|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1126/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 1000-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
Căn cứ Quyết định số 1069-QĐ/TU ngày 22/01/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành quy định khung tiêu chuẩn chức danh và định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban và tương đương ở cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 242/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Trên cơ sở Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm kèm theo Quyết định này, Sở Nội vụ thực hiện:
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo danh mục vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu; xác định số lượng biên chế công chức và hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ cho từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt số lượng được UBND tỉnh giao; điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh.
c) Rà soát, bố trí công chức tại các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở đảm bảo đúng tiêu chuẩn về ngạch công chức và chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, trình độ chuyên môn, đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
D ANH MỤC MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:………../QĐ-UBND
ngày … …./ 6/2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
1. Tổng số vị trí việc làm (viết tắt là VTVL): 39 vị trí ; trong đó:
- Nhóm lãnh đạo quản lý: 12 vị trí (từ mã VTVL 4.1.1 đến mã VTVL 4.1.12 );
- Nhóm chuyên môn nghiệp vụ: 14 vị trí (từ mã VTVL 4 .2.1 đến mã VTVL 4 .2.14 );
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 13 vị trí (từ mã vị trí việc làm 4. 3.1 đến 4.3.13 ).
2. Sắp xếp thứ tự Mã VTVL:
Mã vị trí việc làm được sắp xếp theo thứ tự như sau (khi xem file trên máy tính, muốn xem cụ thể mã vị trí việc làm nào thì sử dụng tổ hợp phím: Ctrl + nút trái chuột điều khiển để di chuyển đến mã vị trí việc làm đó):
|
MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Trang
|
|
3
|
|
|
6
|
|
|
8
|
|
|
10
|
|
|
13
|
|
|
16
|
|
|
18
|
|
|
21
|
|
|
24
|
|
|
27
|
|
|
30
|
|
|
33
|
|
|
36
|
|
|
39
|
|
|
42
|
|
|
44
|
|
|
46
|
|
|
48
|
|
|
50
|
|
|
52
|
|
|
54
|
|
|
57
|
|
|
60
|
|
|
63
|
|
|
66
|
|
|
70
|
|
|
72
|
|
|
74
|
|
|
77
|
|
|
79
|
|
|
81
|
|
|
83
|
|
|
85
|
|
|
87
|
|
|
89
|
|
|
91
|
|
|
93
|
|
|
95
|
|
|
96
|
Ghi chú: Giảm 02 mã VTVL cụ thể: LĐQL 4.1.5 (Chi cục Trưởng) và LĐQL 4.1.6 (Phó Chi cục trưởng). Lý do: Sở Nội vụ thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy tại Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 16/3/2020 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Điều 4, Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 20/01/2016 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn. Trong đó, cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ không có Chi cục Văn thư - Lưu trữ.
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC V Ị TRÍ VIỆC LÀM
CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ………../QĐ-UBND
ngày …./……./20….. của UBND tỉnh Lạng Sơn)
I. NHÓM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH
Mã VTVL: 4.1.1
1. Tên VTVL: Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh .
4. Quản lý chức năng: Bộ Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; Các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chung các mặt hoạt động của Sở Nội vụ.
|
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Sở.
|
Phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm công tác.
|
|
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ. Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các quy định của tỉnh và Bộ Nội vụ về xây dựng và phát triển ngành nội vụ trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
|
Các văn bản tham mưu kịp thời, chất lượng và đúng với quy định hiện hành.
|
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Sở Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về nội vụ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
|
Triển khai tổ chức việc sơ kết, tổng kết theo quy định; thống kê, báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng.
|
|
Quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Nội vụ; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
|
Trực tiếp chỉ đạo một số phòng, đơn vị trực thuộc theo phân công trong lãnh đạo Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.2
1. Tên VTVL: Phó Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Quản lý chức năng: Bộ Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; Các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở. Phụ trách, chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác của phòng, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở phân công.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị được giao phụ trách thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
Hoàn thành các công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng.
|
|
Điều hành nhiệm vụ chung của cơ quan khi Giám đốc Sở ủy quyền và thực hiện một số vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.3
1. Tên VTVL: Trưởng ban.
2. Đơn vị công tác: Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua khen thưởng.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực thi đua khen thưởng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện các nội dung: giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở phân công theo chức năng, nhiệm vụ của Ban được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và toàn bộ hoạt động của Ban.
