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa 14 đã ra Nghị quyết số 15 về công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trên cơ sở chủ trương, nghị quyết của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, đã bổ sung, ban hành nhiều chính sách, cơ chế để huy động và tổ chức lực lượng thanh niên tham gia phát triển kinh tế xã hội, chăm lo giáo dục, bồi dưỡng thanh niên. Sự tăng cường đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển hệ thống trường dạy nghề, tạo điều kiện cho thanh niên nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp. Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư phát triển cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn,... tạo thêm cơ hội cho thanh niên có việc làm, nâng cao thu nhập, vươn lên làm giàu. Cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí của thanh thiếu nhi được tăng cường. Kinh phí hoạt động Đoàn thanh niên các cấp hằng năm được tăng thêm. Nhiều Sở, ban, ngành, đoàn thể có chương trình phối hợp với tổ chức đoàn thanh niên thông qua đó phát huy vai trò của Đoàn thanh niên và lực lượng thanh niên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của các ngành, góp phần đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của phong trào thanh niên. Xã hội hóa công tác thanh niên từng bước được đẩy mạnh.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng và triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội của tỉnh chưa quan tâm nhiều đến vai trò của thanh niên; chưa có sự đầu tư nghiên cứu đúng mức để lồng ghép nhiệm vụ giáo dục, bồi dưỡng và phát huy lực lượng thanh niên vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình phát triển của các ngành. Những khó khăn mà thanh niên đang phải đối mặt và các vấn đề bức xúc trong thanh niên chậm được giải quyết. Nhận thức của một số cán bộ trong cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền về trách nhiệm đối với công tác thanh niên chưa đầy đủ. Do vậy, chưa phát huy được sức mạnh tổng họp của các hệ thống chính trị - xã hội nhằm tạo nguồn lực chăm lo công tác thanh niên.

