|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1140/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 về quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;
Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 và số 1485/QĐ-TTg ngày 24/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20/7/2025, số 1714/QĐ-BXD ngày 07/10/2025, số 657/QĐ-BXD ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ văn bản số 6305/VPCP-CN ngày 01/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ văn bản số 261/BC-HĐTĐ ngày 29/6/2026 của Hội đồng thẩm định về Báo cáo kết quả thẩm định điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam tại Tờ trình số 3509/TTr- CHKVN ngày 19/6/2026 và văn bản số 3674/CHK-QLC ngày 29/6/2026 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ- TTg ngày 07/6/2023 và số 657/QĐ-BXD ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với nội dung như sau:
1. Điều chỉnh, sửa đổi khoản 1 mục II Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
a) Thời kỳ 2021-2030
Duy trì quản lý, đầu tư, khai thác có hiệu quả các cảng hàng không hiện hữu; nghiên cứu quy hoạch, hình thành 36 cảng hàng không, bao gồm:
- 19 cảng hàng không quốc tế: Cao Bằng, Vân Đồn, Cát Bi, Nội Bài, Gia Bình, Ninh Bình, Thọ Xuân, Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Vân Phong, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Phú Quốc, Côn Đảo;
- 17 cảng hàng không nội địa: Lai Châu, Điện Biên, Sa Pa, Nà Sản, Bạch Long Vĩ, Đồng Hới, Quảng Trị, Phù Cát, Tuy Hòa, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Măng Đen, Phan Thiết, Rạch Giá, Cà Mau, Thành Sơn, Thổ Chu.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
Hình thành 37 cảng hàng không, bao gồm:
- 20 cảng hàng không quốc tế: Cao Bằng, Vân Đồn, Cát Bi, Nội Bài, Cảng hàng không thứ hai Vùng Thủ đô, Gia Bình, Ninh Bình, Thọ Xuân, Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Vân Phong, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Phú Quốc, Côn Đảo;
- 17 cảng hàng không nội địa: Lai Châu, Điện Biên, Sa Pa, Nà Sản, Bạch Long Vĩ, Đồng Hới, Quảng Trị, Phù Cát, Tuy Hòa, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Măng Đen, Thành Sơn, Phan Thiết, Rạch Giá, Thổ Chu, Cà Mau.
2. Điều chỉnh, sửa đổi khoản 3 mục II Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
Bố trí các trung tâm logistics hàng không tại các cảng hàng không có nhu cầu vận tải hàng hóa từ 250.000 tấn/năm trở lên, bảo đảm điều kiện về kho vận và kết nối đa phương thức. Định hướng phát triển các trung tâm logistics tại các cảng hàng không vùng Thủ đô, vùng Thành phố Hồ Chí Minh, các cảng hàng không Vân Đồn, Cát Bi, Quảng Trị, Chu Lai, Long Thành, Cần Thơ và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu vận tải hàng hóa đạt tiêu chí nêu trên.
3. Điều chỉnh, sửa đổi khoản 5 mục II Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
Xây dựng các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại các cảng hàng không có nhu cầu. Ưu tiên xây dựng các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại các cảng hàng không lớn, có điều kiện tốt về hạ tầng, đường bay quốc tế gồm: Vân Đồn, Nội Bài, Gia Bình, Chu Lai, Tân Sơn Nhất, Long Thành.
4. Điều chỉnh, sửa đổi Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Hiệu chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này để bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 2. Các nội dung khác được giữ nguyên theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20/7/2025, số 1714/QĐ-BXD ngày 07/10/2025 và số 657/QĐ-BXD ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG
HÀNG KHÔNG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
|
TT |
Tên Cảng hàng không |
Quy mô, cấp sân bay |
Tỉnh/Thành phố |
Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm) |
Diện tích đất dự kiến đến 2030 (ha) |
Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng) |
|
I |
Cảng hàng không quốc tế |
|
|
226 |
18.943,00 |
465.847 |
|
1 |
Cảng hàng không quốc tế Cao Bằng |
4E |
Cao Bằng |
0,5 |
500,00 |
9.200 |
|
2 |
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài |
4F |
Hà Nội |
35,0 |
1.500,00 |
9.982 |
|
3 |
Cảng hàng không quốc tế Gia Bình |
4F |
Bắc Ninh |
30,0 |
1.960,00 |
161.600 |
|
4 |
Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn |
4E |
Quảng Ninh |
2,5 |
390,42 |
9.325 |
|
5 |
Cảng hàng không quốc tế Cát Bi |
4E |
Hải Phòng |
7,0 |
490,61 |
11.695 |
|
6 |
Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình |
4E |
Ninh Bình |
2,0 |
400,00 |
- |
|
7 |
Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân |
4E |
Thanh Hóa |
2,0 |
844,86 |
8.393 |
|
8 |
Cảng hàng không quốc tế Vinh |
4E |
Nghệ An |
3,0 |
543,53 |
11.628 |
|
9 |
Cảng hàng không quốc tế Phú Bài |
4E |
Thành phố Huế |
4,0 |
527,00 |
9.261 |
|
10 |
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng |
4E |
Đà Nẵng |
20,0 |
806,62 |
9.142 |
|
11 |
Cảng hàng không quốc tế Chu Lai |
4F |
Đà Nẵng |
5,0 |
2.097,02 |
19.813 |
|
12 |
Cảng hàng không quốc tế Vân Phong |
4E |
Khánh Hòa |
1,5 |
497,10 |
9.214 |
|
13 |
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
4E |
Khánh Hòa |
19,0 |
628,41 |
24.311 |
|
14 |
Cảng hàng không quốc tế Liên Khương |
4E |
Lâm Đồng |
5,0 |
340,84 |
10.404 |
|
15 |
Cảng hàng không quốc tế Long Thành |
4F |
Đồng Nai |
25,0 |
5.000,00 |
109.000 |
|
16 |
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất |
4E |
Thành phố Hồ Chí Minh |
50,0 |
617,07 |
12.233 |
|
17 |
Cảng hàng không quốc tế Côn Đảo |
4E |
Thành phố Hồ Chí Minh |
2,0 |
311,00 |
1.605 |
|
18 |
Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ |
4E |
Cần Thơ |
2,5 |
438,42 |
4.350 |
|
19 |
Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc |
4E |
An Giang |
10,0 |
1.050,10 |
34.691 |
|
II |
Cảng hàng không nội địa |
|
|
23,14 |
8.312,53 |
111.725 |
|
1 |
Cảng hàng không Lai Châu |
4C |
Lai Châu |
0,3 |
171,70 |
8.088 |
|
2 |
Cảng hàng không Điện Biên |
3C |
Điện Biên |
1,0 |
201,39 |
3.100 |
|
3 |
Cảng hàng không Sa Pa |
4C |
Lào Cai |
1,5 |
371,00 |
4.200 |
|
4 |
Cảng hàng không Nà Sản |
4C |
Sơn La |
1,0 |
544,29 |
5.103 |
|
5 |
Cảng hàng không Bạch Long Vĩ |
4C |
Hải Phòng |
0,02 |
200,00 |
- |
|
6 |
Cảng hàng không Đồng Hới |
4C |
Quảng Trị |
3,0 |
193,86 |
2.804 |
|
7 |
Cảng hàng không Quảng Trị |
4E |
Quảng Trị |
1,0 |
354,88 |
2.914 |
|
8 |
Cảng hàng không Pleiku |
4C |
Gia Lai |
2,0 |
383,68 |
12.660 |
|
9 |
Cảng hàng không Phù Cát |
4E |
Gia Lai |
3,0 |
1.042,64 |
8.785 |
|
10 |
Cảng hàng không Tuy Hòa |
4C |
Đắk Lắk |
1,5 |
672,74 |
2.685 |
|
11 |
Cảng hàng không Buôn Ma Thuột |
4C |
Đắk Lắk |
3,0 |
511,92 |
7.884 |
|
12 |
Cảng hàng không Măng Đen |
4C |
Quảng Ngãi |
1,0 |
350,00 |
4.933 |
|
13 |
Cảng hàng không Thành Sơn |
4C |
Khánh Hòa |
1,5 |
2.115,49 |
5.322 |
|
14 |
Cảng hàng không Phan Thiết |
4E |
Lâm Đồng |
2,0 |
580,56 |
7.714 |
|
15 |
Cảng hàng không Rạch Giá |
4C |
An Giang |
0,3 |
200,10 |
5.928 |
|
16 |
Cảng hàng không Thổ Chu |
4C |
An Giang |
0,02 |
234,06 |
28.800 |
|
17 |
Cảng hàng không Cà Mau |
4C |
Cà Mau |
1,0 |
184,22 |
805 |
|
|
Tổng |
|
|
249,14 |
27.255,53 |
577.572 |
Ghi chú:
1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.
2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.
3. Diện tích đất, nhu cầu vốn của cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
4. Vị trí dự kiến quy hoạch của Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình và Cảng hàng không Bạch Long Vĩ được rà soát, nghiên cứu phương án tối ưu hơn (nếu có) trong quá trình lập quy hoạch chi tiết.
PHỤ LỤC II
TỔNG HỢP QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG
HÀNG KHÔNG ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
|
TT |
Tên Cảng hàng không |
Quy mô, cấp sân bay |
Tỉnh/Thành phố |
Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm) |
Diện tích đất dự kiến đến 2050 (ha) |
Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng) |
|
I |
Cảng hàng không quốc tế |
|
|
497,0 |
20.789,14 |
548.528 |
|
1 |
Cảng hàng không quốc tế Cao Bằng |
4E |
Cao Bằng |
2,0 |
500,00 |
488 |
|
2 |
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài |
4F |
Hà Nội |
50,0 |
1.500,00 |
- |
|
3 |
Cảng hàng không thứ 2 vùng Thủ đô |
4E |
Hà Nội |
50,0 |
1.500,00 |
- |
|
4 |
Cảng hàng không quốc tế Gia Bình |
4F |
Bắc Ninh |
50,0 |
1.960,00 |
52.700 |
|
5 |
Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn |
4E |
Quảng Ninh |
20,0 |
488,89 |
25.046 |
|
6 |
Cảng hàng không quốc tế Cát Bi |
4E |
Hải Phòng |
18,0 |
490,61 |
27.479 |
|
7 |
Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình |
4E |
Ninh Bình |
5,0 |
400,00 |
- |
|
8 |
Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân |
4E |
Thanh Hóa |
7,0 |
1.092,53 |
32.545 |
|
9 |
Cảng hàng không quốc tế Vinh |
4E |
Nghệ An |
10,0 |
543,53 |
14.887 |
|
10 |
Cảng hàng không quốc tế Phú Bài |
4E |
Thành phố Huế |
12,0 |
527,00 |
12.927 |
|
11 |
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng |
4E |
Đà Nẵng |
20,0 |
806,62 |
- |
|
12 |
Cảng hàng không quốc tế Chu Lai |
4F |
Đà Nẵng |
30,0 |
2.097,02 |
55.027 |
|
13 |
Cảng hàng không quốc tế Vân Phong |
4E |
Khánh Hòa |
2,5 |
497,10 |
- |
|
14 |
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
4E |
Khánh Hòa |
36,0 |
628,41 |
15.065 |
|
15 |
Cảng hàng không quốc tế Liên Khương |
4E |
Lâm Đồng |
7,0 |
340,84 |
15.635 |
|
16 |
Cảng hàng không quốc tế Long Thành |
4F |
Đồng Nai |
100,0 |
5.000,00 |
230.000 |
|
17 |
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất |
4E |
Thành phố Hồ Chí Minh |
50,0 |
617,07 |
- |
|
18 |
Cảng hàng không quốc tế Côn Đảo |
4E |
Thành phố Hồ Chí Minh |
5,0 |
311,00 |
35.541 |
|
19 |
Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ |
4E |
Cần Thơ |
4,5 |
438,42 |
6.022 |
|
20 |
Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc |
4E |
An Giang |
18,0 |
1.050,10 |
25.166 |
|
II |
Cảng hàng không nội địa |
|
|
57,5 |
8.651,93 |
37.977 |
|
1 |
Cảng hàng không Lai Châu |
4C |
Lai Châu |
1,5 |
171,70 |
347 |
|
2 |
Cảng hàng không Điện Biên |
3C |
Điện Biên |
3,0 |
201,39 |
980 |
|
3 |
Cảng hàng không Sa Pa |
4C |
Lào Cai |
5,0 |
376,69 |
1.845 |
|
4 |
Cảng hàng không Nà Sản |
4C |
Sơn La |
2,0 |
544,29 |
1.257 |
|
5 |
Cảng hàng không Bạch Long Vĩ |
4C |
Hải Phòng |
0,5 |
200,00 |
- |
|
6 |
Cảng hàng không Đồng Hới |
4C |
Quảng Trị |
5,0 |
233,36 |
1.845 |
|
7 |
Cảng hàng không Quảng Trị |
4E |
Quảng Trị |
2,0 |
354,88 |
2.909 |
|
8 |
Cảng hàng không Pleiku |
4C |
Gia Lai |
5,0 |
383,68 |
2.420 |
|
9 |
Cảng hàng không Phù Cát |
4E |
Gia Lai |
7,0 |
1042,64 |
6.308 |
|
10 |
Cảng hàng không Tuy Hòa |
4C |
Đắk Lắk |
5,0 |
672,74 |
5.900 |
|
11 |
Cảng hàng không Buôn Ma Thuột |
4C |
Đắk Lắk |
7,0 |
511,92 |
10.862 |
|
12 |
Cảng hàng không Măng Đen |
4C |
Quảng Ngãi |
2,5 |
350,00 |
- |
|
13 |
Cảng hàng không Thành Sơn |
4C |
Khánh Hòa |
3,0 |
2.094,49 |
1.554 |
|
14 |
Cảng hàng không Phan Thiết |
4E |
Lâm Đồng |
3,0 |
835,56 |
- |
|
15 |
Cảng hàng không Rạch Giá |
4C |
An Giang |
1,0 |
200,10 |
599 |
|
16 |
Cảng hàng không Thổ Chu |
4C |
An Giang |
1,0 |
234,06 |
350 |
|
17 |
Cảng hàng không Cà Mau |
4C |
Cà Mau |
3,0 |
244,43 |
801 |
|
|
Tổng |
|
|
533,5 |
29.441,07 |
586.505 |
Ghi chú:
1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự.
2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định.
3. Diện tích đất, nhu cầu vốn của cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
4. Vị trí quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không thứ 2 vùng Thủ đô sẽ được nghiên cứu, xác định trong giai đoạn trước năm 2030 (dự kiến phía Nam Thủ đô Hà Nội, khu vực xã Ứng Hòa, Chuyên Mỹ).
PHỤ LỤC III
DANH SÁCH CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG TIỀM
NĂNG
(Kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT |
Tỉnh/Thành phố |
Vị trí dự kiến |
|
1 |
Tuyên Quang |
- |
|
2 |
Hà Tĩnh |
Xã Thiên Cầm và xã Yên Hòa |
|
3 |
Quảng Ngãi |
Đặc khu Lý Sơn |
|
4 |
Lâm Đồng |
Đặc khu Phú Quý |
|
5 |
Tây Ninh |
Xã Cầu Khởi |
Ghi chú: vị trí cảng hàng không được nghiên cứu phương án tối ưu hơn (nếu có) khi xây dựng Đề án nghiên cứu khả năng hình thành cảng hàng không.
PHỤ LỤC IV
HIỆU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI
QUYẾT ĐỊNH SỐ 648/QĐ-TTG NGÀY 07/6/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Hiệu chỉnh điểm a khoản 2 mục I Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
- Hiệu chỉnh mục tiêu về vận tải đến năm 2030: tổng sản lượng hành khách thông qua các cảng hàng không khoảng 249,14 triệu hành khách (chiếm 1,0-1,5% thị phần vận tải); tổng sản lượng hàng hóa thông qua các cảng hàng không khoảng 4,35 triệu tấn (chiếm 0,05-0,1% thị phần vận tải).
- Hiệu chỉnh mục tiêu về kết cấu hạ tầng đến năm 2030: ưu tiên tập trung đầu tư một số cảng hàng không lớn, đóng vai trò đầu mối tại vùng Thủ đô Hà Nội (Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Cảng hàng không quốc tế Gia Bình) và vùng Thành phố Hồ Chí Minh (Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và Cảng hàng không quốc tế Long Thành); từng bước nâng cấp và khai thác có hiệu quả các cảng hàng không hiện hữu, tiếp tục nghiên cứu, đầu tư các cảng hàng không mới để nâng tổng công suất thiết kế hệ thống cảng hàng không đáp ứng khoảng 249,14 triệu hành khách, phấn đấu trên 95% dân số có thể tiếp cận tới cảng hàng không trong phạm vi 100km. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị quản lý bay theo hướng đồng bộ, hiện đại, ngang tầm khu vực và đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO, đáp ứng nhu cầu vận tải. Từng bước đầu tư các trung tâm logistics, trung tâm đào tạo, huấn luyện bay, bảo dưỡng sửa chữa máy bay.
2. Hiệu chỉnh, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 mục III Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
2.1. Định hướng đầu tư
- Quy mô, thời kỳ quy hoạch của các cảng hàng không là dự kiến. Trong quá trình triển khai, căn cứ theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, nhu cầu vận tải, khả năng bố trí nguồn lực, đánh giá hiệu quả đầu tư sẽ xác định phạm vi, quy mô cụ thể hoặc thực hiện đầu tư sớm hơn so với thời kỳ quy hoạch.
- Từng bước đầu tư, nâng cấp hệ thống quản lý hoạt động bay tầm thấp, bảo đảm an toàn, an ninh hàng không và đáp ứng yêu cầu quản lý các phương tiện bay không người lái, phương tiện bay tiên tiến.
2.2. Định hướng phát triển hàng không chung
Hoạt động hàng không chung và hoạt động hàng không dân dụng không thường lệ được khai thác theo hướng tập trung tại các cảng hàng không chuyên dùng và các cảng hàng không có quy mô nhỏ để tìm kiếm, phát triển thị trường hàng không, nâng cao hiệu quả khai thác; hạn chế khai thác hoạt động hàng không chung tại các cảng hàng không có mật độ cất hạ cánh cao.
2.3. Định hướng phát triển cảng hàng không chuyên dùng
Để đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các địa phương chủ động quy hoạch vị trí các cảng hàng không chuyên dùng trong quy hoạch tỉnh sau khi được Bộ Quốc phòng phê duyệt vị trí và địa phương chủ trì huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện. Nghiên cứu, khai thác lưỡng dụng tại một số sân bay quân sự theo mô hình cảng hàng không chuyên dùng.
2.4. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
Các cảng hàng không nội địa được khai thác các chuyến bay quốc tế không thường lệ khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh.
2.5. Chuyển cảng hàng không chuyên dùng thành cảng hàng không nội địa
Cảng hàng không chuyên dùng được xem xét chuyển thành cảng hàng không nội địa khi cảng hàng không chuyên dùng có nhu cầu khai thác các chuyến bay thường lệ và có cơ sở hạ tầng đảm bảo phục vụ hành khách công cộng.
3. Hiệu chỉnh khoản 3 Điều 1 Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Diện tích đất chiếm dụng dự kiến của quy hoạch hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 27.255,53 ha, đến năm 2050 khoảng 29.441,07 ha.
4. Hiệu chỉnh khoản 4 Điều 1 Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 577.572 tỷ đồng, được huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Hiệu chỉnh khoản 1 mục VI Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
Đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng các cảng hàng không quốc tế quan trọng, đóng vai trò đầu mối như: Long Thành, Tân Sơn Nhất, Gia Bình, Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Quốc.
6. Hiệu chỉnh, bổ sung điểm c khoản 1 và điểm d khoản 3 mục VII Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
a) Điều chỉnh, bỏ điểm c khoản 1 mục VII Điều 1.
b) Điều chỉnh, bổ sung điểm d khoản 3 mục VII Điều 1: thúc đẩy chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong đầu tư, quản lý và khai thác cảng hàng không; hiện đại hóa kết cấu hạ tầng hàng không, nâng cao năng lực thông qua, chất lượng dịch vụ và hiệu quả khai thác, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
7. Hiệu chỉnh Điều 2 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
7.1. Hiệu chỉnh điểm d, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về trách nhiệm của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính
a) Tổ chức lập, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc và dự báo nhu cầu tại thời điểm lập quy hoạch.
b) Phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn lực theo quy định để thực hiện quy hoạch.
7.2. Hiệu chỉnh khoản 2 Điều 2 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và địa phương.
7.3. Hiệu chỉnh điểm b, điểm c khoản 3 Điều 2 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
a) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cảng hàng không được quy hoạch mới phối hợp với Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; triển khai tổ chức đầu tư khi bảo đảm hiệu quả, an toàn, đánh giá đầy đủ tác động có liên quan trong trường hợp được giao là cơ quan có thẩm quyền thực hiện dự án.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nêu tại điểm c khoản 1 mục II Điều 1 tổ chức lập đề án quy hoạch cảng hàng không, trong đó đánh giá kỹ lưỡng nhu cầu, điều kiện, khả năng hình thành cảng hàng không cũng như các tác động liên quan, huy động tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư cảng hàng không mới theo quy định của pháp luật, gửi Bộ Xây dựng xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ sung quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng khi đủ điều kiện.