Quay lại

Quyết định 1134/QĐ-UBND năm 2026 quy định về quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1134/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 13 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH SƠN LA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;

Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ ban hành Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;

Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;

Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 130/TTr-SKHCN ngày 11/5/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh (Lãnh đạo, Phòng TC-HC-QT, Trung tâm Thông tin);
- Như Điều 2;
- Công an tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trung Chiến

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La.

2. Quy định này không áp dụng đối với việc quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành và các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND xã, phường; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là “Kho dữ liệu dùng chung”): Là nền tảng tổng hợp, tích hợp, lưu trữ và xử lý dữ liệu tập trung; được tích hợp dữ liệu số từ nhiều nguồn khác nhau của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La; có địa chỉ truy cập là: https://khodulieu.sonla.gov.vn; là cơ sở để hình thành dữ liệu dùng chung trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp và các dữ liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là IOC Sơn La): Là hệ thống thông tin có chức năng kết nối, tích hợp dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung, và xử lý, tổng hợp, phân tích dữ liệu đưa ra kết quả phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị; có địa chỉ truy cập là: https://ioc.sonla.gov.vn

3. Cơ quan chủ quản của Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La: UBND tỉnh Sơn La.

4. Cơ quan quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.

5. Chủ sở hữu dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu do mình sở hữu.

6. Chủ quản dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.

7. Dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La trong phạm vi của quy định này là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung trong các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 của Quy định này.

8. Dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La là tập hợp thông tin về một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhất định của các cơ quan, tổ chức được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

9. API (viết tắt của từ: Application Programming Interface) là giao diện lập trình ứng dụng, cho phép các hệ thống thông tin kết nối, trao đổi và chia sẻ dữ liệu tự động theo các quy tắc, tiêu chuẩn kỹ thuật.

10. Các thuật ngữ chưa được giải thích trong Quy định này được hiểu theo quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải phù hợp với mô hình chính quyền số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

2. Việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải tuân thủ các quy định về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Kho dữ liệu dùng chung phải có đầy đủ các dữ liệu cần thiết theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống” để phục vụ cho hoạt động giám sát, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu của Lãnh đạo tỉnh thông qua IOC Sơn La và cung cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp thông qua Cổng dữ liệu mở tỉnh.

4. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp đưa ra các yêu cầu, bài toán cụ thể để giải quyết thông qua IOC Sơn La thay cho các hình thức báo cáo bằng giấy.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH

Điều 5. Cung cấp, tần suất, quy trình cập nhật, kiểm soát và quản lý chất lượng dữ liệu trên Kho dữ liệu dùng chung

1. Nguyên tắc cung cấp, cập nhật dữ liệu

a) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu, chỉ tiêu dữ liệu được UBND tỉnh giao;

b) Dữ liệu được cập nhật phải bảo đảm thống nhất về cấu trúc, định dạng, mã định danh và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;

c) Cách thức cung cấp, cập nhật dữ liệu:
- Dữ liệu đã được quản lý bởi các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị: Kết nối, tích hợp dữ liệu tự động thông qua API từ các hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung.
- Dữ liệu chưa được quản lý bởi các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành: Cập nhật thủ công thông qua biểu mẫu điện tử hoặc tệp dữ liệu (XLS, XLSX, CSV, XML) lên hệ thống Kho dữ liệu dùng chung.

d) Dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị là tài sản nhà nước; việc cung cấp, cập nhật, khai thác phải tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.

e) Công an tỉnh bảo đảm, giám sát và hướng dẫn trong việc tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu, an ninh dữ liệu trong quá trình cập nhật, chia sẻ dữ liệu.

2. Quy trình, tần suất cập nhật dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị

a) Quy trình cập nhật dữ liệu
- Đối với dữ liệu được kết nối, tích hợp: Tự động cập nhật theo thời gian thực thông qua API từ các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về Kho.
- Đối với dữ liệu cập nhật thủ công: các cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật dữ liệu lên Kho dữ liệu dùng chung bằng tài khoản được cấp theo quy trình:
+ Bước 1: Đầu mối được giao phụ trách về dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị tổng hợp, chuẩn bị dữ liệu và thực hiện nhập liệu dữ liệu lên Kho dữ liệu dùng chung.
+ Bước 2: Lãnh đạo cơ quan phụ trách về dữ liệu tại cơ quan, đơn vị thẩm định dữ liệu thuộc phạm vi quản lý bảo đảm chất lượng dữ liệu đúng, đủ, sạch.
+ Bước 3: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt dữ liệu để cập nhật vào Kho dữ liệu dùng chung

b) Tần suất cập nhật
- Đối với dữ liệu có tần suất cập nhật định kỳ:
+ Dữ liệu cập nhật hàng ngày: trước 17h00' hàng ngày
+ Dữ liệu cập nhật hàng tháng: trước 17h00' ngày 25 hàng tháng
+ Dữ liệu cập nhật hàng quý: trước 17h00' ngày 25 của tháng cuối quý
+ Dữ liệu cập nhật hàng năm: trước 17h00' ngày 25/11 hàng năm
Trường hợp khi dữ liệu có sự thay đổi trước thời điểm định kỳ cập nhật (tháng, quý, năm), các cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật dữ liệu mới trong vòng 24 giờ đồng hồ kể từ khi dữ liệu thay đổi.
- Đối với dữ liệu có tần suất cập nhật khi có thay đổi: Trong vòng 24 giờ đồng hồ kể từ khi dữ liệu đã được thay đổi, phát sinh.
Tần suất cập nhật của từng loại dữ liệu kèm theo tại các Phụ lục của Quy định này và các quyết định ban hành danh mục dữ liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Đối với dữ liệu phát sinh theo yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành:
Thực hiện cập nhật theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì.

3. Kiểm soát dữ liệu

a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm soát và chịu trách nhiệm về dữ liệu của cơ quan mình bảo đảm tính chính xác, kịp thời của dữ liệu theo quy trình, tần suất quy định tại khoản 2 điều này.

b) Đơn vị cung cấp dịch vụ, vận hành Kho dữ liệu dùng chung có trách nhiệm kiểm tra cấu trúc dữ liệu, định dạng dữ liệu, tính hợp lệ kỹ thuật và cảnh báo các sai sót trong quá trình cập nhật trước khi cập nhật vào Kho:
Trường hợp dữ liệu bảo đảm hợp lệ về kỹ thuật: thực hiện đồng bộ, hoàn tất quy trình để dữ liệu được đưa vào Kho dữ liệu dùng chung.
Trường hợp dữ liệu chưa bảo đảm: xin ý kiến Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp với chủ quản dữ liệu thực hiện chuẩn hóa lại dữ liệu.

c) Dữ liệu sau khi được cập nhật và kiểm tra hợp lệ được lưu trữ trong Kho dữ liệu dùng chung và sẵn sàng phục vụ khai thác, sử dụng theo quy định.

d) Toàn bộ quá trình đồng bộ dữ liệu, cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu được hệ thống ghi nhận để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và truy vết khi cần thiết.

4. Trách nhiệm về quản lý chất lượng dữ liệu

a) Chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu do đơn vị cung cấp; thường xuyên rà soát lại dữ liệu đã cung cấp, cập nhật trên Kho dữ liệu dùng chung để kịp thời có ý kiến phản hồi trên hệ thống, bảo đảm tính chính xác của dữ liệu.

b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc vận hành Kho dữ liệu dùng chung; thực hiện kiểm tra, giám sát việc cập nhật dữ liệu, phát hiện, cảnh báo và yêu cầu các cơ quan, đơn vị khắc phục đối với dữ liệu không bảo đảm chất lượng.

c) Dữ liệu không được cập nhật đúng thời hạn hoặc không bảo đảm chất lượng được ghi nhận phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

d) Nghiêm cấm việc cung cấp, cập nhật dữ liệu sai lệch, không đúng thực tế, không đúng thẩm quyền hoặc không đúng mục đích.

5. Phân công trách nhiệm trong cung cấp, cập nhật dữ liệu

a) Các cơ quan, đơn vị là chủ quản dữ liệu, chịu trách nhiệm cung cấp, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

b) Công an tỉnh chủ trì hướng dẫn việc thực thi quy định về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu, an ninh thông tin mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong vận hành Kho dữ liệu dùng chung.

d) Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo phân công, bảo đảm dữ liệu được cung cấp, cập nhật và khai thác hiệu quả.

Điều 6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (API) được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh; bảo đảm quy trình gửi, nhận, kết nối, xác thực liên thông theo quy định.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung dưới dạng dữ liệu rời rạc thông qua các tệp tin có định dạng XLS hoặc XLSX, CSV, XML được thực hiện theo hình thức kết nối/chia sẻ (Import/Export) dữ liệu thông qua các file mẫu.

3. Việc kết nối, lưu trữ file, Đính kèm file (Attach file) được thực hiện với các định dạng file: *.doc, *.docx, *.xls, *.xlsx, *.csv, *. pptx, *.pdf, *.tif, *.jpg, *.jpeg, *.bmp, * .png, *.gif, *.txt, *.mp3, *.wav, *.mp4, *.avi, *.zip, *.rar.

4. Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan, đơn vị chủ quản, sở hữu dữ liệu và đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung.

5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh thông tin mạng khi kết nối, chia sẻ trong Kho dữ liệu dùng chung phải tuân thủ quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật hiện hành về an ninh mạng.

6. Dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu ngành được kết nối về Kho dữ liệu dùng chung phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, chính xác; được cập nhật theo quy định tại Điều 5 Quy định này và phải kèm theo tài liệu mô tả chi tiết; được chuẩn hóa theo đúng các yêu cầu của các bộ, ngành Trung ương (nếu có) để có thể sẵn sàng kết nối vào các cơ sở dữ liệu cấp Quốc gia khi có yêu cầu.

Điều 7. Xây dựng các kịch bản điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu tích hợp trên IOC Sơn La

1. Kịch bản điều hành kinh tế - xã hội: Cho phép lãnh đạo tỉnh nhanh chóng giám sát, nắm bắt tình hình và điều hành hiệu quả trên môi trường số thông qua việc phân tích các chỉ số kinh tế - xã hội theo các chỉ tiêu, dữ liệu được cập nhật chính xác theo từng thời kỳ. Đồng thời, xây dựng các phương thức tương tác ở ba cấp độ: định kỳ, đột xuất và theo yêu cầu.

2. Kịch bản điều hành theo ngành, lĩnh vực: Được xây dựng căn cứ trên các chỉ tiêu quản lý nhà nước của từng ngành, lĩnh vực; ưu tiên các lĩnh vực có tác động lớn, trực tiếp đến người dân (y tế, giáo dục, giao thông, môi trường, an ninh trật tự, an sinh xã hội).

3. Kịch bản điều hành theo chuyên đề: Được xây dựng theo chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh.

4. Kịch bản điều hành tức thời: Áp dụng cho các trường hợp khẩn cấp cần xử lý ngay (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, hỏa hoạn, cứu nạn cứu hộ,…).

Điều 8. Khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La

1. Dữ liệu được cung cấp trên Kho dữ liệu dùng chung bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống” và là dòng chảy dữ liệu thông suốt cho hoạt động của IOC Sơn La và Cổng dữ liệu mở.

2. Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản và phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phục vụ mục đích:

a) Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.

c) Phục vụ công tác chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.

d) Phục vụ công khai, chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

3. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ quan, đơn vị trong Kho dữ liệu phục vụ mục đích ngoài phạm vi được phân quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này, phải có văn bản và được sự đồng ý của cơ quan, đơn vị sở hữu dữ liệu, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung và Chủ quản dữ liệu.

4. Trường hợp các cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung có liên quan đến bên thứ ba là các tổ chức, cá nhân thì các cơ quan, đơn vị phải thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2khoản 3 Điều này, đồng thời bên thứ ba phải thực hiện các cam kết, thỏa thuận về khai thác dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung.

5. Không được sử dụng dữ liệu sai mục đích; không được lợi dụng việc khai thác, sử dụng dữ liệu để gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 9. Quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La

1. Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải được bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, an ninh mạng để phục vụ quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, thông suốt.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tạo, lập, phân quyền tài khoản trên Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La; triển khai cấp, khóa, xóa bỏ tài khoản truy cập của các tổ chức, cá nhân chỉ khi có văn bản đề nghị hoặc yêu cầu của cơ quan chủ quản, quản lý.

3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ, dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải tuân thủ các quy định chung về bảo đảm an ninh thông tin mạng và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động trên tài khoản truy cập của mình

4. Thực hiện lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu, tạm ngừng hoặc chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu và giải quyết vướng mắc trong kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 10. Bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh mạng theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La phải được giám sát bởi cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung thông qua công cụ quản lý, giám sát phù hợp.

3. Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La phải được xác định, phân loại và phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin phù hợp theo quy định và phải được triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt.

4. Các hệ thống thông tin kết nối với Kho dữ liệu dùng chung phải được phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin và phải được triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt theo quy định.

5. Sở Khoa học và Công nghệ giám sát, kiểm tra đơn vị cung cấp dịch vụ Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Chủ quản dữ liệu

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về việc cung cấp, kiểm tra, rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu và các kịch bản điều hành thuộc phạm vi quản lý.

2. Phân công 01 lãnh đạo cơ quan, 01 công chức làm đầu mối tham gia Tổ công tác vận hành Kho dữ liệu dùng chung để phối hợp thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung thuộc phạm vi quản lý; kịp thời có thông báo, cập nhật đầu mối về Bộ phận giúp việc của Tổ công tác khi có thay đổi.

3. Tạo lập, duy trì, cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này vào Kho dữ liệu dùng chung, bảo đảm tuân thủ theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

4. Cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu thuộc quyền quản lý vào Kho dữ liệu dùng chung. Chủ trì tiếp nhận, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các yêu cầu chia sẻ dữ liệu từ Bộ, ngành, địa phương khác liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

5. Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục vụ mục đích quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này; bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung, thông qua API theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.

6. Chia sẻ dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu dùng chung về Kho dữ liệu dùng chung; không thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu nếu đã được chia sẻ từ Kho dữ liệu dùng chung, trừ trường hợp dữ liệu sẵn có không bảo đảm luật có quy định khác.

7. Quản lý tài khoản khai thác, sử dụng Kho dữ liệu dùng chung được cấp, kịp thời có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ khi có thay đổi; thực hiện quy định bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung theo quy định tại Điều 10 Quy định này và các quy định pháp luật. Thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ trong trường hợp phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến kết nối, chia sẻ dữ liệu, dữ liệu không chính xác, không được cập nhật kịp thời.

8. Cử cán bộ liên quan thuộc quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, quản trị, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung do Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chuyên trách của Bộ, ngành Trung ương tổ chức.

9. Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu thuộc quyền quản lý theo các nội dung quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP; xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp duy trì dữ liệu theo kết quả kiểm tra, đánh giá dữ liệu;

10. Lập kế hoạch và sử dụng kinh phí, từ ngân sách nhà nước hàng năm để tạo lập, thu thập, xử lý dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và kịp thời để cập nhật vào Kho dữ liệu.

11. Thực hiện báo cáo định kỳ việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La theo các nội dung cụ thể sau:

a) Tên báo cáo, nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu dữ liệu (Chủ quản dữ liệu).

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Khoa học và Công nghệ.

d) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 quý/01 lần.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 25 của tháng cuối quý.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

2. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La.

3. Chủ trì tổ chức theo dõi, giám sát về mặt kỹ thuật đối với việc kết nối, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu dùng chung; Tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ; phương án nâng cấp hạ tầng, thiết bị, phần mềm nhằm bảo đảm việc triển khai, vận hành Kho dữ liệu dùng chung hiệu quả, ổn định, tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

4. Phối hợp với Công an tỉnh trong kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu.

5. Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La và kiến thức phát triển dữ liệu cho các cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành.

6. Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La về UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về dữ liệu tỉnh theo quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chủ trì hướng dẫn thực hiện quy định về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu liên quan tới Kho dữ liệu dùng chung.

2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về an ninh mạng; phát hiện, cảnh báo và yêu cầu khắc phục các nguy cơ mất an ninh dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung.

3. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn triển khai biện pháp bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung; giám sát, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, rò rỉ, mất mát dữ liệu của Kho dữ liệu dùng chung.

4. Chủ trì công tác ứng phó, xử lý sự cố an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí hàng năm cho các cơ quan, đơn vị triển khai các nhiệm vụ xây dựng duy trì CSDL chuyên ngành, các nhiệm vụ tích hợp, quản lý, vận hành và khai thác liên quan đến Kho dữ liệu dùng chung theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La

1. Thực hiện việc khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La theo quy định tại Điều 7 Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành.

2. Phối hợp bảo đảm an ninh mạng cho Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành.

3. Nghiêm cấm việc sao chép, trích xuất dữ liệu vượt quá phạm vi được phân quyền khai thác; mọi hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Đối với UBND các xã, phường: chủ động phối hợp, đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu dùng chung của tỉnh từ Kho dữ liệu dùng chung để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp chuyên môn của UBND các xã, phường theo thẩm quyền quy định.

Điều 16. Đơn vị cung cấp dịch vụ, hạ tầng cho Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La

1. Cung cấp hệ thống hạ tầng máy chủ, lưu trữ dữ liệu, đường truyền, các biện pháp giám sát, thiết bị bảo mật theo phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ 3 đối với Kho dữ liệu dùng chung và IOC Sơn La.

2. Bảo đảm việc kết nối, liên thông, tích hợp với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác để cập nhật dữ liệu thường xuyên, liên tục.

3. Thực hiện bảo đảm các yêu cầu về chất lượng dịch vụ, về công nghệ, quy trình cung cấp dịch vụ; tính liên tục, liên thông, kết nối, đồng bộ về ứng dụng công nghệ thông tin trong mỗi bộ, ngành, tỉnh, thành phố và trên toàn quốc; bảo đảm an toàn, bảo mật và tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, cơ yếu và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Vận hành, quản trị kỹ thuật Kho dữ liệu dùng chung, IOC Sơn La, bảo đảm an ninh mạng và hoạt động ổn định 24/24 giờ trên mạng Internet; bố trí nguồn lực hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình vận hành, sử dụng (khi có yêu cầu); kịp thời khắc phục, xử lý hệ thống khi có sự cố.

5. Thực hiện bảo mật và lưu giữ thông tin của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp phải cung cấp thông tin này cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý, tạo tài khoản, khôi phục mật khẩu cho các tổ chức, cá nhân sử dụng Kho dữ liệu dùng chung.

7. Định kỳ thực hiện báo cáo kết quả vận hành Kho dữ liệu dùng chung (về hạ tầng kỹ thuật, độ ổn định của hệ thống, công tác bảo đảm an ninh mạng, kết quả phối hợp, đánh giá chất lượng hệ thống, các đề xuất phát triển, nâng cấp hệ thống…) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo.

Điều 17. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC I


MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ


CƠ QUAN BÁO CÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BC-

Sơn La, ngày tháng năm 2026


BÁO CÁO


Tổng hợp tình hình quản lý, vận hành
và khai thác Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La


I. THÔNG TIN CÁN BỘ QUẢN LÝ DỮ LIỆU


Stt

Tên cơ sở dữ liệu

Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu

Là cán bộ chuyên trách CNTT

Họ tên

Chức vụ

Đơn vị/ phòng/ ban

Điện thoại liên hệ

Không

1

(Tên CSDL)

(Ghi họ tên cán bộ đầu mối được giao quản lý dữ liệu)


II. THÔNG TIN CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG


STT

Tên cơ sở dữ liệu

Có đặc tả API chia sẻ sử dụng

Có chia sẻ sử dụng

Dữ liệu cập nhật đến ngày báo cáo

Xây dựng mới

Không

Không

Không

Không

I

CSDL kết nối về Kho dữ liệu dùng chung

1

(Tên CSDL)

II

CSDL chia sẻ cho cơ quan khác sử dụng

1

(Tên CSDL)

……

III

Nhu cầu triển khai CSDL mới

1

(Tên CSDL)

IV

Vướng mắc, đề nghị


ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC II

DANH MỤC DỮ LIỆU VÀ MỨC ĐỘ, TẦN SUẤT CẬP NHẬT


1. Dữ liệu cập nhật hàng ngày


STT

Tên dữ liệu

Sở, cơ quan chủ trì

1

Công báo điện tử tỉnh Sơn La, Công báo xếp số có chữ ký điện tử

Văn phòng UBND tỉnh

2

Dữ liệu tin bài cổng thông tin điện tử

Văn phòng UBND tỉnh

3

Dữ liệu khai sinh

Tư pháp

4

Đăng ký kết hôn

Tư pháp

5

Đăng ký khai tử

Tư pháp

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Tư pháp

7

Đăng ký giám hộ

Tư pháp

8

Đăng ký giám sát giám hộ

Tư pháp

9

Đăng ký nhận nuôi con nuôi

Tư pháp

10

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Tư pháp

11

Đăng ký thay đổi/bổ sung/cải chính

Tư pháp


2. Dữ liệu cập nhật hàng tháng


STT

Tên dữ liệu

Sở, cơ quan chủ trì

1

Dữ liệu về Quyết định thanh tra của cuộc thanh tra

Thanh tra

2

Dữ liệu về Quyết định giám sát Đoàn thanh tra

Thanh tra

3

Dữ liệu tổng hợp kết quả công tác thanh tra hằng năm

Thanh tra

4

Dữ liệu thống kê y tế (dữ liệu nhân lực y tế, Sức khỏe sinh sản, Dinh dưỡng, Bệnh không lây nhiễm)

Y tế

5

Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng;

Xây dựng

6

Công trình xây dựng yêu cầu thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng

Xây dựng

7

Dữ liệu về công trình xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng, chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng

Xây dựng

8

Dữ liệu Công trình xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng, chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng

Xây dựng

9

Dữ liệu về phát triển đô thị

Xây dựng

10

Dữ liệu chứng thư số chuyên dùng công vụ

Khoa học và công nghệ

11

Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về phương tiện đo

Khoa học và công nghệ

12

Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về phép đo

Khoa học và công nghệ

13

Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về hàng đóng gói sẵn

Khoa học và công nghệ

14

Dữ liệu về số phương tiện đo, chuẩn đo lường được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Khoa học và công nghệ

15

Dữ liệu kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Khoa học và công nghệ

16

Dữ liệu về thông tin giá cả thị trường định kỳ

Tài chính

17

Dữ liệu báo cáo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Dân tộc và Tôn giáo

18

Dữ liệu về xóa nhà tạm, nhà dột nát

Dân tộc và Tôn giáo

19

Dữ liệu về người đang công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh đi nước ngoài

Ngoại vụ


3. Dữ liệu cập nhật hàng quý


STT

Tên dữ liệu

Sở, cơ quan chủ trì

1

Dữ liệu tiếp công dân hằng năm

Thanh tra

2

Dữ liệu xử lý đơn hằng năm

Thanh tra

3

Dữ liệu giải quyết khiếu nại hằng năm

Thanh tra

4

Dữ liệu giải quyết tố cáo hằng năm

Thanh tra

5

Dữ liệu về quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

Thanh tra

6

Dữ liệu về phát hiện, khắc phục các văn bản còn sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực

Thanh tra

7

CSDL về dân số, Kế hoạch hóa gia đình

Y tế

8

Dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản

Xây dựng

9

Dữ liệu Doanh nghiệp viễn thông, Bưu chính

Khoa học và công nghệ

10

Dữ liệu trạm BTS

Khoa học và công nghệ

11

Dữ liệu thuê bao Cố định trên địa bàn tỉnh

Khoa học và công nghệ

12

Dữ liệu thuê bao Di động trên địa bàn tỉnh

Khoa học và công nghệ

13

Dữ liệu hiện trạng hạ tầng băng rộng cố định

Khoa học và công nghệ

14

Dữ liệu điểm phục vụ bưu chính

Khoa học và công nghệ

15

Dữ liệu hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng dùng chung, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh

Khoa học và công nghệ

16

Dữ liệu mã định danh các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh

Khoa học và công nghệ

17

Dữ liệu hạ tầng công nghệ thông tin

Khoa học và công nghệ

18

Dữ liệu về thi đua khen thưởng

Nội vụ

19

Dữ liệu thực hiện Dự toán thu NSNN

Tài chính

20

Dữ liệu thực hiện dự toán chi Ngân sách tỉnh; xã

Tài chính

21

Dữ liệu Công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách

Tài chính

22

CSDL Doanh nghiệp du lịch

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

23

CSDL Thông tin xúc tiến quảng bá du lịch

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

24

CSDL Thống kê du lịch

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

25

Dữ liệu danh sách Trang thông tin điện tử tổng hợp được cấp phép

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

26

Dữ liệu điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Văn hóa, Thể thao và Du lịch


4. Dữ liệu cập nhật hàng năm


STT

Tên dữ liệu

Sở, cơ quan chủ trì

1

Dữ liệu Kế hoạch thanh tra hằng năm

Thanh tra

2

Dữ liệu về các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản thu nhập của Thanh tra tỉnh

Thanh tra

3

Dữ liệu về cá nhân kê khai tài sản thu nhập thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản thu nhập của Thanh tra tỉnh

Thanh tra

4

Dữ liệu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ

5

Dữ liệu tham gia hoạt động khoa học công nghệ

Khoa học và công nghệ

6

Dữ liệu doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

Khoa học và công nghệ

7

Dữ liệu chuyên gia, cố vấn đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

Khoa học và công nghệ

8

Dữ liệu nhân lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh

Khoa học và công nghệ

9

Dữ liệu chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)

Khoa học và công nghệ

10

Dữ liệu hợp tác ứng dụng, nghiên cứu khoa học, công nghệ

Khoa học và công nghệ

11

Dữ liệu tỷ lệ doanh nghiệp có đổi mới sáng tạo

Khoa học và công nghệ

12

Dữ liệu xếp loại mức độ chuyển đổi số cấp sở/xã

Khoa học và công nghệ

13

Dữ liệu chấm điểm theo bộ chỉ số của các đơn vị

Khoa học và công nghệ

14

Dữ liệu tổng hợp về Trồng trọt

Nông nghiệp và Môi trường

15

Dữ liệu tổng hợp về Chăn nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

16

Dữ liệu tổng hợp về Lâm nghiệp

Nông nghiệp và Môi trường

17

Dữ liệu tổng hợp về Thủy sản

Nông nghiệp và Môi trường

18

Dữ liệu tổng hợp về Thủy lợi

Nông nghiệp và Môi trường

19

Dữ liệu tổng hợp về Sản phẩm OCOP

Nông nghiệp và Môi trường

20

Dữ liệu tổng hợp về Chất lượng, chế biến và phát triển thị trường

Nông nghiệp và Môi trường

21

Dữ liệu Lô rừng, khoảnh, tiểu khu

Nông nghiệp và Môi trường

22

Dữ liệu Ranh giới rừng

Nông nghiệp và Môi trường

23

Dữ liệu Mốc giới rừng

Nông nghiệp và Môi trường

24

Dữ liệu Điểm cơ sở hạ tầng lâm sinh

Nông nghiệp và Môi trường

25

Dữ liệu Lịch sử lô rừng

Nông nghiệp và Môi trường

26

Dữ liệu diễn biến rừng

Nông nghiệp và Môi trường

27

Dữ liệu về xử lý vi phạm

Nông nghiệp và Môi trường

28

Dữ liệu về vi phạm lâm nghiệp

Nông nghiệp và Môi trường

29

Dữ liệu Giống, loài vật nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

30

Dữ liệu về đặc điểm di truyền

Nông nghiệp và Môi trường

31

Dữ liệu về chỉ số sinh trưởng

Nông nghiệp và Môi trường

32

Dữ liệu về năng suất sản phẩm

Nông nghiệp và Môi trường

33

Dữ liệu về sản xuất giống vật nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

34

Dữ liệu giấy phép

Nông nghiệp và Môi trường

35

Dữ liệu gen giống vật nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

36

Dữ liệu thức ăn chăn nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

37

Dữ liệu môi trường chăn nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

38

Dữ liệu về quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường lĩnh vực chăn nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

39

Dữ liệu cơ sở chăn nuôi và chế biến sản phẩm chăn nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

40

Dữ liệu thị trường sản phẩm chăn nuôi

Nông nghiệp và Môi trường

41

Dữ liệu về công trình thủy lợi

Nông nghiệp và Môi trường

42

Dữ liệu hồ chứa

Nông nghiệp và Môi trường

43

Dữ liệu dự án đầu tư thủy lợi

Nông nghiệp và Môi trường

44

Dữ liệu về quy hoạch và kế hoạch thủy lợi

Nông nghiệp và Môi trường

45

Dữ liệu về vận hành và tưới tiêu

Nông nghiệp và Môi trường

46

Dữ liệu diện tích tưới

Nông nghiệp và Môi trường

47

Dữ liệu về an toàn đập, hồ chứa

Nông nghiệp và Môi trường

48

Dữ liệu về chất lượng nước

Nông nghiệp và Môi trường

49

Dữ liệu Nguồn thải

Nông nghiệp và Môi trường

50

Dữ liệu về làng nghề

Nông nghiệp và Môi trường

51

Dữ liệu về cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Nông nghiệp và Môi trường

52

Dữ liệu hỗ trợ thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Nông nghiệp và Môi trường

53

Dữ liệu Chất lượng môi trường

Nông nghiệp và Môi trường

54

Dữ liệu hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

Nông nghiệp và Môi trường

55

Dữ liệu Liên kết sản xuất

Nông nghiệp và Môi trường

56

Dữ liệu Trang trại

Nông nghiệp và Môi trường

57

Dữ liệu Đào tạo nghề nông nghiệp

Nông nghiệp và Môi trường

58

Dữ liệu cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản;

Nông nghiệp và Môi trường

59

Dữ liệu chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Nông nghiệp và Môi trường

60

Dữ liệu chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Nông nghiệp và Môi trường

61

Dữ liệu viễn thám quốc gia

Nông nghiệp và Môi trường

62

Dữ liệu bản đồ số tỉnh Sơn La

Nông nghiệp và Môi trường

63

Dữ liệu nền địa lý quốc gia

Nông nghiệp và Môi trường

64

Dữ liệu khoáng sản

Nông nghiệp và Môi trường

65

Dữ liệu về tài nguyên nước

Nông nghiệp và Môi trường

66

Dữ liệu về khí tượng thủy văn

Nông nghiệp và Môi trường

67

Dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo

Nông nghiệp và Môi trường

68

Dữ liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật

Nông nghiệp và Môi trường

69

Dữ liệu về thủy sản

Nông nghiệp và Môi trường

70

Dữ liệu về phòng chống thiên tai

Nông nghiệp và Môi trường

71

Dữ liệu về Dự toán thu NSNN

Tài chính

72

Dữ liệu dự toán chi Ngân sách tỉnh; xã

Tài chính

73

Dữ liệu Quyết toán thu NSNN

Tài chính

74

Dữ liệu Quyết toán chi NSĐP

Tài chính

75

Dữ liệu Công khai Dự toán trình HĐND

Tài chính

76

Dữ liệu Công khai Dự toán được HĐND Quyết định

Tài chính

77

Dữ liệu Công khai Quyết toán ngân sách

Tài chính

78

Dữ liệu mua sắm tài sản công theo phương thức mua sắm tập trung (mua sắm xe ô tô phục vụ công tác chung)

Tài chính

79

Dữ liệu mua sắm tài sản công theo phương thức không tập trung

Tài chính

80

Dữ liệu tình hình xử lý tài sản công

Tài chính

81

CSDL Cơ sở lưu trú du lịch

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

82

CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật)

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

83

CSDL Bảo tàng (Hệ thống thông tin quản lý bảo tàng)

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

84

CSDL Di tích trên địa bàn tỉnh (Hệ thống thông tin quản lý di tích)

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

85

CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

86

CSDL Sản xuất phim

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

87

CSDL Phát hành, phổ biến, lưu chiểu phim

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

88

CSDL Hoạt động triển lãm

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

89

CSDL Hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

90

CSDL Chương trình sự kiện cộng đồng và lễ hội

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

91

CSDL Sản phẩm quảng cáo

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

92

CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu diễn

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

93

CSDL Tư liệu về vùng đất, con người Sơn La

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

94

CSDL Văn hóa các dân tộc Việt Nam

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

95

Dữ liệu về Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

96

CSDL Thống kê về gia đình

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

97

CSDL Phòng chống bạo lực gia đình

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

98

CSDL Thành tích thi đấu thể thao

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

99

CSDL Hạ tầng cơ sở thể thao

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

100

CSDL Đăng cai sự kiện thể thao

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

101

Dữ liệu cơ quan báo chí địa phương và trung ương cử Văn phòng đại diện và phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

102

Dữ liệu danh sách các cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

103

Dữ liệu về bản DTTS và miền núi; bản đặc biệt khó khăn; xã Khu vực I, II, III

Dân tộc và Tôn giáo

104

Dữ liệu Tổ chức tôn giáo, xác định mức độ chia sẻ theo phân quyền

Dân tộc và Tôn giáo

105

Dữ liệu người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS

Dân tộc và Tôn giáo

106

Dự án đầu tư vào KCN

Ban Quản lý các KCN


5. Dữ liệu cập nhật Khi có thay đổi


STT

Tên dữ liệu

Sở, cơ quan chủ trì

1

Dữ liệu phiên họp UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

2

Dữ liệu văn bản phục vụ chỉ đạo, điều hành

Văn phòng UBND tỉnh

3

Công báo điện tử tỉnh Sơn La, Công báo xếp số có ký số điện tử

Văn phòng UBND tỉnh

4

Danh mục thủ tục hành chính

Văn phòng UBND tỉnh

5

Dữ liệu cơ sở khám, chữa bệnh

Y tế

6

Dữ liệu người hành nghề Khám bệnh, chữa bệnh

Y tế

7

Dữ liệu xếp cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở Khám bệnh, chữa bệnh

Y tế

8

Dữ liệu Quản lý bệnh viện

Y tế

9

Dữ liệu Quản lý xét nghiệm

Y tế

10

Dữ liệu Quản lý hình ảnh

Y tế

11

Dữ liệu bệnh án điện tử

Y tế

12

CSDL về trẻ em

Y tế

13

CSDL về đối tượng bảo trợ xã hội

Y tế

14

Dữ liệu quản lý giám sát Bệnh truyền nhiễm

Y tế

15

Dữ liệu mềm tiêm chủng

Y tế

16

Dữ liệu quản lý HIV/AIDS

Y tế

17

Dữ liệu cơ sở kinh doanh Dược

Y tế

18

Dữ liệu người hành nghề Dược

Y tế

19

Dữ liệu về thông tin tuyến đường

Xây dựng

20

Dữ liệu thông tin đoạn tuyến

Xây dựng

21

Dữ liệu bến phà và phà

Xây dựng

22

Dữ liệu bến xe khách

Xây dựng

23

Dữ liệu trạm dừng nghi

Xây dựng

24

Dữ liệu cầu

Xây dựng

25

Dữ liệu kè, tường chắn

Xây dựng

26

Dữ liệu nút giao

Xây dựng

27

Dữ liệu nhà hạt quản lý đường bộ

Xây dựng

28

Dữ liệu về thông tin phương tiện

Xây dựng

29

Dữ liệu về đơn vị kinh doanh vận tải

Xây dựng

30

Dữ liệu về phù hiệu

Xây dựng

31

Dữ liệu quản lý vận tải qua biên giới

Xây dựng

32

Dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn

Xây dựng

33

Dữ liệu năng lực của cá nhân

Xây dựng

34

Dữ liệu về định mức xây dựng, chi phí xây dựng

Xây dựng

35

Dữ liệu về giá vật liệu

Xây dựng

36

Dữ liệu đơn giá nhân công

Xây dựng

37

Dữ liệu giá ca máy và thiết bị thi công

Xây dựng

38

Dữ liệu chỉ số giá xây dựng

Xây dựng

39

Dữ liệu về nhà máy nước công suất thiết kế hoặc cấp nước theo vùng phục vụ đạt từ 3.000 m3/ngày trở lên

Xây dựng

40

Dữ liệu về nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất thiết kế theo lưu vực thoát nước đạt từ 1.000 m3/ngày trở lên

Xây dựng

41

Dữ liệu quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

Xây dựng

42

Dữ liệu về nguồn nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng

Xây dựng

43

Cơ sở Dữ liệu báo cáo ngành khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ

44

Dữ liệu về chính sách khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Khoa học và công nghệ

45

Dữ liệu thống kê số lượng người làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh (theo Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN)

Khoa học và công nghệ

46

Dữ liệu chi ngân sách cho KHCN, ĐMST và CĐS

Khoa học và công nghệ

47

Dữ liệu nhiệm vụ khoa học công nghệ

Khoa học và công nghệ

48

Dữ liệu công bố khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ

49

Dữ liệu quyền sở hữu công nghiệp

Khoa học và công nghệ

50

Dữ liệu Sáng chế

Khoa học và công nghệ

51

Dữ liệu giải pháp hữu ích

Khoa học và công nghệ

52

Dữ liệu đối tác quốc tế trong hoạt động khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ

53

Dữ liệu thành viên tổ chức quốc tế trong hoạt động khoa học công nghệ

Khoa học và công nghệ

54

Dữ liệu Tổ chức Khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ

55

Dữ liệu doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ

56

Dữ liệu hệ thống đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La

Khoa học và công nghệ

57

Dữ liệu Trung tâm đổi mới sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo

Khoa học và công nghệ

58

Dữ liệu kết quả hỗ trợ Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

Khoa học và công nghệ

59

Dữ liệu dự án khởi nghiệp sáng tạo, mô hình đổi mới sáng tạo

Khoa học và công nghệ

60

Dữ liệu danh mục bộ chỉ số

Khoa học và công nghệ

61

Dữ liệu nhân lực Chuyển đổi số

Khoa học và công nghệ

62

Dữ liệu Tổ Công nghệ số cộng đồng

Khoa học và công nghệ

63

Dữ liệu tần số vô tuyến điện

Khoa học và công nghệ

64

Dữ liệu công bố hợp chuẩn

Khoa học và công nghệ

65

Dữ liệu công bố hợp quy

Khoa học và công nghệ

66

Dữ liệu Quy chuẩn kỹ thuật địa phương

Khoa học và công nghệ

67

Dữ liệu các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định trên địa bàn tỉnh.

Khoa học và công nghệ

68

Dữ liệu kiểm định viên đo lường thuộc các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường trên địa bàn tỉnh.

Khoa học và công nghệ

69

Dữ liệu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Khoa học và công nghệ

70

Dữ liệu các cơ sở tiến hành công việc bức xạ

Khoa học và công nghệ

71

Dữ liệu nhân lực an toàn bức xạ

Khoa học và công nghệ

72

Cơ sở dữ liệu về kiểm tra nhà nước về kiểm tra an toàn bức xạ

Khoa học và công nghệ

73

Dữ liệu Thư điện tử công vụ

Khoa học và công nghệ

74

Dữ liệu bản ghi tên miền sonla.gov.vn

Khoa học và công nghệ

75

Dữ liệu mẫu thử nghiệm

Khoa học và công nghệ

76

Dữ liệu kiểm định phương tiện đo

Khoa học và công nghệ

77

Dữ liệu thửa đất

Nông nghiệp và Môi trường

78

Dữ liệu Tài sản gắn liền với đất

Nông nghiệp và Môi trường

79

Dữ liệu Chỉ giới quy hoạch

Nông nghiệp và Môi trường

80

Dữ liệu về điểm điều tra, lấy mẫu cấp tỉnh

Nông nghiệp và Môi trường

81

Dữ liệu khoanh đất điều tra cấp tỉnh

Nông nghiệp và Môi trường

82

Dữ liệu về đặc điểm thổ nhưỡng cấp tỉnh

Nông nghiệp và Môi trường

83

Dữ liệu kết quả đánh giá chất lượng đất cấp tỉnh

Nông nghiệp và Môi trường

84

Dữ liệu kết quả đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh

Nông nghiệp và Môi trường

85

Dữ liệu về thoái hóa đất cấp tỉnh

Nông nghiệp và Môi trường

86

Dữ liệu quy hoạch sử dụng đất

Nông nghiệp và Môi trường

87

Dữ liệu kế hoạch sử dụng đất

Nông nghiệp và Môi trường

88

Dữ liệu không gian giá đất

Nông nghiệp và Môi trường

89

Dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

Nông nghiệp và Môi trường

90

Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất

Nông nghiệp và Môi trường

91

Người quản lý, sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Nông nghiệp và Môi trường

92

Dữ liệu Tỉnh Sơn La tỉ lệ 1/25.000

Nông nghiệp và Môi trường

93

Dữ liệu về giấy phép lao động

Nội vụ

94

Dữ liệu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Nội vụ

95

Dữ liệu về người lao động không phải thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Nội vụ

96

Dữ liệu người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Nội vụ

97

Dữ liệu tai nạn lao động

Nội vụ

98

Dữ liệu liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ

Nội vụ

99

Dữ liệu người hưởng chính sách ưu đãi người có công

Nội vụ

100

Dữ liệu địa giới hành chính

Nội vụ

101

Dữ liệu chính quyền địa phương

Nội vụ

102

Thông tin hỗ trợ học nghề

Nội vụ

103

Thông tin tư vấn việc làm

Nội vụ

104

Dữ liệu thông tin cơ bản của CCVC

Nội vụ

105

Dữ liệu diễn biến lương của CCVC

Nội vụ

106

Dữ liệu kỷ luật CCVC

Nội vụ

107

Dữ liệu diễn biến công tác CCVC

Nội vụ

108

Dữ liệu thông tin khác của CCVC

Nội vụ

109

Dữ liệu về Đơn vị sử dụng ngân sách

Tài chính

110

Dữ liệu về Dự án đầu tư

Tài chính

111

Dữ liệu Đơn vị sử dụng ngân sách dùng cho nhiệm vụ quy hoạch

Tài chính

112

Dữ liệu thực hiện Kết luận kiểm toán

Tài chính

113

Dữ liệu thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư Dự án đầu tư kinh doanh

Tài chính

114

Dữ liệu về Dự án đầu tư của Nhà đầu tư trong nước

Tài chính

115

Dữ liệu về Dự án đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài (FDI)

Tài chính

116

Dữ liệu về Dự án viện trợ nước ngoài (NGO)

Tài chính

117

Dữ liệu Báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành

Tài chính

118

Dữ liệu về Giải ngân vốn đầu tư công

Tài chính

119

Dữ liệu về Dự án đầu tư công

Tài chính

120

Dữ liệu về chỉ tiêu kinh tế

Tài chính

121

Dữ liệu về chỉ tiêu Văn hóa, xã hội

Tài chính

122

Dữ liệu chỉ tiêu về môi trường

Tài chính

123

Dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp

Tài chính

124

Dữ liệu về Liên hiệp HTX

Tài chính

125

Dữ liệu về HTX thành lập mới:

Tài chính

126

Dữ liệu thông tin doanh nghiệp:

Tài chính

127

Dữ liệu về đơn vị hành chính sự nghiệp

Tài chính

128

Dữ liệu về đơn vị sự nghiệp công lập

Tài chính

129

Dữ liệu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Tài chính

130

CSDL Khu du lịch, Điểm du lịch

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

131

CSDL du lịch cộng đồng

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

132

CSDL Cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

133

CSDL Doanh nghiệp lữ hành

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

134

CSDL Hướng dẫn viên du lịch

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

135

CSDL xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tư pháp

136

Dữ liệu tổng dân số theo từng dân tộc

Dân tộc và Tôn giáo

137

Cụm công nghiệp

Công thương

138

Doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Công thương

139

Thương nhân bán lẻ thuốc lá

Công thương

140

Chợ

Công thương

141

Trung tâm thương mại

Công thương

142

Cửa hàng tiện lợi

Công thương

143

Cửa hàng xăng dầu

Công thương

144

Hồ đập công trình thủy điện

Công thương

145

Thương nhân bán lẻ rượu

Công thương

146

Thương nhân sản xuất rượu công nghiệp

Công thương

147

Thương nhân bán buôn rượu

Công thương

148

Thương nhân bán buôn thuốc lá

Công thương

149

Trạm nạp/ cấp LPG/LNG/CNG

Công thương

150

Cửa hàng khí

Công thương

151

Kho khí

Công thương

152

Doanh nghiệp hoạt động điện lực dưới 3MW

Công thương

153

Doanh nghiệp hoạt động điện lực phân phối

Công thương

154

Doanh nghiệp kinh doanh khí

Công thương

155

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Công thương

156

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Công thương

157

Dữ liệu về trường học

Giáo dục và Đào tạo

158

Dữ liệu lớp học

Giáo dục và Đào tạo

159

Dữ liệu về cơ sở vật chất

Giáo dục và Đào tạo

160

Dữ liệu về thiết bị

Giáo dục và Đào tạo

161

Dữ liệu về giáo viên

Giáo dục và Đào tạo

162

Dữ liệu về học sinh

Giáo dục và Đào tạo

163

Dữ liệu về trường và lớp học

Giáo dục và Đào tạo

164

Dữ liệu về đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên

Giáo dục và Đào tạo

165

Dữ liệu học sinh học trái tuyến

Giáo dục và Đào tạo

166

Thỏa thuận quốc tế

Ngoại vụ

167

Quản lý Giấy đăng ký của các tổ chức PCPNN

Ngoại vụ

168

Dữ liệu về khen thưởng đối với các tổ chức cá nhân người nước ngoài

Ngoại vụ

169

Danh mục tài liệu, ấn phẩm xúc tiến đầu tư, thương mại du lịch

Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

170

Các chương trình quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch

Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

171

Các chính sách khuyến công

Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

172

Kế hoạch triển khai các chương trình khuyến công hàng năm và giai đoạn 2026-2030

Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

173

Các đề án khuyến công đã hoàn thành

Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

174

Các đề án khuyến công đang triển khai

Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

175

Dữ liệu DCCI Sơn La

Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch

176

Dự án đầu tư xây dựng

Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông

177

Dự án đầu tư xây dựng

Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn




















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1134/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Hà Trung Chiến
Phạm viSơn La
Trích yếuNăm 2026 quy định về quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Sơn La
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.