|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 115/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 30 tháng 08 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Động đến năm 2015
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT- BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 519/TT-KH ngày 01/6/2006 về việc đề nghị phê duyệt dự án điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Động đến năm 2015 do Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Động đến năm 2015”với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Khai thác thế mạnh trong công nghiệp, dịch vụ để xây dựng tiền đề thúc đẩy phát triển nhanh, góp phần quyết định thực hiện các nhiệm vụ chiến lược của huyện, xây dựng huyện trở thành một trong những trung tâm kinh tế mạnh của tỉnh.
- Coi trọng kinh tế hộ gia đình, xác định kinh tế hộ gia đình là lực lượng thúc đẩy nhanh quá trình xóa đói giảm nghèo, lực lượng đẩy nhanh mức sống trong huyện, tạo cơ hội chuyển đổi nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Củng cố kinh tế nhà nước để có khả năng đảm đương những nhiệm vụ then chốt, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện làm đầu tàu lôi kéo các thành phần kinh tế tư nhân phát triển.
- Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường. Xây dựng nền kinh tế có nhịp độ tăng trưởng ổn định và bền vững, kết hợp với củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội.
- Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng: đường giao thông, thủy lợi, đường điện, bệnh viện, trường học, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sức khỏe cho nhân dân. Tạo việc làm, tăng thu nhập, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong thời kỳ 2006 - 2010 đạt 12,05%, trong đó nông nghiệp 5,62%; công nghiệp - xây dựng 18%, dịch vụ 16,2%.
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn năm 2010 đạt 714 USD.
- Hàng năm, tạo việc làm cho 500 - 3.000 lao động, giảm hộ nghèo còn dưới 11% vào năm 2010 (theo tiêu chuẩn nghèo năm 2005), phấn đấu đến năm 2020 toàn huyện không còn hộ nghèo.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân mỗi năm là 0,02 - 0,03%, đảm bảo tỷ lệ tăng dân số giữ mức ổn định đến 2010 là dưới 1%.
- Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng an ninh.
- Các xã, thị trấn đều có trạm cấp nước sạch, đến năm 2010 có 85% số hộ được dùng nước sạch.
3. Phương án phát triển
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2006 - 2010 là 13,06%/năm, trong đó công nghiệp và xây dựng tăng 18%/năm, dịch vụ tăng 21,5%/năm và nông nghiệp tăng 5,62%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 tăng trưởng kinh tế bình quân là 11,83%/năm, trong đó công nghiệp tăng 17,2%/năm, dịch vụ tăng 14,79%/năm; nông nghiệp tăng 4,08%/năm.
+ Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2010 là 32,5% - 33% - 34,5%; đến năm 2015 là 40% - 37% - 23%.
4. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
4. 1. Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản, thực hiện đa dạng loại hình nuôi, trồng để phát triển bền vững. Bước đầu chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, giai đoạn 2006 - 2010 tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức 5,62%, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 4,08%.
Đẩy mạnh đổi mới giống cây trồng và vật nuôi, thay thế các giống có năng suất thấp, chất lượng kém bằng giống có năng suất và chất lượng cao.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi để tăng dần tỷ trọng giá trị ngành công nghiệp lên khoảng 44% và năm 2010 và 51% và năm 2015, đặc biệt chú trọng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế để tăng thu nhập trên 1 ha đất canh tác. Chuyển đổi một số đất cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản, tận dụng tối đa diện tích mặt nước hiện có để nuôi trồng.
Hợp lý hóa việc giao đất canh tác cho các hộ nông dân nhằm tiến tới sản xuất quy mô lớn theo hướng trang trại.
4. 2. Công nghiệp
Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo động lực thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển. Duy trì nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 đạt 18%, thời kỳ 2011 - 2020 đạt 17,2%.
Tập trung phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ đá. Chú trọng phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh để khai thác tiềm năng về vốn và công công nghệ.
+ Hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: phải hướng tới hình thành một số khu vực công nghiệp tập trung, tạo động lực nội sinh cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng một số cơ sở sản xuất công nghiệp gắn với nguồn nguyên liệu chế biến, từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đưa công nghiệp về nông thôn. Quan tâm, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, khai thác tốt nguồn nhân lực địa phương. Phát triển công nghiệp đi đôi với đảm bảo tài nguyên môi trường.
4. 3. Dịch vụ
Phát huy lợi thế là huyện cận kề thị xã Hưng yên, có địa hình đa dạng và có nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quan trọng của cả nước để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ. tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 21,5%/năm và giai đoạn 2011 - 2015 đạt 14,79%/năm.
Phát triển các ngành dịch vụ như thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống dân cư. Tập trung đầu tư cải tạo các hệ thống khách sạn, nhà hàng, phương tiện vận tải đủ điều kiện phục vụ du khách trong và ngoài nước.
Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề dịch vụ nông thôn, dịch vụ tư vấn để đáp ứng nhu cầu phát triển.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng
- Về giao thông: Xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại để tạo điều kiện giao lưu kinh tế với các địa phương trong tỉnh và cả nước. Phấn đấu đến năm 2005, trên 80% đường huyện quản lý được nâng cấp rải nhựa và 42% đường giao thông nông thôn được bê tông hóa rải bằng vật liệu cứng. Tiếp tục nâng cấp đường 205, 208 và một số đường huyện, nâng cấp đường 208B đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Mở rộng một số nút giao thông trên quốc lộ 39. Mở rộng bến bốc xếp hàng hóa tại Phú Thị và Thọ Vinh.
- Hệ thống điện: Tiếp tục cải tạo và nâng cấp đảm bảo chất lượng và cung cấp an toàn của mạng lưới điện, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và nhu càu dân sinh. Đến 2010 phát triển mạng lưới điện 22KV để khai thác cuộn 22 KV của trạm Kim Động, trạm Khoái Châu và thị xã Hưng Yên. Xóa bỏ lưới điện trung gian và chuyển toàn bộ 10 KV sang 22 KV.
- Về bưu chính viễn thông: Mở rộng mạng lưới bưu chính viễn thông đến các thôn xóm, đầu tư trang thiết bị cho bưu điện huyện, nâng công suất tổng đài huyện để đảm bảo đến năm 2010 có bình quân 10 - 12 máy /100 dân.
- Về cấp nước Xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho các điểm dân cư, thị trấn Thiên Tôn phấn đấu đến năm 2010 có 85% số hộ được dùng nước.
4. 5. Các ngành văn hóa xã hội
- Giáo dục - đào tạo: Duy trì số trường lớp hiện có, mở thêm trường bán công, tiếp tục hoàn thiện đầu tư cho phân hiệu trường THPT Kim Động ở Nghĩa Dân trở thành trường THPT trước 2007.
- Phấn đấu năm 2010 đạt 80% - 85% tốt nghiệp THCS được vào PTTH và TH bổ túc văn hóa. Huy động hàng năm có trên 65% số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ và trên 95% trẻ 5 tuổi vào lớp mẫu giáo.
- Đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục tại các xã, các công trình phụ trợ giáo dục, các thiết bị giảng dạy.
- Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Chú trọng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nhất là các đối tượng chính sách và người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. Kiện toàn mạng lưới khám chữa bệnh. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám chữa bệnh.
- Thường xuyên làm tốt công tác giám sát, phát hiện kịp thời khi có bệnh dịch xảy ra, bao vây, dập tắt không để lan rộng và không có tử vong do dịch. Thực hiện triệt để công tác quản lý hành nghề y, dược tư nhân, xóa bỏ các cơ sở hành nghề không phép. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, 100% các cơ sở buôn bán chế biến thực phẩm phải có đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, người trực tiếp chế biến phải tham gia khám sức khỏe định kỳ.
- Văn hóa, thể thao:
- Khơi dậy truyền thống văn hóa đô thị, làng xã, họ tộc… Xây dựng nếp sống văn hóa mới lành mạnh, đẩy lùi tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội.
- Phấn đấu đến năm 2010, 100% các xã có Nhà văn hóa trung tâm, 88% số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa 80 -85% số làng được công nhận làng văn hóa.
5. Các giải pháp thực hiện:
- Về vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu quy hoạch của huyện rất lớn, vì vậy cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: ngân sách nhà nước, vay tín dụng ưu đãi, vốn của các doanh nghiệp và hộ gia đình và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Cần có các giải pháp thích hợp thu hút mọi nguồn vốn trong dân nhân thông qua các chương trình, dự án phát triển.
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách toàn diện va đồng bộ, trong đó cần coi trọng công tác đào tạo nghề cho người lao động và đào tạo cán bộ quản lý các cấp.
- Đẩy mạnh tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh, phù hợp với điều kiện sản xuất, cung và cầu sản phẩm hàng hóa trên địa bàn huyện.
- Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, coi trọng công tác khuyến nông, khuyến ngư.
- Kiện toàn bộ máy cán bộ các ban ngành cấp huyện, thực hiện tố công tác cải cách hành chính, tăng cường công tác cơ sở, nắm bắt và giải quyết kịp thời các kiến nghị của nhân dân theo thẩm quyền.
(Chi tiết từng giải pháp đã nêu đầy đủ trong dự án quy hoạch)
Các nội dung chi tiết khác như trong dự án quy hoạch đã được các sở, ngành tham gia và Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.
Điều 2. Giao cho UBND huyện Kim Động có trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung của dự án thành nhiệm vụ cụ thể hàng năm và tổ chức thực hiện có hiệu quả.
Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Kim Động có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.