|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1128/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 1000-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
Căn cứ Quyết định số 1069-QĐ/TU ngày 22/01/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành quy định khung tiêu chuẩn chức danh và định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban và tương đương ở cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 242/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm kèm theo Quyết định này, Sở Giao thông vận tải thực hiện:
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo danh mục vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu; xác định số lượng biên chế công chức và hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ cho từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt số lượng được UBND tỉnh giao; điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh.
c) Rà soát, bố trí công chức tại phòng, đơn vị thuộc Sở đảm bảo đúng tiêu chuẩn về ngạch công chức và chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, trình độ chuyên môn, đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định.
d) Trong quá trình thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm nếu có phát sinh, vướng mắc thì chủ động phối hợp với Sở Nội vụ để thống nhất thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh.
2. Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra quản lý và sử dụng công chức thuộc Sở Giao thông vận tải.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
D ANH MỤC MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:………../QĐ-UBND
ngày …./ …. /2 020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
1. Tổng số vị trí việc làm (viết tắt là VTVL): 35 vị trí ; trong đó:
- Nhóm lãnh đạo quản lý: 12 vị trí (từ mã VTVL 7.1.1 đến mã VTVL 7 .1.12 );
- Nhóm chuyên môn nghiệp vụ: 10 vị trí (từ mã VTVL 7 .2.1 đến mã VTVL 7 .2. 10 );
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 1 3 vị trí (từ mã vị trí việc làm 7 .3.1 đến 7 .3.1 3 ).
2. Sắp xếp thứ tự Mã VTVL:
Mã vị trí việc làm được sắp xếp theo thứ tự như sau (khi xem file trên máy tính, muốn xem cụ thể mã vị trí việc làm nào thì sử dụng tổ hợp phím: Ctrl + nút trái chuột điều khiển để di chuyển đến mã vị trí việc làm đó):
|
MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Trang
|
|
3
|
|
|
6
|
|
|
8
|
|
|
11
|
|
|
14
|
|
|
17
|
|
|
20
|
|
|
22
|
|
|
24
|
|
|
27
|
|
|
29
|
|
|
32
|
|
|
34
|
|
|
36
|
|
|
38
|
|
|
40
|
|
|
42
|
|
|
44
|
|
|
46
|
|
|
48
|
|
|
50
|
|
|
52
|
|
|
55
|
|
|
57
|
|
|
59
|
|
|
62
|
|
|
64
|
|
|
66
|
|
|
68
|
|
|
70
|
|
|
72
|
|
|
74
|
|
|
76
|
|
|
78
|
|
|
79
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC V Ị TRÍ VIỆC LÀM
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……….. /QĐ-UBND
ngày …./ ……. /20 ….. của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Mã VTVL: 7.1.1
1. Tên VTVL: Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh .
4. Quản lý chức năng: Bộ Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; Các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chung các mặt hoạt động của Sở Giao thông vận tải.
|
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Sở.
|
Phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm công tác.
|
|
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải. Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các quy định của tỉnh và Bộ GTVT về xây dựng và phát triển ngành GTVT trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
|
Các văn bản tham mưu kịp thời, chất lượng và đúng với quy định hiện hành.
|
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Sở Giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
|
Triển khai tổ chức việc sơ kết, tổng kết theo quy định; thống kê, báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng.
|
|
Quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Giao thông vận tải; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
|
Trực tiếp chỉ đạo một số phòng, đơn vị trực thuộc theo phân công trong lãnh đạo Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.2
1. Tên VTVL: Phó Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh .
4. Quản lý chức năng: Bộ Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; Các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, thực hiện chức năng năng, nhiệm vụ của Sở. Phụ trách, chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác của phòng, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở phân công.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị được giao phụ trách thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
Hoàn thành các công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng.
|
|
Điều hành nhiệm vụ chung của cơ quan khi Giám đốc Sở ủy quyền và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.3
1. Tên VTVL: Trưởng phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của phòng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của phòng.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong phòng.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.4
1. Tên VTVL: Chánh Thanh tra.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Thanh tra; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Thanh tra.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Thanh tra.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức, viên chức, người lao động Thanh tra, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Chỉ đạo tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định…
|
Báo cáo, dự thảo kết luận, quyết định xử lý trình lãnh đạo Sở ký ban hành…
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao theo phân công nhiệm vụ của Thanh tra.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Thanh tra theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.5
1. Tên VTVL: Chánh Văn phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Văn phòng Sở, của Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Văn phòng Sở, của Sở theo quy định.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Văn phòng Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về chức năng, nhiệm vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.6
1. Tên VTVL: Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
2. Đơn vị công tác: Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng Ban ATGT tỉnh.
4. Quản lý chức năng: UBATGT Quốc gia.
5. Quan hệ công việc: UBATGT Quốc gia; Các Sở, Ban, ngành; Ban ATGT các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các Văn bản, tài liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ban ATGT
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu giúp lãnh đạo Ban ATGT tỉnh chỉ đạo, thực hiện hoàn thành công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh; đôn đốc các ngành địa phương thực hiện tốt các giải pháp bảo đảm TTATGT; Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành tốt công việc theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ban ATGT; tham mưu cho lãnh đạo Ban ATGT tỉnh quản lý nguồn kinh phí hoạt động của Ban theo đúng quy định. Trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động tốt của Văn phòng Ban ATGT.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu giúp lãnh đạo Ban ATGT tỉnh chỉ đạo, thực hiện hoàn thành công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh. Phụ trách chung hoạt động của Văn Phòng Ban;
Phân công nhiệm vụ trong Văn phòng Ban.
Xây dựng Kế hoạch tháng, quý, năm theo nhiệm vụ được giao;
Tổng hợp, Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất;
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Ban để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Ban thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Ban, gửi Ban chỉ đạo xem xét ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Ban, Ban chỉ đạo tỉnh hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Văn phòng Ban được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Ban.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Ban theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo tỉnh giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.7
1. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
2. Đơn vị công tác: Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
4. Quản lý chức năng: UBATGT Quốc gia.
5. Quan hệ công việc: UBATGT Quốc gia; Các Sở, Ban, ngành; Ban ATGT các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các Văn bản, tài liệu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ban ATGT
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Văn Phòng Ban ATGT tỉnh, thực hiện hoàn thành các công việc của Văn phòng Ban ATGT tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ do Chánh Văn phòng Ban phân công.
8. Các nhiệm vụ c hính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Văn Phòng Ban ATGT tỉnh quản lý, điều hành hoạt động của Văn Phòng Ban ATGT tỉnh để tham mưu giúp Ban ATGT tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Thay Chánh Văn Phòng Ban ATGT tỉnh điều hành hoạt động của Ban ATGT tỉnh khi Chánh Văn Phòng Ban ATGT tỉnh đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Ban ATGT tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Ban ATGT tỉnh được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Ban ATGT tỉnh được giao phụ trách, gửi Chánh Văn phòng Ban ATGT tỉnh xem xét trình Ban ATGT tỉnh ban hành hoặc ký ban hành theo thẩm quyền.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Ban ATGT tỉnh hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Ban ATGT tỉnh được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Ban ATGT tỉnh.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Văn phòng Ban ATGT tỉnh.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng Ban ATGT tỉnh giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên”.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.8
1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải .
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao. Thay Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng khi Trưởng phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên trở lên”.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1. 9
1. Tên VTVL: Phó Chánh Thanh tra Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh thanh tra Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Thanh tra Sở theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Thanh tra quản lý, điều hành hoạt động của thanh tra GTVT để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của thanh tra GTVT được giao. Thay Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của phòng khi Chánh Thanh tra đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức thanh tra GTVT được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức thanh tra GTVT được giao phụ trách, gửi Chánh Thanh tra xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của thanh tra GTVT được giao theo phân công nhiệm vụ của thanh tra GTVT.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Chánh Thanh tra.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Phó Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên”.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1. 10
1. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, Viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương UBND huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao. Thay Chánh Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng Sở khi Chánh Văn phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Văn phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Văn phòng Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên”.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.11
1. Tên VTVL: Đội trưởng Thanh tra giao thông.
2. Đơn vị công tác: Thanh tra giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Thanh tra.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Đội thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra GTVT được giao. Chỉ đạo, thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn do Chánh thanh tra giao. Tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Đội được giao phụ trách; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, lập biên bản các trường hợp vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Đội Thanh tra để tham mưu giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng của Thanh tra GTVT được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Đội Thanh tra; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Đội Thanh tra.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức trong Đội Thanh tra.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức, viên chức Đội Thanh tra, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình Chánh Thanh tra ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, của Thanh tra GTVT hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Đội Thanh tra được giao theo phân công nhiệm vụ của Đội Thanh tra.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức, viên chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Đội Thanh tra theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Đội.
MÃ VTVL: LĐQL 7.1.12
1. Tên VTVL: Đội Phó Thanh tra giao thông.
2. Đơn vị công tác: Thanh tra giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Đội Trưởng Thanh tra giao thông.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Đội thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Đội trưởng Thanh tra giao thông thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Thực hiện hoàn thành tốt công việc do Đội trưởng phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Đội trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Đội thanh tra để tham mưu giúp Đội trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đội thanh tra được giao. Thay Đội trưởng điều hành hoạt động của Đội thanh tra khi Đội trưởng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Đội trưởng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức, viên chức Đội thanh tra được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức, viên chức Đội thanh tra được giao phụ trách, gửi Đội trưởng xem xét trình lãnh đạo.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc của Đội thanh tra được giao theo phân công nhiệm vụ của Đội thanh tra.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, của Thanh tra Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức, viên chức theo phân công của Đội Trưởng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Đội.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.1
1. Tên VTVL: Quản lý kế hoạch.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý kế hoạch; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển GTVT điều chỉnh quy hoạch kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh, xây dựng các kế hoạch, chương trình kịp thời đúng kế hoạch đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Xây dựng các chương trình làm việc, kế hoạch triển khai nhiệm vụ.
- Lập kế hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trung hạn hoặc dài hạn.
- Lập kế hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải hằng năm.
- Lập Kế hoạch sử dụng đất cho giao thông.
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng qúy, năm.
- Báo cáo tình hình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
- Tổng hợp báo cáo trả lời cử tri lĩnh vực GTVT.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết Nghị quyết; các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan đến lĩnh vực GTVT.
- Tham gia góp ý các Quy hoạch, dự thảo Luật, Nghị Định, Thông tư, đề án, chương trình v.v....
|
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kỹ sư giao thông, Xây dựng.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.2
1. Tên VTVL: Quản lý tài chính - kế toán.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tài chính - kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện nhiệm vụ:
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Sở thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo đúng chế độ quy định.
- Thực hiện kiểm soát chi các nguồn vốn đúng đối tượng và kế hoạch vốn được giao.
- Thực hiện công khai dự toán, quyết toán theo quy định hiện hành.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tổng hợp, thẩm định dự toán thu, chi NSNN các đơn vị dự toán trực thuộc trình Sở Tài chính thẩm tra
- Phương án phân bổ và giao dự toán thu, chi NSNN cho đơn vị dự toán cấp dưới (kể cả bổ sung)
- Thẩm định, phê duyệt dự toán thu, chi nguồn quản lý dự án (các dự án, công trình Sở được giao làm chủ đầu tư), cho chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án
- Tổng hợp, lập thủ tục trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình giao thông hoàn thành đưa vào sử dụng do Sở làm chủ đầu tư (Ngoài các dự án, công trình XDCB đã giao cho Ban QLDAGT).
- Thực hiện công khai dự toán và quyết toán thu, chi NSNN.
|
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính, Kiểm toán.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.3
1. Tên VTVL: Quản lý Hạ tầng giao thông.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý hạ tầng giao thông; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện nhiệm vụ: Tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống Quốc lộ ủy thác và đường tỉnh, đường đô thị đang khai thác do Sở Giao thông vận tải quản lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chống xuống cấp, đảm bảo giao thông thông suốt, duy trì tuổi thọ của tuyến đường theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác Quản lý bảo trì đường bộ địa phương, đường thủy nội địa trên địa bàn.
- Xây dựng, thẩm định, trình duyệt đơn giá đặt hàng, đấu thầu dịch vụ công ích Quản lý, Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
- Lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng.
- Tổ chức thực hiện (kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiện, nghiệm thu tháng, quý).
|
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Giao thông, Xây dựng.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.4
1. Tên VTVL: Quản lý phương tiện - người lái.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phương tiện, người lái; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện nhiệm vụ liên quan đến việc cấp giấy phép lái xe, quản lý phương tiện và người lái theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Kiểm tra, rà soát, hướng dẫn hoạt động về việc chấp hành quy định của pháp luật về quản lý hoạt động đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
- Quản lý cấp giấy phép đào tạo lái xe, giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch, giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe, giấy phép xe tập lái, các báo cáo đăng ký sát hạch lái xe.
- Công tác tổ chức sát hạch cấp Giấy phép lái xe (GPLX).
- Thực hiện các TTHC thuộc phòng: Tiếp nhận hồ sơ, In GPLX, trả bộ phận 1 cửa hoặc cho tổ chức, cá nhân.
- Quản lý Nhà nước về hoạt động đăng kiểm.
- Thực hiện quản trị mạng, hệ thống thông tin GPLX.
- Thực hiện quản lý đăng ký xe máy chuyên dùng, phương tiện thủy nội địa.
- Tham gia góp ý các Quy hoạch, dự thảo Luật, Nghị định, Thông tư, Đề án, Chương trình, …
- Lập các Kế hoạch, báo cáo về quản lý đào tạo, sát hạch cấp GPLX, đăng ký xe máy chuyên dùng, phương tiện thủy nội địa.
|
- Hoàn thiện công việc để cấp giấy phép lái xe, giấy chứng nhận đúng quy định.
- Tiếp nhận giải quyết các hồ sơ đầy đủ, đúng hạn.
- Các công việc tham mưu được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Giao thông, xây dựng, Vận tải.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
(riêng công việc quản trị mạng, hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe của vị trí việc làm: Có bằng Trung cấp công nghệ thông tin trở lên).
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.5
1. Tên VTVL: Quản lý Vận tải.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý vận tải; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện nhiệm vụ triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về tổ chức quản lý hoạt động vận tải.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Kiểm tra, rà soát, tuyên truyền, hướng dẫn hoạt động về việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
|
Các công việc tham mưu được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
- Quản lý luồng tuyến vận tải và các bến, bãi.
- Thực hiện các TTHC thuộc phòng tham mưu: Tiếp nhận hồ sơ, In phù hiệu, trả bộ phận 1 cửa hoặc cho tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện quy trình cấp giấy phép vận tải quốc tế Việt - Trung cho xe Việt Nam và Trung Quốc theo đúng quy định.
- Kiểm soát phương tiện của Việt Nam và Trung Quốc qua lại cửa khẩu thông qua cơ sở dữ liệu.
|
- Tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ đầy đủ, đúng hạn.
- Kiểm tra đối chiếu được thông tin cấp Giấy phép vận tải lần đầu.
|
|
- Tham gia góp ý các Quy hoạch, dự thảo Luật, Nghị định, Thông tư, Đề án, Chương trình, …
- Lập các Kế hoạch, báo cáo về quản lý vận tải nội địa, quốc tế.
|
Các công việc tham mưu được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kỹ sư Kinh tế vận tải, Kỹ sư vận tải.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.6
1. Tên VTVL: Quản lý chất lượng công trình giao thông.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý chất lượng công trình giao thông; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các dự án.
- Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công các dự án.
- Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các công trình GT trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra các dự án trên địa bàn.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kỹ sư giao thông, Xây dựng.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.7
1. Tên VTVL: Quản lý công tác an toàn giao thông.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý giao thông vận tải, an toàn giao thông; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ: Tổ chức quản lý, bảo vệ hành lang an toàn giao thông và các công trình giao thông đối với hệ thống Quốc lộ ủy thác và đường tỉnh, đường đô thị, đảm bảo an toàn công trình giao thông và phạm vi hành lang an toàn giao thông.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Xây dựng kế hoạch bảo vệ hành lang ATGT và công trình giao thông đường bộ.
|
Thực hiện quản lý và duy trì phạm vi hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông theo qui định.
|
|
- Tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
- Báo cáo, Sơ kết, tổng kết an toàn giao thông.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Giao thông.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.8
1. Tên VTVL: Thanh tra.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Thanh tra Sở.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý giao thông vận tải; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ: Công tác Văn phòng, Hành chính - Quản trị của thanh tra GTVT và thực hiện tham mưu cho Chánh Thanh tra trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra GTVT.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên, tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất, tổng hợp kế hoạch thanh tra, trình lãnh đạo phê duyệt.
- Tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Quyết định, khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng và tham gia thực hiện.
- Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, đảm bảo trật tự ATGT
- Thực hiện tiếp công dân, tham mưu, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, thanh tra GTVT hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Giao thông, xây dựng, Luật, Văn phòng, hành chính, quản trị.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công) (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Thanh tra Sở sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
MÃ VTVL: CMNV 7.2.9
1. Tên VTVL: Pháp chế.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về giao thông vận tải; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện nhiệm vụ: quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành GTVT; tổ chức thực hiện công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra thực hiện pháp luật và thực hiện công tác khác được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Đề nghị xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực QLNN của Sở GTVT;
- Chủ trì hoặc phối hợp (theo sự phân công của Giám đốc Sở) tham mưu thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về GTVT;
- Tham gia ý kiến đối với dự thảo VBQPPL do các phòng, ban khác soạn thảo trước khi trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định việc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các phòng, ban liên quan góp ý dự thảo VBQPPL do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật trong phạm vi QLNN của Sở;
- Quản lý tủ sách pháp luật;
- Giúp Giám đốc Sở đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
- Báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm về công tác pháp chế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 7.2.10
1. Tên VTVL: Tổng hợp, giúp việc Ban An toàn giao thông.
2. Đơn vị công tác: Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng Ban ATGT tỉnh.
4. Quản lý chức năng: UBATGT Quốc gia.
5. Quan hệ công việc: UBATGT Quốc gia; Các Sở, Ban, ngành; Ban ATGT các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về giao thông vận tải; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Văn Phòng Ban ATGT tỉnh, thực hiện hoàn thành các công việc của Văn phòng Ban ATGT tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ do lãnh đạo Văn phòng Ban phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tổng hợp báo cáo nhanh hằng tháng về tình hình TTATGT.
- Tham mưu ban hành các văn bản để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công nhiệm vụ.
- Trực tiếp phối hợp với các phòng, ban của Sở GTVT, lực lượng Công an.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Ban ATGT tỉnh hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng Ban ATGT tỉnh giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực giao thông vận tải.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.1
1. Tên VTVL: Tổ chức nhân sự.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực tổ chức nhân sự; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt các nội dung về công tác tổ chức nhân sự:
Công tác tổ chức bộ máy, biên chế, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở; Công tác bảo vệ chính trị nội bộ
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tham mưu về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định; công tác quy hoạch, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nghỉ việc, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở; công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật và bổ sung hồ sơ công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ theo quy định hoặc do yêu cầu
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.2
1. Tên VTVL: Hành chính tổng hợp.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực hành chính tổng hợp; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt công tác hành chính - tổng hợp của cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, chuẩn bị nội dung hội nghị cơ quan, hội nghị công chức hằng năm; thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết các cuộc họp, hội nghị...
Tham mưu, thực hiện công tác CCHC của cơ quan, việc đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ; các công việc của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, BCĐ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm. Cập nhật, theo dõi lịch công tác, làm việc của lãnh đạo Sở, bố trí phòng họp.
Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ ở các phòng, ban, đơn vị. Xây dựng các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ được giao trên phần mềm quản lý nhiệm vụ của tỉnh.