|
Kết quả thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ của Ban đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng và đạt kết quả tốt
|
|
Xử lý văn bản đến: Tiếp nhận, xử lý văn bản đến thuộc thẩm quyền giải quyết, chỉ đạo, giao việc cho công chức trong Ban thực hiện.
|
Phân công, đôn đốc công chức trong phòng thực hiện. Không để sót việc, không có công chức đảm nhiệm.
|
|
Xử lý văn bản đi: Thẩm định văn bản của công chức trong Ban soạn thảo trước khi trình Lãnh đạo Sở ban hành hoặc ký ban hành.
|
Đảm bảo văn bản của Phòng tham mưu kịp tiến độ, có chất lượng, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành, Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Ban được giao theo phân công nhiệm vụ của Ban.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Hành chính học, Chính sách công, Quản lý tài chính công, Công tác xã hội, Quản lý xã hội hoặc Đại học hoặc chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.4
1. Tên VTVL: Phó Trưởng ban.
2. Đơn vị công tác: Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng Ban.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua - khen thưởng.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực thi đua - khen thưởng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu giúp việc cho Trưởng Ban giải quyết tốt các công việc được lãnh đạo Sở phân công theo chức năng nhiệm vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng theo quy định
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Trưởng Ban tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban về lĩnh vực chuyên môn, hành chính, quản trị.
|
Kết quả thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ của Ban đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng và đạt kết quả tốt
|
|
Giúp Trưởng Ban điều phối công việc của phòng.
|
Phân công, đôn đốc công chức trong phòng thực hiện. Không để sót việc, không có công chức đảm nhiệm.
|
|
Giúp Trưởng Ban xoát xét các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách
|
Đảm bảo văn bản ban hành kịp tiến độ, có chất lượng, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Ban được giao theo phân công nhiệm vụ của Ban.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Ban theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Hành chính học, Chính sách công, Quản lý tài chính công, Công tác xã hội, Quản lý xã hội hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.5
1. Tên VTVL: Trưởng phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuôc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của phòng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của phòng.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong phòng.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.6
1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao. Thay Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng khi Trưởng phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.7
1. Tên VTVL: Chánh Văn phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Văn phòng Sở, của Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Văn phòng Sở, của Sở theo quy định.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Tham mưu giúp Giám đốc Sở tổ chức quản lý nhà nước về lĩnh vực văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Văn phòng Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về chức năng, nhiệm vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.8
1. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao. Thay Chánh Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng Sở khi Chánh Văn phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tham mưu giúp Chánh Văn phòng tổ chức quản lý nhà nước về lĩnh vực văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Văn phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Văn phòng Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.9
1. Tên VTVL: Chánh Thanh tra Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Nội vụ, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Thanh tra Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Thanh tra Sở.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Thanh tra Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Thanh tra Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Chỉ đạo tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định.
|
Báo cáo, dự thảo kết luận, quyết định xử lý trình lãnh đạo Sở ký ban hành.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Thanh tra Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Thanh tra Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.10
1. Tên VTVL: Phó Chánh Thanh tra Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh thanh tra.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Nội vụ, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của thanh tra Sở theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Thanh tra quản lý, điều hành hoạt động của thanh tra Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao. Thay Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của phòng khi Chánh Thanh tra đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức thanh tra Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức thanh tra Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Thanh tra Sở xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Chánh thanh tra Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Chánh thanh tra Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Phó Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.11
1. Tên VTVL: Trưởng phòng thuộc Ban.
2. Đơn vị công tác: Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng ban.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua khen thưởng.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng ban tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Trưởng ban quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng ban xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Ban hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Ban.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Hành chính học, Quản lý nhà nước, Chính sách công, Quản lý tài chính công, Công tác xã hội, Quản lý xã hội hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Ban.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Ban.
MÃ VTVL: LĐQL 4.1.12
1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng thuộc Ban.