Phần thứ hai

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANHNIÊN
I - MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CÁC CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình 1: Bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống và sức khỏe cho thanh niên
Mục tiêu:Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, ý chí tự lực, ý thức trách nhiệm công dân; nâng cao nhận thức pháp luật, phẩm chất đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh, tăng cường thể lực cho thanh niên.
Chỉ tiêu:Hàng năm tổ chức cho từ 70 - 75% đoàn viên thanh niên học tập tư tưởng Hồ Chí Minh và các bài lý luận chính trị cơ bản; 100% đoàn viên, ít nhất 70% thanh niên được phổ biến tình hình nhiệm vụ của đất nước, của tỉnh.
- Thu hút 100% đoàn viên, ít nhất 70% thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa tại cộng đồng.
- Đến hết năm 2005, 80% phường, xã vùng đồng bằng; 50% xã, thị trấn vùng miền núi có điểm vui chơi, luyện tập thể thao cho thanh thiếu niên.
Chương trình 2: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, trình độ khoa học công nghệ cho thanh niên
Mục tiêu:Nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ KHCN đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học cho thanh niên; tăng số lượng thanh niên được đào tạo nghề.
Chỉ tiêu:Đến hết năm 2005, 30% lao động thanh niên được qua đào tạo, trong đó đào tạo nghề đạt 16,5%, tỷ lệ đào tạo nghề dài hạn đạt 4-5%.
Đến năm 2005, 30% thanh niên học sinh khu vực đô thị, 15% thanh niên học sinh khu vực nông thôn sau khi tốt nghiệp THPT được phổ cập tin học.
- Hàng năm, 30% thanh niên nông thôn được phổ biến, hướng dẫn về nghề nông và được tuyên truyền, phổ biến, ứng dụng KH- KT, công nghệ sinh học vào sản xuất.
- Đến năm 2005, 100% cán bộ trẻ trong các tổ chức cơ quan Đảng, Nhà nước, các đoàn thể được phổ cập tin học. Mỗi năm có 30% cán bộ trẻ được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức về công nghệ thông tin.
Chương trình 3: Giải quyết việc làm cho thanh niên
Mục tiêu:Giảm số thanh niên thất nghiệp ở đô thị, nâng tỷ lệ thời gian có việc làm cho thanh niên nông thôn.
Chỉ tiêu:- Mỗi năm giải quyết việc làm cho 20.000 - 22.000 thanh niên. Trong đó, tạo việc làm mới có tính tập trung: 7.000 - 7.500 thanh niên; đưa 3.500-3.700 thanh niên đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Mỗi năm giảm 0,4% tỷ lệ lao động thanh niên thất nghiệp ở đô thị.
- Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động cho thanh niên nông thôn (số tham gia hoạt động kinh tế) lên 76,5% vào năm 2005.
Chương trình 4: Phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh niên.
Mục tiêu:Ngăn chặn và từng bước đẩy lùi tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh niên.
Chỉ tiêu:
- Hàng năm, 100% thanh niên được tuyên truyền giáo dục, phổ biến các nội dung cơ bản của pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, Luật Phòng chống ma túy.
- Đến năm 2005, 100% cơ sở xã phường ở địa bàn trọng điểm các trường THPT trở lên thành lập được ít nhất một câu lạc bộ thanh niên hoặc đội thanh niên tình nguyện tuyên truyền phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
- Hàng năm tổ chức cai nghiện cho 1.000 đến 1.500 thanh niên nghiện ma túy. Đến năm 2005, cơ bản xóa tệ nạn ma túy trong trường học và các cơ sở giáo dục.
II - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2005 do Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 15 đề ra. Triển khai có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế xã hội đã được xác định theo tinh thần Nghị quyết 17 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIV), chương trình hành động thực hiện Kết luận 20 của Bộ Chính trị và Thông báo 111 của Thủ tướng Chính phủ đối với Nghệ An, các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi cho phát triển thanh niên
- Trong quá trình xây dựng và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm của các ngành, các cấp cần nêu cụ thể các chỉ tiêu phát triển thanh niên. Bổ sung chỉ tiêu phát triển thanh niên trong việc cụ thể hóa các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn.
Trong đó chú trọng:
+ Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005. Các ngành trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm cần cụ thể hóa chỉ tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên. Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 07 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về phát triển dạy nghề thời kỳ 2001 - 2005, Đề án phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001 - 2005 của UBND tỉnh, chương trình giải quyết việc làm cho người lao động giai đoạn 2003-2005 của UBND tỉnh.
- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu giáo dục - đào tạo giai đoạn 2001-2005.
- Triển khai có hiệu quả Chỉ thị 58 CT/TƯ của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2001 - 2005; Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An giai đoạn 2002 - 2010. Chú ý đào tạo nguồn nhân lực trẻ về công nghệ thông tin và phổ cập tin học cho thanh niên.
- Tập trung thực hiện Chỉ thị 07 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường đấu tranh phòng chống ma túy; Đề án đấu tranh phòng chống ma túy giai đoạn 2001-2005 của UBND tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2001 - 2005, chương trình phòng chống tệ nạn mại dâm 2001 - 2005, chương trình phòng chống ma túy giai đoạn 2001 - 2005.

2. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức, xây dụng nếp sống văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần cho thanh niên
- Tăng cường đầu tư để đẩy mạnh các hoạt động giáo dục lý luận chính trị, tình hình nhiệm vụ của tinh, của đất nước, truyền thống cách mạng của Đảng, của dân tộc, của quê hương, truyền thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cho thanh niên.
- Ban hành chương trình tuyên truyền phổ biến pháp luật cho thanh niên. Chú trọng tuyên truyền pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội cho thanh niên.
- Phát động và tổ chức tốt các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tạo không khí sinh hoạt tinh thần vui tươi lành mạnh trong thanh niên. Đẩy mạnh phong trào tuổi trẻ, sống đẹp; ngăn chặn đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín, các loại sách báo, băng hình, phim ảnh, các hình thức thông tin có nội dung phản động, đồi trụy, kích động bạo lực ảnh hưởng xấu đến thanh niên.
- Đầu tư, phát triển các thiết chế văn hóa ở cơ sở. Quan tâm đầu tư điểm vui chơi giải trí, sân bãi thể dục thể thao cho thanh niên. Nâng cấp, tăng cường trang thiết bị các nhà văn hóa thiếu nhi cấp huyện hiện có; đầu tư xây dựng Trung tâm Thanh thiếu nhi Nghệ An.
- Bảo vệ thanh niên trước những tác động của âm mưu diễn biến hòa bình, các hành vi tuyên truyền lừa bịp, lôi kéo thanh niên phạm pháp.

