|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112/QĐ-UBND |
Gò Vấp, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP NĂM 2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 4832/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại Đảng bộ quận Gò Vấp lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 70/TTr-PNV ngày 25 tháng 01 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn quận Gò Vấp năm 2021.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch cụ thể, thiết thực nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính năm 2021.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường, thành viên Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính quận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP NĂM 2021
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm
2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp)
Căn cứ Quyết định số 4832/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố năm 2021. Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành Kế hoạch thực hiện công tác Cải cách hành chính trên địa bàn quận năm 2021 như sau:
I. MỤC TIÊU
Tiếp tục xây dựng nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, trách nhiệm, minh bạch và hiệu quả, đảm bảo liên thông, đồng bộ, thống nhất thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước tại địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quận, nhất là thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về cải cách hành chính năm 2021 là “Năm xây dựng chính quyền đô thị và cải thiện môi trường đầu tư tại Thành phố Hồ Chí Minh” góp phần tạo động lực, khí thế thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại Đảng bộ quận Gò Vấp lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 - 2025, trong đó cần tập trung các mục tiêu sau:
1. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong chỉ đạo, điều hành, phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả công tác Cải cách hành chính năm 2021; tập trung xây dựng, triển khai đồng bộ và có hiệu quả với Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình CCHC, nâng cao Chỉ số CCHC (PAR Index) và chương trình nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tiếp tục phát huy tính năng động, sáng tạo, cải tiến trong cải cách hành chính để phục vụ cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn và đặc biệt vai trò, trách nhiệm thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Đề án Văn hóa công vụ.
2. Về kiểm tra CCHC; kiểm tra công vụ, việc thực hiện quy tắc ứng xử
2.1. Kiểm tra định kỳ về CCHC: tối thiểu 30% các cơ quan, đơn vị trực thuộc quận và tối thiểu 50% UBND 16 phường.
2.2. Kiểm tra đột xuất về CCHC: tối thiểu 10 cơ quan, đơn vị thuộc danh sách xác định Chỉ số CCHC của quận.
2.3. Kiểm tra đột xuất về công vụ, việc thực hiện quy tắc ứng xử: tối thiểu 05 đơn vị/quý.
3. Về đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4
3.1. Tăng tỷ lệ hồ sơ được xử lý trực tuyến trên tổng số hồ sơ được giải quyết (tính theo thủ tục hành chính được đưa vào trực tuyến): tăng 3% so với năm 2020.
3.2. Tăng số lượng thủ tục hành chính (TTHC) đủ điều kiện được đưa vào cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4: tăng 5% so với năm 2020.
4. Về mức độ hài lòng của người dân và tổ chức
4.1. Tỷ lệ hài lòng chung: từ 91%.
4.2. Tỷ lệ hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính trên từng lĩnh vực TTHC: từ 91% trở lên.
4.3. 100% các cơ quan, đơn vị công khai và cập nhật kịp thời tỷ lệ đánh giá hài lòng trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.
5. Về giải quyết hồ sơ TTHC
5.1. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ TTHC đúng hạn: từ 98% trở lên (trừ lĩnh vực đất đai và lĩnh vực đầu tư).
5.2. Giảm tỷ lệ giải quyết hồ sơ TTHC trễ hạn trên lĩnh vực đất đai và lĩnh vực đầu tư xuống còn dưới 4%.
5.3. 100% các cơ quan, đơn vị công khai và cập nhật kịp thời tỷ lệ giải quyết hồ sơ TTHC đúng hạn/trễ hạn trên Trang thông tin điện từ của đơn vị mình.
6. Về xây dựng môi trường làm việc điện tử
6.1. 100% văn bản, tài liệu giải quyết công việc trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện dưới dạng điện tử (trừ những văn bản mật).
6.2. 100% cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý sử dụng thường xuyên hệ thống thư điện tử công vụ trong công việc.
6.3. Trên 95% đơn vị sự nghiệp công lập về lĩnh vực giáo dục, y tế ứng dụng thanh toán điện tử trong cung ứng dịch vụ.
7. Về xử lý kiến nghị, phản ánh của người dân
7.1. 100% các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp được ghi nhận, xử lý và phản hồi đầy đủ; công khai kịp thời 100% kết quả giải quyết trên Trang thông tin điện tử/ứng dụng đối với các phản ánh, kiến nghị được gửi trên môi trường mạng.
7.2. 100% các cơ quan, đơn vị xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân trên Cổng thông tin 1022 của Thành phố.
8. Về thực hiện công tác tuyên truyền, truyền thông về CCHC, cải cách TTHC
8.1. Xây dựng chuyên mục tuyên truyền về công tác CCHC của quận trên trang thông tin điện tử của từng cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 16 phường (nếu có).
8.2. Có sản phẩm, mô hình tuyên truyền hiệu quả về công tác CCHC, cải cách TTHC của từng cơ quan, đơn vị.
9. Phấn đấu Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) của quận Gò Vấp năm 2021 thuộc nhóm 10 quận - huyện đứng đầu Thành phố.
10. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng Đô thị thông minh tại quận Gò Vấp giai đoạn 2020 - 2025.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021
Ngoài việc triển khai đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đề nghị các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc quận và Ủy ban nhân dân 16 phường tập trung thực hiện các nội dung trọng tâm như sau:
1. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
1.1. Kịp thời kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên, giúp việc Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính quận và Ủy ban nhân dân 16 phường theo quy định mới và phù hợp với đặc thù yêu cầu công tác CCHC. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường phải là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị.
1.2. Tăng cường kiểm tra CCHC, kiểm tra công vụ, việc thực hiện quy tắc ứng xử theo hướng đột xuất, không báo trước; đặc biệt kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành công tác CCHC và kết quả thực hiện các chỉ tiêu CCHC (gắn với Quyết định số 3767/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ban hành Quy định về khung tiêu chí đánh giá trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, phối hợp triển khai thực hiện công tác Cải cách hành chính trên địa bàn quận Gò Vấp).