2. Đơn vị công tác: Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng thuộc Ban.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua - khen thưởng.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng phòng xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Ban ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Ban hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của Trưởng phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Hành chính học, Quản lý nhà nước, Chính sách công, Quản lý tài chính công, Công tác xã hội, Quản lý xã hội hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Ban.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Ban.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.1
1. Tên VTVL: Quản lý tổ chức - biên chế.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức - biên chế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác tổ chức biên chế.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tổ chức - biên chế; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý tổ chức - biên chế theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, các chương trình, Đề án, kế hoạch công tác về quản lý tổ chức - biên chế.
|
Thể thức đúng quy định, nội dung sát thực tế, có tính khả thi cao.
|
|
Tham mưu tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo chương trình đã xây dựng.
|
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
|
|
Tổng hợp, theo dõi tiến độ thực hiện các công việc.
|
Đánh giá được kết quả, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại để kịp thời khắc phục.
|
|
Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và báo cáo theo yêu cầu của ngành, của lãnh đạo.
|
Nội dung báo cáo đầy đủ, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
|
|
Tham mưu rà soát chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố.
|
Đảm bảo đúng quy định, thẩm quyền.
|
|
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
|
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản trị nhân lực, Hành chính học, Kinh tế, Chính sách công, Quản lý hành chính công.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.2
1. Tên VTVL: Quản lý nhân sự và đội ngũ.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực nhân sự và đội ngũ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác tổ chức biên chế .
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhân sự và đội ngũ; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu lãnh đạo xây dựng các văn bản chỉ đạo, các chương trình, đề án, kế hoạch công tác về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
|
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
|
|
Tham mưu tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể trong lĩnh vực quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tham mưu thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
|
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
|
|
Tổng hợp công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; số lượng, chất lượng, số liệu và các thông tin đối với lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động.
|
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
|
|
Tổng hợp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
|
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
|
|
Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện các công việc. Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và báo cáo theo yêu cầu của ngành, của lãnh đạo. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong xử lý công việc
|
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
|
|
Cập nhật các thông tin, số liệu liên quan về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Cập nhật kịp thời các văn bản mới quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
|
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản trị nhân lực, Hành chính học, Quản lý nhà nước, Chính sách công, Quản lý hành chính công.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.3
1. Tên VTVL: Quản lý đào tạo, bồi dưỡng.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý đào tạo, bồi dưỡng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu hướng dẫn, trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu lãnh đạo xây dựng các văn bản chỉ đạo, các chương trình, đề án, kế hoạch công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả theo quy định.
|
|
Tham mưu tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả theo quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật;, Quản trị nhân lực, Hành chính học, Kinh tế, Chính sách công, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.4
1. Tên VTVL: Cải cách hành chính.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực cải cách hành chính.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực cải cách hành chính; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu tăng cường các giải pháp cải cách hành chính cụ thể, phù hợp, tập trung trên các lĩnh vực cải cách thể chế hành chính; cải cách thủ tục hành chính; cải cách bộ máy hành chính; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính, hướng tới mục tiêu xây dựng nền hành chính phục vụ, hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả, đảm bảo liên thông, đồng bộ, thống nhất phù hợp với xu thế hội nhập và nhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả theo quy định.
|
|
Tham mưu triển khai các giải pháp, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cải cách hành chính được phân công; thực hiện bộ chỉ số cải cách hành chính.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả theo quy định.
|
|
Tham mưu thực hiện các chương trình, đề án của tỉnh liên quan đến công tác cải cách hành chính.
|
Hoàn thành mục tiêu chương trình, đề án đúng tiến độ, thực chất, có hiệu quả.
|
|
Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất.
|
Thực hiện báo cáo đúng thời gian quy định, nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản trị nhân lực, Quản lý Nhà nước, Kinh tế, Công nghệ thông tin.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.5
1. Tên VTVL: Quản lý địa giới hành chính.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý địa giới hành chính.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý địa giới hành chính; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh; quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu xây dựng, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định, hoặc để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
|
Hoàn thành mục tiêu chương trình, đề án đúng tiến độ, đầy đủ, thực chất, có hiệu quả.
|
|
Tham mưu hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Hướng dẫn kịp thời; tổ chức hoàn thành đề án đúng tiến độ, hiệu quả theo quy định.
|
|
Tham mưu thực hiện công tác quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của tỉnh theo quy định của pháp luật.
|
Quản lý hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Đo đạc bản đồ, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Quản lý đất đai.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.6
1. Tên VTVL: Xây dựng chính quyền.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng chính quyền.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực xây dựng chính quyền; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện thủ tục trình HĐND tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên UBND tỉnh; Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện.
|
Đảm bảo quy trình, tiến độ, hiệu quả, theo quy định.
|
|
Thống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu HĐND, thành viên UBND các cấp theo quy định.
|
Đảm bảo nhanh chóng, chính xác thông tin, đầy đủ, kịp thời.
|
|
Tham mưu về công tác theo dõi, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện phân loại chính quyền cơ sở hàng năm; Tổng hợp, báo cáo kết quả phân loại chính quyền cơ sở hàng năm của các huyện, thành phố theo quy định.
|
Kịp thời, đầy đủ, chính xác, báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản lý nhà nước, Kinh tế, hành chính học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.7
1. Tên VTVL: Quản lý cán bộ, công chức, cấp xã.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý cán bộ, công chức, cấp xã.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý cán bộ, công chức, cấp xã; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu lãnh đạo xây dựng các văn bản chỉ đạo, các chương trình, kế hoạch công tác về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
|
Thể thức đúng quy định, nội dung sát thực tế, có tính khả thi cao.
|
|
Tham mưu tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể trong lĩnh vực quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Tham mưu thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nhằm trang bị kiến thức, nâng cao năng lực cho đội ngũ CBCC.
|
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
|
|
Cập nhật các thông tin, số liệu liên quan về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Cập nhật kịp thời các văn bản mới quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã
|
Thông tin cập nhật chính xác, kịp thời.
|
|
Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện các công việc. Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và báo cáo theo yêu cầu của ngành dọc, của lãnh đạo.
|
Đánh giá được kết quả, chỉ ra vấn đề còn tồn tại để kịp thời khắc phục. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
|
|
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong xử lý công việc.
|
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản lý nhà nước, Kinh tế, hành chính học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.8
1. Tên VTVL: Quản lý công tác thanh niên.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý công tác thanh niên.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý công tác thanh niên; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu việc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên.
|
Tổ chức tuyên truyền có hiệu quả, kịp thời.
|
|
Tham mưu việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã.
|
Tổ chức hướng dẫn kịp thời, kiểm tra có hiệu quả.
|
|
Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền.
|
Đảm bảo chế độ chính sách đối với thanh niên theo quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản lý nhà nước, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Công tác thanh niên.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.9
1. Tên VTVL: Quản lý hội và tổ chức phi chính phủ.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý hội và tổ chức phi chính phủ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý hội và tổ chức phi chính phủ; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý hội, tổ chức phi chính phủ và quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thẩm định, trình cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật.
|
Thẩm định đầy đủ, đảm bảo chất lượng, đúng quy trình quy định.
|
|
Tham mưu thẩm định, trình cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
|
Thẩm định đầy đủ, đảm bảo chất lượng, đúng quy trình quy định.
|
|
Tham mưu, trình ủy quyền thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật.
|
Đảm bảo theo phân cấp; thời gian, chất lượng.
|
|
Tham mưu lãnh đạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật.
|
Đảm bảo theo phân cấp; thời gian, chất lượng.
|
|
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ.
|
Đảm bảo theo phân cấp; thời gian, chất lượng.
|
|
Tham mưu trình việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.
|
Đảm bảo theo phân cấp; thời gian, chất lượng.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản lý nhà nước, Kinh tế, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Hành chính học.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.10
1. Tên VTVL: Quản lý thi đua khen thưởng.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý thi đua khen thưởng.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thi đua khen thưởng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, giúp việc công tác thi đua khen thưởng của cấp tỉnh; Thực hiện công việc đúng quy trình, đúng tiến độ theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu nội dung đề nghị khen cao các danh hiệu vinh dự nhà nước, các đợt khen thưởng chuyên đề của Tỉnh, Trung ương.
|
Hồ sơ khen thưởng đầy đủ, đúng đối tượng, gửi Tỉnh đúng tiến độ.
|
|
Xây dựng, thực hiện các quy trình xét khen thưởng các danh hiệu thi đua hàng năm, khen tổng kết năm.
|
Triển khai đồng bộ, đầy đủ các nội dung đảm bảo tiêu chí minh bạch, công khai, công bằng, kịp thời, xứng đáng.
|
|
Tham mưu phát động các phong trào thi đua yêu nước, Cuộc thi phát hiện và viết về gương điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt.
|
Các phong trào thi đua được triển khai kịp thời, hình thức đổi mới, sáng tạo, gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của quận; có sức lan tỏa.
|
|
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ khen kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
|
Hướng dẫn cụ thể, tận tình, giải thích rõ ràng đối với các cá nhân đề nghị khen thưởng.
|
|
Tham mưu khen thưởng đột xuất, khen chuyên đề, cuộc thi, hiệp y khen thưởng, gắn biển công trình cấp tỉnh, cấp huyện.
|
Thực hiện thường xuyên, kịp thời. Việc xét khen thưởng đảm bảo đúng quy trình, tiêu chuẩn quy định.
|
|
Tham mưu, triển khai đăng ký thi đua, theo dõi, tổng hợp đánh giá chấm điểm thi đua.
|
Triển khai đúng quy trình, đảm bảo công khai, khách quan, minh bạch.
|
|
Tham mưu các hoạt động Cụm thi đua khen thưởng tỉnh.
|
Thực hiện đúng các quy định về việc tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của các Cụm Thi đua cấp tỉnh
|
|
Thực hiện chi trả thưởng và thiết lập hồ sơ theo dõi trả thưởng.
|
Thực hiện đúng quy định về chế độ thanh quyết toán và chi trả thưởng.
|
|
Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất lĩnh vực được phân công; Theo dõi, cập nhật thành tích các tập thể, cá nhân trên hệ thống trên địa bàn.
|
Thực hiện báo cáo đúng thời gian quy định, nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác; Cập nhật kịp thời, đầy đủ trên hệ thống.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Sư phạm, Hành chính học, Quản lý hành chính nhà nước, Quản lý nhà nước, Chính sách công.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.11
1. Tên VTVL: Quản lý tôn giáo.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý tôn giáo.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tôn giáo; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý tôn giáo, tín ngưỡng và nhân quyền theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu lãnh đạo xây dựng các văn bản chỉ đạo, các chương trình, kế hoạch công tác về tôn giáo, tín ngưỡng và nhân quyền.
|
Thể thức đúng quy định, nội dung sát thực tế, có tính khả thi cao.
|
|
Tham mưu tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo chương trình đã xây dựng.
|
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
|
|
Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện các công việc.
|
Đánh giá được kết quả, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại để kịp thời khắc phục.
|
|
Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo tỉnh, Ban chỉ đạo công tác tôn giáo cấp tỉnh.
|
Nội dung báo cáo đầy đủ, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
|
|
Phối hợp với Công an tỉnh nắm tình hình tôn giáo, tín ngưỡng và nhân quyền, phối hợp UBND các huyện, thành phố và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng và nhân quyền.
|
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
|
|
Cập nhật các thông tin, số liệu liên quan đến chức sắc, cơ sở tôn giáo, các hoạt động tín ngưỡng và công tác nhân quyền trên địa bàn tỉnh.
|
Thông tin cập nhật chính xác, kịp thời.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Tôn giáo học, Công tác xã hội, Xã hội học, Văn hóa học, Tâm lý học, Quản lý văn hóa, Luật, Quản lý hành chính nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.12
1. Tên VTVL: Quản lý văn thư lưu trữ.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng hoặc tương đương.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý văn thư lưu trữ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Chánh Văn phòng, Phó Chánh văn phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ, quản lý và điều hành về công tác cán bộ, công chức, viên chức.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý văn thư lưu trữ; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc lập hồ sơ, quản lý, bảo quản văn bản, tài liệu lưu trữ; Tham mưu các quy định nhằm đưa hoạt động văn thư, lưu trữ của các cơ quan, đơn vị đi vào nề nếp và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.
|
Văn bản có tính khả thi, kịp thời, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.
|
|
Tham mưu hướng dẫn, triển khai tới các cơ quan chuyên môn cùng cấp và UBND cấp huyện thực hiện quy định, kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ.
|
Triển khai đồng bộ, đầy đủ các nội dung công tác văn thư lưu trữ, đảm bảo có sự đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tham mưu đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác văn thư, lưu trữ đạt kết quả; Tập hợp ý kiến phản ánh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực văn thư, lưu trữ, nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo Phòng.
|
Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đơn vị.
|
|
Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất.
|
Thực hiện báo cáo đúng thời gian quy định, nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng hoặc tương đương giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Lưu trữ học, Văn thư - Lưu trữ, Hành chính văn thư, Hành chính học, Công tác xã hội, Công nghệ thông tin.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 4.2.13
1. Tên VTVL: Thanh tra.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Thanh tra.
4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực thanh tra.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu xây dựng chương trình kế hoạch công tác thanh tra; Kế hoạch phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị. Tổ chức thực hiện tốt chương trình, kế hoạch đề ra.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Thanh tra:
- Tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm.
- Xây dựng quyết định thanh tra đối với từng cuộc thanh tra. Tham mưu công bố Quyết định thanh tra tại đơn vi;
- Trực tiếp tham gia thanh tra, kiểm tra tại đơn vị; Báo cáo kết quả thanh tra đối với nội dung được phân công.
- Xây dựng Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra trình Trưởng đoàn để trình Giám đốc sở ban hành;
- Tham mưu công khai kết luận thanh tra;
- Làm thư ký Đoàn thanh tra, ghi các biên bản thanh tra, ghi nhật ký Đoàn thanh tra;
- Đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra.
|
- Theo Kế hoạch thanh tra được duyệt; đảm bảo tiến độ thời gian.
- Hoàn thành công việc đạt chất lượng, hiệu quả, tuân thủ trình tự thanh tra theo quy định.
|
|
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Tham mưu thực hiện công tác tiếp công dân theo quy định; Ghi sổ tiếp công dân và thực hiện công tác tiếp công dân; niêm yết các quy định về tiếp công dân; tham mưu cho Lãnh đạo sở, Chánh thanh tra sở tiếp công dân;
- Tham mưu tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư của công dân;
- Xây dựng quyết định thành lập tổ xác minh; Xây dựng kết hoạch xác minh, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền trình Lãnh đạo sở quyết định;
- Báo kết quả xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Dự thảo quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo trình Lãnh đạo sở phê duyệt ban hành;
- Tham mưu ban hành Quyết định, Kết luận công khai giải quyết khiếu nại tố cáo;
- Tham mưu giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị được giao theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp báo cáo kết quả tiếp dân, giải quyết khiêú nại tố cáo.
|
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian;
- Đảm bảo tuân thủ đúng trình tự; thủ tục theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của Nhà nước có liên quan.
|
|
Phòng, chống tham nhũng:
- Xây dựng kết hoạch phòng, chống tham nhũng hàng năm;
- Xây dựng các báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác phòng, chống tham nhũng;
- Tham mưu thực hiện các giải pháp về phòng, chống tham nhũng tại cơ quan;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra và tham mưu kiểm tra về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
|
- Đảm bảo tiến độ thời gian;
- Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định Luật Phòng chống tham nhũng.
|
|
Tham gia các đoàn công tác, kiểm tra của các Sở, Ban, ngành, xây dựng, tổng hợp các báo cáo theo quy định, nhiệm vụ chuyên môn khác.
|
Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định Luật Ngân sách nhà nước.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, Thanh tra Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản lý nhà nước, Kinh tế, Hành chính học.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Thanh tra Sở sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
MÃ VTVL: CMNV 4.2.14
1. Tên VTVL: Pháp chế.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng hoặc tương đương.
4. Quản lý chức năng: Quản lý về pháp chế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực pháp chế; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL) :
Tham mưu giúp Giảm đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật của Sở Nội vụ và tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
|
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
|
|
Tham gia thực hiện, đề nghị xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND liên quan đến ngành Nội vụ, kiểm tra công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
|
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
|
|
Công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
|
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
|
|
Theo dõi thi hành pháp luật, công tác bồi thường nhà nước.
|
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
|
|
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
|
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
|
|
Tham mưu tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm về công tác pháp chế của cơ quan.
|
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
|
|
Tham gia các đoàn công tác, kiểm tra của các Sở, Ban, ngành, xây dựng, tổng hợp các báo cáo theo quy định, nhiệm vụ chuyên môn khác.
|
Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng hoặc tương đương giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.1
1. Tên VTVL: Tổ chức nhân sự.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực tổ chức nhân sự; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt các nội dung về công tác tổ chức nhân sự:
Công tác tổ chức bộ máy, biên chế, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở; Công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tham mưu về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định; công tác quy hoạch, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nghỉ việc, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở; công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật và bổ sung hồ sơ công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ theo quy định hoặc do yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.2
1. Tên VTVL: Hành chính tổng hợp.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực hành chính tổng hợp; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt công tác hành chính tổng hợp của cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, chuẩn bị nội dung hội nghị cơ quan, hội nghị công chức hằng năm; thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết các cuộc họp, hội nghị...
Tham mưu, thực hiện công tác CCHC của cơ quan, việc đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ; các công việc của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, BCĐ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm. Cập nhật, theo dõi lịch công tác, làm việc của lãnh đạo Sở, bố trí phòng họp.
Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ ở các phòng, ban, đơn vị. Xây dựng các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ được giao trên phần mềm quản lý nhiệm vụ của tỉnh.
Theo dõi, quản lý hồ sơ đất đai, quản lý các trang thiết bị, tài sản của cơ quan;
Lập và triển khai kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị, phương tiện, công cụ dụng cụ làm việc của cơ quan.
Theo dõi duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của cơ quan, đơn vị;
Thực hiện công tác an ninh, bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường cơ quan, cơ quan an toàn, văn hóa; công tác quản trị văn phòng.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Thống kê.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.3
1. Tên VTVL: Hành chính một cửa.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng và tương đương.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực giải quyết TTHC; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Hoàn thành tốt việc tiếp nhận và trả kết quả các TTHC được quyết định đưa ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và các TTHC có liên quan.
- Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.
- Tham mưu các văn bản, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của lãnh đạo đảm bảo đầy đủ nội dung và thời hạn theo yêu cầu.
|
Đảm bảo đầy đủ, đúng quy định.
Trách nhiệm, tận tình, chu đáo, đúng thời hạn.
Hoàn thành nhiệm vụ
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính học, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.4
1. Tên VTVL: Quản trị công sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản trị công sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện hoàn thành tốt công tác quản trị công sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Theo dõi, quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp các tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
- Kiểm tra, kiến nghị xử lý các vi phạm trong quản lý sử dụng công sở; Tham gia định giá tài sản; thống kê tồn đọng; đánh giá theo định kỳ
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.5
1. Tên VTVL: Công nghệ thông tin.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện tốt các nội dung trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tham mưu xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT của ngành; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh, của ngành.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống CNTT của Sở.
- Tham gia các Tổ thư ký, tổ giúp việc Ban chỉ đạo CNTT. Cập nhật tin, bài cho website của Sở.
- Duy trì hoạt động của hệ thống văn phòng điện tử và hệ thống mạng LAN của cơ quan. Cập nhật và quản lý các thông tin tuyên truyền về hoạt động khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu, tham mưu các văn bản nhằm cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực được phân công.
- Quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Máy tính và Công nghệ thông tin, Tin học, Sư phạm Tin học.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (
trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học
).
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.6
1. Tên VTVL: Kế toán.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện tốt công tác kế toán theo quy chế cơ quan và quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí quy định. Tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán hằng quý, năm theo quy định.
- Mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán; Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán.
- Quản lý thu - chi, thực hiện chi và thanh quyết toán kinh phí theo dự toán được giao.
- Theo dõi và quản lý tài sản cơ quan theo quy định của nhà nước. Lập báo cáo tài chính về tăng, giảm tài sản cố định hằng năm của cơ quan theo quy định.
- Báo cáo công khai tài chính, công khai tăng giảm kinh phí ngân sách theo quy định.
- Đối chiếu tình hình sử dụng ngân sách, thanh toán kinh phí tạm ứng với kho bạc theo định kỳ hằng quý, năm.
- Quản lý và theo dõi, cập nhật đóng bảo hiểm xã hội của CC và NLĐ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán khác theo phân công nhiệm vụ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.4. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.5. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.6. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Kế toán viên Trung cấp.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.7
1. Tên VTVL: Thủ quỹ.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt, tài khoản của Sở đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Quản lý tiền mặt, sổ sách chứng từ.
- Thực hiện giao dịch tại kho bạc, ngân hàng.
- Thu, chi tiền mặt.
- Ghi chép đầy đủ chính xác các khoản thu, chi; theo dõi tạm ứng và đôn đốc thanh toán.
- Đối chiếu sổ sách với kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của thủ quỹ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.8
1. Tên VTVL: Văn thư.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Thực hiện hoàn thành tốt các nội dung công tác văn thư: tiếp nhận, phân loại, vào sổ quản lý văn bản đến, văn bản đi của cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tiếp nhận Văn bản đến: Đăng ký văn bản đến, cập nhật trên phần mềm văn bản điện tử VNPT- iOffice, chuyển lãnh đạo (đối với văn bản MẬT vào sổ tay và trình lãnh đạo xử lý). Bản dấu đỏ gửi đến cơ quan, điền số đến theo bản mềm, chuyển đến chuyên viên lưu hồ sơ công việc
- Phát hành Văn bản đi: Đăng ký văn bản đi, cập nhật vào phần mềm văn bản điện tử VNPT-iOffice, gửi theo nơi nhận văn bản qua hệ thống văn phòng điện tử và gửi bản dấu đỏ qua đường bưu điện theo quy định.
- Sắp xếp, bảo quản và phục vụ tra cứu, sử dụng bản lưu; Quản lý sổ sách văn thư. Lập hồ sơ hiện hành; giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
- Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức cơ quan.
- Thực hiện các công việc khác của Văn thư.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.9
1. Tên VTVL: Lưu trữ.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo việc lưu trữ văn bản, tài liệu, hồ sơ của Sở theo quy định của Luật Văn thư - Lưu trữ và các quy định hiện hành.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập và hướng dẫn lập hồ sơ tài liệu lưu trữ.
- Thu thập và tiếp nhận tài liệu vào kho lưu trữ.
-Tra cứu tài liệu.
- Quản lý Kho lưu trữ.
- Xây dựng các báo cáo về công tác lưu trữ.
- Thực hiện các công việc khác của công tác lưu trữ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 4.3.10
1. Tên VTVL: Nhân viên kỹ thuật.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo hệ thống điện, nước, âm thanh, ánh sáng trong cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Xây dựng kế hoạch hằng năm về: Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị, máy móc của cơ quan.
- Kiểm tra hệ thống kỹ thuật của toàn bộ cơ quan;
- Vận hành, kiểm tra hàng ngày đối với hệ thống: Điện, nước,...
- Theo dõi và báo cáo về mức độ, tình trạng sử dụng để có thể kịp thời kiểm soát, giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài phòng họp, hội trường
- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống điện, nước. Sửa chữa đồ dùng, cơ sở vật chất thông thường trong cơ quan.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, ngành: Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Kỹ thuật điện, cơ; Viễn thông hoặc chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
MÃ VTVL: HTPV 4.3.11
1. Tên VTVL: Lái xe.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan. Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Lái xe đưa lãnh đạo Sở, các phòng, ban, đơn vị đi công tác luôn đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện nhiệm vụ lái xe đưa đón công chức, viên chức, người lao động đi công tác đúng giờ, đúng hành trình được phân công. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông
- Lên kế hoạch và tham mưu đề xuất Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và sửa chữa thường xuyên phương tiện được giao, chế độ khám xe, bảo hiểm phương tiện theo đúng quy định.
- Bảo dưỡng, bảo trì xe công vụ. Vệ sinh xe sạch sẽ, sẵn sàng đi công tác
- Định kỳ quyết toán với cơ quan chi phí về nhiên liệu, chi phí về sửa chữa phương tiện theo qui định của Nhà nước.
|
Lái xe đảm bảo an toàn, đúng giờ.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có Giấy phép lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp (phù hợp với từng loại xe).
MÃ VTVL: HTPV 4.3.12
1. Tên VTVL: Phục vụ.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo các điều kiện phục vụ các hội nghị, cuộc họp và phòng làm việc, khuôn viên tại trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện công việc dọn dẹp, vệ sinh phòng làm việc của các lãnh đạo Sở, phòng họp, hội trường, khuôn viên của cơ quan.
- Thực hiện các công việc hậu cần cho các cuộc họp, buổi làm việc của cơ quan.
- Quản lý kho vật tư văn phòng phẩm.
|
Kịp thời, đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, khoa học.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ bồi dưỡng Lễ tân, khách sạn hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành Lễ tân, khách sạn...
MÃ VTVL: HTPV 4.3.13
1. Tên VTVL: Bảo vệ.
2. Đơn vị công tác: Sở Nội vụ.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Nội vụ.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát khách, tài sản ra vào trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Bảo vệ cơ quan.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công.
|
Đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong cơ quan
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ công tác bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ.