|
UBND TỈNH HẬU GIANG Số: 113/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hậu Giang, ngày 26 tháng 04 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Quy đinh về chức năng, nhiệm vụ, Quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Tôn giáo tỉnh Hậu Giang
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;
Căn cứ văn bản số 2941/BNV-TCBC ngày 16/12/2003 cùa Bộ Nội Vụ về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia tách;
Căn cứ Nghị định số 91/2003/NĐ-CP ngày 13/8/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Ban Tôn giáo Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 22/2004/NĐ-CP ngày 12/01/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;
Căn cứ Thông tư Liên bộ số 01/TTLB ngày 11/ 04/1994 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ và Ban Tôn giáo của Chính phủ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và qyy trình thành lập Ban Tôn giáo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 18/2004/QĐ-UB ngày 01/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Ban Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 07/TT/BTG ngày 06/04/2004 của Ban Tôn giáo tỉnh, kèm theo “Đề án quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Tôn giáo tỉnh Hậu Giang” và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng:
a) Ban Tôn giáo tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định pháp luật.
b) Ban Tôn giáo tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Tôn giáo của Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Căn cứ chính sách, pháp luật cùa Nhà nước sự hướng dẫn của Ban Tôn giáo của Chính phủ và đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, xây dựng chương trình, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và nhiệm vụ công tác của tỉnh về linh vực tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời, tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch được duyệt.
2. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và trong việc thực hiện chủ trương chính sách và pháp luật Nhà nước về tôn giáo; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện chính sách tôn giáo tại địa phương, làm đầu mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo ở địa phương, kể cả hoạt động đối ngoại liên quan đến tôn giáo.
4. Nắm tình hình hoạt động của các tôn giáo và tình hình công tác tôn giáo ở địa phương; nghiên cứu, quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về hoạt động tôn giáo và công tác tôn giáo; phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh đề xuất các chủ trương công tác, đồng thời giúp Ủy ban nhân dân cụ thể hoá các chủ trương công tác thành các quyết định của Ủy ban nhân dân phù hợp với chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác tôn giáo.
5. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức tôn giáo, các cấp, các ngành, tổ chức xã hội và công dân trong việc chấp hành và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về tôn giáo.
6. Tạo điều kiện giúp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội xây dựng phong trào quần chúng và tổ chức quần chúng ở nơi có đông tín đồ tôn giáo; phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện chính sách đối với chức sắc, nhân sĩ tôn giáo.
7. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo ở địa phương trong tỉnh.
8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ban theo qui định .
9. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo qui định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Tôn giáo của Chính phủ.
10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực quản lý của Ban theo qui định của Pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế.
1. Về tổ chức bộ máy:
- Lãnh đạo Ban:
+ Trưởng ban: là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Ban tôn giáo .
+ Phó Trưởng ban: từ 01 đến 02 Phó Trưởng ban, là người giúp việc Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, từng tôn giáo và địa bàn huyện do Trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ công tác được phân theo qỦy định pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức của Ban:
+ Văn phòng (Phòng Tổ chức - Hành chính).
+ Phòng Công giáo, Tin Lành.
+ Phòng Các Tôn giáo khác (Phật Giáo, Cao Đài, Hòa Hảo, Tịnh độ Cư sĩ...).
2. Về biên chế:
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ vê phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước- riêng công nhân, viên chức hợp đồng thực hiện theo Bộ Luật Lao đông va Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh xây dựng và ban hanh Quy chế tổ chức thực hiện của Ban Tôn giáo tỉnh, phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận (Phòng) trực thuộc và từng cán bộ, công chức; đổng thời sắp xếp tố chức, bố trí cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có lien quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh này./.