3. Xây dựng và ban hành các chính sách đối với thanh niên
Chính sách phát triển thanh niên cơ bản phải được lồng ghép trong các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh theo từng giai đoạn và được cụ thể trong kế hoạch, chương trình phát triển của các ngành, các địa phương. Giai đoạn 2004 - 2005, ngoài việc triển khai đầy đủ các chính sách phát triển thanh niên của Chính phủ, nghiên cứu, bổ sung, ban hành một số chính sách cụ thề theo định hướng sau:
- Chính sách đầu tư mở rộng quy mô, tăng thêm trang thiết bị, phương tiện, nâng cao chất lượng đào tạo nghề; chính sách đào tạo nghề ngắn hạn và kỹ thuật nông nghiệp cho thanh niên nông thôn, chính sách khuyến khích các đoàn thể nhân dân, các thành phần kinh tế tổ chức đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm và tham gia xuất khẩu lao động.
- Xây dựng chính sách thu hút thanh niên vào làm việc trong các cơ sở công nghiệp, các ngành nghề mũi nhọn, xây dựng, dịch vụ, chính sách sử dụng trí thức trẻ trong các cơ quan Nhà nước.
- Xây dựng cơ chế, chính sách có liên quan để nâng cao trình độ khoa học công nghệ cho thanh niên.
Xây dựng cơ chế phát huy vai trò của đoàn thanh niên tham gia phát triển kinh tế, theo hướng: Tạo cơ chế thuận lợi để tổ chức Đoàn có điều kiện giúp thanh niên phát triển kinh tế và tổ chức các đội hình thanh niên tham gia phát triển kinh tế. Quan tâm chính sách cán bộ Đoàn, Hội, Đội.
- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ các nhà doanh nghiệp trẻ, các chủ trang trại trẻ, các tổng đội TNXP phát triển sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho thanh niên.
- Ban hành cơ chế huy động nguồn lực xây dựng và phát triển điểm vui chơi giải trí, sân bãi thể dục thể thao cho thanh niên ở cơ sở; chính sách đầu tư sân bãi, dụng cụ thể dục thể thao trong trường học.
- Xây dựng chính sách đầu tư phương tiện, trang thiết bị văn hóa cho các cơ sở vùng sâu, vùng xa.

4. Đẩy mạnh phong trào thanh niên; phát huy vai trò của Đoàn thanh niên tổ chức động viên thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh; mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên.
- Triển khai sâu rộng phong trào “Thi đua tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” trong các tầng lớp thanh niên với các nội dung chính:
+ Thi đua học tập, tiến quân vào khoa học công nghệ;
+ Thi đua lập nghiệp, lao động sáng tạo;
+ Tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng;
+ Xung kích bảo vệ Tổ quốc.
- Đẩy mạnh các hình thức giúp thanh niên phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu. Phát triển Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp cấp tỉnh, thí điểm thành lập Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp ở một số huyện. Xây dựng mô hình tư vấn hỗ trợ thanh niên cấp tỉnh. Tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, giáo dục thanh niên có nhận thức đúng đắn về giá trị nghề nghiệp, việc làm; cung cấp cho thanh niên những thông tin cơ bản về yêu cầu đòi hỏi của các loại ngành nghề, qua đó giúp thanh niên lựa chọn ngành học, nghề học phù hợp vói năng lực sở trường của bản thân; giáo dục ý thức kỷ luật lao động cho thanh niên. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất. Tư vấn pháp luật, kỹ năng sống cho thanh niên. Đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội doanh nghiệp trẻ Nghệ An, tăng cường các hoạt động nhằm hỗ trợ, cung cấp thông tin về chính sách, thị trường, tạo môi trường họp tác đầu tư phát triển cho các nhà doanh nghiệp trẻ.
- Tạo chơ chế chính sách nhằm phát huy vai trò của Đoàn thanh niên tổ chức lực lượng thanh niên tham gia phát triển các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng nhất là trong nông nghiệp nông thôn; xây dựng các làng thanh niên lập nghiệp dọc đường Hồ Chí Minh, dự án trí thức trẻ tình nguyện, tham gia xây dựng và phát triển các vừng cây nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến của tỉnh. Phát huy tốt hơn tiềm năng và cơ sở vật chất hiện có của các tổng đội TNXP, thành lập mới 2 tổng đội TNXP, trong đó có tổng đội TNXP làm nhiệm vụ cai nghiện ma túy, giáo dục và giải quyết việc làm sau cai.
- Đầu tư, để Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh xây dựng và triển khai các dự án (Dự án thực hiện chương trình phát triển thanh niên Nghệ An):
+ Dự án thành lập Tổng đội TNXP làm nhiệm vụ cai nghiện, giáo dục và giải quyết việc làm sau cai tại huyện Anh Sơn; Dự án thành lập Tổng đội TNXP - XDKT tại huyện Con Cuông.
+ Dự án Xây dựng 100 điểm chuyển giao, trình diễn KHKT - công nghệ, dịch vụ thanh niên với nội dung: hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn về giống, vốn; tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ thuật nghề nông; hướng nghiệp cho thanh niên nông thôn.
+ Dự án Thành lập Trung tám tư vấn hỗ trợ phát triển thanh niên Nghệ An.
+ Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn, Hội cấp cơ sở; phổ cập tin học cho đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách.
+ Dự án Tổng đội TNXP tham gia phát triển kinh tế xã hội cơ sở biên giới; Dự án phường xã chủ động phòng chống ma túy, Dự án xây dựng mô hình đoàn kết tập hợp thanh niên tôn giáo tại xã Quỳnh Thanh - Quỳnh Lưu.
+ Dự án Xây dựng hệ thống nhà văn hóa thanh thiếu nhi cấp huyện.
+ Dự án Xây dựng Trung tâm thanh thiếu nhi Nghệ An.
III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thực hiện các chương trình phát triển thanh niên là trách nhiệm của toàn xã hội, các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp, với nhiệm vụ như sau:

1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển thanh niên
- Do đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, các thành viên gồm đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thông tin, Sở Thể dục - Thể thao, Sở Khoa học - Công nghệ, Sở Nội vụ. Mời Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tham gia ban chỉ đạo.
- Ban chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển thanh niên Nghệ An có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện chương trình phát triển thanh niên của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo các ngành tham mưu xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện phát triển thanh niên trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, tổ chức sơ kết đánh giá tình hình phát triển thanh niên ở các sở ngành và cơ sở trong toàn tỉnh; tiến hành tổng kết chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2004-2005, tham mưu xây dựng chương trình phát triển thanh niên Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Ban Thường vụ Tỉnh đoàn và các ngành liên quan nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế khuyến khích thanh niên tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích hỗ trợ các nhà doanh nghiệp trẻ, chủ trang trại trẻ, các tổng đội TNXP phát triển sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết việc làm cho thanh niên.

3. Sở Lao động - Thương binh & xã hội:
- Chủ trì phối hợp các sở ngành liên quan và UBND các cấp triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm giai đoạn 2001 - 2005; chỉ đạo triển khai thực hiện thắng lợi chương trình xóa đói giảm nghèo và việc làm tỉnh Nghệ An giai đoạn 2004 - 2005.
- Nghiên cứu, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành chính sách đầu tư phát triển hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề, dịch vụ việc làm theo đề án quy hoạch mạng lưới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chính sách khuyến khích các đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp tham gia hướng nghiệp và đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho thanh niên, tham gia đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
- Phối hợp với Đoàn thanh niên và các ngành liên quan tổ chức thường xuyên các hoạt động, động viên phong trào rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho thanh niên; tăng cường thông tin về thị trường lao động tạo điều kiện cho thanh niên tìm được việc làm.
- Nghiên cứu, tăng cường nguồn vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm cho đoàn thanh niên nhằm hỗ trợ thanh niên giải quyết việc làm.
- Chủ trì phối hợp với Đoàn thanh niên, Công an tỉnh đẩy mạnh phòng chống ma túy, mại dâm trong thanh niên.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Phối hợp với Đoàn thanh niên và các đoàn thể đẩy mạnh các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường; đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong trường học, đẩy lùi, tiến tới thanh toán nạn ma túy trong trường học và các cơ sở giáo dục vào năm 2005.

5. Sở Y tế:
Chủ trì phối hợp với Đoàn thanh niên và các ngành liên quan cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình phòng chống HIV/AIDS, cai nghiện ma túy trong thanh niên; đặc biệt đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, hiểu sâu các tác hại HIV/AIDS và ma túy gây nên cho thanh thiếu niên, để mọi người tự giác và chủ động phòng, chống nhằm hạn chế tối đa số người mới bị nhiễm HIV; và số người mới bị nghiện sử dụng ma túy.

6. Sở Nông nghiệp và PTNT:
Chủ trì phối hợp với đoàn thanh niên, các ngành liên quan xây dựng triển khai đề án đào tạo nghề ngắn hạn về kỹ thuật nông nghiệp cho thanh niên nông thôn; phát triển các hệ thống trung tâm khuyến nông, khuyến lâm. Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư trong thời gian tới cần tập trung ưu tiên hướng mạnh vào các đối tượng thanh niên.

7. Sở Khoa học - Công nghệ:
Nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích các loại hình đào tạo tin học cho thanh niên. Phối hợp với Đoàn thanh niên và các ngành liên quan duy trì, mở rộng các hoạt động động viên, khuyến khích phong trào nghiên cứu khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, phong trào học tin học trong thanh niên như: Mở rộng quy mô Hội thi tin học trẻ không chuyên hàng năm, duy trì và phát triển giải thưởng khoa học trẻ... Phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức đào tạo tin học cho đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách ở các cấp.

8. Sở Văn hóa - Thông tin:
Phối hợp với Đoàn thanh niên tăng cường công tác thông tin tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa trong thanh niên; đẩy mạnh phong trào “Tuổi trẻ sống đẹp”, tiếp tục triển khai thực hiện nếp sống văn hóa trong cưới hỏi, sinh nhật,...

9. Sở Thể dục Thể thao:
- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao; tiến hành rà soát, đánh giá hệ thống sân bãi phục vụ hoạt động thể dục thể thao ở các cấp; xây dựng đề án phát triển hệ thống sân bãi, điểm vui chơi cho thanh thiếu niên. Nghiên cứu đề xuất cơ chế khuyến khích, huy động nguồn lực xây dựng sân bãi thể dục thể thao ở cơ sở.
- Phối hợp với Đoàn thanh niên tổ chức giải thể thao dành riêng cho thanh thiếu niên từ cơ sở đến tỉnh.

10. Công an tỉnh:
Phối hợp với Đoàn thanh niên triển khai có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 02 giữa Bộ Công an và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về tăng cường đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên. Duy trì và mở rộng mô hình nhóm “Bạn giúp bạn”, “Giáo dục đồng đẳng” trong phòng chống ma túy và HIV/AIDS.

11. Sở Nội vụ:
Chủ trì phối hợp với Đoàn thanh niên xây dựng Chính sách khuyến khích trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn miền núi; chính sách cán bộ tham gia các đội hình TNXP phát triển kinh tế - xã hội ở vùng sâu, vùng xa.

12. Sở Tài chính:
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ngành hên quan và UBND các huyện, thành, thị xã xây dựng kế hoạch tài chính, hướng dẫn sử dụng kinh phí để thực hiện chương trình phát triển thanh niên.

13. Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
- Xây dựng chương trình hành động của đoàn thanh niên thực hiện chương trình phát triển thanh niên Nghệ An giai đoạn 2004 - 2005.
- Chăm lo xây dựng tổ chức Đoàn, Hội ở cơ sở vững mạnh, làm nòng cốt phát triển phong trào thi đua tình nguyện trong thanh niên; thực hiện tốt các chương trình do Đại hội Đoàn toàn tỉnh lần thứ 14 đã đề ra.
- Triển khai thực hiện chương trình giáo dục lý luận chính trị, chương trình giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh cho đoàn viên thanh niên; tăng cường các hoạt động giáo dục, phổ biến pháp luật cho thanh niên.
- Xây dựng và triển khai các dự án mới để thực hiện chương trình phát triển thanh niên.
- Tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện các chính sách về phát triển thanh niên.

14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò:
Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện chương trình phát triển thanh niên; cụ thể hóa các chỉ tiêu về phát triển thanh niên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các địa phương; chỉ đạo chính quyền cơ sở và các ban ngành cấp huyện thực hiện chương trình; tổ chức sơ kết việc thực hiện chương trình phát triển thanh niên hàng năm.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11/2004/QĐ.UB
Ngày ban hành12/02/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/02/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Hoàng Ky
Phạm viNghệ An
Trích yếuPhê duyệt Chương trình phát triển thanh niên Nghệ An giai đoạn 2004-2005, thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.