Quay lại

Quyết định 114/2002/QĐ-UB v/v Ban hành Đề án Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 114/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 04 tháng 11 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v Ban hành Đề án Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010

________________________

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994.

- Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;

- Căn cứ Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010;

- Căn cứ ý kiến của Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng góp ý dự thảo.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành đề án Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 (Đề án kèm theo Quyết định này).

Điều 2: Giao cho Sở GD & ĐT thành phố Đà Nẵng làm cơ quan thường trực của đề án Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010.

Điều 3: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ THANH

ĐỀ ÁN TIẾP TỤC THỰC HIỆNNGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 2 (KHÓA VIII) VÀPHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ NAYĐẾN NĂM 2005 VÀ ĐẾN NĂM 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2002/QĐ-UBngày 04 tháng 11 năm 2002củaỦy ban nhân dân thành phố ĐàNẵng)

________________________

Căn cứ xây dựng đề án:

1. Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về Định hướng chiến lược phát triển giáo dục -đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụđến năm 2000:

2. Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010;

3. Chương trình hành động lãnh đạo thực hiện Nghị quyếtHội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 2 (khóa VIII)của Thành ủy Đà Nẵng;

4. Hướng dẫn triển khai thực hiện Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khóa IX) về giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệcủa Ban Khoa giáo Trung ương;

5. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

6. Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg, ngày 30/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt (điều chỉnh) qui hoạch tổng thể KT-XH thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 đến năm 2010;

7. Chương trình hànhđộng của ngành giáo dục thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương Đảng khóa IX và Chiếnlược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010(Ban hành kèm theo Quyết định số 3798/QĐ-BGD&ĐT-VP, ngày 29.8.2002 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT).

8. Quyết định 48/2002/TTg, ngày 11.4.2002, của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt qui hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010;

9. Nghị định 02/2001/NĐ-CP, ngày 001.2001, của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành bộ Luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề;

10. Ý kiến của Thành ủy Đà Nẵng góp ý dự thảo;

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁTVIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 2(KHÓA VIII) VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠOTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU QUA 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG II (KHÓA VIII):

1. Về mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài:
- Thành tựu to lớn nhất về việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí trong 5 năm qua ở thành phố Đà Nẵng là tiếp tục duy trì thành tíchChống mù chữ - phổ cập giáo dục Tiểu họcvà đấy nhanh tốc độphổ cập giáo dục Trung học cơ sở. Thành phố đã thực hiệnXóa mùchữđến người cuối cùng trong độ tuổi ở3 quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kiểm tra công nhận thành phố đạt chỉ tiêuphổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổivào tháng 3/2000,phổ cập giáo dục Trung học cơ sởvào tháng 6/200 Như vậy, Đà Nẵng đã hoàn thành mục tiêuphổ cập giáo dục THCS trước 10 năm so với thời gianđề ratại Nghị quyết 41/QH10 của Quốc hội khóa X.
- Qui mô phát triển các ngành học, bậc học tiếp tục được mở rộng. Ngành học mầm non vẫn tiếp tục được duy trì và phát triển. Bậc tiểu học và cấp THCS đã đi vào thế ổn định. Hệ thống các trường THCN-DN được điều chỉnh mục tiêu đào tạo; mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh, góp phần phân luồng học sinh sau THCS. Các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường dạy nghề tư nhân, các trung tâm đào tạo tin học - ngoại ngữ tiếp tục phát triển, góp phần dạy nghề phổ thông cho học sinh, cho xã hội. Phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng, thành phố đã đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật viên, kỹ sư, cử nhân. Hàng năm, hàng chục ngàn lao động có tay nghề cung cấp cho nhu cầu xã hội. Đà Nẵng đã trở thành một trong những trung tâm đào tạo có qui mô lớn của cả nước.Số lao động qua đào tạo đạt tỉ lệ 27%, tăng 13% so với năm 1997.
- Chất lượng giáo dục ở các ngành học, bậc học chuyển biến khá rõ nét. Công tác chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức và lý tưởng, công tác phát triển Đảng trong nhà trường được tăng cường. Chất lượng giáo dục khoa học - văn hóa nói chung đã có nhiều chuyển biến và từng bước đi vào ổn định. Hiệu quả đào tạo ở các bậc học đều tăng. Thành phố Đà Nẵng tiếp tục có học sinh đạt giải cao trong các ki thi học sinh giỏi cấp quốc gia và khu vực. Các hoạt động thể dục - thể thao, văn hóa - nghệ thuật cũng đạt được những thành tích đáng kể.
Mặt bằng dân trí và những chuyển biến về mặt chất lượng giáo dục toàn diện đã đưa Đà Nẵng xếp vào tỉnh, thành phố có các chỉ số phát triển giáo dục tốt; tạo nền tảng thuận lợi và vững chắc để thực hiện các mục tiêu nâng cao chất lượng con người, chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi cho đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố.

2. Về công tác quản lý, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học, xây dựng đội ngũ:
- Trong 5 năm qua, thực hiện cơ chế quản lý chuyên môn, quản lý nhân sự, quản lý tài chính theo ngành một cách toàn diện đã giúp cho GD-ĐT thành phố có những bước tiến đáng kể trong công tác chuyên môn, nhân sự, thanh tra và đặc biệt là công tác kế hoạch - tài chính, xây dựng CSVC-KT.
- Cùng với đầu tư của ngân sách Nhà nước, quá trình xã hội hóa đã đem lại cho giáo dục - đào tạo thành phố những đóng góp không nhỏ. Thành tích nổi bật trong 5 năm qua là kế hoạch hóa công tác xây dựng CSVC-KT theo các đề án quy hoạch mạng lưới trường học đã được phê duyệt; trong đó việc tầng hóa các trường học nói chung, miền núi, vùng lũ và các vùng khó khăn nói riêng, đã góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo giáo dục thành phố. Trang thiết bị dạy - học cũng không ngừng được bổ sung theo hướng đồng bộ hóa, hiện đại hóa. số phòng học xây dựng trong 5 năm qua tăng 168%. Có 100% số trường là nhà cấp 4 trở lên, trong đó 70% trường phổ thông được tầng hóa, 80% trường vùng lũ được tầng hóa. Hoàn thành hệ thống mạng nội bộ (Intranet) và mạng Internet (giai đoạn 1) của ngành; trang bị phòng công nghệ thông tin cho một số trường trọng điểm dạy tin học cho học sinh.
- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo về số lượng, ổn định về cơ cấu, nâng cao về chất lượng và ngày càng gắn bó với ngành. Đến nay, đã có 7877/8488 CB-GV đạt chuẩn, tỉ lệ 92,8%; có 214 CB-GV có trình độ cử nhân, Cao cấp Lý luận chính trị; có 23 CB-GV đạt trình độ Thạc sĩ, 214 CB-GV đã qua chương trình bồi dưỡng sau đại học.

3. Về phát triển giáo dục và đào tạo các xã miền núi, vùng ven:
- Trong 5 năm, đã xây dựng mới cho 4 xã miền núi và xã Hòa Sơn 5 trường tiểu học, 4 trường THCS, 1 trường THPT và 1 trường nội trú dân tộc Hòa Bắc với số kinh phí là 21.593 triệu, trong đó nhân dân đóng góp 217 triệu.
- Kể từ năm học 1997 -1998, cán bộ, giáo viên công tác ở các xã miền núi và Hòa Sơn được hưởng các chế độ phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút. Đên nay, hầu hết các trường học ở 4 xã miền núi đều có đủ giáo viên theo qui định. Tất cả học sinh phổ thông 4 xã miền núi được miễn tiền xây dựng và học phí, được ưu tiên trong chính sách tuyển sinh vào lớp 10 góp phần giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban. Chất lượng dạy và học được củng cố và có chuyển biến rõ nét.

4. Về công tác xây dựng Đảng:
Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong ngành bước đầu đã tạo được những chuyển biến trên các mặt chính trị - tư tưởng, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên; xây dựng tổ chức Đảngtrong sạch vững mạnh, kiện toàn đội ngũ cán bộ chủ chốt, tạo nguồn phát triển đảng viên mới, nâng cao vai trò của cấp ủy, cải tiến phương thức, lề lối làm việc.

5. Về công tác xã hội hóa giáo dục:
Thực hiện Nghị quyết số 90/CP, ngày 21.8.1997 của Chính phủ và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP, ngày 19.8.1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thành phố Đà Nẵng đã đẩy mạnh cuộc vận động xã hội hóa giáo dục, huy động được các lực lượng chăm lo sự nghiệp giáo dục, góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục - đào tạo thành phố ngày càng phát triển. Các loại hình đào tạo được đa dạng hóa với nhiều hình thức giáo dục được phát triển tạo cơ hội học tập cho mọi người; các nguồn lực trong xã hội được huy động vào sự nghiệp giáo dục, nhất là việc xây dựng, tu bổ trường lớp. Đại hội giáo dục các cấp được tổ chức làm cho các lực lượng xã hội hiểu rõ thực trạng giáo dục địa phương, thấy được vị trí, vai trò, lợi ích của giáo dục; nhận thức sâu sắc hơn chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng, Nhà nước và của thành phố; qua đó, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân trong xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục. Tuy vẫn còn những vướng mắc trong cơ chế, chính sách như vấn đề quỹ đất, thuế, ưu đãi đầu tư, chính sách cho người lao động.v.v... đối với loại hình trường ngoài công lập, nhưng có thể nói rằng, công tác xã hội hóa giáo dục đã góp phần không nhỏ trong việc mở rộng qui mô phát triển, thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài của thành phố trong những năm qua.
Đánh giá chung:
Nhìn lại 5 năm thực hiện Nghị quyết TW2, thực hiệnChương trình hànhđộng Lãnh đạo thực hiện Nghị quyết TW2của Thành ủy, các mục tiêu đề ra đều thực hiệnđạt và vượt.Sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Liên tiếp 2 năm học 2000 - 2001 và 2001 - 2002, ngành giáo dục và đào tạo thành phố đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo khen thưởng về việchoàn thành 11/11 chỉ tiêu công tác;được tặngCờ Đơn vị dẫn đầu hoàn thành xuất sắc các chí tiêu công tác năm học;trong đó có 4 chỉ tiêu dẫn đầu cả nước.
II. NHỮNG HẠN CHẾ:

1. Tình trạng thiên lệch giữadạy chữvàdạy ngườivẫn chưa hoàn toàn chấm dứt. Chất lượng giáo dục mũi nhọn chưa tương xứng với tiềm năng của vùng đất hiếu học. Việc đổi mới phương pháp dạy - học theo hướng năng động, sáng tạo, phát huy tư duy độc lập và năng lực thực hành của người học chưa được thực hiện mạnh mẽ, đều khắp. Tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường vẫn chưa chấm dứt. Việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm - học thêm tràn lan vẫn chưa đáp ứng được mong muốn của xã hội.

2. Công tác hướng nghiệp chưa vững chắc, thực hiện phân luồng học sinh sau THCS và sau THPT còn gặp nhiều khó khăn. Chất lượng đào tạo THCN, dạy nghề chưa cao. Tỉ lệ lao động qua đào tạo chưa tương xứng với nhu cầu nhân lực cho thành phố và khu vực Miền Trung.

3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy - học so với yêu cầu thì vẫn còn thiếu thốn, lạc hậu.

4. So với yêu cầu đổi mới cách nghĩ, cách làm giáo dục thì đội ngũ giáo viên vẫn còn thiếu đồng bộ về cơ cấu; trình độ đào tạo; một bộ phận tiền lương không ổn định.
Nguyên nhân của những mặt hạn chế trên là:

1. Qui mô phát triển số lượng học sinh, trường lớp tăng nhanh trong khi ngân sách đầu tư chưa tương xứng, việc huy động các nguồn lực khác còn gặp nhiều khó khăn.

2. Việc chậm cụ thể hóa các chủ trương, quan điểm được nêu tại Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), Nghị quyết 90/CP, ngày 21.8.1997, và Nghị định 73/1999/NĐ-CP, ngày 19.8.1999 của Chính phủ về công tác xã hội hóa giáo dục; việc chậm ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện đã có ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục đào tạo của thành phố, nhất là trên lĩnh vực xã hội hóa giáo dục.

3. Năng lực điều hành và tổ chức hoạt động, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, trước hết là đổi mớicách nghĩ, cách làm.
III. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Từ những thành tựu và những hạn chế nêu trên, chúng ta có thể rút ra các bài học kinh nghiệm như sau:

1. Sự lãnh đạo của Đảng, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa Đảng, chính quyền và các đoàn thể ở các ngành, các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết vàChương trình hành động lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2của Thành ủy là nhân tố quyết định, làm cho Nghị quyết luôn có sức sống trong thực tiễn giáo dục và toàn xã hội.

2. Không ngừng tuyên truyền sâu rộng trong toàn xã hội nhằm nâng cao nhận thức đối với công tác giáo dục theo quan điểm"Giáo dục là quốc sách hảng đầu", "đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển".

3. Triển khai sâu rộng tư tưởng xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa loại hình đào tạo, huy động toàn xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục - đào tạo.

4. Đổi mới công tác quản lý giáo dục ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ chăm lo xây dựng đội ngũ, đẩy mạnh việc thực hiện "Dân chủ hóa nhà trường", đề cao tính công khai, dân chủ trong các hoạt động ở các cơ sở trường học.

Phần thứ hai

TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TW 2 (KHÓA VIII)VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNGTỪ NAY ĐẾN NĂM 2005 VÀ NĂM 2010
A. NHIỆM VỤ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO:
Tạo chuyến biến cơ bản về chất lượng giáo dục, trước hết là nâng cao chất lượng dội ngũ nhà giáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng - chính trị, nhân cách đạo đức, lối sống cho người học; chú trọng giáo dục mũi nhọn trên nền phổ thông vững chắc, giáo dục tinh thần hội nhập khu vực và quốc tế. Tiếp tục quán triệt tư tưởng chỉ đạo giáo dục của Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII); nỗ lực phấn đấu toàn diện, làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu về cả 4 yêu cầu: đầu tư tài chính, đầu tư cán bộ, chính sách ưu tiên, tổ chức quản lý. Tập trung phát triển giáo dục mạnh hơn, khẩn trương hơn và hiệu quả hơn trên địa bàn thành phố theo hướng "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa". Hoàn thành nhiệm vụ xóa mùchữ đến người cuối củng trong độ tuổi theo kế hoạch "5 không" của thành phố;củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, tiến tới hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đúng độ tuổi, tạo cơ sở vững chắc hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học (bao gồm Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề); tập trung củng cố và phát triển vững chắc mạng lưới trường dạy nghề,các trung tâm GDTX, tin học và ngoại ngữ; thực hiện kế hoạch hướng nghiệp, phân luồng học sinh, đáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực trước mắt và lâu dài, dặc biệt chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa thành phố và đất nước. Phát huy cao độ nội lựctrong ngành, sứ dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp giáo dục để tiếp tục hoàn chính hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn thành phố; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học; tạo chuyến biến mới về chất lượng đội ngũ; xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia, một số trường trọng điểm có chất lượng cao ngang tầm với các trường có uy tín trongnước vàkhu vực.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀPHÁT TRlỂN GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO:
Từ nay đến năm 2005 và 2010, giáo dục - đào tạo thành phố tập trung thực hiện các chương trình sau:
Chương trình thứ nhất:Thực hiện tốt việc đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông:
- Thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội, Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông và Chỉ thị 01/2002/CT-UB của UBND thành phố, ngày 29.01.2002,về việc tổ chức thực hiện đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông, toàn thể cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên phổ thông thành phố tập trung nghiên cứu, nắm vững chương trình và sách giáo khoa mới; bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên cả về nội dung chương trình và đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy - học.
- Tích cực đầu tư thiết bị dạy - học, xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn đào tạo theo qui định nhằm bảo đảm giảng dạy tốt chương trình và sách giáo khoa mới ở lớp 1 và lớp 6 từ năm học 2002 - 2003, tạo tiền đề thuận lợi nhất để thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới cho các lớp tiếp theo.
Chương trình thứ hai:Nâng cao dân trí và chất lượng, hiệu quả giáo dục; đào tạo nhân lực và hồi dưỡng nhân tài

1. Nâng cao dân trí và chất lượng, hiệu quả giáo dục:
- Hoàn thành nhiệm vụXóa mùchữ đến người cuối cùng trong độ tuổitheoChương trình "5 không"của thành phố vào năm 2002. Giữ vững kết quả và nâng cao tỉ lệphổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, củng cốphổ cập giáo dục Trung học cơ sở, thực hiện vững chắcphổ cập giáo dục Trung học cơ số đúng độ tuổivào thời điểm 2005, tiến tới hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học (bao gồm Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) vào năm 2007.
- Thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy - học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; tăng cường tính thực hành, coi trọng tư duy sáng tạo, năng động, độc lập của người học để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; chú trọng hơn nữa dạy - học môn tin học và ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy - học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Củng cố và phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của mọi người, mọi trình độ.

2. Đào tạo nhân lực:
- Thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường lớp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT theo nhiều hướng khác nhau. Thực hiện qui hoạch mạng lưới các trường THCN và dạy nghề; củng cố các trường dạy nghề dài hạn, phát triển trường dạy nghề, các Trung tâm đào tạo ngắn hạn tại địa phương nhằm đào tạo theo ngành nghề phù hợp, đào tạo theo địa chỉ, làm tốt công tác tư vấn đào tạo và việc làm.
- Phấn đấu có ít nhất 30% lao động đến năm 2005 và 45% đến năm 2010 được đào tạo theo một cơ cấu nhân lực phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố và khu vực. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, có tay nghề cao cho các ngành kinh tế trọng điểm của thành phố, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu xuất khẩu lao động ở một số lĩnh vực đang có nhu cầu.

3. Giáo dục mũi nhọn và đào tạo nhân tài:
- Tập trung phát triển các trường chất lượng cao ở các cấp học, trước mắt hoàn thành đề án xây dựng trường THPT chất lượng cao; tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi ở các bộ môn, các giải thể thao học sinh, nâng cao cả về số lượng và chất lượng giải ở các kì thi quốc gia, khu vực và quốc tế về các bộ môn.
- Tăng cường dạy - học có hiệu quả bộ môn ngoại ngữ, coi đây là công cụ học tập quan trọng trong việc tiếp thu trình độ tri thức, những tiến bộ khoa học công nghệ của khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách thu hút người tài; kịp thời phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa thành phố. Hội đồng đào tạo thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có trình độ trên đại học, được đào tạo trong nước và nước ngoài.
Chương trình thứ ba:Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống; thực hiện kỷ cưdng, nền nếp nhà trường
- Tập trung tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trên cơ sở coi trọng đồng thời nhiệm vụdạy chữ, dạy người và dạy nghề; đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng - chính trị, đạo đức, lối sống; bồi dưỡng lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, tình yêu nước, lòng tự hào về quê hương, tình yêu thương gia đình, ý thức tôn trọng pháp luật, lối sống văn hóa, tác phong công nghiệp, tinh thần hiếu học, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên nắm bắt thành tựu mới về khoa học - công nghệ.
- Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục; khắc phục có hiệu quả việc dạy thêm - học thêm tràn lan; ngăn chặn mạnh mẽ các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường; tích cực phòng chống HIV/AIDS và các dịch bệnh theo mùa; xây dựng và bảo vệ môi trường giáo dục trong sáng, lành mạnh; xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp.
Chương trình thứ tư:Đẩy mạnh ứng dụng công nghê thông tin, nghiên cứu khoa học, chuyến giao công nghệ, lao động sản xuất trong nhà trường
- Tổ chức tốt việc dạy - học tin học ở các cấp học, bậc học, ngành học nhằm phổ cập có hiệu quả tin học trong nhà trường, đồng thời góp phần đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho các đối tượng xã hội, phục vụ phát triển CNTT nói chung.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục - đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đối mới phương pháp dạy - học. Hoàn thiện và sử dụng có hiệu quả mạng máy tính nội bộ (Intranet); hoàn thành phủ kín việc kết nối Internet cho tất cả các cơ sở giáo dục; xây dựng mạng giáo dục (EDUNET) phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo dạy - học.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ưu tiên đầu tư các đề tài khoa học về việc hoạch định chủ trương, chính sách giáo dục - đào tạo, tìm kiếm các giải pháp cho những vấn đề bức xúc của giáo dục - đào tạo của thành phố.
Chương trình thứ năm:Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc, miền núi và vùng ven, giáo dục trẻ khuyết tật; đảm bảo thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục - đào tạo
- Tiếp tục mở rộng qui mô phát triển giáo dục miền núi, vùng ven; không ngừng nâng cao chất lượng, phát huy hiệu quả; ưu tiên thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí; tuyển chọn, tạo nguồn đào tạo nhân lực, đáp ứng kịp thời nhu cầu nhân lực trước mắt và lâu dài cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội các xã miền núi.
- Ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách, đồng thời tích cực huy động các nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục miền núi, vùng ven (sự tài trợ của các nước, các tổ chức xã hội, sự đóng góp của nhân dân...) để tiếp tục xây mới, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Phấn đấu 85% trẻ trước 6 tuổi khu vực miền núi, vùng khó khăn được chăm sóc giáo dục một cách có chất lượng nhằm phát triển toàn diện. Phấn đấu huy động 75% vào năm 2005 và 85% vào năm 2010 trẻ em trong độ tuổi (3 đến 5 tuổi) vào học mẫu giáo. Trong đó, đặc biệt chú ý huy động 95% vào năm 2005 và 100% vào năm 2010, trẻ 5 tuổi vào các lớp mẫu giáo để chuẩn bị cho trẻ học lớp 1. Duy trì kết quả và nâng dần chấtlượng xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thànhphổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi.
- Có chính sách khuyến khích hợp lý cho giáo viên và học sinh công tác, học tập ở trường, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo cán bộ, nhất là cán bộ là người dân tộc thiểu số. Có chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên, các đối tượng chính sách, trẻ khuyết tật, gia đình nghèo, vùng khó khăn; đặc biệt chú trọng số học sinh - sinh viên đã tốt nghiệp nhưng chưa có việc làm.
Phấn đấu từ nay đến năm 2005 đạt 50% và đến năm 2010 đạt 70% trẻ khuyết tật được học ở một trong các loại hình lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt.
Chương trình thứ sáu:Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản ỉý giáo dục một cách toàn diện
- Huy động tối đa tiềm lực của đội ngũ hiện có ở các cấp học, ngành học. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượng, mở rộng qui mô giáo dục trong thời kỳ mới. Tạo điều kiện chủ động bảo đảm đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuan trình độ đào tạo. Có kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên lành nghề cho các trường THCN và dạy nghề.
- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tuyển giáo viên mầm non các vùng khó khăn vào biên chế, có bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội đối với giáo viên mầm non được chuyển sang chế độ viên chức. Triển khai chủ trương sàng lọc và bố trí lại cán bộ, giáo viên không còn đủ điều kiện công tác trong ngành giáo dục; giải quyết chế độ nghỉ trước tuối cho giáo viên chưa đạt chuẩn, năng lực giảng dạy yếu và các lí do khác.
- Mở rộng diện thực hiện chế độ bổ nhiệm theo nhiệm kỳ đối với cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng ở phổ thông và chuyên nghiệp. Bố trí cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và năng lực; thực hiện cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu công việc.
- Phấn đấu đến năm 2010 có: 85% giáo viên nhà trẻ, 100% giáo viên mẫu giáo đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 30% trên chuẩn; 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 40% trên chuẩn; 100% giáo viên THCS và THPT đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 40% giáo viên THCS và 10% giáo viên THPT trên chuấn. Tất cả cán bộ quản lý đều đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ, 100% hiệu trưởng có trình độ chính trị từ trung cấp trở lên.
Chương trình thứ bảy:Tăng cường xây dựng cởsởvật chất - kỹ thuật, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư cho giáo dục
- Đổi mới công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; tăng cường quản lý các nguồn tài chính dành cho giáo dục, đặc biệt là các khoản đóng góp ngoài ngân sách Nhà nước, các dự án hợp tác quốc tế.
- Xây dựng mạng lưới trường, lớp thuận tiện cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo, thuận tiện cho người học. Hoàn chỉnh mạng lưới giáo dục mầm non, phổ thông, THCN - DN và trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố. Hiện đại hóa cơ sở vật chất của trường học; thực hiện đề án kiên cố hóa trường học đối với giáo dục mầm non, phổ thông. Đặc biệt lưu ý, đối với trường xây dựng mới, phải đảm bảo diện tích đất theo quy định chuẩn quốc gia từng cấp học, bậc học.
Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ 50% trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học. Tỷ lệ trường đạt chuẩn đối với từng bậc học, cấp học phấn đấu như sau: Đối với bậc mầm non đạt 10% vào năm 2005 và 20% vào năm 2010; đối với bậc tiểu học, đạt 70% vào năm 2005 và 85% vào năm 2010; đối với cấp THCS đạt 50% vào năm 2005 và 70% vào năm 2010; đối với cấp THPT, đạt 50% vào năm 2005 và 70% vào năm 2010.
Đảm bảo 70% vào năm 2005 và 100% trường học vào năm 2010 đạt yêu cầu chuẩn về thiết bị dạy - học, phòng thí nghiệm, thư viện ở tất cả các cấp học, bậc học.
Nhằm tạo điều kiện để trẻ em được chăm sóc, giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt 50% vào năm 2005 và 75% học sinh tiểu học vào năm 2010 được học 2 buổi/ngày.
Chương trình thứ tám:Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo
- Đổi mới công tác quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo theo hướng tăng cường quản lý Nhà nước ở các cấp. Thực hiện sự phân cấp quản lý giáo dục theo qui định; tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của địa phương của cơ sở theo Luật Giáo dục.
- Tăng cường công tác thông tin dự báo và xây dựng kế hoạch định hướng phát triển giáo dục - đào tạo. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ năng quản lý và lập kế hoạch cho cán bộ chỉ đạo, quản lý giáo dục; từng bước sử dụng các thiết bị kỹ thuật thích hợp, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
C. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
Để đạt được mục tiêu các chương trình quan trọng trên đây, trong quá trình tổ chức thực hiện, cần chú trọng thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

1. Tiếp tục mô rộng mạng lưới, phát triển quimô giáo dục - đào tạo theo hướng đa dạng hóa loại hình:
- Đảm bảo thu hút 85% vào năm 2005 và 95% vào năm 2010 trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo; thu hút 97% vào năm 2005 và 99% vào năm 2010 trẻ từ 6 đến 14 tuổi vào học tiểu học, 95% thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 11 đến 17 tuổi và từ 15 đến 21 tuổi được học trung học (THCS, THPT, THCN-DN, GDTX). Xây dựng hệ thống các trường tiểu học, THCS và THPT, đảm bảo mỗi xã, phường có ít nhất một trường tiểu học và một trường THCS; mỗi quận, huyện có ít nhất một trường THPT công lập được xây dựng kiên cố, trang bị các thiết bị theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại.
- Ngoài hệ thống các trường công lập, tích cực khuyến khích phát triển các trường, lớp ngoài công lập theo một tỷ lệ hợp lý. Duy trì và phát triển các lớp học linh hoạt, các lớp học hòa nhập; củng cố các loại hình trường chuyên biệt.
- Phát triển phương thức giáo dục không chính qui, mở rộng mạng lưới các trung tâm học tập cộng đồng gắn với thực tế đời sống kinh tế - xã hội; nâng cao cơ hội học tập, tạo điều kiện để mọi người có thể học tập, tiến tới xây dựng một xã hội học tập.

2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, giáo dục chính trị tư tưởng, phát huy vai trò các đoàn thể; thực hiện kỷ cương, nền nếp nhà trường:
- Củng cố và xây dựng tổ chức Đảng để trở thành hạt nhân lãnh đạo đơn vị, trường học. Phấn đấu đến năm 2005, có 100% số đơn vị, trường học có tổ chức cơ sở Đảng. Phấn đấu hàng năm có trên 85% tổ chức cơ sở Đảng trở lên đạt tiêu chuẩn Trong sạch vững mạnh.
- Phát huy vai trò của đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh) trong nhà trường; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng dạy - học các môn khoa học xã hội và nhân văn, môn giáo dục công dân, các môn học về Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động xã hội, làm cho nhà trường gắn bó sâu sắc với thực tiễn cuộc sống và thành phố.

3. Kiện toàn đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục:
- Kết hợp đào tạo và bồi dưỡng, tuyển dụng và sàng lọc, bảo đảm đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, vững vàng về tư tưởng chính trị và nghiệp vụ sư phạm.
- Sử dụng hợp lý đội ngũ hiện có, tạo động lực cho người dạy. Trên cơ sở định mức lao động, chế độ làm việc của giáo viên, có chính sách khuyến khích giáo viên dạy giỏi. Tiếp tục thực hiện đầy đủ các chế độ phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút cho giáo viên các xã miền núi.
- Bằng nhiều phương thức thích hợp, tích cực đẩy mạnh công tác đào tạo, đảm bảo số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên; có biện pháp cụ thể để sớm khắc phục tình trạng thiếu giáo viên các môn thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, giáo dục công dân. Bổ sung đủ giáo viên cho các ngành nghề mới ở các trường THCN - DN; đào tạo theo chuẩn và nâng chuẩn; thực hiện luân phiên bồi dưỡng theo chu kỳ qui định để nâng cao tỷ lệ giáo viên THCN - DN có trình độ trên đại học.

4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo:
- Kiện toàn bộ máy quản lý giáo dục các cấp theo hướng tinh giản đầu mối, tránh trùng lắp, chồng chéo. Thực hiện mạnh mẽ phân công, phân cấp quản lý giáo dục; phát huy tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của cơ sở.
- Thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan cấp ngành theo hướng tập trung xây dựng và chỉ đạo thực hiện qui hoạch, kế hoạch, hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, các qui phạm về giáo dục; tăng cường chức năng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, qui chế...
- Tăng cường công tác quản lý, tổ chức nghiên cứu khoa học, chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ năng quản lý và lập kế hoạch cho cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên; từng bước sử dụng các thiết bị kĩ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Tăng cường công tác thông tin dự báo trong quản lý giáo dục - đào tạo.
- Cải tiến công tác thi cử, kiểm tra, đánh giá nhằm bảo đảm các yêu cầu nghiêm túc, công băng, tiết kiệm; chấn chỉnh những hiện tượng sai trái, tiêu cực trong việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ. Nâng cao tác dụng, hiệu quả công tác tuyển sinh các cấp học đối với việc phân luồng, hướng nghiệp, điều chỉnh cơ cấu, đổi mới phương pháp dạy - học.
- Tăng cường các biện pháp quản lý, chỉ đạo công tác dạy thêm - học thêm ngoài giờ chính khóa. Phối hợp liên ngành kiểm tra, kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm các qui định của Nhà nước về dạy thêm - học thêm.

5. Đổi mới phương thức đào tạo ở các trường THCN - DN theo hướng đào tạo gắn với việc làm, góp phần phân luồng học sinh sau THCS và THPT:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo trên cơ sở phân tích nhu cầu nguồn nhân lực của các ngành, của các địa phương, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và khu vực.
- Chú ý đào tạo nghề cho các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp; các lĩnh vực thuộc tiềm năng kinh tế biển, du lịch và dịch vụ của Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải Miền Trung.
- Thực hiện các biện pháp tuyên truyền giáo dục trong và ngoài nhà trường, phát triển các tổ chức tư vấn và hướng nghiệp cho học sinh nhằm chọn ngành nghề phù hợp sau trung học. Thông tin kịp thời về thị trường lao động trong thành phố, trong nước và nước ngoài.

6. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trường học, tăng cường nguồn tài chính và sử dụng tài chính:
- Triển khai thực hiện đề án qui hoạch mạng lưới giáo dục mầm non, phổ thông và có kế hoạch tiến hành qui hoạch mạng lưới các trường THCN - DN trên địa bàn thành phố, tiến đến hoàn chỉnh mạng lưới giáo dục mầm non, phổ thông, THCN - DN và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm tin học - ngoại ngữ trên địa bàn thành phố đến năm 2010. Lựa chọn một số trường mầm non, THCN - DN và trung tâm GDTX để tập trung đầu tư đạt chuẩn, làm đầu tàu cho từng cấp học, bậc học.
- Lập đề án xây dựng CSVC-KT trường học từ nguồn vốn vay ưu đãi trong 3 năm (2003 - 2005) hoặc tăng cường đầu tư từ ngân sách và đề án đầu tư mua sắm sách giáo khoa, thiết bị phục vụ cho chương trình thay sách giáo khoa nhằm vào các mục tiêu đảm bảo có đủ trang bị theo danh mục thiết bị tối thiểu dùng cho bậc tiểu học, THCS và thiết bị dùng chung cho chương trình thay sách giáo khoa mới.
- Ngành tài nguyên - môi trường xây dựng qui hoạch và có các chính sách về đất cho trường học. Ngành tài chính và kế hoạch - đầu tư đổi mới cơ chế, chính sách nhằm huy động mọi nguồn lực có thể huy động được để phát triển giáo dục.
- Phấn đấu tăng dần mức chi trên đầu học sinh/năm, nâng tỉ lệ chi con người trong ngân sách nhà nước từ năm 2005 trở đi chiếm khoảng 70%, chi khác đạt 30%.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí chi cho đào tạo THCN - DN.

7. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, làm cho toàn xã hội hiểu rõ trách nhiệm đối với phát triển giáo dục, để giáo dục - đào tạo thực sự là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân tham gia xây dựng, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục.
- Xây dựng các qui chế, qui định về Hội đồng giáo dục các cấp; tiếp tục hoàn thiện đề án quản lý các trường ngoài công lập, các qui định về học phí, học bổng; thực hiện công khai hóa các khoản thu và sử dụng đúng mục đích các khoản đóng góp của nhân dân.
- Để giáo dục của thành phố sớm hòa nhập vào nền giáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới, ngoài việc tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức xã hội từ thiện, cần tập trung mở rộng hợp tác song phương, đa dạng hóa các hình thức liên kết đào tạo trên lĩnh vực giáo dục - đào tạo, nhất là lĩnh vực du học tại chỗ, du học nước ngoài để đào tạo nhân lực.

8. Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp - dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố:
Phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng mới quan hệ trong đào tạo giữa các trường phổ thông, các trường THCN-DN thuộc các bộ ngành trung ương và địa phương. Đại học Đà Nẵng, các trường đại học, cao đảng khác trên địa bàn thành phố góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của thành phố và khu vực trong từng giai đoạn.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Để triển khai thực hiện đề án này, UBND thành phố phân công trách nhiệm và đề nghị phối hợp tổ chức thực hiện như sau:

1. Sở GD & ĐT thành phố: Xây dựng các đề án đầu tư cho các mục tiêu và nội dung sau:
- Đề án phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề án đầu tư mua sắm SGK thiết bị phục vụ cho chương trình giáo dục phổ thông mới từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu (hoặc nguồn ngân sách).
- Đề án xây dựng CSVC - KT trường học từ nguồn vốn vay ưu đãi trong 3 năm 2003 - 2005.
- Đề án xây dựng hệ thống trường mầm non, tiểu học, trung học đạt chuẩn quốc gia. -
- Đề án xây dựng các trường THPT kỹ thuật, Trường THPT chất lượng cao của thành phố.
- Đề án quản lý các trường ngoài công lập của các ngành học, bậc học.

2. Sở Lao động – Thưởng binh và Xã hội:
- Xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới các trung tâm, các trường dạy nghề theo hướng phù hợp cơ cấu đào tạo và thực hiện phân luồng hợp lý. Hiện đại hóa CSVC-KT nhằm đáp ứng điều kiện đào tạo công nhân lành nghề, công nhân bậc cao.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường lao động, dự báo nhu cầu, tư vấn người lao động tiếp cận với đào tạo.
- Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV các trường dạy nghề.

3. Ban tổ chức Chính quyền thành phố chủ trì thực hiện:
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách khuyến khích, nhằm phát huy nội lực đội ngũ CBQL, giáo viên giỏi; CBQL, giáo viên công tác ở những vùng khó khăn.
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách đào tạo, nâng chuẩn, chuẩn hóa, tuyển dụng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng.
- Xây dựng đề án đào tạo đội ngũ CBQL giáo dục thành phố đạt trình độ trên đại học.

4. Sở Kếhoach - Đầu tư:
- Thực hiện nhiệm vụ cân đối và phân bổ nguồn vốn thực hiện Đề án.
- Lồng ghép các nội dung phát triển giáo dục - đào tạo trong các qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, địa phương và ngành.

5. SởTài chính - Vật giá:
- Rà soát và đề xuất các chính sách nhằm thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo trên địa bàn thành phố.
- Thực hiện chức năng thẩm tra và cấp phát vốn thực hiện Đồ án.

6. Sở Ngoại vụ:
- Huy động nguồn lực các tổ chức nước ngoài đầu tư cho giáo dục.
- Tạo điều kiện tốt để thực hiện quan hệ, hợp tác quốc tế nhanh chóng, thuận lợi.

7. SởĐịa chính - Nhà đất:
Xây dựng qui hoạch và chính sách về đất cho trường học trên địa bàn thành phố theo chuẩn qui định.

8. UBND các quận, huyện, các Sở ban ngành:
Tổ chức kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) của địa phương, ngành mình; phối hợp với các Sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục – đào tạo từ nay đến 2005 và 2010 trên cơ sở Đề án này (thực hiện trong tháng 11.2002).

9. Phốihợp với Đại học Đà Nẵng:
- Thực hiện qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng theo hướng đào tạo phù hợp yêu cầu phát triển thành phố và khu vực.
- Thực hiện kế hoạch phối hợp đào tạo đội ngũ giáo viên phổ thông và giáo viên các trường dạy nghề để nâng cao chất lượng đào tạo.

10. Đềnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng:
Kêu gọi, vận động các cấp, các ngành, các tổ chức hội, đoàn thể ủng hộ phối hợp nhằm thực hiện tốt chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ trên của thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện đề án trên đây, nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời cho UBND thành phố, thông qua cơ quan thường trực là sở GD & ĐT, để chỉ đạo giải quyết.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu114/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành04/11/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực04/11/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuV/v Ban hành Đề án Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.