Quay lại

Quyết định 11/2005/QĐ-UB về việc ban hành “Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã, phường, thị trấn”

UBND TỈNH HẬU GIANG
-------

Số: 11/2005/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hậu Giang, ngày 30 tháng 03 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG

Về việc ban hành “Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã, phường, thị trấn”.

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” (sau đây gọi chung là UBND cấp xã)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thành viên Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/

TM. UBND TỈNH HẬU GIANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Sầm Trung Việt

QUY ĐỊNH

VIỆC TIÉP NHẬN, GIẢI QUYẾT HÒ SƠ THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”

TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang)

______________

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã được quy định như sau:

1. Tổ chức, công dân nộp hồ sơ cho công chức nào tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì nhận lại kết quả đã giải quyết từ công chức đó

2. Những hồ sơ thuộc các lĩnh vực: đất đai, xây dựng nhà ở, hộ tịch, chứng thực, tổ chức, công dân nộp trực tiếp cho công chức Địa chính - Xây dựng, hoặc công chức Tư pháp - Hộ tịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) để giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của UBND cấp xã

3. Những hồ sơ không thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này mà thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thì tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho công chức Văn phòng - Thống kê tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến các cán bộ, công chức khác hoặc bộ phận chuyên môn có liên quan thuộc UBND cấp xã giải quyết theo quy định hiện hành

4. Những hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, thì công chức có liên quan thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để công dân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết

5. Các văn bản có hiệu lực thi hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và UBND cấp tỉnh liên quan đến bản quy định này trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi thì UBND cấp xã có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp

Điều 2. Trách nhiệm của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

Có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp

CHƯƠNG II

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYÉT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH

Điều 3. Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực hộ tịch và công chức phụ trách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

1. Cơ sở pháp lý:
+ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
+ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
+ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
+ Thông tư số 12/1999/TT-BTP ngày 25/6/1996 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
+ Quyết định số 57/2000/QĐ-BTC ngày 20/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch

2. Công chức phụ trách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Công chức Tư pháp - Hộ tịch

Điều 4. Đăng ký khai sinh

Việc đăng kỷ khai sinh được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú (hoặc hộ khẩu tạm trú có thời hạn) hoặc nơi trẻ em sinh ra

4. 1. Đăng ký khai sinh đúng hạn (trong vòng 30 ngày kể từ ngày
sinh)
- Hồ sơ gồm:
Giấy chứng sinh: Người đi khai sinh nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh) nơi trẻ được sinh ra cấp (trường họp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở Y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy; người điều khiển phương tiện giao thông nếu sinh con trên phương tiện giao thông), và xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu có);
+ Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký tạm trú của người mẹ;
+ Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh
Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ họp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ họp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình)
- Thời gian giải quyết:
Không quá 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định
- Mức thu lệ phí:

3. đồng / một trường họp

4. 2. Đăng ký khai sinh quá hạn (quá 30 ngày kể từ ngày sinh)
Người đi khai sinh nộp và xuất trình các loại giấy tờ giống với việc Đăng ký khai sinh đúng hạn, đồng thời bổ sung Đơn xin đăng ký khai sinh quá hạn (theo mẫu TP/HT-1999-A3)
Thời gian giải quyết: Không quá 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định
Mức thu lệ phí: 3000 đồng / một trường họp

4. 3. Đăng ký lại việc sinh
- Hồ sơ gồm:
Người đi đăng ký lại việc sinh phải nộp Đơn xin đăng ký lại việc sinh và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Sổ hộ khẩu gia đình
+ Giấy Chứng minh nhân dân
Trong trường họp không có đủ 2 loại giấy tờ trên đây thì phải có giấy tờ họp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ họp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình)
+ Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật
- Thời gian giải quyết:
Không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ họp lệ theo quy định
Trong đó, công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ không quá 01
ngày
Lãnh đạo UBND cấp xã 01 ngày
Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày làm việc
Trong đó, công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ không quá 06
ngày
Lãnh đạo UBND cấp xã 01 ngày
- Mức thu lệ phí

5. 0 đồng / một trường hợp

4. Đăng ký khai sinh cho những trường hợp đặc biệt

4. 1 Khai sinh cho trẻ sinh ra rồi mới chết
Trẻ em sinh ra sống được 24 giờ trở lên rồi mới chết, thì cũng phải đăng ký khai sinh theo quy định Neu trẻ chết trước khi sinh (chết lưu) hoặc sinh ra mà sống chưa được 24 giờ, thì không phải đăng ký khai sinh
- Hồ sơ Khai sinh cho trẻ sinh ra rồi mới chết gồm:
Giấy chứng sinh: Người đi khai sinh nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh) nơi trẻ được sinh ra cấp (trường họp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở Y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy; người điều khiển phương tiện giao thông nếu sinh con trên phương tiện giao thông), và xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu có);
+ Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký tạm trú của người mẹ;
+ Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh
Trong trường họp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ họp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình)
- Thời gian giải quyết
Không quá 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định
- Mức thu lệ phí

3. 0 đồng / một trường họp
4 4 2 Khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
Khi khai sinh cho trẻ em, người đi khai sinh phải nộp biên bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và xuất trình sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế
4 4 3 Khai sinh cho con ngoài giá thú
- Hồ sơ gồm:
Giấy chứng sinh: Người đi khai sinh nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh) nơi trẻ được sinh ra cấp (trường họp
trẻ em sinh ra ngoài cơ sở Y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy; người điều khiển phương tiện giao thông nếu sinh con trên phương tiện giao thông), và xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký tạm trú của người mẹ;
+ Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh
Trong trường họp không có đủ các giấy tò nêu trên, thì phải có giấy tờ họp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ họp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình)
- Thời gian giải quyết:
Không quá 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định

Điều 5. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn

5. 1. Đăng ký kết hôn
- Hồ sơ gồm:
Khi đăng kỷ kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên và xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Giấy khai sinh của mỗi bên;
+ Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc nữ nơi đăng ký kết hôn
Trường họp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ khác thay thế
Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân), hoặc của UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú (đối với nhân dân) của mỗi bên về tình trạng hôn nhân (việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày)
Trường họp một bên nam hoặc nữ hoặc cả hai bên nam nữ xin đăng ký kết hôn lần thứ hai, ngoài việc phải nộp và xuất trình những giấy tờ nêu trên, còn phải nộp kèm theo quyết định cho phép ly hôn đã có hiệu lực của Toà án (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã ly hôn), hoặc bản sao Giấy chứng tử (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã chết)
- Thời gian giải quyết:
UBND cấp xã xác minh điều kiện kết hôn và niêm yết công khai việc xin đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND cấp xã không quá 7 ngày làm việc Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày làm việc
Sau thời hạn trên, nếu hai bên nam nữ đủ điều kiện kết hôn, UBND cấp xã thông báo cho hai bên nam nữ về ngày đăng ký
- Mức thu lệ phí:

10. 0 đồng / một trường họp

5. 2. Đăng ký lại việc kết hôn
- Hồ sơ gồm:
Người xin đăng ký lại việc kết hôn phải nộp và xuất trình các loại giấy tờ:
+ Đơn xin đăng ký lại việc kết hôn (có xác nhận của 02 người làm chứng) (theo mẫu TP/HT-1999-B3);
+ Sổ hộ khẩu gia đình;
+ Giấy Chứng minh nhân dân;
+ Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật
- Thời gian giải quyết:
Không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ Trường hợp cần xác minh thì không quá 07 ngày làm việc
Trong đó, công chức Tư pháp - Hộ tịch là 06 ngày
Lãnh đạo UBND cấp xã là 01 ngày
- Mức thu lệ phí

20. 0 đồng/ một trường hợp

Điều 6. Đăng ký khai tử và đăng ký lại việc tử

61 Đăng ký khai tử

- Hồ sơ gồm:

Người đi khai tử phải nộp Giấy báo tử

Trong một số trường họp Giấy báo tử có thể thay bàng một số giấy tờ sau: Quyết định tuyên bố chết đã có hiệu lực của toà án trong trường hợp đăng ký khai tử cho một người bị toà án tuyên bố là đã chết Văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan y tế có thẩm quyền trong trường hợp đăng ký khai tử cho người chết có nghi vấn hoặc do dịch bệnh và xuất trình các giấy tờ sau đây:

+ Sổ hộ khẩu gia đình của người chết;

+ Chứng minh nhân dân của người đi khai tử

+ Trường hợp đăng ký khai tử quá hạn: Người đi đăng ký khai tử phải nộp thêm đơn đăng ký khai tử quá hạn (theo mẫu TP/HT - 1999 - C4)

- Thời gian giải quyết:

Giải quyết trong 1 ngày làm việc

- Mức thu lệ phí:

+ Trường hợp đăng ký khai tử: không phải nộp lệ phí

+ Trường họp đăng ký khai tử quá hạn: 5000 đồng/ trường hợp

6. 2. Đăng ký lại việc tử
- Hồ sơ gồm:
Người đi đăng ký lại việc tử nộp đơn xin đăng ký lại việc tử và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Sổ hộ khẩu gia đình;
+ Chứng minh nhân dân
+ Các loại giấy tờ cần thiết khác để chứng minh việc đăng ký lại là đúng sự thật
- Thời gian giải quyết:
UBND cấp xã giải quyết không quá 03 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ Trường họp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày
Trong đó, công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ không quá 06
ngày
Lãnh đạo UBND cấp xã là 01 ngày
- Mức thu lệ phí: 5000 đồng/ trường họp

Điều 7. Đăng ký nhận nuôi con nuôi, đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi

71 Đăng ký nhận nuôi con nuôi

- Hồ sơ gồm:

+ Đối với người xin nhận con nuôi: Nộp đơn xin nhận con nuôi và xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy khai sinh

Hộ khẩu gia đình

Chứng minh nhân dân

+ Đổi với bên giao con nuôi: Nộp giấy thoả thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha, mẹ đẻ, người giám hộ hoặc người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng, và xuất trình các giấy tờ sau:

Giấy khai sinh của trẻ em được nhận làm con nuôi

Hộ khẩu gia đình của trẻ em được nhận làm con nuôi

Chứng minh nhân dân

Giấy tự nguyện đồng ý làm con nuôi của người được xin làm con nuôi trong trường hợp trẻ được xin làm con nuôi từ đủ 9 tuối trở lên

- Thời gian giải quyết:

Không quá 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã cho niêm yết không quá 01 ngày

UBND cấp xã tiến hành niêm yết việc đăng ký nhận nuôi con nuôi không quá 07 ngày (trong trường họp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày)

Sau thời gian niêm yết, không quá 02 ngày, UBND cấp xã tổ chức lễ trao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã

- Mức thu lệ phí:

10. 0 đồng/ trường họp

7. 2. Đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi
- Hồ sơ gồm:
Người đi đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi nộp đơn xin đăng ký lại và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Hộ khẩu gia đình;
+ Chứng minh nhân dân;
+ Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi là đúng sự thật
- Thời gian giải quyết:
Không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, cụ thể như sau:
Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã không quá 02 ngày
Lãnh đạo UBND cấp xã: giải quyết ngay khi công chức Tư pháp - Hộ tịch trình
Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07
ngày
- Mức thu lệ phí:

20. 0 đồng/ trường họp

Điều 8. Đăng ký giám hộ

- Hồ sơ gồm:

+ Đối với thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên

Yêu cầu người đăng ký giám hộ đương nhiên xuất trình và nộp các giấy tờ sau:

Văn bản thoả thuận giữa những người cùng là giám hộ đương nhiên (nếu có)

Đơn yêu cầu đăng ký việc giám hộ đương nhiên

Giấy khai sinh của người nhận giám hộ

Hộ khẩu gia đình

Chứng minh nhân dân của người nhận giám hộ

+ Đối với thủ tục đăng ký giám hộ cử

Yêu cầu người cử giám hộ, người được cử làm giám hộ xuất trình và nộp các giấy tờ sau:

Văn bản cử giám hộ;

Giấy chấp thuận về việc làm giám hộ của người được cử làm giám hộ;

Giấy khai sinh của người giám hộ;

Hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người nhận giám hộ;

Chứng minh nhân dân của người được cử làm giám hộ;

Giấy ủy quyền của cá nhân hoặc tổ chức làm giám hộ hoặc người được làm giám hộ nếu một trong những người này vắng mặt khi đăng ký giám hộ

- Thời gian giải quyết:

+ Đối với trường hợp giám hộ đương nhiên: Không quá 05 ngày, kế từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

+ Đối với trường họp giám hộ cử: Không quá 05 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã không quá 02 ngày

Lãnh đạo UBND cấp xã: giải quyết ngay khi công chức Tư pháp - Hộ tịch trình

Trường họp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07

ngày

- Mức thu lệ phí: Không thu lệ phí

Điều 9. Đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ

- Hồ sơ gồm:

+ Đối với việc thay đổi giám hộ: Yêu cầu người xin thay đổi giám hộ phải nộp đơn xin thay đổi giám hộ và xuất trình các giấy tờ sau:

Quyết định công nhận việc giám hộ;

Sổ hộ khẩu;

Chứng minh nhân dân của người giám hộ;

Biên bản xác định tình trạng tài sản của người được giám hộ (nếu trong quyết định công nhận giám hộ trước đây có ghi về tình trạng tài sản của người được giám hộ)

+ Đối với việc chấm dứt giám hộ: người xin chấm dứt giám hộ phải nộp đơn xin chấm dứt giám hộ và xuất trình các giấy tờ sau:

Quyết định công nhận việc giám hộ;

Sổ hộ khẩu;

Chứng minh nhân dân của người giám hộ;

Biên bản xác định tình trạng tài sản của người được giám hộ (nếu trong quyết định công nhận giám hộ trước đây có ghi về tình trạng tài sản của người được giám hộ)

- Thời gian giải quyết:

Không quá 07 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ

- Mức thu lệ phí: Không thu lệ phí

Điều 10. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

- Hồ sơ gồm:

+ Đối với trường hợp xin nhận con: Người cha hoặc mẹ đăng ký xin nhận con phải nộp đơn xin nhận con và xuất trình các giấy tờ sau:

Đơn xin nhận con phải có sự đồng ý của người hiện đang nuôi dưỡng trẻ em đó Nếu người được nhận làm con từ 9 tuổi trở lên, thì phải được sự đồng ý của người con đó;

Giấy khai sinh của con (bản sao);

Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người

con;

Chứng minh nhân dân của người xin nhận con;

Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con

+ Đối với trường họp xin nhận cha, mẹ

Người xin nhận cha, mẹ phải nộp đơn xin nhận cha, mẹ và xuất trình các giấy tờ sau:

Đơn xin nhận cha hoặc mẹ phải được người hiện đang là mẹ hoặc là cha, và người được nhận là cha, hoặc là mẹ đồng ý;

Giấy khai sinh của người xin nhận cha, mẹ;

Sổ hộ khẩu gia đình của người xin nhận cha, mẹ;

Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con ;

- Thời gian giải quyết:

Không quá 05 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ Trường họp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày, cụ thể như sau:

Tại công chức Tư pháp - Hộ tịch, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã không quá 02 ngày

Lãnh đạo UBND cấp xã cho niêm yết công khai 07 ngày

Sau khi niêm yết xong, Lãnh đạo UBND cấp xã giải quyết không quá

02 ngày

- Mức thu lệ phí: 10000 đồng/trường hợp

Điều 11. Điều chỉnh các sai sót trong các giấy tờ về hộ tịch (trừ giấy khai sinh)

- Hồ sơ gồm:

Người xin điều chỉnh các sai sót trong các giấy tờ về hộ tịch nộp đơn xin điều chỉnh và xuất trình các giấy tờ, gồm:

+ Bản chính giấy khai sinh (nếu bản chính giấy khai sinh bị mất thì cỏ thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh mới được sao từ sổ gốc đăng ký khai sinh chưa quá 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ điều chỉnh)

+ Các giấy tờ liên quan cần điều chỉnh sai sót

- Thời gian giải quyết:

Không quá 07 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Mức thu lệ phí

10000 đồng/trường họp

Điều 12. Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

- Hồ sơ gồm:

Người xin cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc phải xuất trình các giấy tờ sau:

+ Đơn xin sao lục các giấy tờ về hộ tịch (trong trường hợp không còn bản khai sinh gốc để tra cứu)

+ Hộ khẩu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế

- Thời gian giải quyết:

Không quá 03 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Mức thu lệ phí: 5000 đồng/trường hợp

Điều 13. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc

ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiếp nhận hồ sơ và xác nhận Đơn xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc Sau đó trả lại để công dân tự liên hệ tại Sở Tư pháp tỉnh để được giải quyết

