Quay lại

Quyết định 11/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2025/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1269/TTr-SNNMT-KHTC ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc ban hành quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo các quy trình xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Quy định chuyển tiếp

a) Đối với các nhiệm vụ định giá đất được chỉ định thầu đã ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn từ ngày 01/01/2025 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (giá trị dự toán được phê duyệt theo Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường): Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ định giá đất thực hiện rà soát dự toán được phê duyệt để điều chỉnh theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Đối với các nhiệm vụ định giá đất phải thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà thầu đã đăng tải hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia hoặc đang gia hạn hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia thì tiếp tục thực hiện theo hồ sơ mời thầu đã đăng tải.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phùng Thành Vinh

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo các quy trình xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:

1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất;

1.2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư;

1.3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

3.1. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

3.2. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Thông tư này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

3.3. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt theo đường dây).

4. Quy định khác

4.1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực


Khu vực

Diện tích (ha)

Đất nông nghiệp

Đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Xã thuộc huyện

Thị trấn thuộc huyện; phường, xã thuộc thị xã, thành phố

Xã thuộc huyện

Thị trấn thuộc huyện; phường, xã thuộc thị xã, thành phố

≤ 0,1

0,50

0,60

0,50

0,60

0,3

0,60

0,70

0,65

0,75

0,5

0,70

0,80

0,80

0,90

1

0,85

0,95

1,00

1,10

3

1,00

1,10

1,20

1,30

5

1,40

1,50

1,60

1,70

10

1,80

1,90

2,00

2,10

30

2,20

2,30

2,60

2,70

50

2,80

2,90

3,20

3,30

100

3,40

3,50

4,00

4,10

300

4,00

4,10

4,80

4,90

≥ 500

4,80

4,90

5,80

5,90

4.2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực


Khu vực

Diện tích (ha)

Xã thuộc huyện

Thị trấn thuộc huyện; phường, xã thuộc thị xã, thành phố

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,40

1,50

10

1,60

1,70

30

1,80

1,90

50

2,00

2,10

100

2,20

2,30

300

2,40

2,50

500

2,60

2,70

1.000

2,80

2,90

3.000

3,00

3,10

≥ 5.000

3,20

3,30

4.3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01 Mục 4.1 và Bảng 02 Mục 4.2 được tính theo phương pháp nội suy.

Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ ĐẤT

1. Xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

1.1.1.1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

1. Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn

1. 2. Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào

1. 3. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

1. 4. Xác định loại đất

1. 5. Xác định khu vực

1. 6. Xác định vị trí đất

1.1.1.2. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn

1. 2. Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra

1. 2.2. Xác định mức giá của các vị trí đất

1. 2.3. Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn

1. 2.4. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn

1.1.1.3. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện

1. 3. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện

1. 3.2. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện

1.1.1.4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

1. 4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

1. 4.2. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh

1.1.1.5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

1.1.1.6. Xây dựng dự thảo bảng giá đất

1. 6. Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

1. 6.2. Giá đất trồng cây lâu năm;

1. 6.3. Giá đất đất rừng sản xuất;

1. 6.4. Giá đất nuôi trồng thủy sản;

1. 6.5. Giá đất làm muối;

1. 6.6. Giá đất ở tại nông thôn;

1. 6.7. Giá đất ở tại đô thị;

1. 6.8. Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

1. 6.9. Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);

1. 6.10. Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị);

1. 6.1 Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

1. 6.12. Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

1. 6.13. Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai;

1. 6.13. Giá loại đất nông nghiệp;

1. 6.13.2. Giá loại đất phi nông nghiệp;

1.1.1.7. Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;

1.1.1.8. Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất;

1.1.1.9. In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

1.1.2. Định mức và định biên

Bảng 3

1.1.2. Ghi chú:


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

1.1

Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn

Nhóm 2 (2KS3)

206

1.2

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

3

2.530

1.3

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

1

844

1.4

Xác định loại đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3

1.5

Xác định khu vực

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3

1.6

Xác định vị trí đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

10

2

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn

2.1

Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra

Nhóm 2 (2KS3)

206

2.2

Xác định mức giá của các vị trí đất

Nhóm 2 (2KS3)