Theo dõi, quản lý hồ sơ đất đai, quản lý các trang thiết bị, tài sản của cơ quan;
Lập và triển khai kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị, phương tiện, công cụ dụng cụ làm việc của cơ quan.
Theo dõi duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của cơ quan, đơn vị;
Thực hiện công tác an ninh, bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường cơ quan, cơ quan an toàn, văn hóa; công tác quản trị văn phòng,quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt;
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Thống kê.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 7.3. 3
1. Tên VTVL: Hành chính một cửa.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng và tương đương.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực giải quyết TTHC; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Hoàn thành tốt việc tiếp nhận và trả kết quả các TTHC được quyết định đưa ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và các TTHC có liên quan.
- Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.
- Tham mưu các văn bản, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của lãnh đạo đảm bảo đầy đủ nội dung và thời hạn theo yêu cầu.
|
Đảm bảo đầy đủ, đúng quy định.
Trách nhiệm, tận tình, chu đáo, đúng thời hạn.
Hoàn thành nhiệm vụ
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính học, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.4
1. Tên VTVL: Quản trị công sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản trị công sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện hoàn thành tốt công tác quản trị công sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Theo dõi, quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp các tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
- Kiểm tra, kiến nghị xử lý các vi phạm trong quản lý sử dụng công sở; Tham gia định giá tài sản; thống kê tồn đọng; đánh giá theo định kỳ
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.5
1. Tên VTVL: Công nghệ thông tin.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện tốt các nội dung trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tham mưu xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT của ngành; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh, của ngành.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống CNTT của Sở.
- Tham gia các Tổ thư ký, tổ giúp việc Ban chỉ đạo CNTT. Cập nhật tin, bài cho website của Sở.
- Duy trì hoạt động của hệ thống văn phòng điện tử và hệ thống mạng LAN của cơ quan. Cập nhật và quản lý các thông tin tuyên truyền về hoạt động khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu, tham mưu các văn bản nhằm cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực được phân công.
- Quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Máy tính và công nghệ thông tin, Tin học, Sư phạm Tin học.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (
trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học
).
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.6
1. Tên VTVL: Kế toán.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện tốt công tác kế toán theo quy chế cơ quan và quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí quy định. Tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán hằng quý, năm theo quy định.
- Mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán; Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán.
- Quản lý thu - chi, thực hiện chi và thanh quyết toán kinh phí theo dự toán được giao.
- Theo dõi và quản lý tài sản cơ quan theo quy định của nhà nước. Lập báo cáo tài chính về tăng, giảm tài sản cố định hằng năm của cơ quan theo quy định.
- Báo cáo công khai tài chính, công khai tăng giảm kinh phí ngân sách theo quy định.
- Đối chiếu tình hình sử dụng ngân sách, thanh toán kinh phí tạm ứng với kho bạc theo định kỳ hằng quý, năm.
- Quản lý và theo dõi, cập nhật đóng bảo hiểm xã hội của CC và NLĐ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán khác theo phân công nhiệm vụ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc sử dụng thành thạo ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.4. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.5. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.6. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Kế toán viên Trung cấp.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.7
1. Tên VTVL: Thủ quỹ.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt, tài khoản của Sở đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Quản lý tiền mặt, sổ sách chứng từ.
- Thực hiện giao dịch tại kho bạc, ngân hàng.
- Thu, chi tiền mặt.
- Ghi chép đầy đủ chính xác các khoản thu, chi; theo dõi tạm ứng và đôn đốc thanh toán.
- Đối chiếu sổ sách với kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của thủ quỹ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.8
1. Tên VTVL: Văn thư.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Thực hiện hoàn thành tốt các nội dung công tác văn thư: tiếp nhận, phân loại, vào sổ quản lý văn bản đến, văn bản đi của cơ quan theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tiếp nhận Văn bản đến: Đăng ký văn bản đến, cập nhật trên phần mềm văn bản điện tử VNPT- iOffice, chuyển lãnh đạo (đối với văn bản MẬT vào sổ tay và trình lãnh đạo xử lý). Bản dấu đỏ gửi đến cơ quan, điền số đến theo bản mềm, chuyển đến chuyên viên lưu hồ sơ công việc
- Phát hành Văn bản đi: Đăng ký văn bản đi, cập nhật vào phần mềm văn bản điện tử VNPT-iOffice, gửi theo nơi nhận văn bản qua hệ thống văn phòng điện tử và gửi bản dấu đỏ qua đường bưu điện theo quy định.
- Sắp xếp, bảo quản và phục vụ tra cứu, sử dụng bản lưu; Quản lý sổ sách văn thư. Lập hồ sơ hiện hành; giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
- Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức cơ quan.
- Thực hiện các công việc khác của Văn thư.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.9
1. Tên VTVL: Lưu trữ.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo việc lưu trữ văn bản, tài liệu, hồ sơ của Sở theo quy định của Luật Văn thư - Lưu trữ và các quy định hiện hành.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập và hướng dẫn lập hồ sơ tài liệu lưu trữ.
- Thu thập và tiếp nhận tài liệu vào kho lưu trữ.
- Tra cứu tài liệu.
- Quản lý Kho lưu trữ.
- Xây dựng các báo cáo về công tác lưu trữ.
- Thực hiện các công việc khác của công tác lưu trữ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 7.3.10
1. Tên VTVL: Nhân viên kỹ thuật.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo hệ thống điện, nước, âm thanh, ánh sáng trong cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Xây dựng kế hoạch Hằng năm về: Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị, máy móc của cơ quan.
- Kiểm tra hệ thống kỹ thuật của toàn bộ cơ quan;
- Vận hành, kiểm tra hàng ngày đối với hệ thống: Điện, nước,...
- Theo dõi và báo cáo về mức độ, tình trạng sử dụng để có thể kịp thời kiểm soát, giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài phòng họp, hội trường
- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống điện, nước. Sửa chữa đồ dùng, cơ sở vật chất thông thường trong cơ quan.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, ngành: Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Kỹ thuật điện, cơ; Viễn thông hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
MÃ VTVL: HTPV 7.3.11
1. Tên VTVL: Lái xe.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan. Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Lái xe đưa lãnh đạo Sở, các phòng, ban, đơn vị đi công tác luôn đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện nhiệm vụ lái xe đưa đón công chức, viên chức, người lao động đi công tác đúng giờ, đúng hành trình được phân công. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông
- Lên kế hoạch và tham mưu đề xuất Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và sửa chữa thường xuyên phương tiện được giao, chế độ khám xe, bảo hiểm phương tiện theo đúng quy định.
- Bảo dưỡng, bảo trì xe công vụ.Vệ sinh xe sạch sẽ, sẵn sàng đi công tác
- Định kỳ quyết toán với cơ quan chi phí về nhiên liệu, chi phí về sửa chữa phương tiện theo qui định của Nhà nước.
|
Lái xe đảm bảo an toàn, đúng giờ.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có Giấy phép lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp (phù hợp với từng loại xe).
MÃ VTVL: HTPV 7.3.12
1. Tên VTVL: Phục vụ.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo các điều kiện phục vụ các hội nghị, cuộc họp và phòng làm việc, khuôn viên tại trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện công việc dọn dẹp, vệ sinh phòng làm việc của các lãnh đạo Sở, phòng họp, hội trường, khuôn viên của cơ quan.
- Thực hiện các công việc hậu cần cho các cuộc họp, buổi làm việc của cơ quan.
- Quản lý kho vật tư văn phòng phẩm.
|
Kịp thời, đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, khoa học.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ bồi dưỡng Lễ tân, khách sạn hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành Lễ tân, khách sạn...
MÃ VTVL: HTPV 7.3.13
1. Tên VTVL: Bảo vệ.
2. Đơn vị công tác: Sở Giao thông vận tải.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Giao thông vận tải.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát khách, tài sản ra vào trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Bảo vệ cơ quan.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công.
|
Đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong cơ quan
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ công tác bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ.