|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 114/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 04 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v ban hành Quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm
Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh
môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ( Sửa đổi ) ngày 21/6/1994:
- Căn cứ Quyết định số 67/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước
- Xét đề nghị của Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước ".
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2000/QĐ-UB ngày 04/01/2000 của UBND tỉnh.
Điều 3 : Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
Hoạt động của Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch
và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định Số 114/2003/QĐ-UB ngày 04/12/2003
của UBND tỉnh Bình Phước )
Chương I
:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Ban chủ nhiệm Chương mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Ban chủ nhiệm Chương trình) là tổ chức liên ngành có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo và Điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2 : Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm Chương trình được quy định tại Điều 2. Quvết định sô 67/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
1) Giúp UBND tỉnh xây dựng mục tiêu, kế hoạch, nội dung hoạt động của chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh : đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch và nội dung hoạt động của các cơ quan, ban, ngành và các huyện, thị trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quá, đồng bộ hai nhiệm vụ cung cấp nước sạch & bảo vệ môi trường nông nghiệp và nông thôn : giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2) Phối hợp vơi các cơ quan, dơn vị có liên quan xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt các chính sách, chế độ, biện pháp để triển khai thực hiện nhiệm vụ cung cấp nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn.
3) Phối hợp vơi các cơ quan liên quan đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình. Báo cáo định kỳ tỉnh hình thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 5 năm và kết thúc thực hiện chương trình về UBND tỉnh.
Điều 3: Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chủ nhiệm :
1) Chủ nhiệm Chương trình: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Trung ương về mọi hoạt động theo nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm Chương trình được quy định tại Điều 2 của Quy chế này. Nhiệm vụ của Chủ nhiệm Chương trình gồm :
- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động để đảm bảo mục tiêu chương trình dề ra đạt hiệu quả cao.
- Phân công trách nhiệm cho các thành viên Ban chủ nhiêm, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
- Chủ trì các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Ban chủ nhiệm Chương trình.
2) Các Phó Chủ nhiệm chương trình: Chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm chương trình về các nhiệm vụ được phân công. Nhiệm vụ của các Phó Chủ nhiệm do Chủ nhiệm chương trinh phân công.
3) Ủy viên thư ký : Phu trách Văn phòng thường trực giúp việc Ban chủ nhiệm Chương trinh thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 Quy chế này.
4) Ủy viên Ban chủ nhiệm là lãnh đạo sở Kế hoạch & Đầu tư : Để xuất về nguồn vốn đầu tư để bố trí cho Chương trình ; tham mưu đề xuất giải quyết khó khăn về vốn để thực hiện mục tiêu của chương trình.
5) Các Ủy viên Ban chủ nhiệm là lãnh đạo các Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Tài nguyên & Môi trường, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh. Hội Liên hiệp Phu nữ Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân Việt Nam tỉnh: Phối hợp xây dựng chương trình tuyên truyền giáo dục về nước sạch và vệ sinh môi trường, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện chương trình phù hợp vơi chức năng, nhiệm vụ của dơn vị mình.
6) Các ủy viên Ban chủ nhiệm là lãnh dạo UBND huyện, thị xã :
- Ủy viên Ban chủ nhiệm Chương trình ơ huvện, thị xã nào thì chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ Sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã đó, đảm bảo thực hiện chương trình dạt hiệu quả cao.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở huyện, thị thuộc phạm vi phụ trách ( kể cả kế hoạch thu đóng mọi nguồn lực để thực hiện chương trình trên địa bàn huyện, thị xã).
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình và tổng hợp báo cáo theo định kỳ (hàng tháng, quý, năm ) và theo yêu cầu đột xuất cho Ban Chủ nhiệm chương trình (gửi qua Văn phòng Ban chủ nhiệm).
Được sử dụng bộ máv của các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyên, thị \ã thực hiện các nhiêm vụ liên quan đến Chương trình mục liêu Quòc gia Nước sach \à Vè sinh môi trường nông thôn trên địa bàn địa phương mình phụ trách.
Điều 4 : Văn phòng thường trực (dặt tại trụ sở làm việc của Chi cục Thuỷ lợi & Phòng chống lụt bão tỉnh ) giúp Ban chủ nhiệm Chương trình thực hiện các nhiệm vụ sau:
1) Tổng hợp và xây dựng mục tiêu và kế hoạch dài hạn, hàng năm Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh tổ chức kiểm tra các ngành, các địa phương trong việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch của chương trình dược cáp thâm quyền phê duyệt.
2) Giúp Ban chủ nhiệm Chương trình soạn tháo các văn bàn cần thiết đê hương dẫn các ngành. các địa phương trong tỉnh thực hiện chương trình theo dúng quv định của pháp luật.
3) Chuẩn bị các nội dung báo cáo, tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm.
4) Tổ chức tiếp nhận, quản lý các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn theo đúng quy định của pháp luật.
5) Giúp Ban chủ nhiệm Chương trình lập dự trù kinh phí hoạt động trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý việc sử dụng và thanh quyết toán theo dúng quy định hiện hành của nhà nước.
Chương II
:
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 5 : Ban chủ nhiệm Chương trình họp dinh kỳ mồi quý một lần. Trong trường hợp cần xử lý các công việc cấp bách cần thiết liên quan đến nhiệm vụ của chương trình. Chủ nhiệm chương trình có thế triệu tập cuộc họp đột xuất. Các phiên họp Văn phòng thường trực thông báo bằng văn bản cho các thành viên về nội dung, thời gian và địa điểm họp trước 5 ngày. Các thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình có trách nhiệm tham dự đầy dủ các cuộc họp của Ban chủ nhiệm. Nội dung các cuộc họp gồm :
1/ Kiểm điểm tình hình thực hiện chương trình trong quý. 6 tháng. 9 tháng và thông qua chương trinh công tác quý sau của Ban chủ nhiệm Chương trình.
2/ Tổng kết việc thực hiện chương trình năm báo cáo và xây dựng kế hoạch cho năm kê tiếp.
3/ Tổ chức dánh giá giữa kỳ của thời gian thực hiện chương trình, khối lượng công việc thực hiện, rút kinh nghiệm và có những kiến nghị trong quá trình chỉ đạo thực hiện chương trình.
4/ Kiến nghị với UBND tỉnh thay đổi về mục tiêu và vốn của chương trình khi thấy mục tiêu và vốn không sát vơi tình hình thực tế.
5/ Thông qua các đè xuất và kiến nghị về các cơ chế chính sách, cụ thể:
- Lồng ghép mục tiêu và hoạt động của Chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác (nếu có ) ở tỉnh.
- Các cơ chế chính sách cần ban hành dế tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chương trình.
- Các vấn đề cần hợp tác quốc tế của chương trình..
6/ Kế hoạch tài chính của chương trình.
7/ Chỉ đạo việc xây dựng thực hiện một số dự án cụ thể nằm trong chương trình thực hiện.
Điều 6 : Tùy theo nội dung phiên họp, Chủ nhiệm chươns trình quyết định mời thêm đại diện các sở, ban, ngành tham gia hoặc cơ quan tư vấn trong từng công việc cụ thế.
Điều 7: Chế độ tài chính của Ban chủ nhiệm :
Ban chủ nhiệm Chương trình dược sử dụng phần kinh phí quản lý chương trình để thực hiện những nhiệm vụ dược giao theo quy định hiện hành của nhà nước. Hàng năm Văn phòng thường trực Ban chủ nhiệm trên cơ sở nhiệm vụ và khả năng nguồn kinh phí quản lý chương trình, lập dự toán trình Ban chủ nhiệm xem xét vào kỳ hop thứ nhất trong năm để thống nhất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Văn phòng thường trực Ban chủ nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo dự toán được duyệt và lập báo cáo quyết toán trình Chủ nhiệm chương trình phê duyệt trước khi thanh quyết toán với cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8: Chế độ báo cáo:
- Các thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ của minh có trách nhiệm báo cáo tỉnh hình thực hiện nhiệm vụ, các kiến nghị dề xuất liên quan đến công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với Chủ nhiệm chương trình (qua Văn phòng thường trực để tổng hợp ).
1/ Báo cáo tháng : Vào ngày 02 hàng tháng.
2/ Báo cáo quý : Vào ngày 25 của tháng cuối quý.
3/ Báo cáo năm : Vào ngày 25/12 hàng năm.
4/ Báo cáo 5 năm và kết thúc chương trình : Theo hương dẫn và yêu cầu về thời hạn của Chủ nhiệm chương trình.
- Trên cơ sở báo cáo của các thành viên Ban chủ nhiệm. Văn phòng thường trực có trách nhiệm tổng hợp báo cáo thông qua Chủ nhiệm chương trình để báo cáo về UBND tỉnh và Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Trung ương theo quy định.
Chương III
:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9 : Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa dổi bổ sung bản Quy chế này do Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định
Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2000/QĐ-UB ngày 04/01/2000 của UBND tỉnh./.