1.3. Xây dựng hướng dẫn việc triển khai thực hiện đánh giá, xác định chỉ số PAR INDEX tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 16 phường theo Đề án của Bộ Nội vụ, của Ủy ban nhân dân Thành phố và của Ủy ban nhân dân quận, qua đó, đề ra các giải pháp cải thiện, khắc phục hạn chế, thiếu sót, không để lặp lại những tồn tại, hạn chế của năm trước đó.
1.4. Chủ động phát hiện những mô hình, gương điển hình, sáng tạo trong cải cách hành chính để áp dụng tại cơ quan, đơn vị và phổ biến, nhân rộng trên địa bàn quận bằng nhiều hình thức như khảo sát, phát động các đợt thi đua cao điểm về cải cách hành chính.
1.5. Tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý công tác CCHC trên địa bàn quận.
1.6. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC.
1.7. Xây dựng kế hoạch và triển khai đồng bộ, có hiệu quả các nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 2021- 2025; Chương trình CCHC, nâng cao Chỉ số CCHC.
2. Cải cách thể chế
2.1. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của quận, chú trọng việc thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu đánh giá tác động của các chính sách và TTHC, đơn giản hóa TTHC. Kịp thời đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định đảm bảo phục vụ có hiệu quả công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
2.2. Đổi mới quy trình, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận, đảm bảo sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và tính khả thi khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Cải cách thủ tục hành chính
3.1. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong cải cách TTHC và giải quyết TTHC; kết quả thực hiện là cơ sở xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
3.2. Có giải pháp đổi mới trong phối hợp thực hiện công bố, công khai và lấy ý kiến về TTHC đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định TTHC nhằm tiết kiệm thời gian, đơn giản hóa, thống nhất, thuận lợi.
3.3. Kiện toàn về nhân sự và nâng cao chất lượng tham mưu công tác kiểm soát TTHC của cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị.
3.4. Tổ chức rà soát, đánh giá, đề xuất đơn giản hóa, chuẩn hóa về thành phần hồ sơ, các bước thực hiện trong quy trình giải quyết TTHC tăng trách nhiệm cá nhân (bỏ các bước, các bộ phận không liên quan trực tiếp đến quá trình giải quyết TTHC).
3.5. Tổ chức tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia; chú trọng vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong xử lý đảm bảo thời gian quy định.
3.6. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ; xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
3.7. Thực hiện đồng bộ và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa sở, ban - ngành Thành phố; UBND quận và UBND 16 phường trong giải quyết TTHC.
3.8. Tiếp tục đề ra các giải pháp khuyến khích người dân và tổ chức tham gia thực hiện TTHC trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đảm bảo hiệu quả (gia tăng tỷ lệ phát sinh hồ sơ), gắn với nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
3.9. Rà soát, cập nhật danh mục TTHC, nhóm TTHC ưu tiên triển khai trên môi trường điện tử; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.
3.10. Kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất và chuyên đề về kết quả tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại đơn vị của người đứng đầu theo quy định của Chính phủ và UBND thành phố; kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; đánh giá việc giải quyết TTHC; tổ chức triển khai thực hiện các quy trình nội bộ đã được Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt; cung cấp dịch vụ công trực tuyến tuân thủ quy định tại Nghị định 45/2020/NĐ-CP ; tình hình, hiệu quả hoạt động của Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống Một cửa điện tử; Kết quả tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ về chế độ họp, chế độ báo cáo.
3.11. Tổ chức đối thoại, trao đổi với cá nhân, tổ chức về TTHC, giải quyết TTHC định kỳ; kịp thời có biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
4.1. Tập trung triển khai thực hiện tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026.
4.2. Đẩy mạnh rà soát, sắp xếp bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của HN lần thứ 6 BCHTW Khóa XII về “đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” “đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”; Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận theo đúng quy định tại Nghị định số 108/2020/NĐ-CP của Chính phủ, theo hướng giảm đầu mối trực thuộc, giảm trung gian, giảm số lượng cấp phó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
4.3. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 04 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC và Kế hoạch số 15-KH/QU ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ban Thường vụ Quận ủy về thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2015 - 2021; chủ động tổ chức thực hiện đúng chỉ tiêu tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị được duyệt kèm Đề án số 15/ĐA-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận về tinh giản biên chế của quận Gò Vấp (giai đoạn 2015 - 2021), nghiên cứu, xây dựng phương pháp phân bổ biên chế khoa học; giảm tối thiểu 2% biên chế được giao so với năm 2015; đẩy mạnh rà soát và kiểm tra việc thực hiện nghỉ 02 tuyển 01.
4.4. Tăng cường rà soát, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế hiện có của các cơ quan đơn vị ; trong đó đảm bảo số lượng cấp phó của cơ quan, đơn vị theo quy định; đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức phải theo đúng yêu cầu vị trí việc làm và quy định pháp luật.
4.5. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được Thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, theo dõi, đánh giá hiệu quả từ đó kịp thời đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác điều hành, quản lý phù hợp tình hình mới.
5. Cải cách chế độ công vụ
5.1. Tiếp tục tham mưu thực hiện các quy định về CBCCVC, đảm bảo đầy đủ chế độ, chính sách cho CBCCVC và đồng bộ, phối hợp thực hiện giữa khối đảng và chính quyền.
5.2. Công khai, minh bạch và đổi mới hình thức tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển và đánh giá, phân loại CBCCVC theo vị trí việc làm đã được phê duyệt.
5.3. Tiếp tục thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBCCVC; đổi mới phương thức, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm và yêu cầu phát triển của Thành phố; gắn việc triển khai thực hiện với đánh giá trải nghiệm của học viên.
5.4. Triển khai thực hiện thí điểm cơ chế thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương gắn với chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận theo Đề án của Chính phủ của Ủy ban nhân dân Thành phố.
5.5. Triển khai thực hiện Quy định về chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, đảm bảo quy trình tại Quyết định 4116/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân TPHCM.
5.6. Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy tắc ứng xử và thực thi công vụ trên địa bàn quận theo Kế hoạch số 412/KH-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2018; Kế hoạch số 2680/KH-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân quận.
6. Cải cách tài chính công
6.1. Tăng cường quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước, đẩy mạnh các biện pháp để quản lý nguồn thu và bồi dưỡng nguồn thu, tập trung huy động các nguồn lực trong xã hội chi đầu tư phát triển. Thực hiện cân đối ngân sách của quận theo hướng tích cực, đảm bảo tỷ lệ hợp lý cho đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm triệt để, chống lãng phí trong sử dụng nguồn vốn ngân sách, đảm bảo các chính sách an sinh xã hội.
6.2. Thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ; Tăng cường cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác; tổ chức kiểm tra, giám sát, thường xuyên đánh giá hiệu quả thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân quận.
6.3. Tăng cường công tác kiểm soát đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong việc sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là việc công khai, minh bạch, dân chủ về tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
6.4. Đẩy mạnh thanh toán điện tử để tạo tiện lợi cho người dân và tổ chức khi thực hiện TTHC và sử dụng dịch vụ công.
7. Hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng và phát triển chính quyền điện tử
7.1. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh và xây dựng chính quyền điện tử tại Thành phố; thực hiện đảm bảo lộ trình Đề án xây dựng Đô thị thông minh quận Gò Vấp giai đoạn 2020 - 2025 (Quyết định số 2841/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2020); Chương trình Chuyển đổi số của quận giai đoạn 2020-2025.
7.2. Tập trung triển khai xây dựng hoàn thiện kho dữ liệu, hệ thống cơ sở dữ liệu của quận trong nhiều lĩnh vực; kết nối và mở rộng khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu của quận phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, tích hợp vào Trung tâm điều hành đô thị thông minh của quận và Thành phố.
7.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động nội bộ của lãnh đạo quận; trong phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị nhất là tại Ủy ban nhân dân 16 phường; trong phục vụ người dân và tổ chức; mở rộng việc sử dụng trên nền tảng điện thoại thông minh.
7.4. Tiếp tục hoàn thiện trục liên thông kết nối Phần mềm quản lý văn bản, chỉ đạo điều hành của Thành phố; kiểm tra việc thực hiện hệ thống Phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc đảm bảo việc gửi/nhận/liên thông văn bản điện tử (theo danh mục quy định không gửi văn bản giấy) giữa các cơ quan trên địa bàn Thành phố.
7.5. Nghiên cứu việc sử dụng chữ ký số, chứng thực điện tử trong hoạt động nội bộ các cơ quan, đơn vị.
7.6. 100% cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 16 phường hoàn tất việc chuyển đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 .
7.7. Bố trí phương tiện làm việc hiệu quả, hiện đại cho đội ngũ CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị.
8. Khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân, tổ chức
8.1. Tổ chức đánh giá việc giải quyết TTHC theo quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2020 của UBND Thành phố; đánh giá hài lòng gắn với giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
8.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường phải đổi mới phương thức trong công tác khảo sát sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp theo hướng hiệu quả và định lượng khi thực hiện TTHC và sử dụng dịch vụ công.
8.3. Tăng cường thu thập đánh giá hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực; tuyên truyền, khuyến khích người dân tham gia đánh giá sự hài lòng; nghiên cứu cải thiện tỷ lệ hài lòng ngay cả khi tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt 100%. Thường xuyên theo dõi định kỳ theo tuần, tháng kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân để kịp thời chấn chỉnh những vấn đề còn hạn chế.
8.4. Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp Giám sát tinh thần trách nhiệm, thái độ giao tiếp, ứng xử của CBCCVC trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân và khảo sát sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn quận giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và Ủy ban nhân dân quận.
8.5. Khảo sát sự hài lòng của người dân trong sử dụng một số dịch vụ công ích, có liên hệ đến việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
9. Công tác truyền thông hỗ trợ công tác CCHC, cải cách TTHC
9.1. Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác thông tin, tuyên truyền CCHC trên địa bàn quận phù hợp với tình hình mới, chú trọng tuyên truyền đến người dân, doanh nghiệp các giải pháp cải cách trong thực hiện TTHC cho người dân, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức sinh động, lôi cuốn để người dân, doanh nghiệp biết, trải nghiệm, tin cậy và cùng chung tay cải cách với quận, Thành phố.
9.2. Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, thông tin về CCHC; chú trọng vai trò chủ động của CBCCVC, nhất là CBCCVC giữ vị trí lãnh đạo, quản lý.
9.3. Cổng thông tin điện tử quận và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị phải có các chuyên mục dành riêng về công tác CCHC giới thiệu các mô hình, điển hình hay trong thực hiện CCHC.
Nội dung chi tiết theo phụ lục đính kèm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn quận năm 2021 được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 16 phường bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường
1.1. Trong chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2021; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời có các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ, mục tiêu nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra.
1.2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước các cấp ủy Đảng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về kết quả thực hiện CCHC trong phạm vi quản lý của mình.
1.3. Lấy kết quả, hiệu quả, sáng tạo trong công tác CCHC để làm căn cứ, điều kiện bình xét thi đua, khen thưởng, xét hưởng thu nhập bình quân tăng thêm cho CBCCVC theo Nghị quyết số 54/2017/QH14. Chỉ xét hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với người đứng đầu tổ chức thực hiện đạt các chỉ tiêu của Kế hoạch này.
1.4. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận triển khai, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của PAR INDEX theo lĩnh vực được giao; phân công cụ thể các bộ phận có liên quan phụ trách các tiêu chí, tiêu chí thành phần, định kỳ báo cáo giải trình kết quả và cung cấp tài liệu kiểm chứng theo quy định; gửi Kế hoạch và báo cáo đến Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Nội vụ tổng hợp) khi ban hành Kế hoạch triển khai và các sản phẩm đầu ra khi hoàn thành Kế hoạch.
1.5. Phối hợp triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch đo lường sự hài lòng trên địa bàn Thành phố nói chung và tại địa bàn quận Gò Vấp nói riêng nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả nâng cao chỉ số cải cách hành chính năm 2021;
1.6. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính khi có yêu cầu của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính quận.
2. Ngoài việc xây dựng kế hoạch thực hiện tại cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác CCHC trong năm 2021 trên các lĩnh vực, như sau:
2. 1. Phòng Nội vụ: Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động CCHC; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; Cải cách chế độ công vụ; Chủ động tham mưu và hướng dẫn phát động các phong trào thi đua về CCHC và tổ chức đánh giá khen thưởng; phối hợp thực hiện khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn quận.
2.2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận: kiểm soát TTHC, cải cách TTHC, tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; thực hiện việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước; tham mưu triển khai Đề án xây dựng Đô thị thông minh quận Gò Vấp giai đoạn 2020 - 2025.
2.3. Phòng Tư pháp: Cải cách thể chế; nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận.
2.4. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Cải cách tài chính công; bố trí kinh phí cho các đơn vị thực hiện công tác CCHC theo quy định; Phối hợp với Chi cục thuế quận quản lý và bồi dưỡng nguồn thu.
2.5. Phòng Văn hóa và Thông tin: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân 16 phường thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa nền hành chính tại địa bàn quận Gò Vấp.
2.6. Phòng Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo: đẩy mạnh tuyên truyền và thực hiện hiệu quả công tác ứng dụng thanh toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục thay cho tiền mặt; đồng thời tiếp tục thực hiện đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các đơn vị sự nghiệp Y tế, Giáo dục công lập giáo dục trên địa bàn quận.
3. Ban Tổ chức Quận ủy, Ban Dân vận Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận.
3.1. Triển khai các nội dung cải cách trong công tác cán bộ phối hợp theo dõi, giám sát về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
3.2. Chịu trách nhiệm chủ động, nghiên cứu, tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo CCHC quận phối hợp giám sát, phản biện và tuyên truyền về công tác cải cách hành chính trong các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên và nhân viên thuộc phạm vi mình phụ trách, quản lý.
3.3. Trực tiếp theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, phản hồi các ý kiến của người dân và doanh nghiệp, trong các cơ quan, tổ chức thành viên của hệ thống Mặt trận Tổ quốc về công tác cải cách hành chính của quận Gò Vấp.
3.4. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo CCHC quận (Phòng Nội vụ) trong quá trình triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu góp phần cải thiện Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (Chỉ số PAPI) trên địa bàn quận Gò Vấp giai đoạn 2020 - 2025.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân quận gồm (Trung tâm Văn hóa; Trung tâm Thể dục - Thể thao; Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình; Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Trường Trung cấp nghề Quang Trung).
4.1. Trong chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2021; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; đánh giá tiến độ, báo cáo kết quả thực hiện để kịp thời có các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ, mục tiêu nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra.
4.2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước các cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân quận về kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của mình. Đánh giá và lấy hiệu quả trong công tác cách hành chính để làm căn cứ, điều kiện để xét được hưởng thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn quận Gò Vấp năm 2021. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân 16 phường chủ động báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Nội vụ) xem xét, quyết định./.
1
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
QUẬN
GÒ
VẤP
|
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp)
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
Công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
CCHC
|
Công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
CCHC
|
Công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
CCHC
|
Công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
CCHC
|
Công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
CCHC
|
Công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
CCHC
|
|
1.1.
|
Kịp thời kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên, giúp việc Ban Chỉ đạo CCHC quận và Ủy ban nhân dân 16 phường theo quy định mới và phù hợp với đặc thù yêu cầu công tác CCHC. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường phải là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện công tác cải cách hành chính
tại
cơ
quan, đơn vị.
|
-Quyết định
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND 16 phường
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND 16 phường.
|
Trong vòng 05 ngày làm
việc
khi
có thay đổi nhân sự
|
|
|
1.2.
|
Tăng cường kiểm tra CCHC, kiểm tra công vụ, việc thực hiện quy tắc ứng xử theo hướng đột xuất, không báo trước; đặc biệt kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành công tác CCHC và kết
|
- Kế hoạch triển
khai
- Báo cáo đánh
giá/Thông báo
|
- Ban Chỉ đạo và
Tổ Công tác Ban
Chỉ đạo CCHC
quận.
- Thủ trưởng các
|
Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND 16 phường
|
Trước tháng 10
năm 2021
|
2
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
quả thực hiện các chỉ tiêu CCHC
Tỷ lệ kiểm tra CCHC; kiểm tra công vụ, việc thực hiện quy tắc ứng xử:
a) Kiểm tra định kỳ về CCHC: tối thiểu 30% các cơ quan, đơn vị và tối thiểu 50% UBND 16 phường.
b) Kiểm
tra
đột xuất
về
CCHC: tối thiểu
10
cơ quan, đơn vị thuộc danh sách xác định Chỉ số CCHC.
c) Kiểm tra đột xuất về công vụ, việc thực hiện quy tắc ứng xử: tối thiểu 05 đơn vị/quý.
|
kết luận; giải
pháp khắc phục
|
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
||||
|
1.3.
|
Xây dựng hướng dẫn việc triển khai thực hiện đánh giá, xác định chỉ số PAR INDEX tại các cơ quan, đơn
vị
thuộc
Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 16 phường
|
Kế hoạch
|
Trưởng phòng Nội vụ, Ban Chỉ đạo CCHC quận.
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND 16 phường.
|
Trong năm 2021
|
|
|
1.4.
|
Sáng tạo, đổi
mới,
cải
tiến:
a) Khuyến khích CBCCVC tham gia sáng tạo, đổi mới, cải tiến trong công việc
b) Chủ động phát hiện những mô hình, giải pháp sáng tạo trong công tác CCHC
c) Nhân rộng các mô hình sáng kiến, cải
|
-
Hội
thảo,
khảo sát, hội thi, phong trào thi đua...
- Báo cáo miêu tà, tính hiệu quả
|
Ban Chỉ đạo CCHC quận; Chủ tịch UBND 16 phường
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND 16 phường.
|
Trong năm 2021
|
3
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
tiến hiệu quả
|
(định lượng)
- Phấn đấu có mô hình, giải pháp, sáng kiến trong công tác CCHC được trao giải của "Giải thưởng Sáng tạo Thành phố năm 2021
|
|||||
|
1.5.
|
Đẩy mạnh công tác giám sát, thường xuyên thu thập ý kiến của người dân, tổ chức, báo chí; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn của CBCCVC trong thi hành công vụ.
|
Kế hoạch kiểm
tra, khảo sát
|
Trưởng phòng Nội vụ, Ban Chỉ đạo CCHC quận.
|
Người dân, tổ chức, báo chí
|
Trong năm 2021
|
|
|
1.6.
|
Tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND 16 phường
|
Phần mềm nâng
cấp
|
Phòng Nội vụ
|
Văn phòng
HĐND và
UBND quận
|
Trong năm 2021
|
|
|
1.7.
|
Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ làm công tác CCHC.
|
Kế hoạch
|
Phòng Nội vụ
|
Phòng Tài chính - Kế hoạch
|
Trong năm 2021
|
4
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
1.8.
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai đồng bộ, có hiệu quả các nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 2021- 2025; Chương trình CCHC, nâng cao Chỉ số CCHC
|
Kế hoạch
|
- Ban Chỉ đạo và
Tổ Công tác Ban
Chỉ đạo CCHC
quận
- Trưởng phòng
Nội vụ
|
Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Sau khi có Kế
hoạch triển khai
của TP
|
|
|
2.
|
Cải
cách
thể
chế
|
Cải
cách
thể
chế
|
Cải
cách
thể
chế
|
Cải
cách
thể
chế
|
Cải
cách
thể
chế
|
Cải
cách
thể
chế
|
|
2.1.
|
Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2021
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
Trưởng phòng Tư
pháp
|
Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Quý I/2021
|
|
|
2.2.
|
Kế hoạch theo dõi tình hình thực hiện pháp luật trên
địa
bàn quận
Gò
Vấp
năm 2021
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
Trưởng phòng Tư
pháp
|
Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Quý I/2021
|
|
|
3.
|
Cải
cách
thủ
tục
hành
chính
|
Cải
cách
thủ
tục
hành
chính
|
Cải
cách
thủ
tục
hành
chính
|
Cải
cách
thủ
tục
hành
chính
|
Cải
cách
thủ
tục
hành
chính
|
|
|
3.1.
|
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2021
|
Quyết
định
ban
hành Kế hoạch
|
Chánh Văn phòng
HĐND và UBND
quận
|
Thủ trưởng các
cơ
quan,
đơn
vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Quý I/2021
|
|
|
3.2.
|
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong cải cách TTHC và giải quyết TTHC; kết quả thực hiện là cơ sở xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan
|
- Sáng kiến, giải
pháp
- Tăng tỷ lệ hồ
sơ giải quyết
TTHC đúng hạn
|
Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
- Chánh Văn
phòng UBND
Thành phố
- Trưởng phòng
Nội vụ
|
Trong năm 2021
|
5
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
- Kết quả thực
hiện các chỉ tiêu về TTHC
|
||||||
|
- Quyết định
phê
duyệt
- Kế hoạch giao
ban, tập huấn
- 100% cán bộ
đầu mối được
quán triệt, tập
huấn nghiệp vụ.
- Giao ban định
kỳ 6 tháng/lần.
|
Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị; Chủ tịch UBND 16
phường
|
Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
Trong năm 2021
|
|||
|
3.3
|
Kiện toàn về nhân sự và nâng cao chất lượng tham mưu công tác kiểm soát thủ tục hành chính của cán bộ đầu mối kiềm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị.
|
- Quyết định
phê
duyệt
- Kế hoạch giao
ban, tập huấn
- 100% cán bộ
đầu mối được
quán triệt, tập
huấn nghiệp vụ.
- Giao ban định
kỳ 6 tháng/lần.
|
Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị; Chủ tịch UBND 16
phường
|
Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
Trong năm 2021
|
|
|
3.4
|
Tổ chức rà soát, đánh giá, đề xuất đơn giản hóa, chuẩn hóa về thành phần hồ sơ, các bước thực hiện trong quy trình giải quyết TTHC tăng trách nhiệm cá nhân (bỏ các bước, các bộ phận không liên quan trực tiếp đến quá trình giải quyết TTHC).
|
- Kế hoạch rà
soát, đánh giá
TTHC
- Các giải pháp,
sáng kiến cải
cách TTHC
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
||
|
3.5
|
Tổ chức tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia; chú trọng vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong xử lý đảm bảo thời gian quy định.
|
- 100% phản
ánh, kiến nghị
được tiếp nhận,
xử lý trên Hệ
thống phản ánh,
kiến nghị.
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
|
Trong năm 2021
|
6
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
- 100% phản
ánh, kiến nghị
được
xử
lý
theo
quy định và
không có phản
ánh, kiến nghị
kéo dài.
|
16 phường
|
|||||
|
3.6
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
ưu
tiên nguồn lực về nhân
sự,
tài chính đẩy nhanh tiến độ triển khai, vận hành chính thức Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử gắn với đánh giá việc giải quyết TTHC theo Đề án kèm theo Quyết định số 2686/QĐ- UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Chủ tịch UBND Thành phố; xây dựng Kế hoạch và
tổ
chức thực hiện Nghị
định
số
45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Sản phẩm theo
Kế hoạch cụ thể
|
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Trưởng phòng
Nội vụ
|
Trong năm 2021 (Theo Kế hoạch
cụ thể)
|
|
|
3.7
|
Thực hiện đồng bộ và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa sở, ban - ngành Thành phố; UBND quận và UBND 16 phường trong giải quyết TTHC
|
- Cải tiến hệ
thông
- Tăng tỷ lệ sử
dụng của người
dân, doanh
nghiệp
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
|
- Trưởng phòng
Tư pháp
|
Trong năm 2021
|
7
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
16 phường
|
||||||
|
3.8
|
Tiếp tục đề ra các giải pháp khuyến khích người dân và tổ chức tham gia thực hiện TTHC trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đảm bảo hiệu quả (gia tăng tỷ lệ phát sinh hồ sơ), gắn với nhu cầu của người dân và doanh nghiệp
|
Gia tăng, cải
thiện theo các
Chỉ tiêu của Kế
hoạch đã đề ra
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
||
|
3.8
|
Tiếp tục đề ra các giải pháp khuyến khích người dân và tổ chức tham gia thực hiện TTHC trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đảm bảo hiệu quả (gia tăng tỷ lệ phát sinh hồ sơ), gắn với nhu cầu của người dân và doanh nghiệp
|
Gia tăng, cải
thiện theo các
Chỉ tiêu của Kế
hoạch đã đề ra
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
Trong năm 2021
|
|
|
3.9
|
Lựa chọn và công bố danh mục TTHC, nhóm TTHC ưu tiên triển khai trên môi trường điện tử; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4
|
- Gia tăng, cải
thiện theo các
Chỉ tiêu của Kế
hoạch đã đề ra
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
3.10
|
Kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất và chuyên đề về kết quả tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:
- Trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại đơn vị của người đứng đầu theo quy định của Chính phủ; UBND thành phố và quận.