- Hồ sơ gồm:

Người xin đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc phải nọp Đơn (theo mẫu TP/HT - 1999-Gl) và xuất trình các giấy tờ sau:

+ Bản chính giấy khai sinh (nếu bản chính giấy khai sinh bị mất thì có thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh mới được sao từ sổ gốc đăng ký khai sinh chưa quá 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ điều chỉnh)

+ Sổ hộ khẩu gia đình của người có đơn yêu cầu;

+ Chứng minh nhân dân;

+ Các giấy tờ khác chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 29 (đối với trường hợp xin thay đổi họ, tên) và Điều 30 (đối với trường họp xin xác định lại dân tộc) của Bộ Luật Dân sự

- Thời gian giải quyết:

Không quá 07 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ

- Mức thu lệ phí: 10000 đồng/trường họp

CHƯƠNG III

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC

Điều 14. Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc về chứng thực

+ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;

+ Luật Đất đai năm 2003;

+ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

Hr Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực

- Công chức phụ trách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

Công chức Tư pháp - Hộ tịch

Điều 15. Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước và chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật.

- Hồ sơ gồm:

+ Phiếu yêu cầu chứng thực;

+ Các giấy tờ có liên quan;

+ Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu gia đình

- Thời gian giải quyết:

Không quá 02 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Mức thu lệ phí:

Theo Biểu mức thu lệ phí chứng thực áp dụng tại UBND cấp xã ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp

Điều 16. UBND xã, phường, thị trấn noi có đất chứng thực Hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau đây:

- Chứng thực hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân với nhau;

- Chứng thực hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất mà một bên tham gia là hộ gia đình, cá nhân với bên còn lại là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài

- Thời gian giải quyết:

Không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ

- Mức thu lệ phỉ:

Theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG IV

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HÒ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐÁT ĐAI

Điều 17. Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực đất đai:

+ Luật Đất đai năm 2003;

+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn có liên quan

Chương này quy định cụ thể những công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp xã được quy định trong Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm: Tiếp nhận Xác nhận Chứng thực

- Công chức phụ trách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Công chức Địa chính - Xây dựng

Điều 18. Tiếp nhận

UBND xã, thị trấn nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện giải quyết đối với các trường họp sau đây:

1. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối vói hộ gia đình, cá nhân, gồm có:
Đơn xin giao đất, cho thuê đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng)
Đối với trường họp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi ừồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường
- Thời gian giải quyết:
Ke từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ họp lệ đến ngày giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác tổng thời gian không quá năm mươi (50) ngày làm việc

2. Đơn xin giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã:
ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở kèm theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
Gửi Hội đồng Tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;
Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;
Hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
- Thời gian giải quyết:
Không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính

3. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (trường họp không phải xin phép), gồm có:
+ Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 25 Điều 50 Luật đất đai
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
- Thời gian giải quyết:
Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau mười bảy (18) ngày kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường họp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù họp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu
có)
- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã, thị trấn
ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;
Trường họp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù họp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;
Công bố công khai danh sách các trường họp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày;
Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường họp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thời gian giải quyết
Kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ họp lệ đến ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường họp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)

6. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tiếp tục giao, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai
Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thực hiện những việc sau đây:
+ Tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
+ Lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
+ Nhận xét về việc chấp hành pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng đất;
+ Xác nhận về sự phù họp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
- Thời gian giải quyết:
Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND xã, phường, thị trấn gửi đến

7. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
71 Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì thực hiện theo quy định sau
Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộp hồ sơ gồm:
+ Văn bản thoả thuận;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
- Thời gian giải quyết:
Thời gian giải quyết được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt

7. 2 Trường họp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân
- Hồ sơ gồm:
+ Họp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất,
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- Thời gian giải quyết:
Kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ họp lệ đến lúc trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất tổng thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc

8. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:
+ Họp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

9. Hồ sơ đăng ký, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:
+ Họp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- Thời gian giải quyết:
Trong tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc , UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao lại họp đồng thuê, thuê lại và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

10. Hồ sơ xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đối với trường họp đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, gồm có:
+ Đơn xin xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
+ Và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại
- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

11. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Bên để thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất, gồm có:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường họp người nhận thừa kế là người duy nhất

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- Thời gian giải quyết:
Trong tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trân nơi có đât có trách
nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất

12. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất
Bên tặng cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, gồm có:
+ Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất

13. Hồ sơ đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, bên thế chấp, bên bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải lập một bộ hồ sơ đăng ký bảo lãnh cho UBND xã, thị trấn đổi với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
- Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

b) Họp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trân nơi có đât có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

14. Hồ sơ xin xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký thế chấp, bảo lãnh, gồm có:
+ Đơn xin xoá đăng ký thế chấp, đơn xin xoá đăng ký bảo lãnh có xác nhận của bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã thế chấp, bên đã nhận bảo lãnh
Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký thế chấp, đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

15. Hồ sơ đăng ký góp vốn bàng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, gồm có:
+ Đơn xin đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai
- Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hơp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được góp vốn bằng quyền sử dụng đất

16. Hồ sơ xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình,
cá nhân
Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký góp vốn, gồm có:
+ Đơn xin xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
+ Hợp đồng chấm dứt góp vốn;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thời gian giải quyết:
Tổng thời hạn là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn trao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường họp xoá đăng ký góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới; hai mươi ngày (20) ngày đối với trường họp xoá đăng ký góp vốn mà hình thành pháp nhân mới
Nghĩa vụ tài chính:
Đối với từng trường hợp cụ thể, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

Điều 19. Xác nhận

UBND xã, phường, thị trấn xác nhận đối với các trường họp sau đây:

- Xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất

Trường họp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù họp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt

- Xác nhận về sự phù họp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

- Xác nhận vào đơn xin giao đất, cho thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân hoặc trả lại đơn xin giao đất, thuê đất đối với trường họp không đủ điều kiện

- Thời gian giải quyết

Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Mức thu lệ phí

Theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG V

TIÉP NHẬN, GIẢI QUYÉT HÒ SƠ TRONG LĨNH VỰCXÂY DỰNG NHÀ Ở

Điều 20. Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc trong lĩnh vực xây dựng nhà ở:

+ Luật Xây dựng năm 2003;

+ Các văn bản hướng dẫn có liên quan

* Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của cấp xã:

UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của UBND cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý

* Thiết kể xây dựng nhà ở riêng lẻ:

a. Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 205 m2, từ 3 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện;

b. Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định điểm a Điều này thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận
- Công chức phụ trách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Công chức Địa chính - Xây dựng

Điều 21. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở

1. Các trường hợp cụ thể

a. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở gồm:
Tuỳ theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm chủ yếu những tài liệu sau đây:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng, (mẫu số 4);
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50; kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, câp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/200

b. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có
gồm
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (mẫu số 4);
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có);
- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 - 1/200
- Ảnh chụp khổ 9 X 12cm mặt cắt công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng

c. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý hoặc nhà ở thuộc sở hữu tập thể gồm
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (mẫu số 5); do đại diện họp pháp của chủ sở hữu nhà đứng tên;
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà;
- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 - 1/200;
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước tỷ lệ 1/100 - 1/200
- Ảnh chụp khổ 9 X 12cm mặt cắt công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng
Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ công trình xây dựng còn phải có giây cam kêt tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng

2. Thời gian giải quyết:
Cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên không quá mười lăm (15) ngày, (mâu sô 6)
Nếu quá thời hạn trên mà cơ quan cấp giấy phép không có ý kiến trả lời bằng văn bản, người xin cấp giấy phép xây dựng được quyền khởi công xây dựng công trình khi đã đủ các điêu kiện sau:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê
duyệt;
- Có họp đồng xây dựng;
- Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
- Đối với khu đô thị mới, tuỳ theo tính chất, quy mô xây dựng phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình

3. Mức thu lệ phí
Theo quy định của pháp luật
Trên đây là Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại ủy ban nhân dân cấp xã Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết, sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù họp
Tổ chức, công dân trực tiếp liên hệ với công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để được hướng dẫn giải quyết/

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11/2005/QĐ-UB
Ngày ban hành30/03/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/03/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Sầm Trung Việt
Phạm viHậu Giang
Trích yếuVề việc ban hành “Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã, phường, thị trấn”
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.