103

2.3

Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn

Nhóm 2 (2KS3)

103

2.4

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn

Nhóm 2 (2KS3)

309

3

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

100

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

60

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

4.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

5

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

6

Xây dựng dự thảo bảng giá đất

6.1

Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.2

Giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.3

Giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.4

Giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.5

Giá đất làm muối

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.6

Giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

6.7

Giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

30

6.8

Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.9

Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6.9.1

Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.9.2

Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15

6.10

Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6.10.1

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.10.2

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15

6.11

Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.12

Giá các loại đất trong khu công nghệ cao

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.13

Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

6.13.1

Giá loại đất nông nghiệp

5

6.13.2

Giá loại đất phi nông nghiệp

10

7

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

8

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

9

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

1KTV4

5


Định mức tại Bảng 3 tính cho tỉnh Nghệ An với 20 đơn vị hành chính cấp huyện, 412 đơn vị hành chính cấp xã (Theo Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025); 20.600 phiếu điều tra (trung bình 50 phiếu điều tra/đơn vị hành chính cấp xã). Khi áp dụng định mức để lập dự toán thì thực hiện như sau:

1. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp huyện thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc tại mục 3 của Bảng 3.

2. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp xã thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 1 và mục 2 của Bảng 3.

3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) đối với từng đơn vị cấp xã hoặc số loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1.2 và mục 1.3 của Bảng

4. Trường hợp xây dựng các bảng giá đất của các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai theo yêu cầu quản lý của địa phương chưa được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 12 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất thì định biên, định mức để thực hiện xây dựng mỗi bảng giá áp dụng theo quy định tại mục 6.13 của Bảng 3.

1.2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 4

1.2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 5


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

2.135

2

Ghế văn phòng

Cái

96

2.135

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

534

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

53

5

Bàn dập ghim

Cái

24

133

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

5.398

7

Giày bảo hộ

Đôi

6

5.398

8

Tất

Đôi

6

5.398

9

Cặp tài liệu

Cái

24

5.398

10

Mũ cứng

Cái

12

5.398

11

USB (4 GB)

Cái

12

2.135

12

Lưu điện

Cái

60

854

13

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

36

801

14

Quần áo mưa

Bộ

6

1.619

15

Bình đựng nước uống

Cái

6

5.398

16

Ba lô

Cái

24

5.398

17

Thước nhựa 40cm

Cái

24

1.068

2.699

18

Gọt bút chì

Cái

9

107

540

19

Đèn neon 0,04 kW

Cái

30

2.135

20

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1.068

21

Máy tính bấm số

Cái

36

1.335

1.350

22

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

80

23

Máy hút bụi 1,5 kW

Cái

60

384

24

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

334

25

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

534

26

Điện năng

kW

1.518



STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

16,94

100,00

1.1

Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn

15,44

1.2

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào

0,22

74,99

1.3

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

0,07

25,01

1.4

Xác định loại đất

0,22

1.5

Xác định khu vực

0,22

1.6

Xác định vị trí đất

0,75

2

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn

54,03

2.1

Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra

15,44

2.2

Xác định mức giá của các vị trí đất

7,72

2.3

Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn

7,72

2.4

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn

23,15

3

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện

11,99

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện

7,49

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện

4,50

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

1,50

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

0,75

4.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh

0,75

5

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

1,50

6

Xây dựng dự thảo bảng giá đất

11,61

6.1

Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác

0,37

6.2

Giá đất trồng cây lâu năm

0,37

6.3

Giá đất rừng sản xuất

0,37

6.4

Giá đất nuôi trồng thủy sản;

0,37

6.5

Giá đất làm muối;

0,37

6.6

Giá đất ở tại nông thôn;

1,50

6.7

Giá đất ở tại đô thị;

2,25

6.8

Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

0,75

6.9

Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);

6.9.1

Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

0,75

6.9.2

Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1,12

6.10

Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)

6.10.1

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

0,75

6.10.2

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1,12

6.11

Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

0,75

6.12

Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

0,75

6.13

Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

6.13.1

Giá loại đất nông nghiệp

6.13.2

Giá loại đất phi nông nghiệp

7

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

1,50

8

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

0,75

9

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

0,19

1.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng 6


STT

Thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW/h)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in khổ A3

Cái

0,5

173

2

Máy vi tính

Cái

0,4

400

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

200

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

80

5

Máy tính xách tay

Cái

80

540

6

Máy photocopy A3

Cái

1,5

133

7

Máy ảnh

Cái

337

8

Điện năng

kW

1.140

1.4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 7


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

25

2

Băng dính to

Cuộn

40

3

Bút dạ màu

Bộ

12

11

4

Bút chì

Chiếc

37

33

5

Bút xóa

Chiếc

40

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

39

7

Tẩy chì

Chiếc

30

15

8

Mực in A3 Laser

Hộp

3

9

Mực phô tô

Hộp

8

10

Hồ dán khô

Hộp

12

11

Bút bi

Chiếc

38

33

12

Sổ ghi chép

Cuốn

15

22

13

Cặp 3 dây

Chiếc

17

22

14

Giấy A4

Gram

40

10

15

Giấy A3

Gram

10

16

Ghim dập

Hộp

30

17

Ghim vòng

Hộp

25

18

Túi Nylông đựng tài liệu

Chiếc

22

2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo

2.1. Định mức lao động

2.1.1. Nội dung công việc

2.1.1.1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

2. 1.1.1.1. Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn

2. 1.1.1. Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào

2. 1.1.1.3. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

2. 1.1.1.4. Xác định loại đất

2. 1.1.1.5. Xác định khu vực

2. 1.1.1.6. Xác định vị trí đất

2.1.1.2. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn

2. 1.1.1. Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra

2. 1.1. Xác định mức giá của các vị trí đất

2. 1.1.3. Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn

2. 1.1.4. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn.

2.1.1.3. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện

2. 1.1.3.1. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện

2. 1.1.3. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện

2.1.1.4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

2. 1.1.4.1. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

2. 1.1.4. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh

2.1.1.5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

2.1.1.6. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo bảng giá đất

2. 1.1.6.1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác

2. 1.1.6. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây lâu năm;

2. 1.1.6.3. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất rừng sản xuất;

2. 1.1.6.4. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

2. 1.1.6.5. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất làm muối;

2. 1.1.6.6. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại nông thôn;

2. 1.1.6.7. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại đô thị;

2. 1.1.6.8. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

2. 1.1.6.9. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);

2. 1.1.6.10. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)

2. 1.1.6.11. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

2. 1.1.6.1 Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất các loại đất trong khu công nghệ cao;

2. 1.1.6.13. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

2. 1.1.6.13.1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất loại đất nông nghiệp

2. 1.1.6.13. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất loại đất phi nông nghiệp

2.1.1.7. Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo bảng giá đất

2.1.1.8. Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

2.1.1.9. In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

2.1.2. Định mức và định biên

Bảng 8

2.1.2. Ghi chú:


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

1.1

Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn

Nhóm 2 (2KS3)

206

1.2

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

3

2.530

1.3

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

1

844

1.4

Xác định loại đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3

1.5

Xác định khu vực

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3

1.6

Xác định vị trí đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

10

2

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn

2.1

Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra

Nhóm 2 (2KS3)

206

2.2

Xác định mức giá của các vị trí đất

Nhóm 2 (2KS3)

103

2.3

Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn

Nhóm 2 (2KS3)

103

2.4

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn

Nhóm 2 (2KS3)

309

3

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

100

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

60

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

4.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

5

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

6

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo bảng giá đất

6.1

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.2

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.3

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất rừng sản xuất;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.4

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.5

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất làm muối;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

6.6

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại nông thôn;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

6.7

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại đô thị;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

30

6.8

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.9

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6.9.1

Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.9.2

Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15

6.10

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6.10.1

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.10.2

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15

6.11

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.12

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất các loại đất trong khu công nghệ cao;

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

6.13

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

6.13.1

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất loại đất nông nghiệp

5

6.13.2

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất loại đất phi nông nghiệp

10

7

Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

8

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

9

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

1KTV4

5


Định mức tại Bảng 8 tính cho tỉnh Nghệ An với 20 đơn vị hành chính cấp huyện, 412 đơn vị hành chính cấp xã (Theo Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025); 20.600 phiếu điều tra (trung bình 50 phiếu điều tra/đơn vị hành chính cấp xã). Khi áp dụng định mức để lập dự toán thì thực hiện như sau:

1. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp huyện thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc tại mục 3 của Bảng 8.

2. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp xã thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 1 và mục 2 của Bảng 8.

3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) đối với từng đơn vị cấp xã hoặc số loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1.2 và mục 1.3 của Bảng 8.

4. Định mức thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính tương ứng với số lượng bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung từ mục 6.1 đến 6.13 của Bảng 8.

5. Trường hợp xây dựng các bảng giá đất của các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai theo yêu cầu quản lý của địa phương chưa được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 12 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất thì định biên, định mức để thực hiện xây dựng mỗi bảng giá áp dụng theo quy định tại mục 6.13 của Bảng 8.

2.2. Định mức dụng cụ lao động

Áp dụng định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 4 mục 1.2 của phần này. Định mức tại Bảng 4 tính cho trường hợp điều chỉnh toàn bộ các bảng giá đất tại các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, khi tính mức cho trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 5.

2.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Áp dụng định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Bảng 6 mục 1.3 của phần này. Định mức tại Bảng 6 tính cho trường hợp điều chỉnh toàn bộ các bảng giá đất tại các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, khi tính mức cho trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 5.

2.4. Định mức tiêu hao vật liệu

Áp dụng định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng 7 mục 1.4 của phần này. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 5.

3. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm

Định mức KT-KT khi thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung trong năm được tính cụ thể như sau:

3.1. Trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 2 Phần này.

3.2. Trường hợp điều chỉnh một số vị trí, khu vực thì định mức KT-KT được tính như sau:

a) Các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 1 và mục 2 của Bảng 8 tính theo tỷ lệ thuận đối với số xã có điều chỉnh trên tổng 412 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An;

b) Các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 3 của Bảng 8 tính theo tỷ lệ thuận đối với số huyện có điều chỉnh trên tổng 20 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nghệ An;

c) Định mức thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính tương ứng với số lượng bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung từ mục 6.1 đến 6.13 của Bảng 8.

d) Các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 4, 5, 7, 8 và 9 của Bảng 8 giữ nguyên;

đ) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) đối với từng đơn vị cấp xã hoặc số loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1.2 và mục 1.3 của Bảng 8.

Chương II.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

1. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

1.1.1.1. Công tác chuẩn bị

1. Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1. 2. Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1. 3. Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1. 4. Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1.1.1.2. Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin

1. 2. Thu thập thông tin về thửa đất định giá

1. 2.2. Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất

1. 2.3. Phân tích lựa chọn phương pháp định giá đất

1. 2.4. Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra

1.1.1.3. Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

1. 3. Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất

1. 3.2. Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất

1.1.1.4. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

1. 4. Xây dựng phương án giá đất

1. 4.2. Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất

1. 4.3. Xây dựng Chứng thư định giá đất

1. 4.4. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

1.1.1.5. In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

1.1.2. Định mức và định biên

Bảng 9

1.1.2. Ghi chú:


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1KS3

1,00

1,00

1,00

1.2

Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1KS3

2,00

2,00

2,00

1.3

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1KS3

2,00

2,00

2,00

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

2,00

2,00

2,00

2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin

2.1

Thu thập thông tin về thửa đất định giá

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

2,00

2,00

2,00

2.2

Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

12,00

8,00

2.3

Phân tích lựa chọn phương pháp định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,00

7,00

5,00

2.4

Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5,00

5,00

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

3.1

Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,00

8,00

4,00

3.2

Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

4,00

2,00

3.3

Xây dựng Chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

2,00

2,00

2,00

3.4

Xây dựng phương án giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5,00

5,00

3.5

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

3,00

3,00

4

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

3,00

3,00

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

1KTV4

2,00

2,00

2,00


1. Định mức tại Bảng 9 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Các mục còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K = 1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.

- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thừa đất tăng thêm;

- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Các mục còn lại của Bảng 9 nhân với hệ số K=1,

4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo nhiều quyết định thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp thực hiện xác định giá đất theo diện tích của từng quyết định giao đất, cho thuê đất thì áp dụng theo quy định tại mục Ghi chú 1, 2, 3 của Bảng 9;

b) Trường hợp không có cơ sở để xác định được giá đất theo diện tích của từng quyết định giao đất, cho thuê đất thì thực hiện xác định giá đất cho toàn bộ diện tích dự án theo quy hoạch chi tiết xây dựng và áp dụng theo quy định tại mục Ghi chú 1, 2, 3 của Bảng 9;

5. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.

6. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.

1.2. Định mức dụng cụ

Bảng 10

1.2. Ghi chú:


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/thửa đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

60,00

66,40

53,60

2

Ghế văn phòng

Cái

96

60,00

66,40

53,60

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

15,00

16,60

13,40

4

Bàn dập ghim

Cái

60

30,00

33,20

26,80

5

Quần áo bảo hộ lao động

Cái

24

3,75

4,15

3,35

6

Giày bảo hộ

Bộ

18

19,20

22,40

16,00

7

Tất

Đôi

6

19,20

22,40

16,00

8

Cặp đựng tài liệu

Đôi

6

19,20

22,40

16,00

9

Mũ cứng

Cái

24

19,20

22,40

16,00

10

USB (4 GB)

Cái

12

19,20

22,40

16,00

11

Lưu điện

Cái

12

60,00

66,40

53,60

12

Quạt thông gió 0,04 kw

Cái

36

22,50

24,90

20,10

13

Quần áo mưa

Bộ

6

5,76

6,72

4,80

14

Bình đựng nước uống

Cái

6

19,20

22,40

16,00

15

Ba lô

Cái

24

19,20

22,40

16,00

16

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

30,00

9,60

33,20

11,20

26,80

8,00

17

Gọt bút chì

Cái

9

3,00

1,92

3,32

2,24

2,68

1,60

18

Đèn neon 0,04 kW

Cái

36

60,00

66,40

53,60

19

Máy tính Casio

Cái

36

37,50

4,80

41,50

5,60

33,50

4,00

20

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

2,25

2,49

2,01

21

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

30,00

33,20

26,80

22

Điện năng

kW

7,56

8,37

6,75


1. Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 11


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

8,51

7,68

9,54

2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin

29,81

100

29,34

100

30,39

100

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

51,49

53,79

48,63

4

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

8,13

7,33

9,12

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

2,06

1,86

2,32

Tổng

100

100

100

100

100

100

1.3. Định mức tiêu hao máy móc, thiết bị

Bảng 12

1.3. Ghi chú:


STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

4,88

5,40

4,36

2

Máy vi tính

Cái

0,4

11,25

12,45

10,05

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

5,63

6,23

5,03

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,25

2,49

2,01

5

Máy tính xách tay

Cái

2,25

4,80

2,49

5,60

2,01

4,00

6

Máy phô tô

Cái

1,5

3,75

4,15

3,35

7

Máy ảnh

Cái

6,00

7,00

5,00

8

Máy quay phim

Cái

6,00

7,00

5,00

9

Điện năng

kW

32,09

35,51

28,67


1. Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thừa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 1

1.4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 13

1.4. Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 13.


STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

1,00

2

Băng dính to

Cuộn

1,00

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

4

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

6

Mực in A3 laser

Hộp

0,09

7

Mực phô tô

Hộp

0,12

8

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

9

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

10

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

11

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

12

Giấy A3

Gram

0,30

13

Ghim dập

Hộp

0,50

14

Ghim vòng

Hộp

0,50

15

Túi Nylông đựng tài liệu

Chiếc

1,00


2. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

1.1.1.1. Công tác chuẩn bị

1. Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1. 2. Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1. 3. Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1. 4. Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1.1.1.2. Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

1. 2. Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất

1. 2.2. Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực

1. 2.3. Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất

1.1.1.3. Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực

1. 3. Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực

1. 3.2. Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất

1.1.1.4. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

1. 4. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất thuộc khu vực định giá đất

