|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 112/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 03 tháng 11 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc chia tách và thành lập thôn mới
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định tạm thời việc thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh;
- Xét Tờ trình số 54/TT-UB ngày 15/10/2004 của Uỷ ban nhân dân huyện Đức Cơ về việc chia tách, thành lập thôn;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
1. Chia thôn Thanh Giáo thuộc xã Ia Krêl, huyện Đức Cơ thành 02 thôn là thôn Thanh Giáo và thôn Thanh Tân:
a. Thôn Thanh Giáo:gồm 133 hộ, 667 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Thanh Tân (suối nhỏ và đường mòn); phía Tây giáp xã Ia Kriêng; phía Nam giáp làng Ngol Le (suối Ia Grong); phía Bắc giáp làng Khóp (khu đất nông nghiệp và đường mòn).
b. Thôn Thanh Tân:gồm 111 hộ, 415 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Din; phía Tây giáp thôn Thanh Giáo (suối nhỏ và đường mòn); phía Nam giáp khu đất cao su Công ty 75; phía Bắc giáp suối Ia Kriêng.
2. Thành lập thôn Ia Boong thuộc xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, trên cơ sở 71 hộ, 309 nhân khẩu thuộc công nhân Đội 16, Công ty cao su 72 - Binh đoàn 15.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Ia KLe (Tỉnh lộ 661); phía Tây giáp suối Ia Bron); phía Nam giáp xã Ia Pnôn và đường mòn; phía Bắc giáp thôn Đức Hưng (suối Ia Bron).
3. Thành lập thôn Ia Nhũ thuộc xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, trên cơ sở 129 hộ, 538 nhân khẩu thuộc công nhân Đội 8, Công ty cao su 72-Binh đoàn 15.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Pnôn; phía Tây giáp làng Sơn (đường mòn); phía Nam giáp làng Nú (đường mòn); phía Bắc giáp thôn Ia Chía (đường mòn).
4. Thành lập thôn Ia Chía thuộc xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, trên cơ sở 71 hộ, 309 nhân khẩu thuộc công nhân Đội 7, Công ty cao su 72-Binh đoàn 15.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Pnôn; phía Tây giáp làng Sơn (đường mòn); phía Nam giáp thôn Ia Nhũ (đường mòn); phía Bắc giáp thôn Ia Tum (đường mòn).
5. Thành lập thôn Ia Tum thuộc xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, trên cơ sở 61 hộ, 244 nhân khẩu thuộc công nhân Công ty cao su 72-Binh đoàn 1
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Pnôn; phía Tây giáp Tỉnh lộ 661; phía Nam giáp thôn Ia Chía (đường mòn) và làng Sơn (đường mòn); phía Bắc giáp thôn Ia Đao (đường mòn).
6. Thành lập thôn Ia Moút xã Ia Dom, huyện Đức Cơ, trên cơ sở 186 hộ, 865 nhân khẩu dân các nơi khác đến định cư ở khu vực.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia KLa; phía Tây giáp làng Mook Đen (suối Ia Dnanô); phía Nam giáp xã Ia Nan; phía Bắc giáp suối Ia Dnanô và khu đất nông nghiệp.
7. Thành lập thôn Ga thuộc xã Ia Kriêng, huyện Đức Cơ, trên cơ sở 62 hộ, 282 nhân khẩu dân các nơi khác đến định cư ở khu vực.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Grông 1, Grông 2 (đường mòn) và thôn Plei Krai (đường mòn); phía Tây giáp suối Ia Krai; phía Nam giáp suối Ia Krai và đường mòn; phía Bắc giáp làng Hrang suối Ia Krai và đường mòn.
8. Chia làng Lung thuộc xã Ia Kriêng, huyện Đức Cơ thành 02 thôn là thôn Lung 1 và thôn Lung 2:
a. Thôn Lung 1:gồm 65 hộ, 340 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Kô; phía Tây giáp suối Ia Nhen; phía Nam giáp suối Ia Kriêng; phía Bắc giáp thôn Lung 2 (đường mòn).
b. Thôn Lung 2:gồm 87 hộ, 447 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp suối Ia Kô; phía Tây giáp suối Ia Nhen; phía Nam giáp thôn Lung 1 (đường mòn); phía Bắc giáp thị trấn Chư Ty.
Điều 2: Uỷ ban nhân dân huyện Đức Cơ có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND các xã có liên quan triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.
Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ và Chủ tịch UBND các xã có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.