|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1149/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 17 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP , ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 20/TTr-STP ngày 21 tháng 4 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể:
- Công bố mới 02 TTHC trong lĩnh vực Hành chính tư pháp.
- Công bố thay thế 23 TTHC đã được công bố tại Quyết định số 647/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh.
Điều 2. Trên cơ sở nội dung công bố tại Quyết định này, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức niêm yết và triển khai áp dụng thực hiện đầy đủ các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các TTHC hoặc các bộ phận tạo thành TTHC được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC hoặc bộ phận tạo thành TTHC có hiệu lực thi hành.
Trong trường hợp nội dung của TTHC được công bố tại Quyết định này có cách hiểu khác, hoặc không thống nhất với nội dung của TTHC được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì áp dụng nội dung được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Bãi bỏ Quyết định 647/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh về việc công bố TTHC trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ
TỊCH |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số:1149/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH
|
Số
TT |
Tên thủ tục hành chính
|
|
A. LĨNH VỰC HỘ TỊCH
|
A. LĨNH VỰC HỘ TỊCH
|
|
01
|
Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
|
|
02
|
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
|
II. DANH MỤC TTHC THAY THẾ
|
Số
TT |
Tên thủ tục hành chính
sau khi thay thế
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế và
Quyết định công bố TTHC trước đó
|
|
A. LĨNH VỰC HỘ TỊCH
|
A. LĨNH VỰC HỘ TỊCH
|
A. LĨNH VỰC HỘ TỊCH
|
|
01
|
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
02
|
Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
|
Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
03
|
Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
04
|
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
05
|
Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
1
|
06
|
Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
07
|
Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
08
|
Đăng ký giám hộ cử có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký giám hộ cử có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
09
|
Đăng ký giám hộ đương nhiên có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký giám hộ đương nhiên có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
10
|
Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
11
|
Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài; Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc
|
Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài; Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
12
|
Bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài
|
Bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
13
|
Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
|
Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
14
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
15
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
16
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
2
|
17
|
Cấp bản sao trích lục hộ tịch
|
Cấp bản sao trích lục hộ tịch
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
B. LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
|
B. LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
|
B. LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
|
|
01
|
Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
|
Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
02
|
Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
|
Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
03
|
Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
|
Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
04
|
Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản
|
Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
05
|
Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản
|
Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
|
06
|
Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
|
Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
(Quyết định số 647/QĐ-UBND)
|
Phần II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
3
I. ĐÔI VỚI TTHC MỚI BAN HÀNH
A. HỘ TỊCH
1. Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu;
- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu;
- Giấy chứng sinh.
Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.
Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân. - Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ,
con gồm:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ
dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan
4
của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
- Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.
Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người đi đăng ký khai sinh cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.
(Cơ sở pháp lý: Điều 12 Thông tư số 15/2015/TT-BTP; Điều 36, 44 Luật Hộ tịch; Điều
9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 36 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: Điều 35 Luật Hộ tịch)
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh; trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
h) Lệ phí:
+ Đăng ký khai sinh: 75.000 đồng/trường hợp
+ Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
5
- Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 35 Luật Hộ tịch)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Kính gửi: (1) ...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ......................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2).................................................................................................................. Nơi cư trú: (3)........................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Quan hệ với người được khai sinh: .........................................................................................
Đề nghị
cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
........................................................................ ..................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ:.........................................
.................................................................................................................................................
Nơi sinh: (4).……………………………………………………………..……………….. Giới tính:....................... Dân tộc: ........................ ...........Quốc tịch: …………………………… Quê quán: ...............................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên cha: ……………………………………….…………………………….
Năm sinh: ...................... Dân tộc: ..........................Quốc tịch: ……………………………… Nơi cư trú: (3) .............................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ: ………………………………………………………………….
Năm sinh: ...................... Dân tộc:............Quốc tịch: ………………………………….… Nơi cư trú: (3) .............................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.
Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............
6
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................
Chú thích
:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh
Ví dụ:
-Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
-Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu,
chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký
tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh
sống.
(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính
Ví dụ:
- Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội
- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
Kính gửi(1):.......................................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:
..........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................
Dân tộc:.......................................................... Quốc tịch:......................................................... Nơi cư trú(2): .......................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3):................................................................................................................................. Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4) : ...................................................................................................
Đề nghị
Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:.................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................................................... Dân tộc:.....................................................................Quốc tịch:............................................................
Nơi cư trú (2):.................................................................................................................................. Giấy tờ tùy thân (3):.............................................................................................
Là
...................
của người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: .................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................................................ Dân tộc:...........................................................Quốc tịch:......................................................................
Nơi cư trú(2): .......................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân(3):.........................................................................................................................
Tôi cam đoan việc nhận.......................................nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
7
Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký.
Làm tại..........................................ngày ............tháng............năm............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..............................
Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha (5) Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con (6)
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:
.................................................................
.................................................................
.................................................................
Chú thích
:
(1)
G
hi rõ tên cơ quan đăng ký;
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004);
(4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con;
(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự);
(6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên.
2. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
8
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký khai sinh;
- Văn bản cam đoan về việc chưa được đăng ký khai sinh;
- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người đi đăng ký khai sinh cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.
(Cơ sở pháp lý: Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Khoản 1, 2 Điều 2, Điều 8 Thông
tư số 15/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 36 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: Điều 35 Luật Hộ tịch)
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh.
h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
9
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam trước ngày 01/01/2016, chưa được đăng ký khai
sinh, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao được chứng thực hợp lệ) như: giấy tờ
tùy thân; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp:
- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 15/2015/TT-BTP; khoản 1, Điều 35 Luật
Hộ tịch)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Kính gửi: (1) ...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ......................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2).................................................................................................................. Nơi cư trú: (3)........................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Quan hệ với người được khai sinh: .........................................................................................
Đề nghị
cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
........................................................................ ..................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ:.........................................
.................................................................................................................................................
Nơi sinh: (4).……………………………………………………………..……………….. Giới tính:....................... Dân tộc: ........................ ...........Quốc tịch: …………………………… Quê quán: ...............................................................................................................................
10
Họ, chữ đệm, tên cha: ……………………………………….……………………………. Năm sinh: ...................... Dân tộc: ..........................Quốc tịch: ……………………………… Nơi cư trú: (3) ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ: ………………………………………………………………….
Năm sinh: ...................... Dân tộc:............Quốc tịch: ………………………………….… Nơi cư trú: (3) ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................................
Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.
Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................
Chú thích
:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh
Ví dụ:
-Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
-Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.
(3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh
sống.
(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính
Ví dụ:
- Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội
- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
II. ĐỐI VỚI TTHC THAY THẾ
1. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ
11
sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Giấy chứng sinh.
Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.
Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người đi đăng ký khai sinh cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.
(Cơ sở pháp lý: Điều 36 Luật Hộ tịch; Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Khoản 1, 2
Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 36 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: Điều 35 Luật Hộ tịch)
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh. h) Lệ phí: 75.000 đồng.
12
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 35 Luật Hộ tịch)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Kính gửi: (1) ...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ......................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2).................................................................................................................. Nơi cư trú: (3)........................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Quan hệ với người được khai sinh: .........................................................................................
Đề nghị
cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
........................................................................ ..................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ:.........................................
.................................................................................................................................................
Nơi sinh: (4).……………………………………………………………..……………….. Giới tính:....................... Dân tộc: ........................ ...........Quốc tịch: …………………………… Quê quán: ...............................................................................................................................
13
Họ, chữ đệm, tên cha: ……………………………………….…………………………….
Năm sinh: ...................... Dân tộc: ..........................Quốc tịch: ……………………………… Nơi cư trú: (3) .............................................................................................................................
.................................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên mẹ: ………………………………………………………………….
Năm sinh: ...................... Dân tộc:............Quốc tịch: ………………………………….… Nơi cư trú: (3) .............................................................................................................................
................................................................................................................................................... Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.
Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................
Chú thích
:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh
Ví dụ:
-Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
-Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký
tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.
(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính
Ví dụ:
- Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội
- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
14
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận của cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là công dân nước ngoài.
Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.
- Giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người đi đăng ký khai sinh cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.
(Cơ sở pháp lý: Điều 36 Luật Hộ tịch; Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Khoản 1, 2
Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày
(Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh.
h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
15
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:
- Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;
- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 35 Luật Hộ tịch)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Kính gửi: (1) ...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ......................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2).................................................................................................................. Nơi cư trú: (3)........................................................................................................................... ................................................................................................................................................. Quan hệ với người được khai sinh: .........................................................................................
Đề nghị
cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
........................................................................ ..................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ:.........................................
.................................................................................................................................................
Nơi sinh: (4).…………………………………………………………….............…………….
Giới tính:....................... Dân tộc: ........................ ...........Quốc tịch: ………………………… Quê quán: ................................................................................................................................ Họ, chữ đệm, tên cha: ……………………………………….…………………………….……… Năm sinh: ...................... Dân tộc: ..........................Quốc tịch: …………………………………… Nơi cư trú: (3) .............................................................................................................................
.................................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên mẹ: …………………………………………………………………..….……… Năm sinh: ...................... Dân tộc: ....................... ...........Quốc tịch: …………………………… Nơi cư trú: (3) .............................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.
Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
Làm tại:
…………………….
, ngày
...........
tháng
.........
năm ..............
16
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................
Chú thích
:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh
Ví dụ: -
Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
-
Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu,
chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký
tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh
sống.
(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính
Ví dụ:
- Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội
- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
3. Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định).
Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm
theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng,
chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
17
Bên cạnh việc nộp những giấy tờ nêu trên người yêu cầu đăng ký lại việc sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.
Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2; Điều 42 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Khoản 1, 2
Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(Cơ sở pháp lý: Điều 42 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai sinh.
h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc khai sinh của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
- Việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.
(Cơ sở pháp lý: Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH
Kính gửi: (1) ...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................. Giấy tờ tùy thân: (2).....................................................................................................
Nơi cư trú: (3).............................................................................................................. Quan hệ với người được khai sinh: ................................................................................
Đề nghị
cơ quan đăng ký lại khai sinh cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
........................................................................ ..............................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ:..................................... .......................................................................................................................................
Nơi sinh: (4).…………………………………………………………………………………. Giới tính:....................... Dân tộc: ........................ ...........Quốc tịch: …………………………… Quê quán: .......................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên cha: …………………………….………………………………….………… Năm sinh: ...................... Dân tộc: ....................... .......Quốc tịch: …………………………… Nơi cư trú: (3) .................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ: …………………………………………………………….…………..… Năm sinh: ...................... Dân tộc: ....................... .......Quốc tịch: ………………………… Nơi cư trú: (3) .................................................................................................................
Đã đăng ký khai sinh tại:
(5)…………………………….………………………………………………………...
Giấy khai sinh số: (6)………………………….., ngày ………. / ………./ .......... …………………… Lý do đăng ký lại : . ..........................................................……………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cam đoan của mình.
Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................
Chú thích
:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại khai sinh
Ví dụ: -
Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
-
Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu,
chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký
tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh
sống.
(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi sinh ra; trường hợp
sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh); trường hợp không rõ nơi sinh đầy đủ thì chi ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(5) Ghi tên cơ quan đã đăng ký khai sinh trước đây, số, ngày, tháng, năm cấp Giấy khai sinh trước đây
(nếu có bản sao Giấy khai sinh).
19
4. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử
dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài
không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn
sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.
- Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
- Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có
thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn.
- Người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp. Trường hợp người yêu cầu
đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
20
Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
- Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
(Cơ sở pháp lý: Điều 38 Luật Hộ tịch; khoản 1, khoản 3 Điều 2; Điều 10, Điều 30 Nghị
định 123/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 38 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn.
h) Lệ phí: 1.500.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt.
(Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 38 Luật Hộ tịch)
Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn và vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, cụ thể:
- Không đảm bảo các điều kiện sau:
+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Vi phạm một trong các điều cấm sau:
+ Kết hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
21
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
(Cơ sở pháp lý: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
||
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
||
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
|
Kính gửi(3):................................................................................................
|
Thông tin
|
Bên nữ
|
Bên nam
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
||
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
||
|
Dân tộc
|
||
|
Quốc tịch
|
||
|
Nơi cư trú (4)
|
||
|
Giấy tờ tùy thân(5)
|
||
|
Kết hôn lần thứ mấy
|
Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự
nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.
..................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…
Bên nữ Bên nam
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.
(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.
(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú;
trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. .................................... ....................................
(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).
23
5. Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký lại việc kết hônxuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2; Điều 42 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015)
|
lệ.
|
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
|
Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại UBND cấp huyện không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì thời gian xác minh kéo dài thêm không quá 08 ngày làm việc (Thời hạn gửi văn bản yêu cầu và thời hạn trả kết quả giữa các cơ quan không tính vào thời hạn giải quyết).
(Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 3; Điều 42 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại kết hôn h) Lệ phí: 75.000 đồng.
24
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc kết hôn của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước
ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
- Việc đăng ký lại kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.
(Cơ sở pháp lý: Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KẾT HÔN
Kính gửi: (1) ...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................. Giấy tờ tùy thân: (3).....................................................................................................
Nơi cư trú: (2)..................................................................................................
Đề nghị cơ quan đăng ký lại kết hôn theo nội dung dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên của vợ: ............................................................ ........................................ Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................
Dân tộc: ......................................................Quốc tịch: ………………………………………….. Nơi cư trú:(2)....................................................................................................
Giấy tờ tùy thân:(3)...............................................................................................................
Kết hôn lần thứ mấy:.........................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên của chồng: ……………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................
Dân tộc: ......................................................Quốc tịch: ………………………………………….. Nơi cư trú:(2)....................................................................................................
Giấy tờ tùy thân:(3)...............................................................................................................
Kết hôn lần thứ mấy:.........................................................................................................
25
Đã đăng ký kết hôn tại:
(4)…………………………………………………………………………………..
.........................................ngày ………. tháng ……….năm…………………………………………… Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: (5)…………………………., Quyển số: (5)……………………… Lý do đăng ký lại : ........................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại kết hôn
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký kết hôn trước đây.
(5) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.
6. Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử.
26
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
việc đăng ký khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng,
anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
- Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký khai tử xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 52 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định
123/2015/NĐ-CP; Khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 52 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
Kính gửi: (1) ............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu : .................................................................................................. Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3) ............................................................................................................................ Quan hệ với người đã chết: ..............................................................................................................
Đề nghị cơ quan
đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: .............................................................................. Giới tính: ............................ Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................................... Dân tộc: .............................................................................. Quốc tịch: .......................................... Nơi cư trú cuối cùng: (2) ................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................... Đã chết vào lúc: ......................... giờ ............ phút, ngày ............... tháng ........... năm ............... Nơi chết: ........................................................................................................................................... Nguyên nhân chết: ........................................................................................................................... Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4)..................................... do ................ ................... ........................................................................................ cấp ngày ......... tháng ....... năm .............
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: .................................., ngày ....... tháng ....... năm ...........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
............................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.
7. Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
28
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết.
(Cơ sở pháp lý: Điều 42 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
việc đăng ký khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng,
anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
- Người yêu cầu đăng ký lại khai tử xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
(Cơ sở pháp lý: Điều 42 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai tử h) Lệ phí: 75.000 đồng.
29
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài
đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI TỬ
Kính gửi: (1) ............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu : .................................................................................................. Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3) ............................................................................................................................ Quan hệ với người đã chết: ..............................................................................................................
Đề nghị cơ quan đăng ký lại khai tử cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: .............................................................................. Giới tính: ............................ Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................................... Dân tộc: .............................................................................. Quốc tịch: .......................................... Nơi cư trú cuối cùng: (2) ................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................... Đã chết vào lúc: ......................... giờ ............ phút, ngày ............... tháng ........... năm ............... Nơi chết: ........................................................................................................................................... Nguyên nhân chết: ........................................................................................................................... Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4)..................................... do ................ ................... ........................................................................................ cấp ngày ......... tháng ....... năm ............. Đã đăng ký khai tử tại: (5) …………………………………..ngày ………. tháng ……….năm .....
Theo Trích lục khai tử số: (6)
……………………………………………………………………………….
30
Lý do đăng ký lại : ...........................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: ..................................., ngày ....... tháng ....... năm ...........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký lại khai tử.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.
(5) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai tử trước đây.
(6) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.
8. Đăng ký giám hộ cử có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,
31
chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
- Người yêu cầu đăng ký giám hộ xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 40 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định
123/2015/NĐ-CP; Khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 40 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký giám hộ h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
32
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ
Kính gửi: (1) ................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu : ................................................................................Giới tính ... Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ..........................................................................................................................
Đề nghị cơ quan
đăng ký việc giám hộ giữa những người có tên dưới đây:
Người giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:.................................................................................................... Giới tính ........ Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................................... Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: ..................................................... Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3)........................................................................................................................
Người được giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:.................................................................................................... Giới tính ........ Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................................... Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch: .................................................. Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................... Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: ......................................................................................................
Lý do đăng ký giám hộ:
................................................................................................................. ...........................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: ................................, ngày ....... tháng ....... năm ...........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
.............................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký giám hộ.
(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).
33
9. Đăng ký giám hộ đương nhiên có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định;
- Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,
chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
- Người yêu cầu đăng ký giám hộ xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: Điều 41 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP;
Khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
|
lệ.
|
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
|
(Cơ sở pháp lý: Điều 41 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
34
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký giám hộ
h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ
Kính gửi: (1) ................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu : ................................................................................Giới tính ... Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ..........................................................................................................................
Đề nghị cơ quan
đăng ký việc giám hộ giữa những người có tên dưới đây:
Người giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:.................................................................................................... Giới tính ........ Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................................... Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: ..................................................... Nơi cư trú: (2) .....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3).................................................................................................................................................
Người được giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:.................................................................................................... Giới tính ........ Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................................... Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch: .................................................. Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................... Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: ......................................................................................................
Lý do đăng ký giám hộ:
................................................................................................................. ...........................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: ................................, ngày ....... tháng ....... năm ...........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
.............................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký giám hộ.
(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng
ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).
36
10. Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định;
- Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và có người khác đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ trước đó và đăng ký giám hộ mới.
(Cơ sở pháp lý: Điều 22, Điều 23 Luật Hộ tịch)
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
đăng ký chấm dứt giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ,
chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
- Người yêu cầu chấm dứt, thay đổi giám hộ xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hộ sơ 7hợp lệ.
37
(Cơ sở pháp lý: Điều 42 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
38
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ
Kính gửi: (1) .............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu :.......................................................................................................... Nơi cư trú: (2)............................................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3)..................................................................................................................................
Đề nghị
cơ quan đăng ký chấm dứt việc giám hộ giữa:
Người giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:........................................................................... Giới tính: ....................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................................................ Dân tộc:................................................................... Quốc tịch: .............................................................. Nơi cư trú(2):............................................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3)..................................................................................................................................
Người được giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên: .....................................................................Giới tính: .............................................. Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................................................ Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch:............................................... Nơi cư trú: (2) ........................................................................................................................................... Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: (3).......................................................................................................... Đã đăng ký giám hộ tại quyển số: ..........................., số ......................................................................... Ngày ....... tháng ......... năm ......... của(4) .................................................................................................
Lý do chấm dứt việc giám hộ:
............................................................................................................... ..................................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: ................................ , ngày ....... tháng ....... năm ....
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký chấm dứt giám hộ.
(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký giám hộ trước đây.
11. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài; Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Giấy tờ liên quan tới việc thay đổi, cải chính hộ tịch.
Trường hợp yêu cầu xác định lại dân tộc thì phải có giấy tờ làm căn cứ chứng minh theo quy định của pháp luật;
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp người được
ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản
ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
- Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 47 Luật Hộ tịch; khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số
15/2015/TT-BTP; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 47 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
h) Lệ phí:
- 75.000 đồng đối với trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài;
- 25.000 đồng đối với trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
- Điều kiện thay đổi họ, tên:
Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:
+ Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó.
+ Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt.
+ Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con.
+ Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại.
+ Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình.
+ Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính.
+ Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
(Cơ sở pháp lý: Điều 27 Bộ Luật dân sự 2005)
- Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi
(Cơ sở pháp lý: Điều 45 Luật Hộ tịch)
- Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.
- Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
(Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
* Điều kiện xác định lại dân tộc
:
- Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trong trường hợp cha đẻ và mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của người con được xác định là dân tộc của cha đẻ hoặc dân tộc của mẹ đẻ theo tập quán hoặc theo thoả thuận của cha đẻ, mẹ đẻ.
- Người đã thành niên, cha đẻ và mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong các trường hợp sau đây:
+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;
+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ trong trường hợp làm con nuôi của người thuộc dân tộc khác mà được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi do không biết cha đẻ, mẹ đẻ là ai.
- Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên yêu cầu xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ mười lăm tuổi trở lên thì phải được sự đồng ý của người chưa thành niên đó.
(Cơ sở pháp lý: 28 Bộ Luật dân sự 2005)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC
Kính gửi: (1) ...........................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .................................................................................................. Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ........................................................................................................................... Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch: ...........
Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) .......................................................................................
cho người có tên dưới đây
Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................... Giới tính:................ Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................
Dân tộc:..........................................................Quốc tịch:..................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) ........................................................................................................................... Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................... Đã đăng ký (5) ................................................... ngày......... tháng ......... năm ................ tại số: .......... Quyển số:............................... của ......................................................................
Từ : (6) ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................... Thành : .............................................................................................................................................. Lý do :................................................................................................................................................ ...........................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam
|
đoan của mình.
|
Làm tại:
..................................
, ngày
.......
tháng
.......
năm
...........
|
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Ý kiến của người được thay đổi họ, tên (nếu
người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi) .........................................................................................
.........................................................................................
....................................................................................
Chú thích:
....................................................................................
..................................
Ý kiến của cha và mẹ (nếu thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi)
......................................................................................... .........................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
.................................. ..................................
Chú thích:
1. Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.
2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. 3. Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
4. Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).
5. Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10 quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
6. Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc ví dụ: từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam; Trường hợp bổ sung hộ tịch thì ghi rõ nội dung đề nghị bổ sung. Ví dụ: bổ sung phần ghi về quê quán trong Giấy khai sinh như sau: Nghệ An.
12. Bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Giấy tờ liên quan.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp người được ủy
quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy
quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
- Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu bổ sung hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 47 Luật Hộ tịch; khoản 1, 2, Điều 2 Thông tư số
15/2015/TT-BTP; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 47 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC
Kính gửi: (1) ...........................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .................................................................................................. Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ........................................................................................................................... Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch: ........... Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) ................................................................................
cho người có tên dưới đây
Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................... Giới tính:................ Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................................
Dân tộc:............................................................................Quốc tịch:........................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ........................................................................................................................... Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................... Đã đăng ký (5) ................................................... ngày......... tháng ......... năm ................ tại số: .......... Quyển số:............................... của .............................................................................
Từ : (6) ................................................................................................................................................ Thành : .............................................................................................................................................. Lý do :................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: .................................. , ngày ....... tháng ....... năm ...........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Ý kiến của người được thay đổi họ, tên (nếu
người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi) ......................................................................................... .........................................................................................
.................................................................................... ..................................
Chú thích:
Ý kiến của cha và mẹ (nếu thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi)
......................................................................................... .........................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
.................................. ..................................
Chú thích:
1. Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.
2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
3. Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
4. Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).
5. Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10 quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
6. Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc ví dụ: từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam; Trường hợp bổ sung hộ tịch thì ghi rõ nội dung đề nghị bổ sung. Ví dụ: bổ sung phần ghi về quê quán trong Giấy khai sinh như sau: Nghệ An.
13. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con gồm:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có văn bản quy định trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân đối với người nước ngoài.
Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước phảixuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 44 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định
123/2015/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP))
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 44 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con h) Lệ phí: 1.500.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
Kính gửi(2):.......................................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:
..........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................
Dân tộc:.......................................................... Quốc tịch:......................................................... Nơi cư trú(2): .......................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3):................................................................................................................................. Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4) : ...................................................................................................
Đề nghị
Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:.................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................................................... Dân tộc:.....................................................................Quốc tịch:............................................................
Nơi cư trú (2):.................................................................................................................................. Giấy tờ tùy thân (3):.............................................................................................
Là
...................
của người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: .................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................................................ Dân tộc:...........................................................Quốc tịch:......................................................................
Nơi cư trú(2): .......................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân(3):.........................................................................................................................
Tôi cam đoan việc nhận.......................................nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký.
Làm tại..........................................ngày ............tháng............năm............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..............................
Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha (5) Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con (6)
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:
.................................................................
.................................................................
.................................................................
Chú thích
:
(1)
G
hi rõ tên cơ quan đăng ký;
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004);
(4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con;
(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất
năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là
người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự);
(6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên.
14. Ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh các việc nàyđã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
việc ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,
em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực,
nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinhxuất trình
bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân
hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 49 Luật Hộ tịch;khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số
15/2015/TT-BTP; khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 49 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc sinh; Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc khai tử; Tờ khai ghi chú thay đổi hộ tịch; Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi; Tờ khai ghi chú việc giám hộ, nhận cha, mẹ, con.
h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KHAI SINH
Kính gửi: (1) ...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu : .....................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (2)..........................................................................................................
Nơi cư trú: (3)....................................................................................................................
........................................................................................................................................
Quan hệ với người được khai sinh: ...................................................................................
Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
........................................................................ ................................................ Giới tính:....................... Dân tộc: ........................ ...........Quốc tịch: ……………………..………… Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ:.....................................
.......................................................................................................................................
Nơi sinh: .…………………………………………………………………………………………. Quê quán: ........................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên cha: …………………………………………………………….……………… Năm sinh: ...................... Dân tộc: ....................... ...........Quốc tịch: ………………….……………… Nơi cư trú: (3) ................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ: …………………………………………………….…………………… Năm sinh: ....................... Dân tộc: ...................... ............Quốc tịch: ………………………………… Nơi cư trú: (3) .....................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đã được đăng ký khai sinh tại(4) ...................................................................................................... ..... Giấy khai sinh số(5) ................................... cấp ngày............. /........ / ...................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: …………………, ngày ....... tháng ....... năm ........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
...........................................
Chú thích
:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh
Ví dụ:
Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu,
chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng
ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
(4) Ghi rõ tên cơ quan, tên quốc gia nước ngoài đã đăng ký sự kiện hộ tịch.
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm cơ quan nước ngoài cấp Giấy khai sinh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KHAI TỬ
Kính gửi: (1) ...............................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ........................................................................................ Nơi cư trú: (2) ......................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ............................................................................................................... Quan hệ với người đã chết: ..................................................................................................
Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc khai tử cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................... Giới tính: ......................... Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................................... Dân tộc: ...................................................................... Quốc tịch: ...................................... Nơi cư trú cuối cùng: (2) ........................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3) ............................................................................................................... Đã chết vào lúc: ...................... giờ .......... phút, ngày ............ tháng .......... năm ............. Nơi chết: ............................................................................................................................... Nguyên nhân chết: ................................................................................................................ Theo (4) ..................................................................................................................................
số ................................................. do
(5).............................................................................................................
...........................................................................................cấp ngày........... tháng ........ năm ...............................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:
....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... .......................................................................
Làm tại: …………………, ngày ....... tháng ....... năm ........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
...........................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú hộ tịch.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm
trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi sinh sống
thực tế.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ:
Chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). (4) Ghi rõ tên giấy tờ hộ tịch được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
(5) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã đăng ký sự kiện hộ tịch.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI GHI CHÚ THAY ĐỔI HỘ TỊCH
Kính gửi: (1) .......................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ....................................................................................................
Nơi cư trú: (2) .....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................... Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc (4) ................................................................................ cho người có
tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...................................................................................................................................
Dân tộc: ...................... ...................................Quốc tịch: ..................................................................................
Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................... Nội dung ghi vào sổ hộ tịch(4): ......................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Theo (5) .............................................................................................................................................
số ................................................. do
(6).............................................................................................................
...............................................................................................cấp ngày........... tháng ........ năm ......
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
cam đoan của mình.
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:
................................................................. ................................................................. ................................................................. .................................................................
Làm tại: …………………, ngày ....... tháng ....... năm ........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
...........................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú hộ tịch.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang sinh sống.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký (thay đổi hộ tịch, khai tử).
(5) Ghi rõ tên giấy tờ hộ tịch được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
(6) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã đăng ký sự kiện hộ tịch.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC NUÔI CON NUÔI
Kính gửi: (1) .......................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ....................................................................................................
Nơi cư trú: (2) .....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................... Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên
:.................................................................................................... Giới tính .......
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................................
Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: .....................................................
Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: (3)..................................................................................
Là con nuôi của:
Họ, chữ đệm, tên cha:
…………………………………………………………….………………… Năm sinh: ......................... Dân tộc: .............................Quốc tịch: ……………………………… Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ: …………………………………………………………….………………… Năm sinh: ......................... Dân tộc: .............................Quốc tịch: ……………………………… Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Theo (4) ............................................................................................................................................. số .............................................................do(5)........................................................................................ cấp ngày........... tháng ........ năm .......................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
|
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:
................................................................. ................................................................. ................................................................. |
Làm tại: …………………, ngày ....... tháng ....... năm
........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) |
.................................................................
...........................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú hộ tịch.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang sinh
sống.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Ghi rõ tên giấy tờ chứng minh sự kiện hộ tịch đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. (5) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã giải quyết sự kiện hộ tịch.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI GHI CHÚ VIỆC GIÁM HỘ, NHẬN CHA, MẸ, CON
Kính gửi: (1) .......................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ................................. ................................................. ................
Nơi cư trú: (2) .....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................... Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc (4)..........................................................................................................
cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên :.................................................................................................... Giới tính .......
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................................
Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: .....................................................
Nơi cư trú: (2) ..................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3)...................................................................
Là
: (5).............................................................
của người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:.................................................................................................... Giới tính ........
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................................
Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch: ..................................................
Nơi cư trú: (2) ....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) ...........................................................................................................................
Đã được giải quyết theo (6) ............................................................................................................... số .......................................................do(7)...............................................................................................
............................................................................................cấp ngày........... tháng ........ năm ......... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:
................................................................. ................................................................. ................................................................. .................................................................
Làm tại: ……………, ngày ....... tháng ....... năm ........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
...........................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi vào sổ hộ tịch.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang sinh sống.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (giám hộ, nhận cha, mẹ, con).
(5) Ghi rõ mối quan hệ: là cha/mẹ/người giám hộ.
(6) Ghi rõ tên giấy tờ chứng minh sự kiện hộ tịch đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. (7) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã giải quyết sự kiện hộ tịch.
15. Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,
em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
- Ngoài giấy tờ nêu trên nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì hai bên nam, nữ còn phải nộp bản sao một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
Nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 50 Luật Hộ tịch; Khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số
15/2015/TT-BTP; khoản 1 Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
* Lưu ý:
Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
(Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi chú kết hôn h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
- Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.
(Cơ sở pháp lý: Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI GHI CHÚ KẾT HÔN
Kính gửi: (1) .......................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..................................................................................................... Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ...........................................................................................................................
Đề nghị cơ quan ghi vào sổ việc kết hôn sau đây:
Họ, chữ đệm, tên bên nữ
: ...............................
Họ, chữ đệm, tên bên nam
: ............................ ........................................................................... ........................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ..................................... Ngày, tháng, năm sinh: ..................................... Dân tộc: ...................... Quốc tịch: ...................
Dân tộc: ...................... Quốc tịch: ................... Nơi cư trú: (2) ..................................................... Nơi cư trú: (2) ..................................................... ........................................................................... ........................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................... Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................... ........................................................................... ...........................................................................
Đã đăng ký kết hôn tại(4) .................................................................................................................. ........................................................................................... số ......................................................... cấp ngày........ tháng ...... năm ..........................................................................................................
Trước khi kết hôn lần này chưa từng kết hôn/đã từngkết hôn nhưng hôn nhân đã chấm dứt(5). ........................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:
................................................................. ................................................................. ................................................................. .................................................................
Làm tại: …………………, ngày ....... tháng ....... năm ........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
...........................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú kết hôn.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Ghi rõ tên giấy tờ đã công nhận việc kết hôn của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
(5) Nếu đã từng kết hôn thì ghi rõ căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân ở dòng phía dưới. Nếu căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân là ly hôn thì ghi rõ hình thức văn bản ly hôn, ngày có hiệu lực, tên cơ quan cấp.
16.
Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở
nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy tờ ly hôn, hủy kết hôn đã có hiệu lực pháp luật.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp người được ủy
quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy
quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
- Người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hônxuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 50 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 39 Nghị định
123/2015/NĐ-CP; khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP; khoản 1, khoản 3 Điều 2
Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi chú ly hôn h) Lệ phí: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;
người khuyết tật.
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI GHI CHÚ LY HÔN
Kính gửi: (1) .......................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ....................................................................................................
Nơi cư trú: (2) .....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................... Quan hệ với người được ghi chú: .......................................................................................
Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc ................................ đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
…..............……………………………................. Giới tính:..……..
Ngày, tháng, năm, sinh: ……...................……………………………………………… Quốc tịch:…….......…......................................................................................……..........
Giấy tờ tùy thân: (3):............................................................………………………..……… Nơi cư trú hiện nay: …………...............……….....................…......…………………… Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: ........................................................................................
……………….................…………………………………...........................................… Nơi đăng ký kết hôn trước đây:..........................................................................................
……………….................………………………………….......................................…....
Đã ................................ với ông/bà:
Họ, chữ đệm tên
: ………….........................…………………………………….............
Giấy tờ tùy thân: (3): ............................................................……………………………… Theo (4) .............................................................................................................................................
số
................................................................do(5).........................................................................................
............................................................................................cấp ngày........... tháng ........ năm .........
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai: Làm tại: …………………, ngày ....... tháng ....... năm ............................................................ ........
............................................................ ................................................................. ............................................
Chú thích:
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
...........................................
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú hộ tịch.
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Ghi rõ hình thức văn bản: Bản án/quyết định/ thỏa thuận/các hình thức khác.
(5) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã giải quyết ly hôn/hủy kết hôn.
17. Cấp bản sao trích lục hộ tịch
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định
123/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ khai theo mẫu quy định.
Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện
yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ,
con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 64 Luật Hộ tịch; Khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số
15/2015/TT-BTP)
* Lưu ý
:
Người yêu cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày.
(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 64 Luật Hộ tịch)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp bản sao Trích lục hộ tịch
h) Lệ phí: 8.000 đồng/01 bản sao trích lục
(Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1.3, mục II Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao trích lục hộ tịch
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của
cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 64 Luật Hộ tịch)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hộ tịch.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH
Kính gửi: (1) ..............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu : ..................................................................................................
Nơi cư trú: (2) .....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) ...........................................................................................................................
Quan hệ với người được cấp bản sao Trích lục hộ tịch: ..................................................................
Đề nghị cơ quan cấp bản sao trích lục (4) .............................................................
cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ..................................................................... Giới tính: ......................................
Dân tộc: .............................................................................. Quốc tịch: ..........................................
Nơi cư trú: (2) .....................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) ............................................................ ...............................................................
Số định danh cá nhân (nếu có): .......................................... .........................................................
Đã đăng ký tại: (5) .............................................................................................................................
|
............................................................................................. ngày ....... tháng .......... năm .............
|
............................................................................................. ngày ....... tháng .......... năm .............
|
số:
|
|
Theo(6)............................................................................................số..................
|
Quyển
|
số:
|
|
(7).....................
|
(7).....................
|
số:
|
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình
Làm tại
: ................................
, ngày
.......
tháng
.......
năm
...........
Người yêu cầu
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
...................................................
II. LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
1 . Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân, tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Phòng Tư pháp thực hiện việc chứng thực.
Bước 4: Công dân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao;
Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp
pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
- Bản sao cần chứng thực.
(Cơ sở pháp lý: Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: Theo yêu cầu của công dân, tổ chức.
d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu, hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
(Cơ sở pháp lý: Điều 7, Điều 21 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
|
phố.
|
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành
|
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Lệ phí: 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/ trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính
(Cơ sở pháp lý: Điều 4 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:
- Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
- Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
- Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
- Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
- Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
- Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
(Cơ sở pháp lý: Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
Ghi chú : số lượng hồ sơ chưa được pháp luật quy định, nhưng thực tế số lượng này được thực hiện theo yêu cầu của công dân, tổ chức
2. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ
tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Phòng Tư pháp thực hiện chứng thực chữ ký và chuyển kết quả lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 4: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian làm việc:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16
giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
+ Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: Theo yêu cầu của công dân và 01 bản lưu (trong trường hợp chứng
thực chữ ký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp thì không lưu trữ).
(Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 14 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu, hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
(Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp.
(Cơ sở pháp lý: Điều 4 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc chứng thực chữ ký không thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
2. Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
3. Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP, cụ thể:
Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến
tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
4. Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP (trừ trường hợp “Chứng thực chữ
ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ
bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản”) hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
(Cơ sở pháp lý: Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
Ghi chú : số lượng hồ sơ chưa được pháp luật quy định, nhưng thực tế số lượng này được thực hiện theo yêu cầu của công dân và cộng thêm một bản để lưu trữ.
3. Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ
tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Phòng Tư pháp thực hiện chứng thực chữ ký và chuyển kết quả lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 4: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian làm việc:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện:
Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp, thì nộp các giấy tờ sau: + Bản dịch
+ Giấy tờ, văn bản cần dịch
- Trường hợp người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân, thì nộp các giấy tờ sau:
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
+ Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau: bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch thì người dịch phải nộp bản cam kết về việc thông thạo loại ngôn ngữ không phổ biến đó và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.
+ Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; Điều 10
Thông tư số 20/2015/TT-BTP)
* Số lượng hồ sơ: Theo yêu cầu của người yêu cầu chứng thực cộng thêm 01 bản lưu.
d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu, hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
(Cơ sở pháp lý: Điều 7, Điều 33 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp.
(Cơ sở pháp lý: Điều 4 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chữ ký của người dịch được chứng thực.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Người dịch phải có các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.
Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định trên thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
(Cơ sở pháp lý: Điều 27 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
* Các loại giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch:
- Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
- Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
- Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
- Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.
- Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng
hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
(Cơ sở pháp lý: Điều 32 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
4. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 3 : Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian làm việc:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
Bản sao các giấy tờ nêu trên phải được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
(Cơ sở pháp lý: Điều 37 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Lệ phí: 50.000 đồng
(Cơ sở pháp lý: Điều 4 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
5. Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố xem xét xử lý hồ sơ và trình UBND cùng cấp quyết định.
Bước 4:Công dân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Dự thảo văn bản thoả thuận phân chia di sản, khai nhận di sản (là động sản); - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
- Bản chụp giấy tờ tuỳ thân đối với cá nhân yêu cầu chứng thực.
- Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu chứng thực phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
- Trường hợp thừa kế theo di chúc, thì trong hồ sơ yêu cầu chứng thực phải có bản sao di chúc.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 5, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Lệ phí: 50.000 đồng
(Cơ sở pháp lý: Điều 4 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thỏa thuận phân chia di sản, hoặc văn bản khai nhận di sản đượcchứng thực.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
Ghi chú : Thủ tục này được công bố trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-
CP. Thành phần hồ sơ chưa được pháp luật quy định cụ thể, nhưng qua thực tế giải quyết, thì các thành phần
hồ sơ nêu trên cần thiết phải có để thực hiện.
6. Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố xem xét xử lý hồ sơ và trình UBND cùng cấp quyết định.
Bước 4:Công dân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian:các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định).
Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Công dân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;
- Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được
chứng thực.
- Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản thì người yêu
cầu chứng thực phải nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu,
quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
Ngoài ra người yêu cầu chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch phải xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra.
* Số lượng hồ sơ: 1 bộ.
(Cơ sở pháp lý: Điều 38 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư số 20/2015/TT-BTP)
d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
(Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng giao dịch
(Cơ sở pháp lý: Điều 4 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ đã được chứng thực.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫ thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.