1. 4.2. Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất

1.1.1.5. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

1. 5. Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

1. 5.2. Xây dựng báo cáo thuyết minh phương án giá đất

1. 5.3. Xây dựng chứng thư định giá đất

1.1.1.6. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

1.1.1.7. In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

1.1.2. Định mức và định biên

Bảng 14

1.1.2. Ghi chú:


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/khu vực định giá đất)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1KS3

1,00

1,00

1,00

1.2

Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá

1KS3

5,00

5,00

5,00

1.3

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá

1KS3

3,00

3,00

3,00

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

3,00

3,00

3,00

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

2.1

Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

12,00

15,00

10,00

2.2

Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5,00

5,00

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

4,00

2,00

3

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực

3.1

Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

4,00

2,00

3.2

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

5,00

3,00

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

4.1

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất thuộc khu vực định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

8,00

10,00

6,00

4.2

Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

5,00

3,00

5

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

5.1

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

5,00

3,00

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh phương án giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,00

5,00

3,00

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

3,00

3,00

7

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất

1KTV4

2,00

2,00

2,00


1. Định mức tại Bảng 14 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14;

b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02 để điều chỉnh.

2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14, các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3

3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 14: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

2. Định mức dụng cụ

Bảng 15

2. Ghi chú:


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn(tháng)

Định mức

(ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

70,40

83,20

57,60

2

Ghế văn phòng

Cái

96

70,40

83,20

57,60

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

17,60

20,80

20,63

4

Bàn dập ghim

Cái

24

35,20

41,60

41,25

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

4,50

5,30

3,70

6

Giày bảo hộ

Đôi

6

19,20

24,00

16,00

7

Tất

Đôi

6

19,20

24,00

16,00

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

19,20

24,00

16,00

9

Mũ cứng

Cái

12

19,20

24,00

16,00

10

USB (4GB)

Cái

12

19,20

24,00

16,00

11

Lưu điện

Cái

60

70,40

83,20

57,60

12

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

36

26,40

31,20

21,60

13

Quần áo mưa

Bộ

12

5,76

7,20

4,80

14

Bình đựng nước uống

Cái

6

19,20

24,00

16,00

15

Ba lô

Cái

24

19,20

24,00

16,00

16

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

35,20

9,60

41,60

12,00

28,80

8,00

17

Gọt bút chì

Cái

9

3,52

1,92

4,16

2,40

2,88

1,60

18

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

36

70,40

83,20

57,60

19

Máy tính Casio

Cái

36

45,00

4,80

53,00

6,00

37,00

4,00

20

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

2,70

3,18

2,22

21

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

35,20

41,60

28,80

22

Điện năng

kW

6,10

7,21

4,99


1. Định mức tại Bảng 15 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 16


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

10,34

8,73

12,69

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

18,50

100

17,57

100

19,87

100

3

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực

16,19

17,57

14,19

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

27,76

29,28

25,54

5

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

18,50

19,52

17,03

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

6,94

5,86

8,51

7

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất

1,77

1,47

2,17

Tổng

100

100

100

100

100

100

3. Định mức thiết bị

Bảng 17

3. Ghi chú:


STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kw/h)

Định mức

(ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

5,72

6,76

4,68

2

Máy vi tính

Cái

0,4

13,20

15,60

10,80

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

6,60

7,80

5,40

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,64

3,12

2,16

5

Máy tính xách tay

Cái

2,64

1,92

3,12

2,40

2,16

1,60

6

Máy phô tô

Cái

1,5

4,40

5,20

3,60

7

Máy ảnh

Cái

1,20

1,50

1,00

8

Máy quay phim

Cái

1,20

1,50

1,00

9

Điện năng

kW

36,27

42,86

29,67


1. Định mức tại Bảng 17 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 17.

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 18

4. Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 18.


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho khu vực định giá đất trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

1,00

2

Băng dính to

Cuộn

1,00

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

4

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

6

Mực in A3 Laser

Hộp

0,09

7

Mực photocopy

Hộp

0,12

8

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

9

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

10

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

11

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

12

Giấy A3

Gram

0,30

13

Ghim dập

Hộp

0,50

14

Ghim vòng

Hộp

0,50

15

Túi Nylông đựng tài liệu

Chiếc

1,00


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/04/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/04/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Phùng Thành Vinh
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.