Quay lại

Quyết định 115/2005/QĐ-UB về việc phê duyệt phương án đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2005-2010

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 115/2005/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 05 tháng 09 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc phê duyệt phương án đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng
cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2005-2010

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; Quyết định 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định 03/2004/QĐ-TTg ngày 07/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010, Quyết định 253/QĐ-TTg ngày 05/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2002-2010;

Căn cứ Quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Để thực hiện có hiệu quả việc đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở; theo đề nghị của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Gia Lai giai đoạn 2005-2010 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chủ động triển khai thực hiện Phương án này; Giám đốc Sở Nội vụ làm đầu mối chủ trì phối hợp, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và thường xuyên báo cáo kết quả để Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo.

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng

PHƯƠNG ÁN

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ SỬ DỤNGCÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2005-2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 115/2005/QĐ-UBND ngày 05/9/2005củaỦyban nhân dân tỉnh Gia Lai)

.

I- Những việc đã làm được và tồn tại về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.

1. Thực trạng.
Trong tổng số cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã của tỉnh hiện nay, tỷ lệ nữ 14%, dân tộc thiểu số 41%, độ tuổi từ 45 tuổi trở xuống 71,3%. Chất lượng các mặt trình độ:
- Về học vấn: 848 cán bộ, công chức (59,5%) trình độ văn hoá tiểu học và trung học cơ sở.
- Về chính trị: 257 cán bộ chuyên trách (65,99%) và 033 công chức (72,37%) có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo.
- Về chuyên môn: 697 cán bộ chuyên trách (87,83%) và 737 công chức (62,83%) có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo.
- Về kiến thức quản lý hành chính nhà nước: còn 2.039 cán bộ, công chức (67,4%) chưa được bồi dưỡng.
Hạn chế hiện nay của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã là tỷ lệ nữ thấp; mặt bằng học vấn thấp, nhất là cán bộ chuyên trách qua bầu cử và cán bộ dân tộc; độ tuổi từ 45 trở xuống chiếm tỷ lệ cao nhưng đa phần chưa qua đào tạo chuyên môn, nhiều nhất là cán bộ chuyên trách mặt trận, đoàn thể; số người được trang bị kiến thức quản lý nhà nước, lý luận chính trị ít; yếu về trình độ nhận thức, kỹ năng giải quyết công việc, kỹ năng chuyên môn nên lúng túng trong phát huy trách nhiệm, thái độ làm việc thụ động, ỷ lại vào cấp trên.
Số lượng cán bộ, công chức đào tạo sắp ra trường năm 2005 là 905 người, trong đó nguồn cán bộ được các huyện, thị, thành phố quy hoạch đào tạo chuyên môn chờ bố trí sử dụng là 307 người chưa tính số học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp chuyên môn chưa có việc làm và số đang hợp đồng làm việc tại cấp xã.

2. Những việc đã làm được.
Xuất phát từ thực trạng đội ngũ CBCC trong hệ thống chính trị ở cơ sở, căn cứ quy định của Trung ương và chủ trương của Tỉnh uỷ, thời gian qua Ủy ban nhân dân tỉnh đã có nhiều giải pháp tích cực cho công tác xây dựng, củng cố đội ngũ CBCC cấp xã như: Quy định chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách; tăng chức danh CBCC chuyên trách theo dân số; giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành tham gia cùng cấp huyện rà soát, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã; hướng dẫn việc tuyển chọn tạo nguồn CB cấp xã; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyền tuyển dụng, sử dụng công chức cấp xã; đài thọ kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá và bồi dưỡng tiếng dân tộc; chế độ phụ trách xã, tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã...
Việc thực hiện các giải pháp trên và nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành tuy đạt những kết quả tích cực trong đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở nhưng hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu.

3. Các tồn tại.
Bên cạnh những cơ quan, địa phương nghiêm túc chăm lo thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã thì vẫn còn những cơ quan, địa phương thiếu quan tâm chăm lo, chỉ đạo thực hiện, chưa phát huy hết trách nhiệm đã dẫn đến những tồn tại:
- Việc rà soát, phân loại CBCC đương chức để có hướng đào tạo, sắp xếp chưa thực hiện tích cực; chưa có cách làm phù hợp để sử dụng cán bộ trẻ đủ tiêu chuẩn thay thế cán bộ năng lực yếu kém không hoàn thành nhiệm vụ.
- Việc tuyển chọn, quy hoạch nguồn cán bộ chưa có sự bàn bạc kỹ, khép kín ở vùng thuận lợi hoặc thiếu tích cực tìm người tại chỗ ở vùng dân tộc;
- Cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn chặt với quy hoạch nên bố trí, sử dụng cán bộ sau khi đào tạo lúng túng và chậm trễ;
- Các Sở, ngành liên quan chưa tích cực phát huy trách nhiệm tham gia cùng cấp huyện tháo gỡ các vướng mắc để xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở;
- Các cơ sở đào tạo cán bộ chưa phối hợp tích cực cùng các cấp quản lý trong công tác đào tạo, chiêu sinh, chương trình và chất lượng giảng dạy.
- Chế độ chính sách hỗ trợ cho người đi học, người dạy chậm được sửa đổi.
- Luân chuyển cán bộ khó khăn.
II- Phương án đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng CBCC cấp xã giai đoạn 2005-2010

1. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

a) Mục tiêu chung:
- Đối với cán bộ đương chức: chuẩn hoá trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ công chức cấp xã quy định tại Quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ;
- Đối với cán bộ nguồn: đào tạo nguồn cán bộ trẻ tại chỗ đạt tiêu chuẩn trình độ học vấn, chuyên môn, lý luận chính trị để chủ động bổ sung, thay thế, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ cơ sở;
- Bố trí sử dụng cán bộ theo quy hoạch đào tạo có hiệu quả.

b) Mục tiêu cụ thể:
- 80% cán bộ công chức dưới 45 tuổi (kể cả cán bộ đương chức và cán bộ dự nguồn) đạt trình độ trung học phổ thông đối với người Kinh và trung học cơ sở trở lên đối với người dân tộc thiểu số.
- 70% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được đào tạo bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn quy định về trình độ lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước.
- 70% cán bộ chủ chốt và 100% công chức chuyên môn được đào tạo đạt trình độ trung cấp chuyên môn.
- 90% cán bộ chủ chốt giữ chức vụ lần đầu và 100% công chức chuyên môn mới được tuyển dụng phải đạt trình độ trung cấp chuyên môn trở lên.
- 100% cán bộ, công chức đạt trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên.

2. Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
- Cử cán bộ đi đào tạo theo kế hoạch tiến độ từng năm, ít nhất mỗi năm phải có 20% cán bộ công chức cần chuẩn hoá được sắp xếp đi đào tạo, bồi dưỡng; bảo đảm việc đi học không làm gián đoạn hoặc ách tắc công việc.
- Quy hoạch địa chỉ sử dụng trước khi đào tạo; 12 tháng sau khi đào tạo xong phải bố trí sử dụng theo quy hoạch. Tuyển chọn, quy hoạch sử dụng cán bộ nguồn phải gắn với kế hoạch thay thế cán bộ công chức năng lực yếu kém không hoàn thành nhiệm vụ hoặc sức khoẻ yếu không thể tiếp tục làm việc.
- Kết quả học tập, chuẩn hoá là một trong những tiêu chuẩn đánh giá, phân loại cán bộ công chức hằng năm; người được cử đi đào tạo không chấp hành phân công của tổ chức hoặc tự ý bỏ học, bỏ việc phải bồi hoàn kinh phí đào tạo và không giải quyết hồ sơ xin việc ở cơ quan khác.
- Quy hoạch đào tạo phải bảo đảm xây dựng cơ cấu cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ, cán bộ nữ, cơ cấu chức danh cán bộ công chức ở xã.

3. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng:
- Cán bộ chuyên trách, công chức đương chức cấp xã.
- Cán bộ không chuyên trách, thuộc diện quy hoạch nguồn cán bộ chuyên trách và công chức, công chức dự bị, cán bộ thôn, làng, tổ dân phố.
- Đối tượng được chọn lựa, quy hoạch nguồn cán bộ cấp xã. Gồm: con em gia đình chính sách tại xã, người đã hoàn thành nghĩa vụ trong các lực lượng vũ trang trở về địa phương, học sinh trong xã đi học các trường nội trú, học sinh, sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm đang cư trú tại xã.

4. Định hướng đào tạo, bồi dưỡng

a) Cán bộ, công chức đương chức:
- Bổ túc văn hoá.
- Đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị, trung cấp chuyên môn theo chức danh cho cán bộ chuyên trách chủ chốt và công chức dưới 45 tuổi chưa được đào tạo kiến thức về công việc đang phụ trách.
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trình độ sơ cấp theo giáo trình dành cho cán bộ công chức cấp xã vùng Tây Nguyên để đáp ứng nhiệm vụ trước mắt.
- Bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ kiêm nhiệm.
- Bồi dưỡng tiếng Jrai, Bahnar (đối với vùng có đồng bào dân tộc thiểu số)

b) Cán bộ nguồn:
- Bổ túc đủ văn hoá trung học phổ thông và đào tạo trung cấp chuyên môn theo quy hoạch sử dụng cho người chưa qua đào tạo. Sau khi bố trí sử dụng sẽ tiếp tục bồi dưỡng lý luận chính trị và kiến thức quản lý hành chính nhà nước.
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước, kiến thức chuyên môn còn thiếu cho học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp chuyên môn về công tác ở xã sau đó tiếp tục bồi dưỡng lý luận chính trị.
- Đào tạo các chức danh chuyên trách chủ chốt (Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) sau khi đã bố trí công tác và thực hiện theo quy hoạch cán bộ nguồn.

5. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
- Cán bộ Đảng, đoàn thể: trình độ học vấn, lý luận chính trị trung, sơ cấp, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn các ngành nông nghiệp, dân vận, nghiệp vụ công tác Đảng.
- Cán bộ chính quyền: trình độ học vấn, trung cấp lý luận chính trị, trung cấp chuyên môn các ngành luật, nông nghiệp, hành chính.
- Công chức chuyên môn: học vấn, trung cấp chuyên môn các ngành luật, tài chính - kế toán, địa chính, xây dựng, văn hoá - nghệ thuật, quản lý văn hoá, văn thư - lưu trữ, hành chính - văn phòng, quản lý hành chính, lao động - xã hội, công an, quân sự theo chức danh; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính; kiến thức tin học.
- Bồi dưỡng tiếng Jrai, Bahnar cho cán bộ, công chức người Kinh công tác ở xã có đồng bào dân tộc.
- Bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật thông tin cho cán bộ thôn, làng.

6. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng:theo quy định của cấp trên.

7. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng:chính quy, không chính quy, bán tập trung, ngắn hạn, dài hạn.

8. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng:Các cơ sở đào tạo trong tỉnh được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã gồm: Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Trường Văn hoá Nghệ thuật, Trường Chính trị tỉnh, Trường Quân sự tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thị xã, thành phố, Trường Cao đẳng Sư phạm...; các cơ sở đào tạo khu vực (nếu có).

9. Nhu cầu và tiến độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Bổ túc văn hoá: 787 người, bồi dưỡng tiếng dân tộc 2000 người (kể cả huyện, xã). Thực hiện từ năm 2005 đến 31/12/2007 phải hoàn thành.
- Về lý luận chính trị: đào tạo trình độ trung cấp 510 người; bồi dưỡng trình độ sơ cấp 1.375 người. Từ năm 2005 đến 2010, mỗi năm phải mở 15 lớp đào tạo bồi dưỡng, mỗi lớp khoảng 70 người.
- Về chuyên môn: đào tạo trình độ trung cấp 1.275 người; mỗi năm mở 4 lớp đào tạo các ngành chuyên môn nói trên, mỗi lớp từ 80 - 100 người. Bồi dưỡng sơ cấp 767 người; mỗi năm mở 2 lớp, mỗi lớp khoảng 100 người.
- Về kiến thức quản lý nhà nước: bồi dưỡng khoảng 3.000 người. Mỗi năm mở từ 6 - 7 lớp, mỗi lớp khoảng 100 người.
- Bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, kinh tế, tin học..: hằng năm mở thường xuyên các lớp tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị hoặc theo cụm huyện.
- Bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật thông tin cho cán bộ thôn, làng: mỗi năm bố trí 1/2 cán bộ thôn, làng đi tập huấn tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện; cứ 3 năm tập huấn lại 1 lần.
III- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án

1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
- Rà soát, phân loại cán bộ, công chức thành các nhóm đủ tiêu chuẩn, chưa đủ tiêu chuẩn, trong độ tuổi quy hoạch cần đào tạo, ngoài độ tuổi cần bồi dưỡng, phương án thay thế cán bộ yếu kém (tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 220/UB-NC ngày 07/2/2005).
- Điều tra, lựa chọn, bổ sung quy hoạch nguồn cán bộ; xác định nội dung cần đào tạo bồi dưỡng theo yêu cầu sử dụng (tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 1931/UB-NC ngày 06/10/2004).
- Xây dựng kế hoạch cử cán bộ, công chức, cán bộ nguồn đi học hằng năm và bố trí sử dụng; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ thôn, làng.
- Chủ động, khẩn trương việc bổ túc văn hoá và bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ công chức (Ủy ban nhân dân tỉnh đã hỗ trợ kinh phí thực hiện từ năm 2005).
- Bố trí sử dụng cán bộ, công chức trong phạm vi quản lý sau khi đào tạo.
- Báo cáo thường xuyên kết quả thực hiện cho Sở Nội vụ.

2. Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã hằng năm.
- Xây dựng kế hoạch mở lớp; dự trù kinh phí thực hiện kế hoạch; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ mở lớp cho các cơ sở đào tạo; thông báo triệu tập đi học; xét duyệt danh sách đi học.
- Theo dõi nội dung đào tạo; việc mở lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của các cơ sở đào tạo.
- Thông báo kết quả đào tạo, đôn đốc, kiểm tra việc bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
- Báo cáo kết quả, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ; đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tưcân đối kế hoạch ngân sách hằng năm đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Sở Tài chínhquản lý kinh phí, duyệt dự toán, cấp phát, thanh toán kinh phí mở lớp với cơ sở đào tạo; phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất chế độ kinh phí, hỗ trợ đi học.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Thực hiện việc tuyển sinh, xây dựng chương trình, quy chế đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên, tổ chức thi cử của các lớp đào tạo chuyên nghiệp.
- Chỉ đạo các trường trực thuộc và ngành giáo dục huyện phối hợp thực hiện bổ túc văn hoá và bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức cấp xã.

5. Các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ mở lớp, liên kết đào tạo, bảo đảm tài liệu, chất lượng giảng dạy, giáo trình mở lớp; báo cáo nội dung chương trình giảng dạy cho Sở.
- Tổ chức lớp học, quản lý học viên, báo cáo kết quả khoá học với Sở Nội vụ.
- Chủ động đề xuất cơ quan cấp trên việc bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên phục vụ nhiệm vụ giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

6. Các cơ quan, ban ngành, đoàn thể huyện, tỉnh chủ động hướng dẫn, lựa chọn, đề xuất cấp thẩm quyền tuyển chọn cho đi đào tạo, bồi dưỡng.

7. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan khối Đảng trên cơ sở kế hoạch đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ xã của các huyện, thị, thành uỷ xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, công chức cấp xã; tích cực phối hợp, tham gia cùng với các cơ quan chính quyền thực hiện phương án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2005-2010./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu115/2005/QĐ-UB
Ngày ban hành05/09/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/09/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Phạm Thế Dũng
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc phê duyệt phương án đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2005-2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.