Quay lại

Quyết định 113/2025/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 113/2025/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 28 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 84/2025/QH15 và số 93/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 84/2025/QH15 và số 93/2025/QH15.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

b) Người sử dụng theo quy định tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15 khi Nhà nước thu hồi đất bị thiệt hại cây trồng, vật nuôi;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây trồng: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại vật nuôi khác: Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

4. Đơn giá hỗ trợ di dời vật nuôi khác: Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Những loại cây trồng, vật nuôi có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong Phụ lục đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi được quy định tại Điều 2 Quyết định này thì được phép áp dụng đơn giá quy định đối với loại cây trồng, vật nuôi tương đương;

2. Trường hợp không có loại cây trồng, vật nuôi tương đương, thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan điều tra, khảo sát, tính toán mức giá bồi thường thiệt hại theo thực tế lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định 50/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

b) Quyết định 43/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Bãi bỏ số thứ tự 21 Phụ lục III, số thứ tự 14 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước khi sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Khoản 5 Điều 4;
- Các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu VT, CVNCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Gia Long

PHỤ LỤC I


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)


TT

Danh mục

Đơn vị tính

Đơn giá

Ghi chú

I

CÂY HÀNG NĂM

1

Cây mạ

1.1

Cây mạ lúa thuần

Đồng/m2

35.000

1.2

Cây mạ lúa lai

Đồng/m2

40.000

2

Cây lúa

2.1

Lúa thuần

Đồng/m2

6.500

2.2

Lúa lai

Đồng/m2

7.000

3

Cây ngô

3.1

Cây ngô tẻ

Đồng/m2

5.000

3.2

Cây ngô nếp

Đồng/m2

6.000

3.3

Ngô ngọt

Đồng/m2

6.500

3.4

Ngô sinh khối

Đồng/m2

4.000

4

Khoai lang

Đồng/m2

12.300

5

Khoai sọ, khoai môn, khoai nương…

Đồng/m2

26.100

6

Cây Sắn

Đồng/m2

5.000

7

Cây dong giềng

Đồng/m2

18.000

8

Nhóm cây đậu làm rau: Đậu cô ve, đậu đũa, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu nho nhe, đậu răng ngựa…

Đồng/m2

16.500

9

Dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa chuột…

Đồng/m2

20.200

10

Dưa lưới, dưa vàng, dưa hoàng kim

Đồng/m2

71.000

11

Các loại rau lấy củ quả như su hào, cà rốt, củ cải…

Đồng/m2

15.000

12

Các loại rau lấy củ quả khác như cà chua, bắp cải, củ kiệu…

Đồng/m2

29.000

13

Các loại rau cao cấp (súp lơ, măng tây)

Đồng/m2

38.500

14

Các loại rau gia vị hàng năm (húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá lốt, lá mơ, ngải cứu, sả, ớt, tỏi, hành hoa, giềng các loại rau thơm khác)

Đồng/m2

25.500

15

Cây rau muống, rau cần, rau rút, dọc mùng, rau má, rau ngót, rau đay, rau diếp, xà lách, rau dền, cải các loại, mồng tơi…

Đồng/m2

14.500

16

Cây cải thảo

Đồng/m2

20.000

17

Các loại rau thông thường hàng năm còn lại (vụ xuân, hè, thu đông)

Đồng/m2

10.500

18

Cây lạc

Đồng/m2

25.200

19

Nhóm cây lấy hạt (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, vừng, kê, đậu đỏ)

Đồng/m2

6.000

20

Nhóm cây cà các loại (cà pháo, cà bát, cà tím)

Đồng/m2

15.200

21

Cây củ từ, củ lỗ, củ cọc rào, củ đậu, củ mỡ, củ mài, khoai sáp, khoai tây, củ đậu, củ ráy, củ ngà và các loại cây lấy củ khác

Đồng/m2

21.600

22

Su Su, hoa thiên lý, bầu, mướp, mướp đắng, lặc lày...

Đồng/m2

17.900

23

Bí đỏ, bí xanh, bì bò, bí ngồi

Đồng/m2

17.100

24

Cây mía ăn tươi

24.1

Mía trồng tập trung theo rãnh

Đồng/m2

9.000

24.2

Mía trồng theo khóm

Đồng/khóm

29.300

25

Cây mía nguyên liệu

Đồng/m2

7.500

26

Cây bông, đay…

Đồng/m2

11.100

27

Cây dong lấy lá

Đồng/m2

15.000

28

Các loại cỏ chăn nuôi

Đồng/m2

7.200

II

NHÓM CÂY HOA, CÂY CẢNH

1

Các loại hoa cao cấp: Lily, lay ơn, hồng, huệ, huệ tây, hoa phăng, cúc Đà Lạt, hoa bi, hoa tuylip và các loại hoa nhập khác

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

26.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

42.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

64.000

2

Cúc các loại

2.1

Loại 1 bông

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

16.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

25.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

37.000

2.2

Loại nhiều bông

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

17.600

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

28.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

42.000

3

Hoa đồng tiền, mẫu đơn, tầm xuân, trà, mộc, thược dược, xương rồng, cẩm chướng, thạch thảo, lưu ly, dâm bụt, violet, hoa bướm

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

18.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

34.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

47.000

4

Cây sen, súng

4.1

Cây lấy hoa

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

11.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

15.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

21.000

4.2

Cây lấy hạt, ngó, củ

-

Mới trồng, còn nhỏ

Đồng/m2

11.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

12.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

18.000

5

Các loại hoa mào gà, bóng nước, hoa sói

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

15.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

24.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

33.000

6

Tigôn, bìm bịp, hoa chuông, dai vàng, các loại hoa leo giàn khác

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

18.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

26.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

38.000

7

Hoa loa kèn, ngọc trâm, bách hợp

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

12.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

21.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

31.000

8

Cây hoa quỳnh, lan tỏi, móng rồng

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/bụi

14.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/bụi

29.000

-

Đã cho thu hoạch

đồng/bụi

40.000

9

Hoa mười giờ, sống đời

-

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

Đồng/m2

11.000

-

Mới có hoa, sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

13.000

-

Đã cho thu hoạch

Đồng/m2

16.000

10

Hoa giấy (leo giàn)

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

15.000

-

Cây chưa leo giàn

Đồng/cây

25.000

-

Cây có tán < 5 m2

Đồng/cây

61.000

-

5 m2 ≤ tán cây < 10 m2

Đồng/cây

95.000

-

10 m2 ≤ tán cây < 15 m2

Đồng/cây

136.000

-

15 m2 ≤ tán cây < 20 m2

Đồng/cây

196.000

-

Cây có tán từ 20 m2 trở lên

Đồng/cây

256.000

11

Hàng rào cây ô rô, chẻ mạn, hàng rào trúc, hàng rào dâm bụt, cúc tần, găng, vàng anh lá đốm… hàng rào cây xanh

11.1

Hàng rào cắt tỉa

-

Cây trồng dưới 1 năm

Đồng/m dài

36.500

-

Trồng từ 1 năm trở lên

Đồng/m dài

115.000

11.2

Hàng rào tạp

-

Cây trồng dưới 1 năm

Đồng/m dài

18.000

-

Trồng từ 1 năm trở lên

Đồng/m dài

65.000

12

Cây đào làm cảnh

-

Cây con mới trồng

Đồng/cây

35.000

-

Đường kính thân < 0,5cm

Đồng/cây

59.000

-

0,5cm ≤ Đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

91.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

133.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

236.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

322.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 7cm

Đồng/cây

532.000

-

7cm ≤ Đường kính thân < 10cm

Đồng/cây

828.000

-

Đường kính thân ≥ 10cm

Đồng/cây

1.050.000

III

NHÓM CÂY ĂN QUẢ

1

Cam (Mật độ 625 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3 m

Đồng/cây

93.000

-

0,3 m ≤ Đường kính tán < 0,5 m

Đồng/cây

186.000

-

0,5 m ≤ Đường kính tán < 0,8 m

Đồng/cây

242.000

-

0,8 m ≤ Đường kính tán < 1 m (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

373.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1 m ≤ Đường kính tán < 3 m (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

628.000

-

3 m ≤ Đường kính tán < 4 m (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

686.000

-

Đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

842.000

-

Đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

642.000

-

Đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch từ 20-30 kg quả)

Đồng/cây

508.000

-

Đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

282.000

-

Đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

95.000

2

Cây Quýt (Mật độ 625 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3 m

Đồng/cây

84.000

-

0,3 m ≤ Đường kính tán < 0,5 m

Đồng/cây

182.000

-

0,5 m ≤ Đường kính tán < 0,8 m

Đồng/cây

246.000

-

0,8 m ≤ Đường kính tán < 1 m (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

387.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1 m ≤ Đường kính tán < 2 m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

618.000

-

2 m ≤ Đường kính tán < 4 m (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

679.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch ≥ 40 kg quả)

Đồng/cây

828.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

643.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

515.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu hoạch từ 5-10 kg quả)

Đồng/cây

255.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (cây cho thu thu hoạch < 5 kg quả)

Đồng/cây

80.000

3

Cây Bưởi (Mật độ 400 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3 m

Đồng/cây

99.000

-

0,3 m ≤ Đường kính tán < 0,5 m

Đồng/cây

210.000

-

0,5 m ≤ Đường kính tán < 0,8 m

Đồng/cây

295.000

-

0,8 m ≤ Đường kính tán < 1 m (cây cho thu hoạch < 30 kg quả)

Đồng/cây

448.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1 m ≤ Đường kính tán < 2 m (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

676.000

-

2 m ≤ Đường kính tán < 4 m (cây cho thu hoạch từ 50-70 kg quả)

Đồng/cây

833.000

-

4 m ≤ Đường kính tán < 5 m (cây cho thu hoạch từ 70-100 kg quả)

Đồng/cây

1.176.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch ≥ 100 kg quả)

Đồng/cây

1.343.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 70-100 kg quả)

Đồng/cây

1.088.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 50-70 kg quả)

Đồng/cây

838.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

540.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

150.000

4

Cây phật thủ

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3 m

Đồng/cây

75.000

-

0,3 m ≤ Đường kính tán < 0,5 m

Đồng/cây

134.000

-

0,5 m ≤ Đường kính tán < 0,8 m

Đồng/cây

173.000

-

0,8 m ≤ Đường kính tán < 1 m (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

217.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1 m ≤ Đường kính tán < 2 m (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

292.000

-

2 m ≤ Đường kính tán < 4 m (cây cho thu hoạch từ 40-60 kg quả)

Đồng/cây

409.000

-

4 m ≤ Đường kính tán < 5 m (cây cho thu hoạch từ 60-80 kg quả)

Đồng/cây

670.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch ≥ 80 kg quả)

Đồng/cây

781.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 60-80 kg quả)

Đồng/cây

642.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 30-60 kg quả)

Đồng/cây

445.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

297.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

125.000

5

Chanh, quất, chấp (Mật độ 1.111 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3 m

Đồng/cây

58.000

-

0,3 m ≤ Đường kính tán < 0,5 m

Đồng/cây

90.000

-

0,5 m ≤ Đường kính tán < 1,0 m (cây cho thu hoạch < 5 kg quả)

Đồng/cây

120.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1 m ≤ Đường kính tán < 2 m (cây cho thu hoạch từ 5-10 kg quả)

Đồng/cây

284.000

-

2 m ≤ Đường kính tán < 3 m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

361.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3 m (cây cho thu hoạch ≥ 20 kg quả)

Đồng/cây

482.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3 m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

343.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3 m (cây cho thu hoạch từ 5-10 kg quả)

Đồng/cây

215.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3 m (cây cho thu hoạch < 5 kg quả)

Đồng/cây

60.000

6

Cây nhãn (Mật độ 400 cây/ha)

6.1

Cây nhãn trồng bằng hạt

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có Đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

108.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

207.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

276.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

389.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 8cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

689.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

8cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

1.006.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

1.297.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm (cây cho thu hoạch từ 100-150 kg quả)

Đồng/cây

1.506.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch ≥ 150 kg quả)

Đồng/cây

1.934.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 100-150 kg quả)

Đồng/cây

1.473.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

1.379.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

962.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

477.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

200.000

6.2

Cây nhãn trồng bằng cành chiết hoặc cây ghép

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3m

Đồng/cây

119.000

-

0,3m ≤ Đường kính tán < 0,5m

Đồng/cây

203.000

-

0,5m ≤ Đường kính tán < 0,8m

Đồng/cây

306.000

-

0,8m ≤ Đường kính tán < 1m

Đồng/cây

439.000

-

1m ≤ Đường kính tán < 2 m (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

771.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

2m ≤ Đường kính tán <3 m (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

951.000

-

3m ≤ Đường kính tán < 4 m (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

1.251.000

-

4m ≤ Đường kính tán < 5 m (cây cho thu hoạch từ 100-150 kg quả)

Đồng/cây

1.481.000

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch ≥ 150 kg quả)

Đồng/cây

1.851.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 100-150 kg quả)

Đồng/cây

1.448.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

1.064.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

831.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

434.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 5 m (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

180.000

7

Cây vải (Mật độ 400 cây/ha)

7.1

Cây vải hạt

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

122.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

214.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

284.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

390.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 8cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

497.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

8cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

676.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 50-80 kg quả)

Đồng/cây

881.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm (cây cho thu hoạch từ 80-120 kg quả)

Đồng/cây

1.086.000

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch ≥ 120 kg quả)

Đồng/cây

1.214.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 80-120 kg quả)

Đồng/cây

956.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 50-80 kg quả)

Đồng/cây

542.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch 20-50 kg quả)

Đồng/cây

390.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

180.000

7.2

Cây vải trồng bằng cành chiết hoặc cây ghép

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3m

Đồng/cây

127.000

-

0,3m ≤ Đường kính tán < 0,5m

Đồng/cây

218.000

-

0,5m ≤ Đường kính tán < 0,8m

Đồng/cây

302.000

-

0,8m ≤ Đường kính tán < 1m

Đồng/cây

442.000

-

1m ≤ Đường kính tán < 3 m (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

589.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

3m ≤ Đường kính tán < 4 m (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

882.000

-

4m ≤ Đường kính tán < 5 m (cây cho thu hoạch từ 50-80 kg quả)

Đồng/cây

969.000

-

5m ≤ Đường kính tán < 6 m (cây cho thu hoạch từ 80-120 kg quả)

Đồng/cây

1.176.000

Cây có đường kính tán ≥ 6 m (cây cho thu hoạch ≥ 120 kg quả)

Đồng/cây

1.396.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 6 m (cây cho thu hoạch từ 80-120 kg quả)

Đồng/cây

1.033.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 6 m (cây cho thu hoạch từ 50-80 kg quả)

Đồng/cây

708.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 6 m (cây cho thu hoạch 20-50 kg quả)

Đồng/cây

436.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 6 m (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

180.000

8

Xoài, muỗm (Mật độ 400 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

116.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 10cm

Đồng/cây

199.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm

Đồng/cây

245.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

316.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

20cm ≤ Đường kính thân < 25cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

520.000

-

25cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

717.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch ≥ 100 kg quả)

Đồng/cây

853.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

596.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

320.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

150.000

9

Mít (Mật độ 400 cây/ha)

9.1

Cây mít Thái

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

93.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

160.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

227.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 30 kg quả)

Đồng/cây

434.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

603.000

-

25cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

742.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm (cây cho thu hoạch từ 100-150 kg quả)

Đồng/cây

929.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch ≥ 150 kg quả)

Đồng/cây

1.240.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 100-150 kg quả)

Đồng/cây

922.000

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 50-100 kg quả)

Đồng/cây

552.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

405.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch < 30 kg quả)

Đồng/cây

200.000

9.2

Cây mít khác

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

73.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

140.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

290.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 20kg quả)

Đồng/cây

416.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

577.000

-

25cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 40-80 kg quả)

Đồng/cây

731.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm (cây cho thu hoạch từ 80-120 kg quả)

Đồng/cây

915.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch ≥ 120 kg quả)

Đồng/cây

1.193.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 80-120 kg quả)

Đồng/cây

893.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 40-80 kg quả)

Đồng/cây

501.000

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

373.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

180.000

10

Cây ổi (mật độ 1.100 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

74.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

103.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

181.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

268.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 20-30 kg quả)

Đồng/cây

309.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 30 kg quả)

Đồng/cây

355.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 20-30 kg quả)

Đồng/cây

259.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

152.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

85.000

11

Cây Táo (Mật độ 500 cây/ha), mơ, mận (Mật độ 400 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

109.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

303.000

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

364.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

479.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

674.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 40 kg quả)

Đồng/cây

854.000

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

583.000

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

307.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

100.000

12

Cây lê, móc cọp (Mật độ 400 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

118.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

298.000

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

409.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-25 kg quả)

Đồng/cây

542.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 25-50 kg quả)

Đồng/cây

782.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

976.000

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 25-50 kg quả)

Đồng/cây

646.000

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-25 kg quả)

Đồng/cây

351.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

100.000

13

Cây Đào lấy quả (Mật độ 500 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

78.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

105.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

164.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

221.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

388.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 30-60 kg quả)

Đồng/cây

530.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 60 kg quả)

Đồng/cây

748.000

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 30-60 kg quả)

Đồng/cây

519.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

238.000

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

100.000

14

Cây Hồng, Bồ quân (Nụ quân) (mật độ 600 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

116.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

174.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

253.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

343.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

426.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 20-30 kg quả)

Đồng/cây

595.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 25cm (cây cho thu hoạch từ 30-40 kg quả)

Đồng/cây

720.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 25 cm (cây cho thu hoạch ≥ 60 kg quả)

Đồng/cây

935.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 25 cm (cây cho thu hoạch từ 30-40 kg quả)

Đồng/cây

666.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 25 cm (cây cho thu hoạch từ 20-30 kg quả)

Đồng/cây

500.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 25 cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

213.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 25 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

120.000

15

Cây Vú sữa (Mật độ 100 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

87.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

178.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 7cm

Đồng/cây

212.000

-

7cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

283.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

358.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

459.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

579.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

388.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

241.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

110.000

16

Cây Na, lựu (Mật độ 1.100 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

68.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

97.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

146.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

195.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

335.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 15 cm (cây cho thu hoạch ≥ 30 kg quả)

Đồng/cây

469.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 15 cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

281.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 15 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

100.000

17

Cây quất hồng bì (mật độ 400 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

65.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

129.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

186.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

249.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

325.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

377.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

441.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

344.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

235.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

110.000

18

Cây Hồng xiêm (mật độ 400 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

74.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

109.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

147.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 15 kg quả)

Đồng/cây

196.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 15-30 kg quả)

Đồng/cây

358.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 30-60 kg quả)

Đồng/cây

491.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 60 kg quả)

Đồng/cây

619.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 30-60 kg quả)

Đồng/cây

403.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 15-30 kg quả)

Đồng/cây

286.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 15 kg quả)

Đồng/cây

100.000

19

Cây Dứa

19.1

Cây dứa CAIEN

-

Mới trồng dưới 1 năm

Đồng/m2

20.000

-

Trồng trên 1 năm - chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

25.000

-

Dứa có quả non sắp thu hoạch

Đồng/m2

35.000

19.2

Cây dứa Queen

-

Mới trồng dưới 1 năm

Đồng/m2

24.000

-

Trồng trên 1 năm - chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

27.000

-

Dứa có quả non sắp thu hoạch

Đồng/m2

37.000

19.3

Các loại dứa trồng phân tán

Đồng/khóm

25.000

20

Cây chuối (Mật độ 2.000 cây (khóm)/ha)

20.1

Cây chuối đơn (không hình thành khóm)

-

Mới trồng (Chiều cao cây ≤ 1 mét)

Đồng/cây

24.000

-

1m< chiều cao cây ≤ 1,5 mét chưa có quả

Đồng/cây

45.000

-

Cây có buồng, chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

63.000

-

Cây đang cho thu hoạch (nhưng chưa thu hoạch)

Đồng/cây

27.000

20.2

Cây chuối hình thành khóm

-

Khóm < 3 cây

Đồng/khóm

158.000

-

Khóm từ 3 cây đến 5 cây

Đồng/khóm

208.000

-

Khóm từ 5 cây đến 10 cây

Đồng/khóm

277.000

-

Khóm trên 10 cây

Đồng/khóm

405.000

21

Cây Khế, Dọc, Me, tai chua, trứng gà (Mật độ 600 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

75.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

175.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

280.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

367.000

-

Đường kính thân ≥ 20cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

510.000

-

Đường kính thân ≥ 20cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

237.000

-

Đường kính thân ≥ 20cm (cây cho thu hoạch < 20 kg quả)

Đồng/cây

100.000

22

Dâu da xoan, thị, doi (Mật độ 500 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

79.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

175.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

226.000

b

Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 3 của chu kỳ cây)

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

350.000

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

411.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

447.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

389.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-30 kg quả)

Đồng/cây

290.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

110.000

23

Cây Thanh Long (Mật độ 1.200 trụ/ha tương đương 5.555 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Tuổi cây <1 năm

Đồng/trụ

249.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm

Đồng/trụ

289.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (cho thu hoạch <5 kg quả/trụ)

Đồng/trụ

365.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

Tuổi cây từ 3-5 năm (cho thu hoạch từ 5-10 kg quả/trụ)

Đồng/trụ

388.000

-

Tuổi cây từ 5-10 năm (cho thu hoạch từ 10-20 kg quả/trụ)

Đồng/trụ

409.000

-

Tuổi cây ≥ 10 năm (cho thu hoạch ≥ 20 kg quả/trụ)

Đồng/trụ

450.000

-

Tuổi cây ≥ 10 năm (cho thu hoạch từ 10-20 kg quả/trụ)

Đồng/trụ

300.000

-

Tuổi cây ≥ 10 năm (cho thu hoạch từ 5-10 kg quả/trụ)

Đồng/trụ

201.000

-

Tuổi cây ≥ 10 năm (cho thu hoạch <5 kg quả/trụ)

Đồng/trụ

80.000

24

Cây nhót (Mật độ 800 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3m

Đồng/cây

55.000

-

0,3m ≤ Đường kính tán < 0,5m

Đồng/cây

74.000

-

0,5m ≤ Đường kính tán < 0,8m

Đồng/cây

100.000

-

0,8m ≤ Đường kính tán < 1m (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

129.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1m ≤ Đường kính tán < 2m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

216.000

-

2m ≤ Đường kính tán < 3m (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

237.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3m (cây cho thu hoạch ≥ 40 kg quả)

Đồng/cây

276.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3m (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

221.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

144.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 3m (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

80.000

25

Cây sấu ăn quả (Mật độ 500 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

117.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

207.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 7cm

Đồng/cây

319.000

-

7cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

462.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

976.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 20-30 kg quả)

Đồng/cây

1.302.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 50cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

1.816.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

2.356.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch từ 30-50 kg quả)

Đồng/cây

1.440.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch từ 20-30 kg quả)

Đồng/cây

925.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

475.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

220.000

26

Cây dừa (Mật độ 156 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có chiều cao < 1m

Đồng/cây

89.000

-

1m ≤ Chiều cao < 2m

Đồng/cây

176.000

-

2m ≤ Chiều cao < 3m (cây cho thu hoạch <10 quả)

Đồng/cây

261.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

3m ≤ Chiều cao < 4m (cây cho thu hoạch từ 10- 30 quả)

Đồng/cây

313.000

-

4m ≤ Chiều cao < 5m (cây cho thu hoạch từ 30- 50 quả)

Đồng/cây

450.000

-

Cây có chiều cao ≥ 5m (cây cho thu hoạch ≥ 50 quả)

Đồng/cây

514.000

-

Cây có chiều cao ≥ 5m (cây cho thu hoạch từ 30-50 quả)

Đồng/cây

321.000

-

Cây có chiều cao ≥ 5m (cây cho thu hoạch từ 10-30 quả)

Đồng/cây

244.000

-

Cây có chiều cao ≥ 5m (cây cho thu hoạch <10 quả)

Đồng/cây

140.000

27

Cây Cau (mật độ 800 cây/ha), cọ ăn quả (Mật độ 1.000 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có chiều cao < 1,0m

Đồng/cây

63.000

-

1,0m ≤ Chiều cao < 1,5m

Đồng/cây

107.000

-

1,5m ≤ Chiều cao < 2,0m

Đồng/cây

145.000

-

2,0m ≤ Chiều cao < 3,0m (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

187.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

3,0m ≤ Chiều cao < 4,0m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

302.000

-

Cây có chiều cao ≥ 4,0m (cây cho thu hoạch ≥ 20 kg quả)

Đồng/cây

583.000

-

Cây có chiều cao ≥ 4,0m (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

263.000

-

Cây có chiều cao ≥ 4,0m (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

120.000

28

Cây Nho (Mật độ tối đa 2.000 cây/ha), cây mâm xôi (mật độ 2.500 - 4.000 cây)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Tuổi cây <1 năm

Đồng/cây

78.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm

Đồng/cây

91.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (cây cho thu hoạch <3 kg quả)

Đồng/cây

101.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

Tuổi cây từ 3-5 năm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg quả)

Đồng/cây

151.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (cây cho thu hoạch ≥ 5 kg quả)

Đồng/cây

202.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg quả)

Đồng/cây

143.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (cây cho thu hoạch <3 kg quả)

Đồng/cây

60.000

29

Cây Bơ (Mật độ 200 cây/ha)

-

Cây có đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

79.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

296.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

358.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

396.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

551.000

15cm ≤ Đường kính thân <20cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

721.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

916.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 20-50 kg quả)

Đồng/cây

619.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

388.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch <10 kg quả)

Đồng/cây

150.000

30

Cây sung, cây vả lấy quả

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

45.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 10cm

Đồng/cây

70.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm

Đồng/cây

99.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch <20 kg quả)

Đồng/cây

128.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

259.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch ≥ 50 kg quả)

Đồng/cây

494.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

185.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch <20 kg quả)

Đồng/cây

85.000

31

Cây dâu ăn quả

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,3m

Đồng/cây

26.000

-

0,3m ≤ Đường kính tán < 0,5m

Đồng/cây

46.000

-

0,5m ≤ Đường kính tán < 1m (cây cho thu hoạch <5 kg quả)

Đồng/cây

74.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1m ≤ Đường kính tán < 3m (cây cho thu hoạch từ 5-15 kg quả)

Đồng/cây

109.000

-

Đường kính tán ≥ 3m (cây cho thu hoạch ≥ 15 kg quả)

Đồng/cây

137.000

-

Đường kính tán ≥ 3m (cây cho thu hoạch từ 5- 15 kg quả)

Đồng/cây

68.000

-

Đường kính tán ≥ 3m (cây cho thu hoạch <5 kg quả)

Đồng/cây

40.000

32

Cây đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha)

-

Cây mới trồng ≤ 3 tháng; Đường kính thân ≤ 0,5 cm

Đồng/cây

24.000

-

0,5 cm < Đường kính thân ≤ 2,0 cm; chưa có quả

Đồng/cây

56.000

-

2,0 cm < Đường kính thân ≤ 8,0 cm; đang có quả

Đồng/cây

95.000

-

8,0 cm < Đường kính thân ≤ 15 cm; đang có quả

Đồng/cây

215.000

-

Đường kính thân > 15 cm; đang có quả

Đồng/cây

252.000

33

Dâu tây (Mật độ 40.000 cây/ha)

-

Mới gieo trồng

Đồng/m2

10.000

-

Cây còn non, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

13.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

18.000

-

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m2

22.000

34

Cây chanh dây (Mật độ 500 trụ/ha tương ứng 1.300 cây/ha)

-

Mới gieo trồng

Đồng/m2

6.000

-

Mới leo dàn, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

10.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

14.000

-

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m2

19.000

35

Cây gấc

-

Mới gieo trồng

Đồng/m2

7.000

-

Mới leo dàn, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

9.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

11.000

-

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m2

14.000

36

Cây táo mèo (Sơn tra) (Mật độ 1.667 cây/ha)

-

Cây có đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

30.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

45.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

62.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 8cm (cây cho thu hoạch <5 kg quả)

Đồng/cây

79.000

b

Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây)

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch từ 5-10 kg quả)

Đồng/cây

117.000

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

160.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 15 cm (cây cho thu hoạch ≥ 20 kg quả)

Đồng/cây

230.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 15 cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

135.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 15 cm (cây cho thu hoạch từ 5-10 kg quả)

Đồng/cây

81.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 15 cm (cây cho thu hoạch <5 kg quả)

Đồng/cây

50.000

III

NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

1

Cây chè Shan tuyết (độ dốc trên 20o mật độ 2.500 - 3.000 cây/ha)

Đối với chè Shan tuyết cổ thụ có phương án khảo sát bồi thường theo giá trị và thực tế thiệt hại

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 1cm

Đồng/cây

23.000

-

1cm ≤ Đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

37.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

55.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 4cm (cây cho thu hoạch <1 kg lá tươi)

Đồng/cây

69.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

4cm ≤ Đường kính thân < 6cm (cây cho thu hoạch từ 1-2 kg lá tươi)

Đồng/cây

169.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 8cm (cây cho thu hoạch từ 2-3 kg lá tươi)

Đồng/cây

236.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch từ 3-4 kg lá tươi)

Đồng/cây

302.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 10 cm (cây cho thu hoạch từ ≥4 kg lá tươi)

Đồng/cây

402.000

2

Cây chè

2.1

Cây chè trồng phân tán

-

Cây ≤ 2 năm

Đồng/bụi

28.000

-

Loại cây đang thu hoạch > 2 năm

Đồng/bụi

70.000

2.2

Cây chè trồng tập trung

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Tuổi cây < 1 năm

Đồng/m2

16.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm

Đồng/m2

20.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

Kinh doanh từ năm thứ 1 đến năm thứ 10

+

Năng suất dưới 05 tấn

Đồng/m2

21.000

+

Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn

Đồng/m2

21.500

+

Năng suất từ 10 tấn dưới 15 tấn

Đồng/m2

23.500

+

Năng suất từ 15 tấn trở lên

Đồng/m2

25.500

-

Kinh doanh từ năm thứ 11 đến năm thứ 20

+

Năng suất dưới 05 tấn

Đồng/m2

12.500

+

Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn

Đồng/m2

13.600

+

Năng suất từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

Đồng/m2

15.800

+

Năng suất từ 15 tấn đến dưới 20 tấn

Đồng/m2

17.600

+

Năng suất từ 20 tấn đến 25 tấn

Đồng/m2

20.200

+

Năng suất từ 25 tấn trở lên

Đồng/m2

21.800

-

Kinh doanh từ năm thứ 21 trở đi

+

Năng suất dưới 05 tấn

Đồng/m2

10.700

+

Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn

Đồng/m2

12.100

+

Năng suất từ 10 tấn dưới 15 tấn

Đồng/m2

14.100

+

Năng suất từ 15 tấn đến dưới 20 tấn

Đồng/m2

15.900

+

Năng suất từ 20 tấn trở lên

Đồng/m2

19.900

3

Cây dâu tằm (Mật độ 40.000 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Đường kính tán < 0,3m

Đồng/cây

7.000

-

0,3m ≤ Đường kính tán < 1m (cây cho thu hoạch <1 kg lá tươi)

Đồng/cây

8.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1m ≤ Đường kính tán < 1,5m (cây cho thu hoạch từ 1-3 kg lá tươi)

Đồng/cây

11.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 1,5m (cây cho thu hoạch từ ≥3 kg lá tươi)

Đồng/cây

14.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 1,5m (cây cho thu hoạch từ 1-3 kg lá tươi)

Đồng/cây

10.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 1,5m (cây cho thu hoạch <1 kg lá tươi)

Đồng/cây

4.000

4

Cây gai xanh

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có Chiều cao <0,8m

Đồng/m2

12.000

-

0,8m ≤ Chiều cao < 1,5m (cây cho thu hoạch <0,2 kg vỏ tươi)

Đồng/m2

15.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

1,5m ≤ Chiều cao < 2m (cây cho thu hoạch từ 0,2-0,4 kg vỏ tươi)

Đồng/m2

22.000

-

Cây có chiều cao ≥ 2m (cây cho thu hoạch từ ≥ 0,4 kg vỏ tươi)

Đồng/m2

27.000

-

Cây có chiều cao ≥ 2m (cây cho thu hoạch từ 0,2-0,4 kg vỏ tươi)

Đồng/m2

12.000

-

Cây có chiều cao ≥ 2m (cây cho thu hoạch <0,2 kg vỏ tươi)

Đồng/m2

5.000

5

Cây cao su

5.1

Cây giống cao su (dưới 10 tháng tuổi)

-

Từ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi

Đồng/cây

4.000

-

Từ 8 tháng tuổi đến trước khi ghép

Đồng/cây

6.000

-

Từ khi ghép đến trước khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn

Đồng/cây

13.000

-

Đến thời điểm xuất vườn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất

Đồng/cây

15.000

5.2

Cây cao su (mật độ 555 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

92.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 6cm

Đồng/cây

164.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

210.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm

Đồng/cây

327.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 12cm

Đồng/cây

342.000

-

12cm ≤ Đường kính thân < 14cm

Đồng/cây

356.000

-

14cm ≤ Đường kính thân < 16cm (cây cho thu hoạch < 3 kg mủ tươi)

Đồng/cây

378.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

16cm ≤ Đường kính thân < 18cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg mủ tươi)

Đồng/cây

805.000

-

18cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 5-8 kg mủ tươi)

Đồng/cây

864.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (cây cho thu hoạch từ ≥ 8 kg mủ tươi)

Đồng/cây

973.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (cây cho thu hoạch từ 5-8 kg mủ tươi)

Đồng/cây

770.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg mủ tươi)

Đồng/cây

495.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (cây cho thu hoạch < 3 kg mủ tươi)

Đồng/cây

200.000

6

Cây Cà phê Arabica (chè) (Mật độ từ 3.300 - 4.600 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

79.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 3 cm

Đồng/cây

167.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

217.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 5cm (Cây cho thu hoạch <1 kg quả tươi)

Đồng/cây

285.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

5cm ≤ Đường kính thân < 6cm (Cây cho thu hoạch từ 1-2 kg quả tươi)

Đồng/cây

338.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 8cm (Cây cho thu hoạch từ 2-4 kg quả tươi)

Đồng/cây

367.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 8cm (Cây cho thu hoạch từ ≥4 kg quả tươi)

Đồng/cây

397.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 8cm (Cây cho thu hoạch từ 2-4 kg quả tươi)

Đồng/cây

183.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 8cm (Cây cho thu hoạch từ 1-2 kg quả tươi)

Đồng/cây

117.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 8cm (Cây cho thu hoạch <1 kg quả tươi)

Đồng/cây

40.000

7

Cây mắc ca (mật độ 278 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

135.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

201.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 6cm

Đồng/cây

272.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

321.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (Cây cho thu hoạch <5 kg quả)

Đồng/cây

365.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (Cây cho thu hoạch từ 5-15 kg quả)

Đồng/cây

708.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (Cây cho thu hoạch từ 15-25 kg quả)

Đồng/cây

815.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (Cây cho thu hoạch từ ≥ 25 kg quả)

Đồng/cây

1.040.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (Cây cho thu hoạch từ 15-25 kg quả)

Đồng/cây

740.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (Cây cho thu hoạch từ 5-15 kg quả)

Đồng/cây

450.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm (Cây cho thu hoạch <5 kg quả)

Đồng/cây

180.000

8

Bồ kết, bồ hòn (Mật độ 1.111 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

91.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

181.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 6cm

Đồng/cây

210.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 8cm (Cây cho thu hoạch <5 kg quả tươi)

Đồng/cây

237.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

8cm ≤ Đường kính thân < 15cm (Cây cho thu hoạch từ 5-15 kg quả tươi)

Đồng/cây

345.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 30cm (Cây cho thu hoạch từ 15-25 kg quả tươi)

Đồng/cây

405.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (Cây cho thu hoạch từ ≥ 25 kg quả tươi)

Đồng/cây

522.000

-

Cây có Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (Cây cho thu hoạch từ 15-25 kg quả tươi)

Đồng/cây

330.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (Cây cho thu hoạch từ 5-15 kg quả tươi)

Đồng/cây

173.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (Cây cho thu hoạch <5 kg quả tươi)

Đồng/cây

70.000

9

Sắn dây

-

Trồng dưới 3 tháng

Đồng/khóm

21.000

-

Trồng từ 3 đến ≤ 6 tháng

Đồng/khóm

29.000

-

Trồng trên 6 tháng

Đồng/khóm

34.000

IV

NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP

1

Cây dẻ chưa thu hoạch, giáng hương, sở, bông, keo lá tràm, keo lưỡi liềm, keo tai tượng, keo lai, cây lấy gỗ khác (trừ lim, lát) (Mật độ 1.660 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

26.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

35.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 6cm)

Đồng/cây

39.000

-

Tuổi cây ≥ 3 năm (6cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

43.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

59.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

95.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm

Đồng/cây

141.000

-

40cm ≤ Đường kính thân < 50cm

Đồng/cây

241.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm

Đồng/cây

316.000

2

Cây bạch đàn (Mật độ 1.660 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

27.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

38.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 6cm)

Đồng/cây

42.000

-

Tuổi cây ≥ 3 năm (6cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

46.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

65.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

115.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm

Đồng/cây

157.000

-

40cm ≤ Đường kính thân < 50cm

Đồng/cây

253.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm

Đồng/cây

337.000

3

Cây thông, cây sa mộc (Mật độ 2.000 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

39.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

49.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 6cm)

Đồng/cây

60.000

-

Tuổi cây ≥ 3 năm (6cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

68.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm

Đồng/cây

83.000

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

95.000

20cm ≤ Đường kính thân < 25cm

Đồng/cây

109.000

25cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

133.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm

Đồng/cây

169.000

4

Cây xoan ta (Mật độ 1.650 cây/ha), xoan đào (mật độ 1.100 cây/ha), cây vông, cây gạo, cây nhội, cọ dầu

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân <2cm)

Đồng/cây

16.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (2 cm ≤ Đường kính thân < 4 cm)

Đồng/cây

32.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (4 cm ≤ Đường kính thân < 8 cm)

Đồng/cây

46.000

-

Tuổi cây ≥ 3 năm (8 cm ≤ Đường kính thân < 12 cm)

Đồng/cây

56.000

-

12 cm ≤ Đường kính thân < 15 cm

Đồng/cây

76.000

-

15 cm ≤ Đường kính thân < 20 cm

Đồng/cây

90.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20cm

Đồng/cây

111.000

5

Cây xà cừ, cây bồ đề, cây hông (Mật độ 2.000 cây/ha), cây tếch (mật độ 1.660 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

29.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

40.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 6cm)

Đồng/cây

46.000

-

Tuổi cây ≥ 3 năm (6cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

53.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

67.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

118.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm

Đồng/cây

167.000

-

40cm ≤ Đường kính thân < 50cm

Đồng/cây

258.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm

Đồng/cây

345.000

6

Cây mỡ (Mật độ 2.500 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

25.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

49.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 6cm)

Đồng/cây

59.000

-

Tuổi cây từ 3-4 năm (6cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

76.000

-

Tuổi cây từ 4-5 năm (10cm ≤ Đường kính thân < 15cm)

Đồng/cây

99.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (15cm ≤ Đường kính thân < 20cm)

Đồng/cây

117.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

142.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm

Đồng/cây

245.000

-

40cm ≤ Đường kính thân < 50cm

Đồng/cây

426.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm

Đồng/cây

541.000

7

Cây lát hoa, Cây giổi lấy gỗ (mật độ 1.000 cây/ha), cây muồng (Mật độ 1.111-1.667 cây)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 1cm)

Đồng/cây

30.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (1cm ≤ Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

51.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 3cm)

Đồng/cây

66.000

-

Tuổi cây từ 3-4 năm (3cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

83.000

-

Tuổi cây từ 4-5 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 5cm)

Đồng/cây

119.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (5cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

139.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

159.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

141.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm

Đồng/cây

271.000

-

40cm ≤ Đường kính thân < 50cm

Đồng/cây

471.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm

Đồng/cây

581.000

8

Cây lim xanh (Mật độ 500 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 1cm)

Đồng/cây

60.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (1cm ≤ Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

83.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 3cm)

Đồng/cây

110.000

-

Tuổi cây từ 3-4 năm (3cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

137.000

-

Tuổi cây từ 4-5 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 5cm)

Đồng/cây

220.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (5cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

350.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

421.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

530.000

-

Đường kính thân ≥ 30 cm

Đồng/cây

640.000

9

Cây trẩu (Mật độ 300-400 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân < 1cm)

Đồng/cây

46.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (1cm ≤ Đường kính thân < 2cm)

Đồng/cây

87.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (2cm ≤ Đường kính thân < 3cm)

Đồng/cây

181.000

-

Tuổi cây từ 3-4 năm (3cm ≤ Đường kính thân < 4cm)

Đồng/cây

229.000

-

Tuổi cây từ 4-5 năm (4cm ≤ Đường kính thân < 5cm)

Đồng/cây

334.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (5cm ≤ Đường kính thân < 10cm)

Đồng/cây

373.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

411.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

439.000

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm

Đồng/cây

484.000

10

Cây gỗ sưa (cây huỳnh đàn) (mật độ 1.660 cây/ha)

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân <1cm)

Đồng/cây

58.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (1 cm ≤ Đường kính thân < 2 cm)

Đồng/cây

82.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (2 cm ≤ Đường kính thân < 3 cm)

Đồng/cây

123.000

-

Tuổi cây từ 3-4 năm (3 cm ≤ Đường kính thân < 4 cm)

Đồng/cây

166.000

-

Tuổi cây từ 4-5 năm (4 cm ≤ Đường kính thân < 6 cm)

Đồng/cây

260.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (6 cm ≤ Đường kính thân < 8 cm)

Đồng/cây

352.000

-

8 cm ≤ Đường kính thân < 10 cm

Đồng/cây

445.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 10 cm

Đồng/cây

552.000

11

Cây Luồng (mật độ 300 cây/khóm/ha)

-

Cây/khóm mới trồng có một thân duy nhất, chưa cho thu hoạch măng

Đồng/cây/khóm

30.000

-

Khóm từ 2 đến 3 cây trưởng thành

Đồng/khóm

75.000

-

Khóm từ 3 đến 5 cây trưởng thành

Đồng/khóm

120.000

-

Khóm từ 5 đến 7 cây trưởng thành

Đồng/khóm

165.000

-

Khóm lớn hơn 7 cây trưởng thành

Đồng/khóm

211.000

12

Cây giáo, cây Vầu

-

Cây/khóm mới trồng có một thân duy nhất

Đồng/cây/khóm

22.000

-

Khóm từ 2 đến 5 cây trưởng thành

Đồng/khóm

59.000

-

Khóm từ 5 đến 7 cây trưởng thành

Đồng/khóm

96.000

-

Khóm từ 7 đến 10 cây trưởng thành

Đồng/khóm

149.000

-

Khóm lớn hơn 10 cây trưởng thành

Đồng/khóm

200.000

13

Cây Giang, cây Nứa, cây Sật, cây Lành hanh (mật độ 300 cây/khóm/ha), cây trúc

-

Cây/Khóm mới trồng có một thân duy nhất

Đồng/cây/khóm

17.000

-

Khóm từ 2 đến 5 cây trưởng thành

Đồng/khóm

33.000

-

Khóm từ 5 đến 7 cây trưởng thành

Đồng/khóm

49.000

-

Khóm từ 7 đến 10 cây trưởng thành

Đồng/khóm

77.000

-

Khóm lớn hơn 10 cây trưởng thành

Đồng/khóm

112.000

14

Cây Tre các loại, Bát độ, Tre lục trúc, Hóp (mật độ 500 khóm/ha), Lộc ngộc, Bương

-

Cây/khóm mới trồng có một thân duy nhất, chưa cho thu hoạch măng

Đồng/cây/khóm

31.000

-

Khóm từ 2 đến 3 cây trưởng thành

Đồng/khóm

80.000

-

Khóm từ 3 đến 5 cây trưởng thành

Đồng/khóm

125.000

-

Khóm từ 5 đến 7 cây trưởng thành

Đồng/khóm

174.000

-

Khóm lớn hơn 7 cây trưởng thành

Đồng/khóm

227.000

15

Cây Song, Mây

-

Tuổi cây < 1 năm

Đồng/bụi/khóm

40.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (Đường kính thân <1,0 cm)

Đồng/bụi/khóm

50.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (1,0 cm ≤ Đường kính thân < 1,3 cm)

Đồng/bụi/khóm

60.000

-

Tuổi cây từ 3-4 năm (1,3 cm ≤ Đường kính thân < 1,6 cm)

Đồng/bụi/khóm

65.000

-

Tuổi cây từ 4-5 năm (1,6 cm ≤ Đường kính thân < 2,0 cm)

Đồng/bụi/khóm

80.000

-

Tuổi cây ≥ 5 năm (Đường kính thân ≥ 2,0 cm)

Đồng/bụi/khóm

115.000

16

Cây mắc mật

-

Tuổi cây < 1 năm (Đường kính thân <1cm)

Đồng/cây

42.000

-

Tuổi cây từ 1-2 năm (1 cm ≤ Đường kính thân < 2 cm)

Đồng/cây

69.000

-

Tuổi cây từ 2-3 năm (2 cm ≤ Đường kính thân < 3 cm)

Đồng/cây

87.000

-

Tuổi cây từ 3-4 năm (3 cm ≤ Đường kính thân < 4 cm)

Đồng/cây

154.000

-

Tuổi cây ≥ 4 năm (Đường kính thân ≥ 4 cm)

Đồng/cây

280.000

17

Cây Trám ghép (mật độ 500 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

138.000

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

227.000

4cm ≤ Đường kính thân < 7cm

Đồng/cây

351.000

7cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

472.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

958.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

1.318.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 50cm (cây cho thu hoạch từ 40-60 kg quả)

Đồng/cây

1.792.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch ≥ 60 kg quả)

Đồng/cây

2.362.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch từ 40-60 kg quả)

Đồng/cây

1.522.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch từ 20-40 kg quả)

Đồng/cây

1.074.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch từ 10-20 kg quả)

Đồng/cây

648.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 50 cm (cây cho thu hoạch < 10 kg quả)

Đồng/cây

220.000

18

Cây quế (mật độ tối đa 4.444 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

32.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

44.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

59.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 7cm

Đồng/cây

65.000

-

7cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 2 kg vỏ)

Đồng/cây

72.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 2-3 kg vỏ)

Đồng/cây

117.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg vỏ)

Đồng/cây

250.000

-

30cm ≤ Đường kính thân < 40cm (cây cho thu hoạch từ 5-9 kg vỏ)

Đồng/cây

420.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch ≥ 9 kg vỏ)

Đồng/cây

535.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 5-9 kg vỏ)

Đồng/cây

385.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg vỏ)

Đồng/cây

285.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch từ 2-3 kg vỏ)

Đồng/cây

113.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 40 cm (cây cho thu hoạch < 2 kg vỏ)

Đồng/cây

80.000

19

Cây giổi ăn hạt (Mật độ 500-625cây/ha)

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

114.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

173.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 6cm

Đồng/cây

236.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

341.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 0,5 kg hạt)

Đồng/cây

393.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 0,5-1 kg hạt)

Đồng/cây

673.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 1-3 kg hạt)

Đồng/cây

953.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 30cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg hạt)

Đồng/cây

1.373.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch ≥ 5 kg hạt)

Đồng/cây

2.353.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg hạt)

Đồng/cây

1.233.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch từ 1-3 kg hạt)

Đồng/cây

897.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch từ 0,5-1 kg hạt)

Đồng/cây

551.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm (cây cho thu hoạch < 0,5 kg hạt)

Đồng/cây

200.000

20

Cây hồi (Mật độ 500cây/ha)

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

42.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

63.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

83.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 7cm

Đồng/cây

103.000

-

7cm ≤ Đường kính thân < 10cm (cây cho thu hoạch < 1 kg hoa)

Đồng/cây

122.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

10cm ≤ Đường kính thân < 15cm (cây cho thu hoạch từ 1-3 kg hoa)

Đồng/cây

152.000

-

15cm ≤ Đường kính thân < 20cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg hoa)

Đồng/cây

258.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch ≥ 5 kg hoa)

Đồng/cây

362.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 3-5 kg hoa)

Đồng/cây

242.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch từ 1-3 kg hoa)

Đồng/cây

162.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm (cây cho thu hoạch < 1 kg hoa)

Đồng/cây

90.000

V

NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU

1

Cây gừng; cây nghệ

-

Mới gieo trồng

Đồng/m2

8.000

-

Cây tốt còn non, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

15.000

-

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

29.000

-

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m2

35.000

2

Cây sả

-

Mới gieo trồng

Đồng/m2

6.000

-

Cây tốt còn non, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

11.500

-

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

16.500

-

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m2

22.000

3

Cây ba kích, đương quy, sa nhân, lan kim tuyến, đảng sâm, tam thất, huyền sâm, đan sâm, sâm cau, sâm vũ điệp, ắc ti sô, sâm Lai Châu, sâm Việt Nam, bạch chỉ, bạch hoa xà thiệt thảo

a

Mới gieo trồng

Đồng/m2

14.000

b

Cây tốt còn non, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

19.000

c

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

27.000

d

Cây đang cho thu hoạch (chưa đủ dược chất để thu hoạch toàn bộ)

Đồng/m2

47.000

4

Cây dược liệu thông thường: thiên niên kiện, ý dĩ, mã tiền, mạch môn, xuyên khung, thầu dầu, cối xay, cam thảo, tiết dê, bình vôi, con khỉ, ngọc hoàn, nha đam, hương bài, giảo cổ lam, địa hoàng, diệp hạ châu, bạch truật, cà gai leo, nhân trần, sâm bổ chính, an xoa, dây thìa canh, bảy lá một hoa, bách bộ, kim tiền thảo, ngưu tất, bạch hoa xà thiệt thảo, bán chi liên, chè dây, hoàng cầm, hoàng tinh hoa đỏ, hồng hoa, la hán, lạc tiên

-

Mới gieo trồng

Đồng/m2

16.000

-

Cây tốt còn non, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

21.500

-

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

27.000

-

Cây đang cho thu hoạch

Đồng/m2

39.000

5

Cây Đinh lăng, mật gấu

a

Mới gieo trồng

Đồng/m2

19.000

b

Cây tốt còn non, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

23.000

c

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

27.000

d

Cây đang cho thu hoạch (chưa đủ dược chất để thu hoạch toàn bộ)

Đồng/m2

38.000

6

Cây cát cánh, cát sâm, Hà thủ ô, thục phổ linh, xuyên khung

a

Mới gieo trồng

Đồng/m2

12.000

b

Cây tốt còn non, chưa cho thu hoạch

Đồng/m2

21.000

c

Cây sắp cho thu hoạch

Đồng/m2

29.000

d

Cây đang cho thu hoạch (chưa đủ dược chất để thu hoạch toàn bộ)

Đồng/m2

40.000

7

Cây khôi tía

-

Mới gieo trồng

Đồng/m2

10.000

-

Chiều cao <30cm

Đồng/m2

14.000

-

30 cm ≤ chiều cao < 50 cm

Đồng/m2

20.000

-

50 cm ≤ chiều cao < 100 cm

Đồng/m2

33.000

-

Cây có chiều cao ≥ 100 cm

Đồng/m2

56.000

8

Cây trà hoa vàng (mật độ 2.500 cây/ha)

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

58.000

-

Chiều cao < 30 cm

Đồng/cây

75.000

-

30cm ≤ chiều cao < 70cm

Đồng/cây

93.000

-

70cm ≤ chiều cao < 100cm (đã có hoa)

Đồng/cây

192.000

-

Chiều cao ≥ 100cm

Đồng/cây

338.000

9

Hoa hòe

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính tán < 0,5m

Đồng/cây

54.000

-

0,5m ≤ Đường kính tán < 1,0m

Đồng/cây

85.000

-

1,0m ≤ Đường kính tán < 1,5m

Đồng/cây

109.000

-

1,5m ≤ Đường kính tán < 2,0m (Cây cho thu hoạch < 2 kg hoa tươi)

Đồng/cây

158.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

2m ≤ Đường kính tán < 3m (Cây cho thu hoạch từ 2-4 kg hoa tươi)

Đồng/cây

194.000

-

3m ≤ Đường kính tán < 4m (Cây cho thu hoạch từ 4-8 kg hoa tươi)

Đồng/cây

214.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (Cây cho thu hoạch từ ≥ 8 kg hoa tươi)

Đồng/cây

298.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (Cây cho thu hoạch từ 4-8 kg hoa tươi)

Đồng/cây

178.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (Cây cho thu hoạch từ 2-4 kg hoa tươi)

Đồng/cây

91.000

-

Cây có đường kính tán ≥ 4 m (Cây cho thu hoạch < 2 kg hoa tươi)

Đồng/cây

50.000

10

Cây Vối lấy lá (Mật độ 1.660 cây/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

78.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

104.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

143.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 5cm (Cây cho thu hoạch <2 kg lá tươi)

Đồng/cây

171.000

b

Thời kỳ kinh doanh

-

5cm ≤ Đường kính thân < 10cm (Cây cho thu hoạch từ 2-5 kg lá tươi)

Đồng/cây

219.000

-

10cm ≤ Đường kính thân < 20cm (Cây cho thu hoạch từ 5-10 kg lá tươi)

Đồng/cây

295.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (Cây cho thu hoạch ≥ 10 kg lá tươi)

Đồng/cây

431.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (Cây cho thu hoạch từ 5-10 kg lá tươi)

Đồng/cây

255.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (Cây cho thu hoạch từ 2-5 kg lá tươi)

Đồng/cây

130.000

-

Đường kính thân ≥ 20 cm (Cây cho thu hoạch <2 kg lá tươi)

Đồng/cây

80.000

11

Cây thảo quả (Mật độ 1.660 cây/khóm/ha)

a

Thời kỳ kiến thiết cơ bản

-

Khóm có Đường kính tán < 0,3m

Đồng/khóm

31.000

-

0,3 m ≤ Đường kính tán < 0,5 m

Đồng/khóm

38.000

-

0,5 m ≤ Đường kính tán < 1,0 m

Đồng/khóm

46.000

-

1,0 m ≤ Đường kính tán < 1,5 m (khóm cho thu hoạch < 1 kg quả tươi)

Đồng/khóm

52.000

b

Thời kỳ kinh doanh (bắt đầu sang năm thứ 4 của chu kỳ cây)

-

1,5 m ≤ Đường kính tán < 2,0 m (khóm cho thu hoạch từ 1-2 kg quả tươi)

Đồng/khóm

103.000

2,0 m ≤ Đường kính tán < 2,5 m (khóm cho thu hoạch từ 2-4 kg quả tươi)

Đồng/khóm

137.000

-

Khóm có Đường kính tán ≥ 2,5 m (khóm cho thu hoạch ≥ 4 kg quả tươi)

Đồng/khóm

206.000

-

Khóm có Đường kính tán ≥ 2,5 m (khóm cho thu hoạch từ 2-4 kg quả tươi)

Đồng/khóm

97.000

-

Khóm có Đường kính tán ≥ 2,5 m (khóm cho thu hoạch từ 1-2 kg quả tươi)

Đồng/khóm

30.000

-

Khóm có Đường kính tán ≥ 2,5 m (khóm cho thu hoạch < 1 kg quả tươi)

Đồng/khóm

20.000

12

Cây trầu không

-

Trầu không chưa leo

Đồng/bụi

80.000

-

Trầu không đã leo giàn

Đồng/m2

15.000

VI

CÂY CẢNH QUAN, BÓNG MÁT

1

Hoa sữa, tường vi, phượng vĩ, trứng cá, long não, vồng, ngô đồng, cọ, vông, lúc lắc, trúc đào, Bàng, Bàng Đài Loan, Duối, Hoa dẻ, Phong linh, Sa la, Hoàng nam, hoa gạo…

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

86.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

121.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 6cm

Đồng/cây

169.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 9cm

Đồng/cây

200.000

-

9cm ≤ Đường kính thân < 12cm

Đồng/cây

263.000

-

12cm ≤ Đường kính thân < 16cm

Đồng/cây

350.000

-

16cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

480.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

720.000

2

Cây Sến, Đa, Sanh, Si, Sung, Bồ đề, Bách tán, Sao đen, Sấu, Sang, Bằng lăng, Hoàng Lan, Ngọc lan, Xà cừ…

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

77.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

143.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 6cm

Đồng/cây

201.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 9cm

Đồng/cây

278.000

-

9cm ≤ Đường kính thân < 12cm

Đồng/cây

370.000

-

12cm ≤ Đường kính thân < 16cm

Đồng/cây

428.000

-

16cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

569.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

861.000

3

Cây muồng Hoàng Yến

-

Cây có đường kính thân < 2cm

Đồng/cây

35.000

-

2cm ≤ Đường kính thân < 4cm

Đồng/cây

73.000

-

4cm ≤ Đường kính thân < 6cm

Đồng/cây

127.000

-

6cm ≤ Đường kính thân < 9cm

Đồng/cây

179.000

-

9cm ≤ Đường kính thân < 12cm

Đồng/cây

307.000

-

12cm ≤ Đường kính thân < 16cm

Đồng/cây

493.000

-

16cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

773.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 20 cm

Đồng/cây

995.000

4

Cây Lộc vừng

-

Cây có đường kính thân < 3cm

Đồng/cây

78.000

-

3cm ≤ Đường kính thân < 5cm

Đồng/cây

168.000

-

5cm ≤ Đường kính thân < 8cm

Đồng/cây

299.000

-

8cm ≤ Đường kính thân < 12cm

Đồng/cây

484.000

-

12cm ≤ Đường kính thân < 16cm

Đồng/cây

773.000

-

16cm ≤ Đường kính thân < 20cm

Đồng/cây

862.000

-

20cm ≤ Đường kính thân < 25cm

Đồng/cây

976.000

-

25cm ≤ Đường kính thân < 30cm

Đồng/cây

1.103.000

-

Cây có đường kính thân ≥ 30 cm

Đồng/cây

1.190.000

VII

NHÓM CÁC CÂY CHƯA PHÂN LOẠI

1

Cây rau sắng (ngót rừng)

-

Cây cao < 0,5m

Đồng/cây

58.000

-

0,5m ≤ Cây cao < 1m

Đồng/cây

74.000

-

1m ≤ Cây cao < 2m

Đồng/cây

90.000

-

Cây cao ≥ 2m

Đồng/cây

121.000

VIII

HỖ TRỢ DI DỜI CÂY ƯƠM, CÂY TRONG VƯỜN ƯƠM, CÂY CẢNH VÀ CÁC LOẠI CÂY KHÁC

1

Hỗ trợ di dời cây ươm, trồng trong bầu

-

Loại cây lâm nghiệp

Đồng/m2

15.000

-

Cây công nghiệp

Đồng/m2

15.000

-

Cây ăn quả

Đồng/m2

20.000

2

Hỗ trợ di dời cây ươm, trồng dưới đất

-

Đường kính tán < 50cm, chiều cao < 10cm

Đồng/cây

500

-

Đường kính tán < 50cm, 10cm ≤ chiều cao < 30cm

Đồng/cây

2.000

-

Đường kính tán < 50cm, 30cm ≤ chiều cao < 60cm

Đồng/cây

4.000

-

50 ≤ Đường kính tán < 100 cm, 60cm ≤ chiều cao < 100cm

Đồng/cây

25.000

-

100 ≤ Đường kính tán < 150 cm, 100cm ≤ chiều cao < 150cm

Đồng/cây

45.000

-

Đường kính tán ≥ 150cm, chiều cao ≥ 150 cm

Đồng/cây

55.000

3

Hỗ trợ di dời cây đã đánh bầu hoặc bó bầu ươm, trồng dưới đất

-

Đường kính tán < 50cm

Đồng/cây

8.000

-

50 ≤ Đường kính tán < 100 cm

Đồng/cây

13.000

-

100 ≤ Đường kính tán < 150 cm

Đồng/cây

23.000

-

Đường kính tán ≥ 150cm

Đồng/cây

28.000

4

Hỗ trợ di dời đối với cây không còn tán

Lấy Đường kính thân x 20 để tính Đường kính tán áp dụng theo đơn giá tương ứng tại mục 2, 3

5

Cây chưa cho thu hoạch, cây cảnh trồng dưới đất có thể di chuyển

-

Đường kính thân < 15 cm

Đồng/cây

85.000

-

15 cm ≤ Đường kính thân < 25 cm

Đồng/cây

195.000

-

Đường kính thân ≥ 25 cm

Đồng/cây

440.000

6

Cây trồng trong giỏ, bịch, giá thể…

Đồng/m2

15.000

7

Cây cảnh trồng trong chậu

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 20 cm đến dưới 50 cm

Đồng/chậu

50.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 50 cm đến dưới 70cm

Đồng/chậu

170.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 70 cm đến dưới 100cm

Đồng/chậu

370.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 100 cm đến dưới 150cm

Đồng/chậu

830.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 150 cm đến dưới 200cm

Đồng/chậu

1.860.000

-

Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu trên 200cm

Đồng/chậu

2.460.000


Hướng dẫn áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng:


1. Đối với cây hàng năm, mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.


2. Đối với vườn cây lâu năm trồng thuần loài (chỉ trồng 01 loại cây): Trường hợp trồng mật độ thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm, mức bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; Trường hợp trồng vượt mật độ thì số cây trong mật độ được bồi thường bằng 100% đơn giá cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, số cây vượt mật độ được bồi thường bằng 30% đơn giá cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này nhưng giá trị bồi thường đối với cây vượt mật độ không quá 100% giá trị bồi thường đối với cây đúng mật độ theo quy định.


3. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định loại cây trồng chính do người dân được lựa chọn; đơn giá bồi thường đối với cây trồng chính được tính bằng 100% giá trị bồi thường của loại cây trồng đó, đồng thời đảm bảo đúng mật độ quy định trên đơn vị diện tích. Đối với cây trồng xen, chỉ được bồi thường khi quy đổi mật độ cây trồng chính (theo mật độ quy định của từng loại cây tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này) trên diện tích còn dư để trồng xen; được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng xen đảm bảo mật độ. Nếu mật độ cây trồng xen trồng thấp hơn mật độ quy định thì được tính theo số lượng thực tế tại thời điểm kiểm đếm.


4. Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mật độ quy định, cây trồng hàng năm được bồi thường theo nguyên tắc:


- Nếu cây lâu năm bằng hoặc thấp hơn mật độ quy định, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 50% giá trị cây trồng xen theo bảng đơn giá quy định cho từng loại cây.


- Nếu cây lâu năm vượt mật độ quy định, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 10% giá trị cây trồng xen theo bảng đơn giá quy định cho từng loại cây.


5. Chủ sở hữu cây trồng được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 5, Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.


6. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại; đối với cây giống trồng trong vườn ươm không bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di chuyển.


7. Đối cây cảnh: Chỉ bồi thường thiệt hại đối với cây cảnh trồng trực tiếp trên đất; đối với cây cảnh trồng trên giá thể (chậu, giỏ,...) bồi thường chi phí di chuyển.


8. Phương pháp xác định


a) Đối với cây hàng năm: Mức bồi thường được xác định bằng khối lượng thực tế đo đếm (m2) nhân với đơn giá bồi thường loại cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.


b) Đối với cây lâu năm, các loại cây khác: Mức bồi thường được xác định bằng đo đếm diện tích, số lượng theo thực tế và theo giai đoạn sinh trưởng (m2, cây, khóm, bụi, gốc) đối chiếu với mật độ quy định nhân với đơn giá bồi thường loại cây tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.


c) Phương pháp xác định, đơn vị đo đạc, kiểm đếm, thống kê


- Diện tích vườn cây được xác định theo thực tế và đối chiếu với bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và trích đo địa chính thửa đất.


- Diện tích thực tế thiệt hại được đo trực tiếp; đối với một số cây trồng hàng năm được trồng theo luống, diện tích được bồi thường là toàn bộ diện tích thửa đất có trồng cây, bao gồm cả diện tích phần rãnh và diện tích luống có cây (nếu có).


- Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, bề rộng tán cây, đường kính tán cây được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m;


- Đơn vị đo đường kính thân cây được tính là cm, làm tròn tới 0,1 cm;


- Đơn vị đo diện tích là m2, được làm tròn số tới 0,1 m2;


- Đơn vị đo thời gian để tính tuổi cây trồng được làm tròn tới tháng.


- Đối với cây lâu năm xác định (cây lấy gỗ) theo tuổi cây, đường kính gốc (D00), đường kính 1,3 mét (D1,3) hay đường kính thân.


d) Cách xác định đường kính thân cây


- Đối với cây trồng lâu năm


+ Đối với cây trồng bằng hạt hoặc cành chiết: Đường kính gốc của cây được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi đo sát mặt đất.


+ Đối với cây trồng bằng cành ghép: Đường kính gốc của cây đo trên điểm ghép 05 cm.


+ Trường hợp cây có từ 2 thân trở lên mọc trên một gốc sát mặt đất thì đo đường kính của từng thân cây cộng lại. Đo cách điểm chia thân 15 cm.


- Đối với cây lâm nghiệp


+ Đo chu vi tại vị trí cách mặt đất 1,3 m của tất cả những cây gỗ có D1,3 ≥ 6 cm; ghi số hiệu cây đo đếm bằng sơn đỏ hoặc bút phớt không xóa trên thân cây ở vị trí 1,3 m (Lưu ý: số hiệu cây trên thân cây theo hướng quay vào tâm ô đo đếm).


+ Trong trường hợp cây có bạnh vè đo chu vi của các cây có D1,3 ≥ 6 cm phía trên bạnh vè hoặc trên bộ rễ chân nơm, tại vị trí thân sinh trưởng bình thường.


+ Đơn vị đo là cm, lấy tròn 0,1 cm.


+ Công cụ đo chu vi để tính ra đường kính: thước dây.


+ Tính D1,3 bằng cách lấy chu vi tại vị trí cách mặt đất 1,3 m chia cho 3,1416.


+ Đối với cây lâm nghiệp có nhiều thân (từ 2 thân trở lên ở vị trí cách mặt đất dưới 1,3 m): Cách xác định đường kính thân cây bằng đường kính đo tại vị trí cách mặt đất 1,3 m của các thân cây trên cùng một gốc cây cộng lại


đ) Cách xác định đường kính tán cây


- Vị trí đo: Đo hình chiếu vuông góc của tán cây với mặt đất.


- Cách đo: Dùng thước đo khoảng cách lớn nhất (R1) và nhỏ nhất (R2) từ thân cây đến mép của hình chiếu tán cây. Tổng hai khoảng cách (D) là đường kính tán cây (D = R1+R2).


e) Cách xác định chiều cao của cây


Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.

PHỤ LỤC II


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁC LOẠI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)


STT

ĐVT

Đơn giá

Thời gian nuôi (tháng)

Ghi chú

I

Nuôi ghép

1

Nuôi thủy sản trong ao, hồ (nuôi ghép trắm, trôi, mè, rô phi…)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm thủy sản các loại cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m2

20.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm thủy sản các loại cá đạt trọng lượng từ 100g – dưới 300g

Đồng/m2

38.000

2-3

c

Nuôi thương phẩm thủy sản các loại cá đạt trọng lượng từ 300g – dưới 500g

Đồng/m2

61.000

4-5

d

Nuôi thương phẩm thủy sản các loại cá đạt trọng lượng từ 500g – dưới 700g

Đồng/m2

28.000

6-8

e

Nuôi thương phẩm thủy sản các loại cá đạt trọng lượng từ 700g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

14.000

2

Giống cá nước ngọt

2.1

Ương nuôi từ cá bột lên cá hương

-

Cá Chép

Đồng/m2

10.000

≤ 0,83

-

Cá Trắm cỏ

Đồng/m2

12.000

≤ 0,83

-

Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang

Đồng/m2

11.000

≤ 0,83

-

Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam

Đồng/m2

11.000

≤ 1

-

Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng

Đồng/m2

29.000

≤ 0,83

-

Các loài thuỷ sản khác

Đồng/m2

30.000

≤ 0,83

2.2

Ương nuôi từ cá hương lên cá giống

-

Cá Chép

Đồng/m2

18.000

≤ 3,67

-

Cá Trắm cỏ

Đồng/m2

23.000

≤ 3,67

-

Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang

Đồng/m2

15.000

≤ 3,0

-

Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam

Đồng/m2

12.000

≤ 2,0

-

Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng

Đồng/m2

13.000

≤ 2,0

-

Các loài thuỷ sản khác

Đồng/m2

62.000

≤ 2,0

2.3

Nuôi cá bố mẹ

-

Cá Chép

Đồng/m2

194.000

≤ 36,0

-

Cá Trắm cỏ

Đồng/m2

201.000

≤ 60,0

-

Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng

Đồng/m2

218.000

≤ 60,0

-

Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam

Đồng/m2

102.000

≤ 60,0

-

Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang

Đồng/m2

93.000

≤ 60,0

II

Nuôi đơn

1

Cá chép (Mật độ thâm canh: 1 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m2

14.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g – dưới 300g

Đồng/m2

32.000

2-3

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m2

55.000

4-5

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 700g

Đồng/m2

19.000

6-8

e

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 700g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

15.000

2

Cá trắm cỏ (Mật độ thâm canh: 2,5 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 200g

Đồng/m2

17.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 500g

Đồng/m2

31.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m2

57.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 1.500g

Đồng/m2

65.000

6-8

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.500g - dưới 2.000g

Đồng/m2

40.000

8-10

e

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2.000g - dưới 3.000g

Đồng/m2

35.000

10-11

g

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 3.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

20.000

3

Cá trắm đen (Mật độ thâm canh: 2,0 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 200g

Đồng/m2

23.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 500g

Đồng/m2

44.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m2

54.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 1.500g

Đồng/m2

56.000

6-8

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.500g - dưới 2.000g

Đồng/m2

46.000

8-10

e

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2.000g - dưới 4.000g

Đồng/m2

34.000

10-11

g

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 4.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

26.000

4

Cá trôi (trôi Ấn Độ/trôi mrigal/trôi ta/trôi Trường Giang)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 200g

Đồng/m2

20.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 500g

Đồng/m2

38.000

2-5

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m2

41.000

5-7

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 1.500g

Đồng/m2

47.000

7-9

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.500g - dưới 2.000g

Đồng/m2

33.000

9-11

e

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

18.000

5

Cá lóc (Mật độ thâm canh: 10 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 50g

Đồng/m2

20.000

< 1

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 50g - dưới 100g

Đồng/m2

30.000

1-2

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m2

64.000

2-3

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 400g

Đồng/m2

23.000

3-4

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 400g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

19.000

6

Cá rô đồng (Mật độ thâm canh: 50 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 10g

Đồng/m2

14.000

< 1

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 10g - dưới 30g

Đồng/m2

29.000

1-2

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 30g - dưới 50g

Đồng/m2

45.000

2-3

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 50g - dưới 70g

Đồng/m2

17.000

3-5

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 70g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

15.000

7

Cá rô phi (Mật độ thâm canh: 5-10 con/m2); Cá điêu hồng (Mật độ thâm canh: 5-10 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 50g

Đồng/m2

14.000

< 1

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 50g - dưới 100g

Đồng/m2

26.000

1-2

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 250g

Đồng/m2

61.000

2-3

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 250g - dưới 400g

Đồng/m2

29.000

3-5

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 400g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

14.000

8

Cá chim trắng (Mật độ thâm canh: 2-4 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m2

23.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m2

48.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 600g

Đồng/m2

106.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 600g - dưới 900g

Đồng/m2

52.000

6-8

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 900g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

19.000

9

Cá mè (mè hoa/mè trắng Hoa Nam/mè trắng Việt Nam)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 200g

Đồng/m2

8.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 700g

Đồng/m2

19.000

2-5

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 700g - dưới 1.500g

Đồng/m2

40.000

5-8

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.500g - dưới 2.500g

Đồng/m2

22.000

8-11

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2.500g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

10.000

10

Cá bỗng (Mật độ thả 02 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 200g

Đồng/m2

76.000

< 5

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 700g

Đồng/m2

168.000

5-12

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 700g - dưới 1.200g

Đồng/m2

237.000

12-22

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.200g - dưới 1.800g

Đồng/m2

106.000

22-34

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.800g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

45.000

11

Cá trê (trê vàng, trê phi) (Mật độ thâm canh: 20 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 50g

Đồng/m2

57.000

< 0,5

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 50g - dưới 200g

Đồng/m2

201.000

0,5-1,5

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 400g

Đồng/m2

477.000

1,5-2,5

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 400g - dưới 600g

Đồng/m2

119.000

2,5-3

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 600g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

35.000

12

Cá nheo Mỹ (Mật độ thâm canh: 2 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 300g

Đồng/m2

64.000

< 3

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m2

119.000

3-6

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 800g

Đồng/m2

194.000

6-12

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 800g - dưới 1.200g

Đồng/m2

96.000

12-17

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.200g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

29.000

13

Cá lăng nha (Mật độ thâm canh: 2 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m2

25.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m2

69.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m2

132.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 800g

Đồng/m2

62.000

8-12

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 800g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

29.000

14

Cá lăng chấm (Mật độ thâm canh: 3-5 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m2

19.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m2

53.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m2

112.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 900g

Đồng/m2

43.000

8-12

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 900g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

21.000

15

Cá chình trong bể (Mật độ thả 10 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m2

238.000

< 3

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 500g

Đồng/m2

869.000

3-8

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m2

1.649.000

8-15

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 1.500g

Đồng/m2

507.000

15-20

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.500g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

100.000

16

Cá tầm (cá tầm Xibêri/ tầm Sterlet/ tầm Nga/tầm Beluga) (Mật độ thả 8-12 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m2

164.000

< 3

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 500g

Đồng/m2

645.000

3-8

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m2

1.299.000

8-15

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 2.000g

Đồng/m2

445.000

15-20

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

89.000

17

Cá hồi vân

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 50g

Đồng/m2

205.000

< 3

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 50g - dưới 200g

Đồng/m2

717.000

3-6

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 500g

Đồng/m2

1.279.000

6-10

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m2

502.000

10-14

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

112.000

18

Cá chạch đồng (Mật độ thâm canh: 45 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 10g

Đồng/m2

31.000

< 1

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 10g - dưới 20g

Đồng/m2

55.000

1-2

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 20g - dưới 30g

Đồng/m2

66.000

2-3

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 30g - dưới 40g

Đồng/m2

44.000

3-4

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 40g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

22.000

19

Ba ba (Ba ba gai/ba ba Nam Bộ/ba ba trơn) (Mật độ thâm canh 5 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Cỡ ba ba < 0,3 kg/con

Đồng/m2

208.000

b

Cỡ ba ba từ 0,3 đến < 0,6 kg/con

Đồng/m2

309.000

c

Cỡ ba ba từ 0,6 đến < 1,0 kg/con

Đồng/m2

386.000

d

Cỡ ba ba từ 1,0 đến < 1,2 kg/con

Đồng/m2

262.000

đ

Nuôi thương phẩm ba ba đạt trọng lượng từ 1,2 kg trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

63.000

20

Ếch (ếch đồng, ếch Thái Lan) (Mật độ thâm canh 70 – 100 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Cỡ ếch < 50 g/con

Đồng/m2

235.000

b

Cỡ ếch từ 50 đến < 100 g/con

Đồng/m2

635.000

c

Cỡ ếch từ 100 đến < 150 g/con

Đồng/m2

288.000

d

Nuôi thương phẩm ếch đạt trọng lượng từ 150 g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

52.000

21

Lươn trong bể (mật độ 80 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm lươn đạt trọng lượng dưới 50 g

Đồng/m2

951.000

b

Nuôi thương phẩm lươn đạt trọng lượng từ 50g - dưới 90g

Đồng/m2

1.581.000

c

Nuôi thương phẩm lươn đạt trọng lượng từ 90g - dưới 130g

Đồng/m2

793.000

d

Nuôi thương phẩm lươn đạt trọng lượng từ 130g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

94.000

22

Tôm cành xanh (mật độ thâm canh 20 con/m2)

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm tôm đạt trọng lượng dưới 5 g

Đồng/m2

30.000

b

Nuôi thương phẩm tôm đạt trọng lượng từ 5g - dưới 10g

Đồng/m2

51.000

c

Nuôi thương phẩm tôm đạt trọng lượng từ 10g - dưới 25g

Đồng/m2

36.000

d

Nuôi thương phẩm tôm đạt trọng lượng từ 25g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

23.000

23

Nuôi Trai nước ngọt lấy ngọc

Đồng/m2

30.000

≤ 24,0

24

Đối tượng nuôi khác: ốc nhồi (mật độ 100 con/m2; cua đồng (mật độ 40 con/m2)…

Đơn giá nuôi bán thâm canh bằng 60% đơn giá nuôi thâm canh

a

Nuôi thương phẩm ốc đạt trọng lượng dưới 5 g

Đồng/m2

22.000

b

Nuôi thương phẩm ốc đạt trọng lượng từ 5g - dưới 10g

Đồng/m2

37.000

c

Nuôi thương phẩm ốc đạt trọng lượng từ 10g - dưới 20g

Đồng/m2

69.000

d

Nuôi thương phẩm ốc đạt trọng lượng từ 20g - dưới 30g

Đồng/m2

25.000

đ

Nuôi thương phẩm ốc đạt trọng lượng từ 30g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m2

14.000

III

Nuôi lồng

1

Cá Chép

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m3

775.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m3

1.128.000

2-5

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m3

2.460.000

5-8

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 700g

Đồng/m3

975.000

8-10

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 700g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

150.000

2

Cá Trắm cỏ

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 200g

Đồng/m3

660.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 500g

Đồng/m3

1.178.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m3

1.647.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 1.500g

Đồng/m3

2.030.000

6-8

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.500g - dưới 2.000g

Đồng/m3

975.000

8-10

e

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2.000g - dưới 3.000g

Đồng/m3

425.000

10-11

g

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 3.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

143.000

3

Cá lóc

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 50g

Đồng/m3

620.000

< 1

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 50g - dưới 100g

Đồng/m3

1.186.000

1-2

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m3

1.953.000

2-3

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 400g

Đồng/m3

1.084.000

3-4

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 400g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

244.000

4

Cá Rô phi, cá Diêu hồng, cá Trê

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 50g

Đồng/m3

630.000

< 1

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 50g - dưới 100g

Đồng/m3

1.035.000

1-2

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 250g

Đồng/m3

1.850.000

2-3

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 250g - dưới 400g

Đồng/m3

739.000

3-5

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 400g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

133.000

5

Cá Trắm đen

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 1,0 kg

Đồng/m3

721.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1,0 kg - dưới 2,0 kg

Đồng/m3

1.387.000

2-5

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2,0 kg - dưới 3,0 kg

Đồng/m3

3.084.000

5-8

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 3,0 kg - dưới 4,0 kg

Đồng/m3

967.000

8-11

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 4,0 kg trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

205.000

6

Cá Lăng nha

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 500g

Đồng/m3

568.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 600g

Đồng/m3

1.015.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 600g - dưới 800g

Đồng/m3

1.452.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 800g - dưới 1.000g

Đồng/m3

799.000

8-12

e

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

190.000

7

Cá Lăng chấm

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m3

843.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m3

1.554.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m3

2.174.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 900g

Đồng/m3

952.000

8-12

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 900g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

226.000

8

Cá Nheo Mỹ

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 300g

Đồng/m3

186.000

< 3

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m3

313.000

3-6

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 800g

Đồng/m3

828.000

6-12

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 800g - dưới 1.200g

Đồng/m3

253.000

12-17

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.200g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

88.000

9

Cá chình

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m3

578.000

< 3

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 500g

Đồng/m3

1.623.000

3-8

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m3

3.343.000

8-15

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 1.500g

Đồng/m3

1.004.000

15-20

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.500g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

375.000

10

Cá bỗng

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 200g

Đồng/m3

476.000

< 5

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 200g - dưới 700g

Đồng/m3

1.179.000

5-12

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 700g - dưới 1.200g

Đồng/m3

1.593.000

12-22

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.200g - dưới 1.800g

Đồng/m3

765.000

22-34

e

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.800g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

274.000

11

Cá chiên

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m3

496.000

< 2

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 300g

Đồng/m3

1.217.000

2-4

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 300g - dưới 500g

Đồng/m3

2.176.000

4-6

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 900g

Đồng/m3

895.000

8-11

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 900g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

298.000

12

Cá tầm (cá tầm Xibêri/ tầm Sterlet/ tầm Nga/tầm Beluga)

a

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng dưới 100g

Đồng/m3

407.000

< 3

b

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 100g - dưới 500g

Đồng/m3

1.340.000

3-8

c

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 500g - dưới 1.000g

Đồng/m3

1.621.000

8-15

d

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 1.000g - dưới 2.000g

Đồng/m3

883.000

15-20

đ

Nuôi thương phẩm cá đạt trọng lượng từ 2.000g trở lên (chỉ hỗ trợ thu hoạch)

Đồng/m3

261.000

13

Nuôi các loại thủy sản khác

Đồng/m3

814.000

IV

Hỗ trợ di chuyển

1

Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao, hồ

Đồng/m2

15.000

2

Hỗ trợ di chuyển vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong lồng, bè

Đồng/m3

25.000

3

Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ruộng

Đồng/m2

10.000


Hướng dẫn áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thuỷ sản:


1. Đơn vị đo


- Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng mặt nước ao hồ được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m.


- Đơn vị đo diện tích là m2, thể tích là m3, được làm tròn số tới 0,1 m2, m3.


- Đơn vị đo thời gian để tính tuổi vật nuôi được tính bằng tháng (Trường hợp không xác định được thời gian thả nuôi thực tế, thì tại thời điểm thống kê, kiểm đếm thời gian thả nuôi thực tế tính là một tháng).


2. Xác định hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh


Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản:


- Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.


- Nuôi trồng thủy sản thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.


Trường hợp không xác định được nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, loài thủy sản thả nuôi thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lấy đơn giá nuôi ghép nhiều loài thuỷ sản của nuôi bán thâm canh để tính đơn giá bồi thường.


3. Các trường hợp áp dụng


- Đối với vật nuôi là thủy sản mà thời điểm kiểm kê chưa đến thời kỳ thu hoạch (đối tượng thiệt hại do phải thu hoạch sớm hoặc không thể di chuyển được): Kiểm kê diện tích, thể tích lồng nuôi để áp đơn giá bồi thường.


- Đối với vật nuôi là thủy sản mà thời điểm kiểm kê đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.


- Đối với nuôi trồng thủy sản mà thời điểm kiểm kê chưa đến thời kỳ thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm nuôi khác thì được hỗ trợ chi phí chi phí bơm tát, di chuyển.


4. Xác định diện tích, thể tích nuôi trồng thuỷ sản


- Xác định diện tích: Diện tích bị thu hồi theo kết quả đo đạc bản đồ thu hồi đất.


- Xác định thể tích bể nuôi: Bể nuôi thuỷ sản có một phần hoặc toàn bộ nằm trong diện tích đất bị thu hồi thì xác định 100% thể tích bể nuôi thuỷ sản thực tế bằng đo trực tiếp.


- Xác định thể tích lồng nuôi: Xác định thể tích lồng nuôi thuỷ sản bị thiệt hại do không thể di dời bằng đo trực tiếp.


5. Cách xác định khối lượng trung bình vật nuôi là thuỷ sản


Lấy 05 mẫu ngẫu nhiên tại 04 góc ao (bể, đầm, ...) và giữa ao (bể, đầm, ...), mỗi mẫu có ít nhất 10 cá thể, sau đó tính khối lượng trung bình của cá thể trong tổng 05 mẫu. Kết quả sẽ so sánh với quy cỡ trong đơn giá để áp giá.


6. Cách xác định giá trị bồi thường.


* Mức bồi thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản được tính như sau: M = S (V) x ĐG


Trong đó:


M: Mức bồi thường (đồng).


S: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thu hồi (m2) (trừ nuôi lồng bè, bể).


V: Thể tích lồng bè, bể thực nuôi thuỷ sản bị thiệt hại (m3).


ĐG: Đơn giá bồi thường thiệt hại.


Dấu x: Phép nhân; dấu ( ): Hoặc.


7. Chủ sở hữu vật nuôi là thuỷ sản được tự thu hồi vật nuôi là thuỷ sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 5, Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.


8. Đối với vật nuôi là thủy sản bị thiệt hại (nằm ngoài phạm vi diện tích thu hồi) do việc thi công các công trình gây ra (nếu có), tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định thủy sản bị thiệt hại để bồi thường đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

PHỤ LỤC III


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁC LOẠI VẬT NUÔI KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)


STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

Ghi chú

I

Gia súc

1

Trâu

-

Nghé dưới 6 tháng tuổi (trọng lượng < 120 kg)

kg

125.000

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (120 kg ≤ trọng lượng < 200 kg)

kg

114.000

-

Từ 12 tháng đến 24 tháng (200 kg ≤ trọng lượng < 300 kg)

kg

105.000

-

Từ 24 tháng đến 36 tháng (300 kg ≤ trọng lượng < 400 kg)

kg

95.000

-

Trên 36 tháng và trọng lượng trên 400 kg (không bồi thường)

2

2.1

Bê dưới 6 tháng tuổi (trọng lượng < 70 kg)

kg

115.000

2.2

Bò thịt

a

Bò nội

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (70 kg ≤ trọng lượng < 100 kg)

kg

110.000

-

Từ 12 tháng đến 18 tháng (100 kg ≤ trọng lượng < 120 kg)

kg

100.000

-

Từ 18 tháng đến 24 tháng (120 kg ≤ trọng lượng < 150 kg)

kg

95.000

-

Trên 24 tháng và trọng lượng trên 150 kg (không bồi thường)

b

Bò ngoại, bò lai

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (70 kg ≤ trọng lượng < 120 kg)

kg

105.000

-

Từ 12 tháng đến 18 tháng (120 kg ≤ trọng lượng < 180 kg)

kg

95.000

-

Từ 18 tháng đến 24 tháng (180 kg ≤ trọng lượng < 250 kg)

kg

90.000

-

Trên 24 tháng và trọng lượng trên 250 kg (không bồi thường)

2.4

Bò đực giống

-

Bê dưới 6 tháng tuổi (trọng lượng < 80 kg)

kg

130.000

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (80 kg ≤ trọng lượng < 150 kg)

kg

125.000

-

Từ 12 tháng đến 18 tháng (150 kg ≤ trọng lượng < 200 kg)

kg

120.000

-

Từ 18 tháng đến 24 tháng (200 kg ≤ trọng lượng < 250 kg)

kg

120.000

-

Trên 24 tháng và trọng lượng trên 250 kg (không bồi thường)

2.5

Bò cái sinh sản

-

Bê dưới 6 tháng tuổi (trọng lượng < 70 kg)

kg

130.000

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (70 kg ≤ trọng lượng < 100 kg)

kg

120.000

-

Từ 12 tháng đến 18 tháng (100 kg ≤ trọng lượng < 150 kg)

kg

110.000

-

Từ 18 tháng đến 24 tháng (150 kg ≤ trọng lượng < 200 kg)

kg

100.000

-

Trên 24 tháng và trọng lượng trên 200 kg (không bồi thường)

3

Ngựa

-

Ngựa dưới 6 tháng tuổi (trọng lượng < 80 kg)

150.000

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (80 kg ≤ trọng lượng < 120 kg)

kg

140.000

-

Từ 12 tháng đến 24 tháng (120 kg ≤ trọng lượng < 160 kg)

kg

130.000

-

Từ 24 tháng đến 36 tháng (160 kg ≤ trọng lượng < 200 kg)

kg

120.000

-

Trên 36 tháng và trọng lượng trên 200 kg (không bồi thường)

kg

4

Lợn

4.1

Lợn con dưới 10 kg

kg

150.000

4.2

Lợn thịt

-

Trọng lượng từ 10 kg đến 30 kg

kg

120.000

-

Trọng lượng từ 30 kg đến 50 kg

kg

95.000

-

Trọng lượng từ 50 kg đến 80 kg

kg

75.000

-

Trọng lượng lớn hơn 80 kg không bồi thường

4.3

Lợn nái

-

Lợn hậu bị

kg

130.000

-

Lợn sinh sản

kg

120.000

4.4

Lợn đực giống

kg

125.000

5

5.1

Dê nội

-

Dê dưới 6 tháng tuổi (trọng lượng < 12 kg)

kg

180.000

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (12 kg ≤ trọng lượng < 20 kg)

kg

155.000

-

Từ 12 tháng đến 18 tháng (20 kg ≤ trọng lượng < 30 kg)

kg

140.000

-

Từ 18 tháng đến 24 tháng (30 kg ≤ trọng lượng < 40 kg)

kg

120.000

-

Trên 24 tháng và trọng lượng trên 40 kg (không bồi thường)

5.2

Dê ngoại

-

Dê dưới 6 tháng tuổi (trọng lượng < 18 kg)

kg

160.000

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng (18 kg ≤ trọng lượng < 25 kg)

kg

140.000

-

Từ 12 tháng đến 18 tháng (25 kg ≤ trọng lượng < 35 kg)

kg

120.000

-

Từ 18 tháng đến 24 tháng (35 kg ≤ trọng lượng < 50 kg)

kg

99.000

-

Trên 24 tháng và trọng lượng trên 50 kg (không bồi thường)

II

Gia cầm

1

Gia cầm giống dưới 28 ngày tuổi (trừ các loại ngỗng, đà điểu, chim cút, bồ câu)

Con

25.000

2

2.1

Gà thịt

a

Gà công nghiệp

kg

55.000

b

Gà ta (gà nội)

kg

120.000

2.2

Gà hướng trứng

kg

125.000

2

Vịt

2.1

Vịt hướng thịt

a

Vịt nội

kg

55.000

b

Vịt ngoại

kg

50.000

2.2

Vịt hướng trứng

kg

60.000

3

Ngan

kg

60.000

4

Ngỗng

kg

65.000

5

Chim cút

kg

30.000

6

Bồ câu

kg

70.000

7

Đà điểu

kg

60.000


Hướng dẫn áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác:


1. Vật nuôi không thể di chuyển


a) Vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, xuất bán; Chủ sở hữu vật nuôi chuyển sang địa điểm mới nhưng không có hoặc không bố trí được cơ sở vật chất, chuồng trại để tiếp tục nuôi, nhốt vật nuôi nhằm tiếp tục chăn nuôi tới khi xuất bán;


b) Tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất nhưng khu vực thu hồi đang trong thời gian xảy ra dịch bệnh trên vật nuôi, nếu di chuyển thì sẽ làm lây lan dịch bệnh (Dịch bệnh thuộc: Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người, Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh).


c) Người có đất bị thu hồi có cơ sở chăn nuôi có thể di chuyển đến, nhưng tại thời điểm thu hồi đất nơi chuyển đến đang thuộc vùng xảy ra dịch bệnh, không thể chuyển đến tại thời điểm đó.


2. Mức bồi thường


Mức bồi thường bằng (=) sản lượng gia súc, gia cầm (con hoặc kg) nhân (x) đơn giá quy định (giá con giống hoặc giá kg thịt hơi).


M = N x ĐG


- M: Là mức bồi thường


- ĐG: Là đơn giá quy định.


3. Các trường hợp áp dụng


- Đối với vật nuôi khác mà thời điểm kiểm kê chưa đến thời kỳ thu hoạch (đối tượng thiệt hại do phải thu hoạch sớm hoặc không di chuyển được): Kiểm đếm số lượng, khối lượng để áp đơn giá bồi thường.


- Đối với vật nuôi khác mà thời điểm kiểm kê đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.


4. Phương pháp xác định trọng lượng đối với vật nuôi khác


Được xác định bằng phương pháp cân trực tiếp từng cá thể. Trường hợp không xác định được trọng lượng của vật nuôi bằng phương pháp cân trực tiếp thì xác định trọng lượng từng cá thể bằng phương pháp đo và áp dụng công thức tính đối với từng loại vật nuôi khác được quy định theo bảng sau:


TT

Loại vật nuôi

Công thức, cách tính

Ghi chú

1

Lợn

Trọng lượng (kg) = (VN)2 x DT/87,5 trong đó:

- VN: Vòng ngực (tính bằng cm);

- DTC: Dài thân chéo (tính bằng cm)

- Vòng ngực: Là đo vòng thân sau nách chân trước.

- Dài thân: đo chiều dài mình lợn dọc cột sống từ mé sau của tai đến gốc đuôi

2

Trâu

Trọng lượng (kg) = 88,4 x (VN)2 x DTC trong đó:

- VN: Vòng ngực (tính bằng m);

- DTC: Dài thân chéo (tính bằng m)

- Vòng ngực: Là chu vi mặt cắt đằng sau xương bả vai.

- Dài thân chéo: Là chiều dài được đo từ mỏm xương bả vai đến điểm tận cùng của xương ngồi.

(công thức này chỉ áp dụng cho trâu, bò từ 2 tuổi trở lên, nếu trâu, bò béo thì cộng thêm 5% trọng lượng của nó.

3

Trọng lượng (kg) = 90 x (VN)2 x DTC trong đó:

- VN: Vòng ngực (tính bằng m);

- DTC: Dài thân chéo (tính bằng m)

4

Ngựa

Trọng lượng (kg) = (VN)2 x DTC/11,880 trong đó:

- VN: Vòng ngực (tính bằng cm);

- DTC: Dài thân chéo (tính bằng cm)

- Vòng ngực: Là chu vi mặt cắt đằng sau xương bả vai.

- Dài thân chéo: Là chiều dài được đo từ mỏm xương bả vai đến điểm tận cùng của xương ngồi.


5. Chủ sở hữu vật nuôi khác được tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 5, Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

PHỤ LỤC IV


ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI CÁC LOẠI VẬT NUÔI KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)


STT

Loại vật nuôi

Đơn vị tính

Chi phí hỗ trợ di dời (đồng)

Mức hỗ trợ (đồng)

Khoảng cách <10km

Khoảng cách từ 10 - < 20 km

Khoảng cách 20 km

I

Gia cầm

1

Trâu

1.1

Nghé dưới 6 tháng tuổi

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

1.2

Trâu

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

2

2.1

Bê dưới 6 tháng tuổi

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

2.2

Bò thịt

a

Bò nội

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

b

Bò ngoại, bò lai

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

2.3

Bò sữa

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

2.4

Bò đực giống

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

3

Ngựa

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

4

Lợn

4.1

Lợn dưới 28 ngày tuổi

ĐVN

538.000

538.000

807.000

1.076.000

4.2

Lợn thịt

a

Lợn nội

ĐVN

538.000

538.000

807.000

1.076.000

b

Lợn ngoại

ĐVN

538.000

538.000

807.000

1.076.000

4.3

Lợn nái

a

Lợn nội

ĐVN

538.000

538.000

807.000

1.076.000

b

Lợn ngoại

ĐVN

538.000

538.000

807.000

1.076.000

4.4

Lợn đực

ĐVN

538.000

538.000

807.000

1.076.000

5

5.1

Dê dưới 6 tháng tuổi

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

5.2

Dê thịt

a

Dê nội

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

b

Dê ngoại

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

II

Gia cầm

1

1.1

Gà nội

ĐVN

924.000

924.000

972.900

1.848.000

1.2

Gà công nghiệp

a

Gà hướng thịt

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

b

Gà hướng trứng

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

2

Vịt

2.1

Vịt hướng thịt

a

Vịt nội

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

b

Vịt ngoại

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

2.2

Vịt hướng trứng

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

3

Ngan

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

4

Ngỗng

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

5

Chim cút

ĐVN

1.248.000

1.248.000

1.872.000

2.496.000

6

Bồ câu

ĐVN

1.117.000

1.117.000

1.675.500

2.234.000

7

Đà điểu

ĐVN

575.000

575.000

862.500

1.150.000

III

Vật nuôi khác

1

Thỏ

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

2

Hươu sao

ĐVN

639.000

639.000

958.500

1.278.000

3

Vịt trời

ĐVN

924.000

924.000

1.386.000

1.848.000

4

Dông

ĐVN

1.218.000

1.218.000

1.827.000

2.436.000

5

Rồng đất

ĐVN

1.218.000

1.218.000

1.827.000

2.436.000

6

Dế, Bò cạp, Giun quế (trùn quế), sâu canxi

m2

30.000

30.000

45.000

60.000

7

Tằm

115.000

115.000

172.500

230.000

8

Ong mật

Thùng/ Đàn

115.000

115.000

172.500

230.000

9

Nhím, don

ĐVN

639.000

639.000

958.500

993.800

10

Cầy các loại

ĐVN

728.000

728.000

1.092.000

1.456.000

11

Rắn các loại

ĐVN

675.000

675.000

1.012.500

1.350.000

12

Dúi các loại

ĐVN

728.000

728.000

1.092.000

1.456.000

13

Vật nuôi khác (Được phép chăn nuôi)

ĐVN

500.000

500.000

750.000

1.000.000

14

Trĩ các loại

ĐVN

688.000

688.000

1.032.000

1.376.000

15

Rùa các loại

ĐVN

631.000

631.000

946.500

1.262.000

16

Công Ấn Độ

ĐVN

728.000

728.000

1.092.000

1.456.000


Hướng dẫn áp dụng đơn giá hỗ trợ di dời vật nuôi khác:


1. Đơn vị vật nuôi


- Đơn vị vật nuôi (ĐVN) là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm theo khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống.


- Căn cứ theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP tại Phụ lục V, quy định về hệ số đơn vị vật nuôi có công thức chuyển đổi như sau:


* Công thức tính:


+ Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.


+ Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:


ĐVN = HSVN x Số con


Trong đó: ĐVN: Đơn vị vật nuôi; HSVN: Hệ số vật nuôi.


2. Mức hỗ trợ


Công thức tính mức hỗ trợ di dời vật nuôi: M = N x C x L


- M: Là mức hỗ trợ di dời.


- N: Là tổng trọng lượng (tính theo ĐVN)/diện tích/số thùng, đàn kiểm kê thực tế phải di dời.


- C: Là chi phí hỗ trợ tương ứng với loại vật nuôi theo đơn giá quy định.


- L: Là khoảng cách di chuyển:


+ Khoảng cách di dời < 10 km: L=1.


+ Khoảng cách di dời từ 10 km đến dưới 20 km: L=1,5.


+ Khoảng cách di dời ≥ 20 km: L=2.


- Dấu “x” : Là phép tính nhân; dấu /: hoặc

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu113/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tuyên Quang / Hoàng Gia Long
Phạm viTuyên Quang
Trích yếuVề Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.