|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1132/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ, DANH MỤC NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG QUỐC GIA TRONG CÁC CƠ QUAN THUỘC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Tiêu chí nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là nền tảng số dùng chung quốc gia), chi tiết tại Phụ lục I.
2. Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia, chi tiết tại Phụ lục II.
Điều 2. Nguyên tắc triển khai, sử dụng nền tảng số dùng chung quốc gia
1. Được duy trì, vận hành, nâng cấp và cải tiến thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của công nghệ.
2. Sau khi các nền tảng số dùng chung quốc gia được đưa vào vận hành, hoạt động, các cơ quan, tổ chức không đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê dịch vụ hoặc mở rộng phạm vi triển khai đối với các nền tảng, hệ thống, phần mềm có chức năng, mục tiêu và phạm vi sử dụng tương tự với các nền tảng số dùng chung quốc gia thuộc danh mục ban hành kèm theo Quyết định này, trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù về quốc phòng, an ninh, cơ yếu hoặc yêu cầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Đối với các nền tảng số dùng chung quốc gia chưa được đưa vào vận hành, hoạt động theo kế hoạch triển khai được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, tổ chức được tiếp tục duy trì hệ thống hiện có hoặc thuê dịch vụ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn cho đến thời điểm nền tảng số dùng chung quốc gia được đưa vào vận hành, hoạt động.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung quốc gia:
a) Đánh giá hiện trạng, xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch triển khai nền tảng số dùng chung quốc gia bảo đảm phù hợp với các tiêu chí, nội dung quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng và nghiệp vụ dùng chung của các bộ, ngành, địa phương; bảo đảm nền tảng số đáp ứng yêu cầu sử dụng, không triển khai trùng lặp, chồng chéo.
c) Xác định phạm vi triển khai, đối tượng sử dụng, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và cơ chế phối hợp trong xây dựng, vận hành nền tảng số dùng chung quốc gia; kịp thời hướng dẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
d) Triển khai đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ để xây dựng, hoàn thiện và vận hành nền tảng số dùng chung quốc gia.
đ) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và công bố các quy định về phạm vi sử dụng, đối tượng sử dụng, nghiệp vụ, dịch vụ, tính năng, chức năng của nền tảng số dùng chung quốc gia; kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.
e) Công bố kiến trúc, các yêu cầu kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu của nền tảng số dùng chung quốc gia.
g) Trước khi nền tảng số dùng chung quốc gia đi vào vận hành, hoạt động, định kỳ hằng tháng báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (qua Bộ Khoa học và Công nghệ) về tình hình, tiến độ và kết quả triển khai xây dựng.
h) Sau khi nền tảng số dùng chung quốc gia đi vào vận hành hoạt động, định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng, nền tảng số dùng chung quốc gia; đề xuất phương án nâng cấp, hoàn thiện và mở rộng phạm vi sử dụng khi cần thiết.
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị:
a) Phối hợp với cơ quan chủ quản trong quá trình xây dựng, hoàn thiện, triển khai và vận hành, khai thác nền tảng số dùng chung quốc gia.
b) Tổ chức khai thác, sử dụng nền tảng số dùng chung quốc gia bảo đảm đáp ứng các yêu cầu, quy định về khai thác, sử dụng nền tảng số, các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, các quy định pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn thực hiện Quyết định này; theo dõi, đôn đốc, đánh giá tiến độ triển khai các nền tảng số dùng chung quốc gia; định kỳ rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chí và danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia phù hợp với yêu cầu thực tiễn; tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình triển khai.
4. Bộ Công an chủ trì hướng dẫn, phối hợp với cơ quan chủ quản bảo đảm an toàn, an ninh mạng; cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ triển khai các nền tảng số; kết nối, liên thông, bảo mật dữ liệu đối với nền tảng số dùng chung quốc gia theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí triển khai xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện và vận hành các nền tảng số dùng chung quốc gia theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG
QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. Tiêu chí xác định nền tảng số dùng chung quốc gia sử dụng chung cho các ngành, lĩnh vực (tiêu chí xác định nền tảng Nhóm A)
1. Là nền tảng số theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển đổi số, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số quy định tại Điều 8 Luật Chuyển đổi số.
2. Phạm vi triển khai trên toàn quốc, để giải quyết bài toán chung có tính liên ngành, liên lĩnh vực, không giới hạn trong phạm vi một bộ, ngành, địa phương.
3. Mục tiêu hướng tới cung cấp dịch vụ dùng chung cho tất cả các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc là hạ tầng dịch vụ cho nhiều hệ thống thông tin, nền tảng số, dịch vụ số của các cơ quan, bộ, ngành, địa phương phát triển và hoạt động; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, giảm đầu tư trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ người dân doanh nghiệp.
4. Triển khai theo hướng mở, linh hoạt; được mở và công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép cơ quan, tổ chức doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Chuyển đổi số.
5. Phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền tảng số, hệ thống thông tin khác theo quy định; đồng thời phải cung cấp các dữ liệu, chỉ số và giao diện kỹ thuật cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số thực hiện giám sát, đo lường, đánh giá trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác và hiệu quả sử dụng của nền tảng.
II. Tiêu chí xác định nền tảng số dùng chung quốc gia cho ngành, lĩnh vực (tiêu chí xác định nền tảng Nhóm B)
1. Là nền tảng số theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển đổi số, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số quy định tại Điều 8 Luật Chuyển đổi số.
2. Phạm vi triển khai trên toàn quốc, để giải quyết bài toán của một ngành, lĩnh vực gắn liền với quy trình nghiệp vụ chuyên ngành, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc quy định pháp luật chuyên ngành.
3. Mục tiêu hướng tới cung cấp dịch vụ chuyên ngành cho tất cả các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm triển khai thống nhất các quy trình nghiệp vụ, hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ và khai thác dữ liệu trong phạm vi một ngành, lĩnh vực; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, giảm đầu tư trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ người dân doanh nghiệp.
4. Có khả năng kết nối, sử dụng lại, kế thừa các dịch vụ của nền tảng dùng chung Nhóm A để phát triển các dịch vụ chuyên ngành; không triển khai trùng lặp chức năng và tách rời với các nền tảng dùng chung quốc gia Nhóm A.
5. Triển khai theo hướng mở, linh hoạt; được mở và công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép cơ quan, tổ chức doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Chuyển đổi số.
6. Phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền tảng số, hệ thống thông tin khác theo quy định; đồng thời phải cung cấp các dữ liệu, chỉ số và giao diện kỹ thuật cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số thực hiện giám sát, đo lường, đánh giá trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác và hiệu quả sử dụng của nền tảng.
Căn cứ trên tiêu chí nền tảng số dùng chung, các cơ quan thuộc hệ thống chính trị đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cập nhật danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG QUỐC GIA (Kèm theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
A. Nhóm nền tảng số dùng chung quốc gia sử dụng chung cho các ngành, lĩnh vực (Nhóm A)
|
STT |
Tên nền tảng |
Mục tiêu dùng chung |
Cơ quan chủ quản |
Thời gian bắt đầu vận hành |
|
1 |
Cổng dịch vụ công quốc gia |
Giao diện một cửa duy nhất của tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước. Tích hợp hệ thống điều phối kết nối với các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quản lý của các bộ, ngành để các cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ tại các cấp hành chính xử lý trên một cửa duy nhất. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
2 |
Nền tảng VNeID |
Nền tảng ứng dụng quốc gia phục vụ các chức năng lưu trữ dữ liệu số của công dân; định danh, xác thực điện tử; thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính; ví điện tử, kênh thanh toán, chi trả an sinh xã hội; kênh giao tiếp chính thức giữa người dân với cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời thực hiện điều phối dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. |
Bộ Công an |
Đã vận hành |
|
3 |
Nền tảng định danh và xác thực điện tử |
Nền tảng dùng chung cung cấp dịch vụ định danh, xác thực điện tử và phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
4 |
Trục liên thông văn bản quốc gia |
Nền tảng kết nối và trao đổi văn bản điện tử thống nhất toàn quốc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, có mở rộng kết nối với tổ chức doanh nghiệp, người dân để cơ quan nhà nước gửi văn bản sang tổ chức, doanh nghiệp, người dân và ngược lại. - Gửi, nhận văn bản điện tử; - Truy vết quá trình gửi, nhận, xử lý văn bản điện tử. |
Văn phòng Chính phủ |
Đã vận hành |
|
5 |
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu là hạ tầng kết nối, tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu giữa Trung tâm dữ liệu quốc gia với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cung cấp các thành phần chính: - Thành phần Tích hợp dữ liệu quốc gia: thực hiện chức năng thu thập, tích hợp dữ liệu từ các cơ quan chủ quản dữ liệu về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo thời gian thực hoặc định kỳ. - Thành phần Phân phối dữ liệu quốc gia: thực hiện chức năng phân phối dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tới cơ quan sử dụng dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ động. - Thành phần Chia sẻ dữ liệu quốc gia: thực hiện chức năng kết nối, giám sát và trung gian cho phép các cơ quan trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhau sau khi xác thực và đăng ký dữ liệu và dịch vụ trao đổi dữ liệu. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
6 |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) là hệ thống trung gian phục vụ mục đích kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Giao dịch điện tử. Vai trò của hệ thống được quy định tại Điều 20 Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử. Tại Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, NDXP được xác định là điểm nút trung chuyển dữ liệu giữa các bộ, ngành, địa phương, kết nối tới các LGSP của địa phương để trao đổi dữ liệu tạo thành mạng lưới kết nối dữ liệu thống nhất. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Đã vận hành |
|
7 |
Cổng dữ liệu quốc gia |
Nền tảng tập trung thống nhất để cung cấp thông tin dữ liệu của cơ quan nhà nước cũng như dữ liệu mở của các bộ, ngành, địa phương: - Công bố thông tin: + Hiện trạng dữ liệu của cơ quan nhà nước, từ điển dữ liệu. + Tri thức về quản trị dữ liệu, quản lý dữ liệu, chính sách dữ liệu. + Tiêu chuẩn về dữ liệu và tài liệu kỹ thuật thống nhất về dữ liệu. + Điểm tập trung cung cấp danh mục dịch vụ chia sẻ dữ liệu của các cơ quan nhà nước; - Cung cấp môi trường để các cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục trực tuyến về đăng ký, phê duyệt, sử dụng các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thay thế các hoạt động đề nghị kết nối, chia sẻ dữ liệu bằng văn bản. - Dữ liệu mở: + Các cơ quan, tổ chức xuất bản dữ liệu mở bao gồm cả tập dữ liệu và dịch vụ dữ liệu theo tiêu chuẩn DCAT-VN TCVN 14171:2024. + Không gian riêng để cho các cơ quan, tổ chức quản trị các tập dữ liệu của mình. + Tương tác giữa cơ quan, tổ chức xuất bản dữ liệu và người dân, doanh nghiệp. - Theo dõi, giám sát mức độ sẵn sàng và hiệu quả việc xây dựng và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
8 |
Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia (DC) là hệ thống hạ tầng số tập trung, sử dụng công nghệ ảo hóa để lưu trữ và quản lý dữ liệu quốc gia qua Internet. Mục tiêu đến năm 2030 là 100% cơ sở dữ liệu quốc gia chạy trên nền tảng điện toán đám mây, giúp tăng an toàn thông tin, linh hoạt quy mô và tối ưu chi phí |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
9 |
Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc gia |
Nền tảng công nghệ chuỗi khối cơ bản, đa dụng phi tập trung để triển khai giải pháp hợp đồng thông minh của quốc gia cho phép các bộ, ngành, địa phương phát triển các sản phẩm, ứng dụng sử dụng công nghệ chuỗi khối trên đó. Mục tiêu thiết lập “Trục liên thông dữ liệu số thực”, nơi mọi giao dịch hành chính, kinh tế và dân sự đều được định danh và xác thực tự động |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
10 |
Trợ lý ảo quốc gia |
Một nền tảng duy nhất để các bộ, ngành, địa phương xây dựng trợ lý ảo của ngành, lĩnh vực, địa phương mình mà không phải đầu tư, triển khai các nền tảng thuật toán riêng lẻ, phân tán, trùng lặp. - Bộ Công an sẽ triển khai nền tảng trợ lý ảo với những tri thức cơ bản nhất về quản lý nhà nước, thông tin pháp luật. - Các bộ, ngành, địa phương sẽ tùy biến thành các trợ lý ảo của riêng mình để bổ sung thêm các tri thức chuyên ngành hoặc trong phạm vi nhất định nhưng vẫn bảo đảm đầy đủ tri thức cơ sở. |
Bộ Công an |
Năm 2028 |
|
11 |
Trung tâm tính toán hiệu năng cao của Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Là nền tảng hình thành hạ tầng tính toán chiến lược quốc gia với năng lực xử lý dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo quy mô cao, đáp ứng yêu cầu phân tích, dự báo và ra quyết định trong quản trị quốc gia. Nền tảng HPC được tích hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu trọng yếu, góp phần hình thành hệ sinh thái “dữ liệu - AI - tính toán” thống nhất, nâng cao hiệu quả khai thác dữ liệu, thúc đẩy phát triển kinh tế dữ liệu, đồng thời bảo đảm chủ quyền số và năng lực tự chủ công nghệ của Việt Nam trong kỷ nguyên số. |
Bộ Công an |
Năm 2030 |
|
12 |
Nền tảng số từ điển dữ liệu dùng chung |
Từ điển dữ liệu dùng chung là hệ thống tài liệu và công cụ kỹ thuật định nghĩa thống nhất tên gọi, mô tả, định dạng, đơn vị tính, mối liên kết và cách sử dụng của các trường dữ liệu được sử dụng phổ biến giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị. Mục đích chính của nền tảng là chuẩn hóa dữ liệu để bảo đảm tính đồng bộ, tương thích và liên thông giữa các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin trên phạm vi toàn quốc. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
13 |
Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới (Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia) |
Là nền tảng số đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số quy định tại Điều 8 Luật Chuyển đổi số. Nền tảng hình thành trung tâm điều phối an ninh mạng tập trung, thống nhất ở cấp quốc gia, đóng vai trò đầu mối kết nối các lực lượng bảo vệ an ninh mạng từ trung ương đến địa phương, do Việt Nam tự làm chủ, vận hành và kiểm soát. Các cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác dịch vụ của nền tảng mà không cần đầu tư, xây dựng hệ thống điều phối an ninh mạng riêng lẻ, trùng lặp. Nền tảng cung cấp các dịch vụ dùng chung cốt lõi gồm: - Giám sát và phát hiện tấn công mạng. - Chia sẻ thông tin tình báo an ninh mạng. - Điều phối ứng phó sự cố an ninh mạng. - Phân tích mã độc tập trung. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
14 |
Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia |
Là nền tảng số theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển đổi số, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số quy định tại Điều 8 Luật Chuyển đổi số. Nền tảng hình thành một lớp phòng thủ chủ động, tập trung ở cấp quốc gia, hoạt động theo mô hình bảo vệ biên Internet hiện đại do Việt Nam tự làm chủ, vận hành và kiểm soát. Các cơ quan nhà nước không cần đầu tư, xây dựng các giải pháp có tính năng tương tự; được bảo vệ thông qua nền tảng dùng chung, tránh trùng lặp và tiết kiệm nguồn lực. Nền tảng cung cấp các dịch vụ dùng chung cốt lõi gồm: - Tường lửa ứng dụng web quốc gia. - Phòng chống tấn công từ chối dịch vụ tập trung quy mô lớn. - Lọc và điều phối lưu lượng thông minh. - Ngăn chặn bot độc hại và bảo vệ giao diện lập trình ứng dụng. |
Bộ Công an |
Năm 2027 - 2028 |
|
15 |
Nền tảng quản lý dữ liệu thống kê |
Nền tảng số tập trung thực hiện các hoạt động thống kê nhà nước của các cơ quan từ trung ương đến địa phương theo quy định của Luật Thống kê bao gồm: - Quản lý, thu thập và xử lý dữ liệu báo cáo thống kê của các chỉ tiêu thống kê quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã (gọi chung là các Chỉ tiêu thống kê nhà nước). - Kết nối, tích hợp dữ liệu báo cáo thống kê của các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành. - Công bố, khai thác các chỉ tiêu thống kê quốc gia, bộ, ngành và cấp tỉnh, cấp xã. |
Bộ Tài chính |
Năm 2025 - 2030 |
|
16 |
Cổng Pháp luật quốc gia |
Xây dựng Cổng Pháp luật quốc gia thành một nền tảng số quốc gia, là kênh thông tin pháp luật tập trung, tin cậy, thống nhất để người dân và doanh nghiệp có thể tra cứu, tìm hiểu một cách thuận tiện, chính xác và đầy đủ; - Hệ thống sẽ hỗ trợ cung cấp thông tin một cách toàn diện từ xây dựng đến thi hành pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch, thân thiện, dễ tiếp cận cho mọi đối tượng, đáp ứng yêu cầu đối với nền tảng số quốc gia; - Thiết lập một kênh tương tác đa chiều hiệu quả để lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia, nhà khoa học và nhân dân, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường tính minh bạch, dân chủ và hiệu quả phản biện xã hội trong quá trình xây dựng pháp luật; - Thực hiện việc tiếp nhận và phản hồi các phản ánh, kiến nghị về chính sách pháp luật của người dân, doanh nghiệp một cách nhanh chóng, kịp thời và minh bạch. |
Bộ Tư pháp |
Năm 2026 |
|
17 |
Hệ thống Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Nền tảng tập trung, thống nhất và dùng chung công bố các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), bảo đảm tính chính thống, chính xác và kịp thời của cơ quan nhà nước. Nền tảng cho phép tất cả các cơ quan ban hành văn bản pháp quy được chủ động đăng tải các văn bản thuộc phạm vi của mình. |
Văn phòng Chính phủ |
Năm 2026 |
B. Nhóm các nền tảng số dùng chung quốc gia cho ngành, lĩnh vực (Nhóm B)
|
STT |
Tên nền tảng |
Mục tiêu dùng chung |
Cơ quan chủ quản |
Thời gian bắt đầu vận hành |
|
1 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử |
Hệ thống thông tin dùng chung triển khai tại tất cả các tổ chức Đảng trên quy mô toàn quốc. |
Văn phòng Trung ương Đảng |
Năm 2026 |
|
2 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Các nền tảng/Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính nhằm thiết lập môi trường thực hiện các giao dịch điện tử xử lý các thủ tục hành chính giữa cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp. Nền tảng sử dụng tập trung đồng bộ xuyên suốt từ trung ương đến cấp xã. Kết nối liên thông, tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận và trả kết quả xử lý. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
3 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Quốc phòng |
Năm 2026 |
|
|
4 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Ngoại giao |
Đã vận hành |
|
|
5 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Mỗi cơ quan cấp bộ sẽ triển khai Nền tảng/Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực mình và sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương. |
Bộ Nội vụ |
Năm 2026 |
|
6 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Tư pháp |
Năm 2026 |
|
|
7 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Tài chính |
Năm 2026 |
|
|
8 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Công Thương |
Năm 2026 |
|
|
9 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
|
|
10 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Xây dựng |
Năm 2026 |
|
|
11 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
|
|
12 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 |
|
|
13 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Năm 2026 |
|
|
14 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Y tế |
Năm 2026 |
|
|
15 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Năm 2026 |
|
|
16 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Năm 2026 |
|
|
17 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Thanh tra Chính phủ |
Năm 2026 |
|
|
18 |
Cổng thông tin một cửa quốc gia |
Nền tảng số Cổng thông tin một cửa quốc gia là một hệ thống thông tin tích hợp, giúp kết nối các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN. |
Bộ Tài chính |
Năm 2026 |
|
19 |
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan Đảng |
Hệ thống thông tin dùng chung dùng để gửi, nhận, xử lý văn bản toàn trình tới cấp độ Tối mật, có tích hợp giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ, thực hiện xuyên suốt từ trung ương đến cấp xã. |
Văn phòng Trung ương Đảng |
Đã vận hành |
|
20 |
Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng |
Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng đảng được triển khai tập trung cho các cơ quan Đảng các cấp từ trung ương tới địa phương, thực hiện các nghiệp vụ, thống kê, phân tích về công tác tổ chức xây dựng Đảng, tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, chăm sóc sức khỏe cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. |
Văn phòng Trung ương Đảng |
Đã vận hành |
|
21 |
Phần mềm theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Trung ương |
Phần mềm theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương là phần mềm phục vụ việc theo dõi tình hình và đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương phục vụ chỉ đạo và ra quyết định. Phần mềm triển khai tại các cơ quan Đảng, các bộ/ngành từ trung ương đến cơ sở. Phần mềm theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương bao gồm các chức năng chính: - Quản lý chỉ tiêu báo cáo; - Thống kê số liệu trung ương; - Thống kê số liệu địa phương. |
Văn phòng Trung ương Đảng |
Đã vận hành |
|
22 |
Hệ thống quản lý đấu giá tài sản |
Nền tảng phục vụ công tác đăng tải thông báo, niêm yết công khai và quản lý các cuộc đấu giá tài sản; bán các tài sản công không còn sử dụng hoặc dư thừa, tài sản vi phạm hành chính tạo ra nguồn thu bổ sung cho ngân sách, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội. |
Bộ Công an |
Năm 2026 |
|
23 |
Nền tảng quản lý doanh nghiệp quốc gia (Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp) |
- Nền tảng phục vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc, bao gồm: + Đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh qua mạng điện tử. + Giải quyết thủ tục hành chính tập trung thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động doanh nghiệp và lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh. + Quản lý, giám sát doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. - Công bố, công khai, cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. - Là cơ sở dữ liệu gốc, chia sẻ cho các cơ sở dữ liệu khác phục vụ cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức, xác thực thông tin doanh nghiệp, cắt giảm thành phần hồ sơ là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, phục vụ quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô. |
Bộ Tài chính |
Năm 2026 |
|
24 |
Nền tảng tài chính số quốc gia (Cơ sở dữ liệu tổng hợp về Tài chính) |
- Là nền tảng dữ liệu số tập trung, thống nhất của ngành tài chính, phục vụ thu thập, tích hợp, quản lý, chia sẻ, khai thác và phân tích dữ liệu ngành tài chính trên phạm vi toàn quốc; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn và có khả năng kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương. - Hệ thống được sử dụng chung cho các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi cả nước để khai thác số liệu tập trung của ngành tài chính trên Nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính, phục vụ chỉ đạo điều hành của các cơ quan, đơn vị trên toàn quốc trong lĩnh vực tài chính. |
Bộ Tài chính |
Năm 2026 - 2030 |
|
25 |
Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Hải quan số |
Xây dựng nền tảng số để tiến tới số hóa hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan đồng thời phục vụ các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải và các hoạt động khác trong địa bàn hoạt động hải quan. Đối tượng phục vụ bao gồm người khai hải quan (chủ hàng, đại lý hải quan, người được ủy quyền), chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ... |
Bộ Tài chính |
Năm 2028 |
|
26 |
Nền tảng Cổng công khai ngân sách nhà nước |
- Là nền tảng dùng chung quốc gia phục vụ việc công khai ngân sách của các cơ quan, đơn vị trên toàn quốc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; đồng thời cung cấp dữ liệu để các cơ quan tổ chức, cá nhân có thể tiếp cận, khai thác theo quy định; đóng vai trò cốt lõi trong minh bạch hóa dữ liệu tài chính công, nâng cao Chỉ số Công khai Ngân sách (OBI) và thúc đẩy quản trị ngân sách dựa trên dữ liệu; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn. - Hệ thống được sử dụng chung cho các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi cả nước để công khai ngân sách nhà nước thông qua nền tảng tập trung, thống nhất là Nền tảng Cổng công khai ngân sách nhà nước. |
Bộ Tài chính |
Năm 2026 - 2030 |
|
27 |
Hệ thống thông tin quản lý thuế |
Hiện đại hoá toàn diện công tác quản lý thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam, trọng tâm là thể chế quản lý thuế đồng bộ, công khai, minh bạch, công bằng, áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tuân thủ tự nguyện; cơ quan thuế có đủ năng lực quản lý thuế hiệu quả, hiệu lực; hệ thống công nghệ thông tin tích hợp, tập trung, đáp ứng yêu cầu xử lý, cung cấp thông tin cho quản lý thuế, công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan thuế và cung cấp dịch vụ điện tử, dịch vụ số cho người nộp thuế. - Phát triển hệ thống quản lý thuế tích hợp, tập trung, bảo đảm lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, công khai minh bạch, hiệu quả, thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao trải nghiệm cho người nộp thuế thông qua việc ứng dụng CNTT theo định hướng của Chính phủ về Chính phủ điện tử và chuyển đổi số, bảo đảm tính liên thông, tích hợp dữ liệu và bảo mật cao. |
Bộ Tài chính |
Năm 2027 - 2028 |
|
28 |
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia |
Thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng; hệ thống được triển khai trên phạm vi toàn quốc, áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu, nhà đầu tư trong và ngoài nước; hệ thống hỗ trợ các bước trong quá trình đấu thầu như: đăng tải thông tin, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá, công bố kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng, mua sắm trực tuyến, chào giá trực tuyến, hợp đồng điện tử và thanh toán điện tử. |
Bộ Tài chính |
Đã vận hành |
|
29 |
Nền tảng quản lý cán bộ công chức, viên chức quốc gia |
Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia nhằm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số mạnh mẽ trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; hỗ trợ thực hiện hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường số; cho phép các cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, viên chức ở trung ương và địa phương khai thác, sử dụng trong thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cho phép cán bộ, công chức, viên chức cập nhật, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, hồ sơ điện tử của mình. |
Bộ Nội vụ |
Năm 2026 |
|
30 |
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử |
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử có chức năng quản lý tập trung dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử và cung cấp các dịch vụ dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trên phạm vi cả nước. Cụ thể: - Quản lý giao dịch hợp đồng lao động điện tử thông qua việc cấp cho mỗi hợp đồng lao động điện tử một mã định danh (ID) duy nhất và không trùng lặp theo quy định tại Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ; quản lý tập trung, lưu trữ, khai thác và chia sẻ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử trên phạm vi cả nước phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội. - Cung cấp các dịch vụ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử: (i) chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động của các cơ quan nhà nước; (ii) đồng bộ dữ liệu với dữ liệu chủ của Nền tảng phục vụ chuẩn hóa, thống nhất dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan; (iii) tổng hợp, thống kê, phân tích, báo cáo dữ liệu hỗ trợ quản lý, chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính; (iv) cung cấp dữ liệu cho người dân, doanh nghiệp phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số. - Hỗ trợ người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về nội vụ tại địa phương tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các báo cáo khác thuộc lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội. - Kết nối liên thông với các eContract, hệ thống xác thực định danh điện tử (VNeID), cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để định danh, xác thực thông tin chủ thể tham gia giao kết hợp đồng lao động điện tử và hỗ trợ giải quyết các thủ tục hành chính, giao dịch điện tử liên quan. |
Bộ Nội vụ |
01/7/2026 |
|
31 |
Sàn giao dịch việc làm quốc gia |
Nền tảng số quản lý tập trung, thống nhất toàn quốc về kết nối cung - cầu lao động, phục vụ giao dịch việc làm trực tuyến cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức dịch vụ việc làm công, người lao động và người sử dụng lao động, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Mục tiêu: - Cập nhật thông tin người tìm việc, việc tìm người theo biểu mẫu thống nhất; tìm kiếm, kết nối việc làm, thống kê giao dịch việc làm; - Quản lý doanh nghiệp, người lao động tham gia; cho phép kết nối, đưa ra các gợi ý kết nối giữa doanh nghiệp tuyển dụng và người lao động thông qua các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo, thuật toán kết nối việc làm; - Kết nối dữ liệu, thông tin với các cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp, cơ sở dữ liệu về bảo hiểm thất nghiệp, cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nền tảng hợp đồng lao động điện tử và các hệ thống liên quan; - Thống kê, tổng hợp, báo cáo và phân tích dữ liệu để hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc điều phối thị trường lao động, hoạch định chính sách, quản lý nguồn nhân lực. |
Bộ Nội vụ |
Năm 2026 |
|
32 |
Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ |
Nền tảng dùng chung, thống nhất nhằm quản lý tập trung, an toàn và hiệu quả cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ nhà nước Việt Nam, bảo đảm văn bản, tài liệu hình thành trong cơ quan nhà nước được kiểm soát, lưu trữ từ khi được ban hành đến khi được đưa vào lưu trữ để bảo quản và tổ chức sử dụng. |
Bộ Nội vụ |
Năm 2026 - 2030 |
|
33 |
Nền tảng Sổ sức khoẻ điện tử |
- Lưu trữ, quản lý thông tin sức khỏe cá nhân của người dân tập trung và thống nhất trên toàn quốc; thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh. - Tích hợp Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. |
Bộ Y tế |
Năm 2026 |
|
34 |
Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về An toàn thực phẩm |
Là môi trường số duy nhất phục vụ 100% thủ tục hành chính an toàn thực phẩm (Tự công bố, đăng ký sản phẩm, quảng cáo, kiểm nghiệm, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện...) cho doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc; - Trục liên thông chia sẻ dữ liệu kiểm tra, hậu kiểm, giám sát nguy cơ, phòng ngừa sự cố ngộ độc thực phẩm, truy xuất nguồn gốc thực phẩm giữa ba Bộ (Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương) và 34 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. |
Bộ Y tế |
Năm 2026 -2030 |
|
35 |
Nền tảng số quản trị giáo dục quốc gia |
Xây dựng, nâng cấp, phát triển nền tảng số quốc gia ứng dụng AI có kiểm soát phục vụ quản trị giáo dục quốc gia gồm: - Phục vụ quản trị các cơ sở giáo dục (mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên) trên cả nước; - Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo (dùng chung cho Bộ GDĐT, các sở GDĐT, xã/phường trên cả nước); - Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Năm 2026 - 2027 |
|
36 |
Nền tảng giáo dục thông minh quốc gia |
Bao gồm xây dựng, nâng cấp, phát triển nền tảng số quốc gia ứng dụng AI có kiểm soát phục vụ các hoạt động đổi mới phương pháp dạy, học, kiểm tra, đánh giá trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Năm 2026 - 2028 |
|
37 |
Nền tảng quốc gia về chăn nuôi và thú y |
Phục vụ quản lý nhà nước thống nhất, xuyên suốt từ trung ương đến địa phương trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; cung cấp môi trường số tập trung để thu thập, cập nhật, chuẩn hóa, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và thực hiện các nghiệp vụ chuyến ngành về giống vật nuôi, nguồn gen giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi, môi trường chăn nuôi, thị trường sản phẩm chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y, hành nghề thú y, truy xuất nguồn gốc, kiểm kê khí nhà kính, quan trắc, giám sát, cảnh báo môi trường và dịch bệnh trong chăn nuôi. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2025 - 2030 |
|
38 |
Nền tảng quốc gia về trồng trọt và bảo vệ thực vật |
Nền tảng dùng chung phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên phạm vi toàn quốc. Nền tảng nhằm chuẩn hóa, quản lý và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành; kết nối liên thông giữa cơ quan trung ương, địa phương, người dân, doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ dùng chung, hỗ trợ cảnh báo, dự báo, truy xuất nguồn gốc và phát triển hệ sinh thái số ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật theo hướng mở, liên thông và dùng chung dữ liệu |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2025 - 2030 |
|
39 |
Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai |
- Hệ thống các phần mềm ứng dụng AI dùng chung, hỗ trợ các đơn vị dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và các đơn vị khác có liên quan phục vụ cảnh báo thiên tai (hệ thống được liên tục xây dựng, phát triển, ưu tiên thực hiện đối với các loại hình thiên tai: bão, mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất); - Bộ công cụ và dữ liệu kèm theo hướng dẫn cho phép nhiều đơn vị hoạt động dự báo, cảnh báo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn có thể tiếp tục tùy biến, phát triển và đào tạo AI để phù hợp với công việc thực tế. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 - 2030 |
|
40 |
Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu |
Hệ thống các phần mềm ứng dụng AI dùng chung, hỗ trợ các nghiệp vụ về ứng phó với biến đổi khí hậu. - Bộ công cụ và dữ liệu kèm theo hướng dẫn cho phép nhiều đơn vị hoạt động dự báo, cảnh báo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn có thể tiếp tục tùy biến, phát triển và đào tạo AI để phù hợp với công việc thực tế. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 - 2030 |
|
41 |
Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ bảo vệ môi trường |
Hệ thống các phần mềm ứng dụng AI dùng chung, hỗ trợ các nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. - Bộ công cụ và dữ liệu kèm theo hướng dẫn cho phép nhiều đơn vị hoạt động dự báo, cảnh báo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn có thể tiếp tục tùy biến, phát triển và đào tạo AI để phù hợp với công việc thực tế. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 - 2030 |
|
42 |
Nền tảng quản lý thương mại và thị trường |
- Tích hợp dữ liệu từ các sở giao dịch hàng hóa. - Tích hợp dữ liệu xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng quản lý thị trường. - Tích hợp dữ liệu về hạ tầng thương mại như xăng dầu, chợ, trung tâm thương mại, outlet... - Tích hợp dữ liệu về truy xuất nguồn gốc hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. - Cung cấp thông tin toàn diện, đa chiều, hỗ trợ ra quyết định về định hướng chính sách, chỉ đạo điều hành, nghiệp vụ tài chính của các bộ, ngành, địa phương. - Hình thành các dịch vụ sử dụng cho người dùng địa phương, doanh nghiệp, cho phép tùy biến theo nhu cầu sử dụng và tương tác với nền tảng trong lĩnh vực thương mại và thị trường. |
Bộ Công Thương |
Năm 2025 - 2026 |
|
43 |
Nền tảng số pháp luật Việt Nam |
Nền tảng số pháp luật Việt Nam được thiết kế là nền tảng dùng chung cho tất cả các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương trong hoạt động xây dựng VBQPPL và hoạt động pháp chế, được sử dụng trong tất cả các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến tất cả các VBQPPL: - Quản lý chương trình xây dựng VBQPPL: Quản lý xây dựng VBQPPL bao gồm xây dựng dự thảo có hỗ trợ từ hệ thống AI, tham vấn, thẩm định, thẩm tra, ban hành VBQPPL; - Biên tập, Lưu trữ tập trung văn bản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Khai thác, chia sẻ VBQPPL cho các hệ thống khác; - Theo dõi việc thi hành VBQPPL sau khi ban hành; - Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa hệ thống VBQPPL. |
Bộ Tư pháp |
Năm 2026 - 2030 |
|
44 |
Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa |
Nền tảng số được triển khai tập trung, dùng chung thống nhất trên phạm vi toàn quốc, phục vụ quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường số (trừ di sản văn hóa hạn chế khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Điều 25 Thông tư số 04/2025/TTBVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), bao gồm: - Quản lý, cập nhật, lưu trữ, tích hợp, chuẩn hóa và chia sẻ dữ liệu di sản văn hóa trên môi trường số. - Kết nối, liên thông, đồng bộ dữ liệu giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan. - Cung cấp các dịch vụ dùng chung, tiêu chuẩn dữ liệu dùng chung và các công cụ hỗ trợ quản lý trong lĩnh vực di sản văn hóa. - Hỗ trợ khai thác, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, giáo dục, quảng bá văn hóa và phát triển du lịch theo quy định của pháp luật. - Tạo môi trường số dùng chung thống nhất trong lĩnh vực di sản văn hóa, hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp; nâng cao hiệu quả kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Năm 2025 - 2030 |
|
45 |
Nền tảng Quản trị và Kinh doanh du lịch |
Nền tảng được xây dựng nhằm kiến tạo hạ tầng dữ liệu lõi của ngành Du lịch Việt Nam, chuyển đổi phương thức quản lý từ hành chính sang quản trị bằng dữ liệu, chuyển đổi hoạt động kinh doanh từ phân tán sang kết nối số, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ, trải nghiệm du khách và năng lực cạnh tranh của điểm đến Việt Nam. |
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Năm 2026 |
|
46 |
Nền tảng/Cơ sở dữ liệu dân tộc |
Tạo môi trường nghiệp vụ số dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên phạm vi toàn quốc; cung cấp công cụ quản lý, cập nhật, khai thác, tổng hợp, phân tích dữ liệu về dân tộc, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, chính sách dân tộc, chương trình, dự án, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện chính sách dân tộc; hỗ trợ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, theo dõi và đánh giá chính sách dân tộc; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định. |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Năm 2026 |
|
47 |
Nền tảng/Cơ sở dữ liệu tôn giáo |
Tạo môi trường nghiệp vụ số dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; quản lý, cập nhật, kiểm tra, khai thác, tổng hợp, báo cáo dữ liệu về tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và thủ tục hành chính có liên quan; hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính, lãnh đạo, chỉ đạo và theo dõi tình hình tín ngưỡng, tôn giáo; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan. |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Năm 2026 |
|
48 |
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia |
Xây dựng Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo mô hình quản trị tập trung, tích hợp, liên thông, chia sẻ thống nhất, làm nền tảng số dùng chung phục vụ: Quản lý, theo dõi, điều phối và tổng hợp nguồn lực tài chính trên phạm vi cả nước đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời hỗ trợ tạo lập, cập nhật, tích hợp, tổng hợp, phân tích và khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cụ thể, nền tảng tập trung vào các nhóm chức năng chính sau: - Quản trị định danh, tổ chức và phân quyền; - Tạo lập, cập nhật thông tin, dữ liệu; - Quản lý một số nghiệp vụ trọng tâm, như: Quản lý phân bổ ngân sách lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. - Tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu giữa các hệ thống liên quan; - Tổng hợp báo cáo, phân tích và hỗ trợ điều hành. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 |
|
49 |
Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Nền tảng thống nhất, dùng chung trên toàn quốc phục vụ thu thập, lưu trữ, chia sẻ, khai thác thông tin về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các thông tin dùng chung gồm: - Thông tin về tổ chức khoa học, công nghệ; - Thông tin về nhân lực khoa học, công nghệ; - Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ; - Thông tin về công bố khoa học; - Thông tin thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 |
|
50 |
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng |
- Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTĐTLNH) có phạm vi sử dụng chung trong ngành ngân hàng, phục vụ xử lý, quyết toán các giao dịch thanh toán điện tử liên ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán; đồng thời hỗ trợ nghiệp vụ quản lý nhà nước của NHNN. - Hệ thống do NHNN tổ chức triển khai, quản lý và vận hành tập trung trên phạm vi toàn quốc; bảo đảm thống nhất trong kết nối, xử lý và giám sát hoạt động thanh toán liên ngân hàng. Hệ thống TTĐTLNH có chức năng đặc thù về xử lý và quyết toán thanh toán liên ngân hàng, điều phối thanh khoản và hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ, không chồng lấn về mục đích, chức năng với các nền tảng số quốc gia hoặc nền tảng số dùng chung khác. - Dữ liệu của hệ thống TTĐTLNH có phạm vi toàn quốc trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, bao gồm dữ liệu giao dịch thanh toán liên ngân hàng, dữ liệu quyết toán và dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát hoạt động thanh toán. Hệ thống hỗ trợ NHNN trong công tác thống kê, giám sát, quản lý rủi ro, điều hành chính sách tiền tệ và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Năm 2026 |
|
51 |
Hệ thống thông tin tín dụng quốc gia |
Hệ thống thông tin tín dụng quốc gia là hệ thống CNTT phục vụ cho hoạt động thông tin tín dụng của Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hệ thống có các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, tạo lập cung cấp các thông tin tín dụng trên toàn quốc theo quy định. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Năm 2026 |
|
52 |
Hệ thống thông tin ngân sách và kế toán nhà nước số (VDBAS) |
- Cung cấp thông tin về hoạt động tài chính, ngân sách phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương. - Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trực tuyến nhập, phân bổ, bổ sung, điều chỉnh, ứng trước dự toán ngân sách của các cơ quan tài chính, đơn vị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sách. - Thực hiện nghĩa vụ thu, hoàn thu ngân sách của người dân, tổ chức, doanh nghiệp qua các kênh giao dịch trực tuyến. - Thực hiện các giao dịch trực tuyến về chi ngân sách nhà nước trên cơ sở dự toán được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách. - Kết nối, trao đổi thông tin với cơ quan thu, Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng thương mại/trung gian thanh toán để thực hiện phối hợp thu ngân sách nhà nước và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước phục vụ các đơn vị sử dụng ngân sách. |
Bộ Tài chính |
Năm 2027 |
|
53 |
Nền tảng/Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán |
Hệ thống tổng thể công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Kho dữ liệu tập trung chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Data Warehouse. Vai trò của nền tảng: - Hình thành kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành thống nhất và tập trung về chứng khoán và thị trường chứng khoán. - Phục vụ quản lý, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác quản lý giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Đáp ứng yêu cầu liên thông, tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị trong và ngoài ngành tài chính; Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý chứng khoán được triển khai tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và các thành viên thị trường. |
Bộ Tài chính |
Năm 2026 |
|
54 |
Nền tảng quản lý hệ thống giao thông thông minh đường bộ |
Nền tảng tập trung, thống nhất quản lý hệ thống giao thông thông minh đường bộ trên toàn quốc. Cung cấp môi trường dùng chung để kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giao thông thời gian thực từ các hệ thống quản lý điều hành giao thông tuyến đường cao tốc, hệ thống thu phí điện tử không dừng, công trình kiểm soát tải trọng xe,... Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định, phân luồng, giám sát an toàn và cung cấp thông tin giao thông cho người dân, doanh nghiệp. |
Bộ Xây dựng |
Năm 2027 - 2030 |
|
55 |
Nền tảng số công tác tiếp công dân, xử lý đơn giải quyết khiếu nại, tố cáo |
Nền tảng tập trung thống nhất được triển khai phục vụ công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; hình thành cơ sở dữ liệu tập trung trong lĩnh vực này; hỗ trợ quản lý, theo dõi, tổng hợp, phân tích, cảnh báo, chỉ đạo, điều hành từ trung ương đến địa phương; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nền tảng cung cấp công cụ để thống nhất sử dụng xuyên suốt từ trung ương đến địa phương, phân cấp xử lý đến từng cán bộ có liên quan. |
Thanh tra Chính phủ |
Năm 2026 - 2030 |
|
56 |
Nền tảng số công tác thanh tra |
Nền tảng tập trung thống nhất được triển khai phục vụ toàn bộ quy trình nghiệp vụ thanh tra, bao gồm quản lý công tác trước thanh tra, trong thanh tra (gồm cả “Thanh tra điện tử”), sau thanh tra; quản lý đoàn thanh tra; hồ sơ, tài liệu, kết luận thanh tra; theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra; báo cáo, thống kê; kết nối dữ liệu phục vụ giám sát, phân tích và hỗ trợ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. Nền tảng cung cấp công cụ để thống nhất sử dụng xuyên suốt từ trung ương đến địa phương, phân cấp xử lý đến từng cán bộ có liên quan. |
Thanh tra Chính phủ |
Năm 2027 - 2030 |
|
57 |
Nền tảng số công tác kiểm soát tài sản, thu nhập |
Nền tảng tập trung thống nhất được triển khai phục vụ quản lý, cập nhật, tổng hợp, khai thác, xác minh, kết nối, chia sẻ dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập; hỗ trợ việc kê khai, công khai, theo dõi, xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo quy định của pháp luật; đồng thời phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng, kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi cả nước. Nền tảng cung cấp công cụ để thống nhất sử dụng xuyên suốt từ trung ương đến địa phương, phân cấp xử lý đến từng cán bộ có liên quan. |
Thanh tra Chính phủ |
Năm 2027 - 2030 |
|
58 |
Nền tảng số công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
Nền tảng tập trung thống nhất được triển khai phục vụ chuyển đổi số toàn diện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (PCTNLPTC); số hóa quy trình và hệ thống hóa, cập nhật, lưu trữ, bảo vệ và cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời dữ liệu về tài sản, thu nhập, hoạt động doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến PCTNLPTC; góp phần phòng ngừa, phát hiện và xử lý hiệu quả tham nhũng, lãng phí và tiêu cực. Nền tảng cung cấp công cụ để thống nhất sử dụng xuyên suốt từ trung ương đến địa phương, phân cấp xử lý đến từng cán bộ có liên quan. |
Thanh tra Chính phủ |
Năm 2027- 2030 |
|
59 |
Nền tảng số công tác thực hiện trách nhiệm giải trình |
Nền tảng tập trung thống nhất được triển khai phục vụ quản lý, cập nhật, theo dõi, tổng hợp, khai thác, phân tích dữ liệu về thực hiện trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; hỗ trợ theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nền tảng cung cấp công cụ để thống nhất sử dụng xuyên suốt từ trung ương đến địa phương, phân cấp xử lý đến từng cán bộ có liên quan. |
Thanh tra Chính phủ |
Năm 2027- 2030 |
|
60 |
Nền tảng phát thanh số quốc gia |
Xây dựng nền tảng phát thanh số quốc gia trực tuyến cung cấp đầy đủ các kênh phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam và các kênh phát thanh của các đài phát thanh các tỉnh, thành phố tại Việt Nam. Nền tảng phát thanh số quốc gia được triển khai sâu rộng trên toàn quốc giúp công chúng có thể nghe, nghe lại tất cả các kênh phát thanh tại Việt Nam mọi lúc, mọi nơi, kể cả đối với thính giả, kiều bào ở nước ngoài, ứng dụng công nghệ mới, hiện đại để xây dựng nền tảng phát thanh số chuyên nghiệp, hiện đại, tăng cao khả năng tương tác, có khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI, lưu trữ dài lâu, tạo dữ liệu BigData phát thanh, cung cấp khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại, tìm kiếm thông minh, gợi ý các chương trình yêu thích cho thính giả giúp nâng cao trải nghiệm người dùng. |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
Năm 2027- 2028 |
|
61 |
Nền tảng truyền hình số trực tuyến quốc gia VTVGo |
Nền tảng truyền hình số quốc gia dùng chung cho Đài Truyền hình Việt Nam và tất cả các Đài truyền hình từ trung ương và địa phương phát trên Internet. |
Đài Truyền hình Việt Nam |
Đã vận hành |
|
62 |
Nền tảng dữ liệu đo lường hành vi khán giả xem truyền hình - VTV Big Data và VTV Rating |
Nền tảng dùng chung phục vụ đo lường hành vi khán giả xem truyền hình cho tất cả các kênh truyền hình tại Việt Nam. Các cơ quan Đài truyền hình tại trung ương và địa phương được sử dụng chung để nắm bắt được hành vi và số liệu của người xem truyền hình do các Đài truyền hình cung cấp. Các cơ quan nhà nước tại trung ương và địa phương khai thác thông tin phục vụ quản lý nhà nước. |
Đài Truyền hình Việt Nam |
Đã vận hành |