Quay lại

Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2026/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HỆ THỐNG ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Nghị định số 79/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã có đê) trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) trong phạm vi địa giới hành chính của địa phương.

2. Các Công ty khai thác công trình thủy lợi tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đến đê điều do đơn vị trực tiếp sử dụng, khai thác, vận hành.
(Chi tiết có các Phụ lục 1, 2 kèm theo)

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có đê

1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đê điều theo quy định tại: Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiến cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn.

3. Phối hợp với Công ty khai thác công trình thủy lợi trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê.

4. Tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Hằng năm, chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã có đê và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng công trình đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Công ty khai thác công trình thủy lợi.

a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, tu bổ, nâng cấp và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý.

2. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều: Sau khi thi công hoàn thành công trình, tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Xử lý vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quyết định

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung bất cập, chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.

2. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc các Công ty khai thác công trình thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 8 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh TH;
- Lưu: VT, NNMT, CN, KTTC, THĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Văn Cường

PHỤ LỤC 1


DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN DO UBND CẤP XÃ QUẢN LÝ, BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Xã/phường

Tuyến đê

Tổng chiều dài đê theo tuyến đê (Km)

Tổng chiều dài đê theo xã/phường (Km)

Lý trình

Cấp đê

TỔNG CỘNG

693,000

693,000

1

Lam Sơn

Hữu sông Chu

3,584

3,584

K0 - K3+584

CPC

2

Sao Vàng

Hữu sông Chu

0,416

7,416

K3+584 - K4

CPC

Hữu Tiêu Thuỷ

3,200

K0 - K3+200

IV

Tả Tiêu Thuỷ

2,100

K1+100 - K3+200

IV

Tả sông Hoàng

1,700

K0 - K1+700

IV

3

Thọ Xuân

Hữu Tiêu Thuỷ

4,900

11,200

K3+200 - K8+100

IV

Tả Tiêu Thuỷ

6,300

K3+200 - K9+500

IV

4

Thọ Lập

Hữu sông Cầu Chày

0,400

0,400

K0 - K0+400

IV

5

Thọ Long

Tả sông Hoàng

1,826

1,826

K1+700 - K3+526

IV

6

Xuân Tín

Hữu sông Cầu Chày

3,740

15,740

K0+400 - K4+140

IV

Đê bao hữu Quảng Phú

4,200

K0 - K4+200

IV

Đê bao tả Quảng Phú

7,800

K0 - K7+800

IV

7

Xuân Lập

Hữu sông Cầu Chày

17,920

17,920

K4+140 - K22+060

IV

8

Thiệu Toán

Tả sông Dừa

7,562

12,762

K0 - K7+562

V

Hữu sông Dừa

5,200

K0 - K5+200

V

9

Thiệu Trung

Tả sông Dừa

2,198

3,498

K7+562 - K9+762

V

Hữu sông Dừa

1,300

K5+200 - K6+500

V

10

Thiệu Tiến

Hữu sông Cầu Chày

4,940

4,940

K22+060 - K25; K26+800 - K28+800

IV

11

Thiệu Hoá

Hữu sông Cầu Chày

3,450

3,450

K33+200 - K36+650

IV

12

Thiệu Quang

Hữu sông Cầu Chày

8,750

8,750

K36+650-K45+400

IV

13

Yên Định

Hữu sông Cầu Chày

1,800

9,189

K25 - K26+800

IV

Tả sông Cầu Chày

7,389

K21+741 - K29+130

IV

14

Định Hòa

Hữu sông Cầu Chày

4,400

17,310

K28+800 - K33+200

IV

Tả sông Cầu Chày

12,910

K29+130 - K42+040

IV

15

Yên Phú

Tả sông Cầu Chày

10,241

17,741

K0 - K10+241

IV

Đê bao Yên Giang

7,500

K0 - K7+500

V

16

Yên Ninh

Tả sông Cầu Chày

11,500

11,500

K10+241 - K21+741

IV

17

Tây Đô

Hữu sông Bưởi

2,591

2,591

K11+260 - K13+851

IV

18

Vĩnh Lộc

Hữu sông Bưởi

5,090

15,056

K13+851 - K18+941

IV

Tả sông Bưởi

9,966

K16+580 - K26+546

IV

19

Biện Thượng

Đê bao hữu Hón Bông

1,300

1,300

K0 - K1+300

V

20

Hoằng Châu

Tây sông Cùng

5,400

5,400

K4+600 - K10

IV

21

Hoằng Hóa

Tây sông Cùng

4,600

4,600

K0 - K4+600

IV

22

Hoằng Sơn

Đê bao hữu Cẩm Lũ

7,100

7,100

K0 - K7+100

V

23

Hoằng Thanh

Tả sông Mã

2,500

16,260

K62+500 - K65

IV

Đông sông Cùng

9,700

K3+200 - K12+900

IV

Đê biển Hoằng Thanh - Hoằng Phụ

4,060

K0 - K4+060

IV

24

Hoằng Tiến

Đông sông Cùng

3,200

3,200

K0 - K3+200

IV

25

Hậu Lộc

Đê bao tả Cẩm Lũ

4,000

4,000

K0 - K4

V

26

Hoa Lộc

Tây Kênh De

6,000

6,000

K0 - K6

IV

27

Vạn Lộc

Đông Kênh De

6,000

9,675

K0 - K6

IV

Đê biển Hậu Lộc

3,675

K9+795 - K13+470

CPC

28

Tống Sơn

Tả Hón Bông

3,000

8,850

K0 - K3

V

Hữu sông Hoạt

5,850

K0 - K5+850

IV

29

Lĩnh Toại

Hữu sông Hoạt

11,210

11,210

K13+860 - K25+070

IV

30

Hà Long

Tả sông Hoạt

11,700

11,700

K0 - K11+700

IV

31

Hoạt Giang

Tả sông Hoạt

10,230

20,290

K12+230 - K22+460

IV

Hữu sông Hoạt

8,010

K5+850 - K13+860

IV

Đê bao Thổ Khối Hà Dương

2,050

K0 - K2+050

V

32

Nga Thắng

Hữu sông Hoạt

2,990

2,990

K25+070 - K28+060

IV

33

Nga Sơn

Đê biển Nga Sơn (cũ)

3,900

5,730

K0 - K3+900

IV

Đê biển Nga Sơn (mới)

1,830

K0 - K1+830

IV

34

Ba Đình

Hữu sông Hoạt

10,880

10,880

K28+060 - K38+940

IV

35

Nga An

Hữu sông Càn

6,600

15,721

K0 - K6+600

IV

Tả sông Càn

9,121

K0 - K9+121

IV

36

Tân Tiến

Hữu sông Càn

2,400

12,370

K6+600 - K9

IV

Đê biển Nga Sơn (cũ)

6,500

K3+900 - K10+400

IV

Đê biển Nga Sơn (mới)

3,470

K1+830 - K5+300

IV

37

Sầm Sơn

Hữu sông Mã

3,500

3,500

K59 - K62+500

IV

38

Quang Trung

Đê Tam Điệp

3,000

3,530

K0 - K3

IV

Tả sông Hoạt

0,530

K11+700-K12+230

IV

39

Bỉm Sơn

Đê Tam Điệp

9,800

16,310

K3 - K12+800

IV

Tả sông Hoạt

6,510

K22+460 - K28+970

IV

40

Quảng Yên

Tả sông Hoàng

2,800

2,800

K28+400 - K31+200

IV

41

Quảng Ngọc

Tả sông Hoàng

7,600

19,100

K31+200 - K38+800

IV

Đê bao Quảng Phúc - Quảng Vọng

11,500

K0 - K11+500

IV

42

Quảng Chính

Tả sông Hoàng

5,000

15,750

K38+800 - K43+800

IV

Tả sông Yên

4,550

K13+450 - K18

IV

Đê bao xóm Dũng

6,200

K0 - K6+200

V

43

Tiên Trang

Tả sông Yên

2,720

4,220

K18 - K20+720

IV

Đê biển Quảng Nham

1,500

K0 - K1+500

IV

44

Quảng Bình

Đê biển mới (Quảng Thái)

1,430

1,430

K0 - K1+430

CPC

45

Ngọc Sơn

Hữu sông Thị Long

4,500

21,374

K9+900 - K14+400

IV

Hữu sông Yên

12,400

K15+800 - K28+200

IV

Đê biển Hải Châu - Hải Ninh

4,474

K0 - K4+474

IV

46

Trường Lâm

Tả sông Bạng

3,400

6,800

K0 - K3+400

IV

Hữu sông Bạng

3,400

K0 - K3+400

IV

47

Đào Duy Từ

Tả Cầu Se

2,000

14,220

K0 - K2

V

Hữu Cầu Se

1,800

K0 - K1+800

V

Tả Cầu Hung

3,300

K0 - K3+300

V

Hữu Cầu Hung

3,270

K0 - K3+270

V

Tả sông Bạng

3,850

K6+700 - K10+550

IV

48

Các Sơn

Tả Hao Hao

4,500

17,600

K0 - K4+500

V

Hữu Hao Hao

3,200

K0 - K3+200

V

Hữu sông Thị Long

9,900

K0 - K9+900

IV

49

Nghi Sơn

Đê bao sông Nẫm

1,500

1,500

K0 - K1+500

IV

50

Trúc Lâm

Tả sông Bạng

3,300

3,300

K3+400 - K6+700

IV

51

Tân Dân

Đê biển (Hải An, Tân Dân)

2,198

2,198

K4+474 - K6+672

CPC

52

Hải Lĩnh

Đê biển (Hải Lĩnh)

0,979

0,979

K6+672 - K7+651

CPC

53

Tĩnh Gia

Tả sông Bạng

4,300

7,350

K10+550 - K14+850

IV

Đê biển Hải Thanh

3,050

K0 - K3+050

IV

54

Hải Bình

Hữu sông Bạng

7,600

10,000

K3+400 - K11

IV

Đê biển Hải Bình

2,400

K0 - K2+400

IV

55

Nông Cống

Tả sông Yên

13,450

13,450

K0 - K13+450

IV

56

Thắng Lợi

Hữu sông Nhơm

12,540

27,330

K19+800 - K32+340

IV

Tả sông Nhơm

7,570

K28+930 - K36+500

IV

Hữu sông Hoàng

2,720

K35+500 - K38+220

IV

Đê bao hữu Hoàng

4,500

K0 - K4+500

V

57

Trung Chính

Tả sông Nhơm

11,230

16,630

K17+700 - K28+930

IV

Hữu sông Hoàng

5,400

K30+100 - K35+500

IV

58

Trường Văn

Hữu sông Yên

12,200

20,557

K3+600 - K15+800

IV

Tả sông Thị Long

1,757

K6+200 - K7+957

IV

Đê bao Ngọc Lẫm

6,600

K0 - K6+600

V

59

Thăng Bình

Hữu sông Yên

3,600

3,600

K0 - K3+600

IV

60

Tượng Lĩnh

Tả sông Thị Long

6,200

6,200

K0 - K6+200

IV

61

Triệu Sơn

Tả sông Nhơm

2,925

15,279

K1+500 - K4+425

IV

Tả sông Hoàng

4,454

K6+726 - K11+180

IV

Hữu sông Hoàng

7,900

K4+508 - K12+408

IV

62

Thọ Ngọc

Hữu sông Nhơm

3,803

8,611

K0 - K3+803

IV

Tả Tiêu Thuỷ

1,100

K0 - K1+100

IV

Hữu sông Hoàng

3,708

K0 - K3+708

IV

63

Thọ Phú

Tả sông Nhơm

1,500

5,500

K0 - K1+500

IV

Tả sông Hoàng

3,200

K3+526 - K6+726

IV

Hữu sông Hoàng

0,800

K3+708 - K4+508

IV

64

Hợp Tiến

Hữu sông Nhơm

3,982

3,982

K3+803 - K7+785

IV

65

Tân Ninh

Tả sông Nhơm

10,756

26,314

K6+944 - K17+700

IV

Hữu sông Hoàng

5,450

K24+650 - K30+100

IV

Hữu sông Nhơm

10,108

K9+692 - K19+800

IV

66

An Nông

Tả sông Nhơm

2,519

8,426

K4+425 - K6+944

IV

Hữu sông Nhơm

1,907

K7+785 - K9+692

IV

Hữu sông Hoàng

4,000

K12+408 - K16+408

IV

67

Đồng Tiến

Tả sông Hoàng

8,070

16,312

K20+330 - K28+400

IV

Hữu sông Hoàng

8,242

K16+408 - K24+650

IV

68

Đông Sơn

Tả sông Hoàng

9,150

9,150

K11+180 - K20+330

IV

69

Thạch Bình

Hữu sông Bưởi

9,260

9,260

K0 - K1; K3 - K11+260

IV

70

Kim Tân

Hữu sông Bưởi

2,000

28,280

K1 - K3

IV

Tả sông Bưởi

16,580

K0 - K16+580

IV

Đê bao Thạch Định

9,700

K0 - K9+700

IV


* Ghi chú: Đê chưa phân cấp viết tắt là CPC

PHỤ LỤC 2


DANH MỤC CÁC CỐNG QUA ĐÊ TRÊN CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN DO CÁC CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢN LÝ, BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Tên công trình

Xã, phường

Tuyến đê

Lý trình

Cấp đê

TỔNG CỘNG: 15 cống

I

Công ty TNHH MTV Sông Chu: 01cống

1

Cống tiêu Bến Ngao

Ngọc Sơn

Hữu sông Yên

K19+611

IV

II

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Sông Mã: 14 cống

1

Cống Triết Giang

Bỉm Sơn

Tả sông Hoạt

K26+115

IV

2

Cống T2

Tống Sơn

Hữu sông Hoạt

K4+637

IV

3

Cống T3

Hoạt Giang

Hữu sông Hoạt

K7+506

IV

4

Cống Đông Quang

Lĩnh Toại

Hữu sông Hoạt

K26+090

IV

5

Cống Tứ Thôn

Ba Đình

Hữu sông Hoạt

K34+770

IV

6

Âu Mỹ Quan Trang

Ba Đình

Đê hữu sông Hoạt

K42+920

IV

7

Cống T4

Nga Sơn

Đê biển Nga Sơn (cũ)

K3+871

IV

8

Cống T3 (Nga Tân cũ)

Tân Tiến

Đê biển Nga Sơn (cũ)

K5+486

IV

9

Cống Mộng Giường II

Tân Tiến

Đê biển Nga Sơn (cũ)

K6+850

IV

10

Cống Tiến Giáp

Tân Tiến

Đê biển Nga Sơn (cũ)

K7+575

IV

11

Cống C2

Nga Sơn

Đê biển Nga Sơn (mới)

K0+900

IV

12

Cống T3 (mới)

Tân Tiến

Đê biển Nga Sơn (mới)

K3+660

IV

13

Cống Phú Địch mới

Hoằng Sơn

Hữu Cẩm Lũ

K1+446

V

14

Cống Phú Địch cũ

Hoằng Sơn

Hữu Cẩm Lũ

K1+476

V

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/02/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Cao Văn Cường
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuQuy định quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.