- Kiểm soát TTHC, cải cách TTHC
- Đánh giá việc giải quyết TTHC; tổ chức triển khai thực hiện các quy trình nội bộ đã được Chủ tịch UBND Thành
phố
phê
duyệt
|
Kế hoạch kiểm
tra
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
(Theo các Kế
hoạch cụ thể)
|
8
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phổi
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến tuân thủ quy định tại Nghị định 45/2020/NĐ- CP
- Tình hình, hiệu quả hoạt động của Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống Một cửa điện tử.
- Kết quả tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ về chế độ họp, chế độ báo cáo.
|
||||||
|
3.11
|
Tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về TTHC, giải quyết TTHC định kỳ; kịp thời có biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh
|
- Kế hoạch,
Thông báo
- Hội nghị
- Báo cáo
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Trưởng phòng
Tư pháp
|
- Định kỳ 03
tháng/lần
- Vẫn đảm bảo
thực hiện các
quy định về tiếp
công dân
|
|
|
4.
|
Cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính
nhà
nước
|
Cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính
nhà
nước
|
Cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính
nhà
nước
|
Cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính
nhà
nước
|
Cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính
nhà
nước
|
Cải
cách
tổ
chức
bộ
máy
hành
chính
nhà
nước
|
|
4.1.
|
Tập trung triển khai thực hiện tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026.
|
- Kế hoạch
- Văn bản
hướng dẫn
- Báo cáo
|
Trưởng phòng Nội vụ
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường.
|
Trong năm 2021
|
9
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
4.2.
|
Đẩy mạnh rà soát, sắp xếp bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của HN lần thứ 6 BCHTW Khóa XII về "đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả" "đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập"; Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận theo đúng quy định tại Nghị định số 108/2020/NĐ-CP của Chính phủ, theo hướng giảm đầu mối trực thuộc, giảm trung gian, giảm số lượng cấp phó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
|
- Kế hoạch
- Quyết định
- Quy chế làm
việc/tổ chức và
hoạt động
- Báo cáo kết
quả
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị.
|
Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị.
|
Theo tiến độ
Quyết định số
4346/QĐ-UBND
ngày
17/12/2018và
Quyết định số
5033/QĐ-UBND ngày 27/12/2019
|
|
|
4.3.
|
Thực hiện tinh giản biên chế tối thiểu 2% biên chế có mặt so với năm 2015
|
Quyết định
|
Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trưởng phòng
Nội vụ
|
Theo lộ trình
Đề án số 15/ĐA- UBND ngày 18
tháng 01 năm
2016 của Ủy ban nhân dân quận
|
10
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
4.4.
|
Tăng cường rà soát, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế hiện có của các cơ quan đơn vị ; trong đó đảm bảo số lượng cấp phó của cơ quan,
đơn
vị
theo
quy định; đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức phải theo đúng yêu cầu vị trí việc làm và quy định pháp luật.
|
- Kế hoạch
kiểm tra
- Báo
cáo/Thông báo
kết luận; giải
pháp khắc phục
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
||
|
4.5.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được Thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, theo dõi, đánh giá hiệu quả
từ
đó kịp thời đề xuất,
kiến
nghị Ủy ban nhân dân Thành phố trong công
tác
điều hành, quản lý phù hợp
tình
hình mới.
|
- Quyết định
- Kế hoạch
- Báo cáo
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
||
|
5.
|
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
|
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
|
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
|
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
|
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
|
Cải
cách
chế
độ
công
vụ
|
11
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
5.1.
|
Tiếp tục tham mưu thực hiện các quy định về CBCCVC, đảm bảo đầy đủ chế độ, chính sách cho CBCCVC và đồng bộ, phối hợp thực hiện giữa khối đảng và chính quyền
|
- Văn bản triển
khai
- Báo cáo
|
Trưởng phòng
Nội vụ
|
- Trưởng Ban
Tổ chức quận
ủy
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
5.2.
|
Công khai, minh bạch và đổi mới hình thức tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển và đánh giá, phân loại CBCCVC theo
vị
trí
việc
làm
đã
được phê duyệt.
|
- Văn bản triển
khai theo quy
định
- Đề xuất
- Báo cáo
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
||
|
5.3.
|
Tiếp tục thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBCCVC; đổi mới phương thức, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm và yêu cầu phát triển của Thành phố; gắn việc triển khai thực hiện với đánh giá trải nghiệm của học viên.
|
- Đa dạng hình
thức đào tạo,
bồi dưỡng
- Thu thập ý
kiến đánh giá về kết quả đào tạo
|
Trưởng phòng Nội vụ
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
12
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
5.4.
|
Triển khai thực hiện thí điểm cơ chế thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương gắn với chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận theo Đề án của Chính
phủ
của
Ủy
ban nhân dân Thành phố.
|
- Quyết định,
- Kế hoạch triển khai
|
Trưởng phòng Nội vụ
|
- Trưởng Ban
Tổ chức quận
ủy;
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Theo quy định
Thành phố
|
|
|
5.5.
|
Triển khai thực hiện Quy định về chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, đảm bảo quy trình tại Quyết định 4116/QĐ- UBND ngày 9 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân TPHCM.
|
- Kế hoạch
- Báo cáo
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
|
Thủ trưởng các
cơ quan có liên
quan
|
Trong năm 2021
|
|
|
5.6
|
Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy tắc ứng xử và thực thi công vụ trên địa bàn quận theo Kế hoạch số 412/KH-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2018; Kế hoạch số 2680/KH-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2020
của
Ủy ban nhân
dân
quận.
|
- Tổ chức kiểm
tra
- Báo cáo
|
- Trưởng phòng
Nội vụ,
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
13
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
6.
|
Cải
cách
tài
chính
công
|
Cải
cách
tài
chính
công
|
Cải
cách
tài
chính
công
|
Cải
cách
tài
chính
công
|
Cải
cách
tài
chính
công
|
Cải
cách
tài
chính
công
|
|
6.1.
|
Tăng cường
quán
triệt, triển khai
thực
hiện nghiêm Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước, đẩy mạnh các biện pháp để
quản
lý nguồn
thu
và bồi dưỡng nguồn thu, tập trung huy động các nguồn
|
Trong năm 2021
|
||||
|
6.1.
|
Tăng cường
quán
triệt, triển khai
thực
hiện nghiêm Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước, đẩy mạnh các biện pháp để
quản
lý nguồn
thu
và bồi dưỡng nguồn thu, tập trung huy động các nguồn
|
- Giải pháp
tham mưu
|
Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
14
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
6.2.
|
Thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh
phí
quản
lý
hành chính
đối
với
các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng
10
năm
2013 của Chính phủ; Tăng cường cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy
định
cơ chế tự chủ
của
đơn
vị
sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác; tổ chức kiểm tra, giám sát, thường xuyên đánh giá hiệu quả thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân quận.
|
- Quyết định
giao tự chủ
- Kế hoạch
kiểm tra, khảo
sát
- Báo cáo
|
Trưởng phòng Tài
chính - Kế hoạch
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
15
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
6.3.
|
Tăng cường công tác kiểm soát đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong việc sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là việc công khai, minh bạch, dân chủ về tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
- Quy chế quản
lý tài sản công
- Kế hoạch
kiểm tra
- Báo cáo
|
Trưởng phòng Tài
chính - Kế hoạch
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
6.4.
|
Đẩy mạnh thanh toán điện tử để tạo tiện lợi cho người dân và tổ chức khi thực hiện TTHC và sử dụng dịch vụ công
|
- Kết quả (định
lượng)
|
- Trưởng phòng
Tài chính - Kế
hoạch
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
|
- Trưởng phòng
Tư pháp, Chánh
Văn phòng
UBND quận
- Giám đốc Kho
bạc Nhà nước
|
Trong năm 2021
|
|
|
7.
|
Hiện
đại
hóa
nền
hành
chính,
xây
dựng
và
phát
triển
chính
quyền
điện
tử
|
Hiện
đại
hóa
nền
hành
chính,
xây
dựng
và
phát
triển
chính
quyền
điện
tử
|
Hiện
đại
hóa
nền
hành
chính,
xây
dựng
và
phát
triển
chính
quyền
điện
tử
|
Hiện
đại
hóa
nền
hành
chính,
xây
dựng
và
phát
triển
chính
quyền
điện
tử
|
Hiện
đại
hóa
nền
hành
chính,
xây
dựng
và
phát
triển
chính
quyền
điện
tử
|
Hiện
đại
hóa
nền
hành
chính,
xây
dựng
và
phát
triển
chính
quyền
điện
tử
|
|
7.1.
|
Đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án xây dựng Thành phố Hồ Chí
Minh
trở
thành đô thị thông minh và xây dựng chính quyền điện tử tại Thành phố; thực hiện đảm bảo lộ trình Đề án xây dựng Đô thị thông minh quận Gò Vấp giai đoạn 2020 - 2025 (Quyết định số 2841/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2020); Chương trình Chuyển đổi số của quận giai đoạn 2020-2025.
|
Theo nội dung
tại Đề án, Kế
hoạch
|
Chánh văn phòng
UBND quận
|
- Trưởng phòng Nội vụ
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
16
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
7.2.
|
Tập trung triển khai xây dựng hoàn thiện kho dữ liệu, hệ thống cơ sở dữ liệu của quận trong nhiều lĩnh vực; kết nối và mở rộng khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu của quận phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, tích hợp vào Trung tâm điều
hành
đô
thị
thông
minh của quận và Thành phố.
|
Cơ sở dữ liệu
|
Chánh văn phòng
UBND quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
7.3.
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động nội bộ của lãnh đạo quận; trong phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị nhất là tại Ủy ban nhân dân 16 phường; trong phục vụ người dân và tổ chức; mở rộng việc sử dụng trên nền tảng điện thoại thông minh.
|
- Hạn chế giải
quyết công việc
qua văn bản
giấy
- Họp trực
tuyến
- Ứng dụng,
phần mềm cải
tiến
|
- Chánh văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
||
|
7.4.
|
Tiếp tục hoàn thiện trục liên thông kết nối Phần mềm quản lý văn bản, chỉ đạo điều hành của Thành phố; kiểm tra việc thực hiện hệ thống Phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc đảm bảo việc gửi/nhận/liên thông văn bản điện tử (theo danh mục quy định không gửi văn bản giấy) giữa các cơ quan trên địa bàn Thành phố.
|
- Hạn chế văn
bản giấy
- Ứng dụng,
phần mềm cải
tiến
|
- Chánh văn
phòng UBND
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
17
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
7.5.
|
Nghiên cứu việc sử dụng chữ ký số, chứng thực điện tử trong hoạt động nội bộ các cơ quan, đơn vị.
|
- Kế hoạch sử
dụng chữ ký số
|
- Chánh văn
phòng UBND
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
|
Trong năm 2021
|
|
|
phường
|
phường
|
phường
|
||||
|
7.6.
|
100% cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 16 phường hoàn tất việc chuyển đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
|
- Báo cáo kết
quả thực hiện
|
- Trưởng phòng
Nội vụ
- Chánh văn
phòng UBND
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
7.7.
|
Bố trí phương tiện làm việc hiệu quả, hiện đại cho đội ngũ CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị.
|
- Nâng cấp, mở
rộng hệ thống
cơ sở vật chất,
phương tiện giải
quyết công việc
|
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
||
|
7.8.
|
Chỉ tiêu xây dựng môi trường làm việc điện tử
a) 100% văn bản, tài liệu giải quyết công việc trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện dưới dạng điện tử (trừ những văn bản mật).
b) 100% cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý sử dụng thường xuyên hệ thống thư điện tử công vụ trong công việc.
c) Trên 95% đơn vị sự nghiệp công lập về lĩnh vực giáo dục, y tế ứng dụng thanh toán điện tử trong cung ứng dịch vụ. Có
|
- Báo cáo kết
quả thực hiện
- Báo cáo kết
quả kiểm tra
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Chánh Văn
phòng UBND
quận; Giám đốc Kho bạc Nhà
nước quận
|
Trong năm 2021
|
18
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
90% sở, ban - ngành, Ủy ban nhân dân (UBND) quận - huyện ứng dụng thanh toán điện tử trong giải quyết TTHC.
|
||||||
|
8.
|
Khảo
sát,
đánh
giá
sự
hài
lòng
của
người
dân,
tổ
chức
|
Khảo
sát,
đánh
giá
sự
hài
lòng
của
người
dân,
tổ
chức
|
Khảo
sát,
đánh
giá
sự
hài
lòng
của
người
dân,
tổ
chức
|
Khảo
sát,
đánh
giá
sự
hài
lòng
của
người
dân,
tổ
chức
|
Khảo
sát,
đánh
giá
sự
hài
lòng
của
người
dân,
tổ
chức
|
Khảo
sát,
đánh
giá
sự
hài
lòng
của
người
dân,
tổ
chức
|
|
8.1.
|
Tổ chức đánh giá việc giải quyết TTHC theo quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2020 của UBND Thành phố; đánh giá hài lòng gắn với giải quyết TTHC trên môi trường điện tử
|
- Kế hoạch triển
khai đánh giá và báo cáo kết quả
thực hiện
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND 16 phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
8.2.
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
16
phường phải
đổi
mới phương thức trong công tác khảo sát sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp theo hướng hiệu quả và định lượng khi thực hiện TTHC và sử dụng dịch vụ công.
|
- Cải tiến
phương pháp
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND 16 phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
8.3.
|
Tăng cường thu thập đánh giá hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị
|
- Dữ liệu đánh
giá hài
lòng/phân tích
|
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
Trong năm 2021
|
19
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực; tuyên truyền, khuyến khích người dân tham gia đánh giá sự hài lòng; nghiên cứu cải thiện tỷ lệ hài lòng ngay cả khi tỷ lệ hồ
|
dữ liệu
- Giải pháp/sáng kiến
|
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
||||
|
sơ giải quyết đúng hạn đạt 100%. Thường xuyên theo dõi
định
kỳ theo tuần,
tháng
kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân để kịp thời chấn chỉnh những vấn đề còn hạn chế.
|
||||||
|
8.4.
|
Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp Giám sát tinh thần trách nhiệm, thái độ giao tiếp, ứng xử của CBCCVC trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân và khảo sát
sự
hài
lòng của người
dân
và doanh nghiệp đối với cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn quận giữa Ủy
ban
Mặt trận
Tổ
quốc Việt Nam quận và Ủy ban nhân dân quận.
|
- Kết quả
|
Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
8.5.
|
Khảo sát sự hài lòng của người dân trong sử dụng một số dịch vụ công ích, có liên hệ đến việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
- Đề án/Kế
hoạch khảo sát
- Báo cáo
|
-
Thủ
trưởng
các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
Trong năm 2021
|
20
|
STT
|
Nhiệm
vụ
cụ
thể
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
9.
|
Công
tác
truyền
thông
hỗ
trợ
công
tác
CCHC,
cải
cách
TTHC
|
Công
tác
truyền
thông
hỗ
trợ
công
tác
CCHC,
cải
cách
TTHC
|
Công
tác
truyền
thông
hỗ
trợ
công
tác
CCHC,
cải
cách
TTHC
|
Công
tác
truyền
thông
hỗ
trợ
công
tác
CCHC,
cải
cách
TTHC
|
Công
tác
truyền
thông
hỗ
trợ
công
tác
CCHC,
cải
cách
TTHC
|
Công
tác
truyền
thông
hỗ
trợ
công
tác
CCHC,
cải
cách
TTHC
|
|
9.1.
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác thông tin, tuyên truyền CCHC trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với tình hình mới, chú trọng tuyên truyền đến người dân, doanh nghiệp các giải pháp cải cách trong thực hiện TTHC cho người dân, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức sinh động, lôi cuốn dể người dân, doanh nghiệp biết, trải nghiệm, tin cậy và cùng chung tay cải cách với Thành phố
|
- Kế hoạch
- Văn bản triển
khai
|
- Trưởng phòng
Văn
hóa
-
Thông
tin;
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
|
|
9.2.
|
Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, thông tin về CCHC; chú trọng vai trò chủ động của CBCCVC, nhất là CBCCVC giữ vị trí lãnh đạo, quản lý.
|
- Cách làm mới
|
- Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch UBND
16 phường
|
- Trưởng phòng
Văn hóa -
Thông tin;
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
Trong năm 2021
|
|
|
9.3.
|
Cổng thông tin điện tử quận và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị phải có các chuyên mục dành riêng về công tác CCHC giới thiệu các mô hình, điển hình hay trong thực hiện CCHC.
|
- Bài viết, tin,
ảnh, video clip
|
- Trưởng phòng
Văn hóa - Thông
tin;
- Chánh Văn
phòng UBND
quận
|
- Thủ trưởng
các cơ quan,
đơn vị; Chủ
tịch UBND 16
phường
|
Trong năm 2021
|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP