|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1154/QĐ-UBND |
Bắc Giang, ngày 11 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-LĐTBXH ngày 30/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính được bãi bỏ về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 56/TTr-LĐTBXH ngày 09/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; phối hợp với với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; UBND huyện, thành phố; cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Phụ lục DANH MỤC TTHC LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định /QĐ-UBND ngày /6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
TT
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế
giải
quyết 1 |
Thời hạn giải
quyết
(ngày làm việc) |
Thời hạn giải
quyết
(ngày làm việc) |
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan sau
cắt giảm (ngày làm
việc)
|
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan sau
cắt giảm (ngày làm
việc)
|
Phí, lệ
phí
|
Thực hiện
qua dịch vụ
bƣu chính
công ích
|
Thực hiện
qua dịch vụ
bƣu chính
công ích
|
Ghi
chú
|
|
TT
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế
giải
quyết 1 |
Theo
quy
định |
sau
cắt giảm |
Sở Lao
động – TB&XH |
Cơ quan
phối hợp
hoặc cơ quan có thẩm quyền QĐ |
Phí, lệ
phí
|
Tiếp
nhận hồ sơ |
Trả
kết
quả |
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
9
|
10
|
|
1
|
Thủ tục thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn
|
MCLT
|
07
|
07
|
05
|
UBND tỉnh: 02 ngày
|
Không
|
x
|
x
|
1Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
2
|
Chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
|
MC
|
10
|
10
|
10
|
Không
|
||||
|
3
|
Chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
MCLT
|
15
|
15
|
10 ngày
|
UBND tỉnh: 05 ngày
|
Không
|
|||
|
4
|
Đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
MCLT
|
03
|
03
|
02
|
UBND tỉnh: 01 ngày
|
Không
|
|||
|
5
|
Thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
MCLT
|
16
|
16
|
06
|
- Hội đồng thẩm định: 05 ngày;
- UBND tỉnh: 05 ngày |
Không
|
x
|
x
|
|
|
6
|
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
|
MCLT
|
16
|
06
|
- Hội đồng
thẩm định: 05 ngày; UBND tỉnh: 05 ngày |
Không
|
x
|
B. DANH MỤC TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế
giải
quyết 2 |
Thời hạn giải
quyết
(ngày làm việc) |
Thời hạn giải
quyết
(ngày làm việc) |
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan sau
cắt giảm (ngày làm
việc)
|
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan sau
cắt giảm (ngày làm
việc)
|
Phí, lệ
phí
|
Thực hiện
qua dịch vụ
bƣu chính
công ích
|
Thực hiện
qua dịch vụ
bƣu chính
công ích
|
Ghi
chú
|
|
STT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế
giải
quyết 2 |
Theo
quy
định |
sau
cắt giảm |
Sở Lao
động – TB&XH |
Cơ quan
phối hợp
hoặc cơ
quan có thẩm quyền QĐ |
Phí, lệ
phí
|
Tiếp
nhận hồ sơ |
Trả
kết
quả |
Ghi
chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
10
|
11
|
|
1
|
2.000189.00 0.00.00.H02
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
|
MC
|
10
|
10
|
10
|
Không
|
x
|
x
|
||
|
2
|
1.000389.00 0.00.00.H02
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
|
2Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
- Đối với trường hợp đăng ký bổ sung do đổi tên doanh nghiệp.
|
MC
|
03
|
03
|
03
|
Không
|
x
|
x
|
||||
|
- Đối với trường hợp đăng ký bổ sung vì các lý do khác.
|
MC
|
10
|
10
|
10
|
Không
|
x
|
x
|
||||
|
3
|
1.000167.000 .00.00.H02
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
|
MC
|
10
|
10
|
10
|
Không
|
x
|
x
|
||
|
4
|
2.000099.00 0.00.00.H02
|
Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
MCLT
|
10
|
10
|
07
|
UBND tỉnh: 03 ngày
|
Không
|
x
|
x
|
|
|
5
|
1.000234.00 0.00.00.H02
|
Giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
MCLT
|
15
|
15
|
10
|
UBND
tỉnh: 05 ngày |
Không
|
x
|
x
|
|
|
6
|
1.000160.00 0.00.00.H02
|
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
|
MCLT
|
16
|
16
|
06
|
- Hội
đồng thẩm định: 05 ngày UBND tỉnh: 05 ngày |
Không
|
x
|
x
|
|
7
|
1.000138.000 .00.00.H02
|
Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
MCLT
|
10
|
10
|
07
|
UBND
tỉnh: 03 ngày |
Không
|
x
|
x
|
|
|
8
|
1.000154.000 .00.00.H02
|
Cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài
|
MCLT
|
07
|
07
|
05
|
UBND
tỉnh: 02 ngày |
Không
|
x
|
||
|
9
|
1.000553.000 .00.00.H02
|
Giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài
|
MCLT
|
15
|
15
|
10
|
UBND
tỉnh: 05 ngày |
Không
|
x
|
x
|
|
|
10
|
1.000530.000 .00.00.H02
|
Đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
MCLT
|
03
|
02
|
UBND
tỉnh: 01 ngày |
Không
|
x
|
x
|
||
|
11
|
1.000482.000 .00.00.H02
|
Công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận
|
MCLT
|
20
ngày |
20
|
15 ngày
|
05 ngày
|
Không
|
x
|
C. DANH MỤC TTHC ĐƢỢC BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế giải
quyết
3
|
Thực hiện qua dịch
vụ bƣu chính công
ích
|
Thực hiện qua dịch
vụ bƣu chính công
ích
|
Phí, lệ
phí
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế giải
quyết
3
|
Tiếp
nhận hồ
sơ
|
Trả kết
quả
|
Phí, lệ
phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
1.000523.00 0.00.00.H02
|
Cho phép hoạt động liên kết đào tạo trở lại đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp
|
MC
|
x
|
x
|
Không
|
TTHC số 12, mục III, phần I Quyết định số 105/QĐ-UBND
ngày 17/01/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
3Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
PHẦN II. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Theo Quyết định số 445/QĐ-LĐTBXH ngày 30/5/2022
của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
H
ÀN
H
1. Thủ tục thành lập phân hiệu của
trƣờng trung
cấp công lập
trực
thuộc tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ƣơng; cho phép thành lập
phân
h
iệ
u
của
trƣờng trung
cấp tƣ thục
trên
địa
bàn
1.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu
Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường trung cấp tư thục trên địa bàn đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 6 Nghị định
số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP), gồm:
- Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định;
- Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
- Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
b) Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp.
1.8. Lệ phí : Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp
theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
a) Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất và vốn đầu tư thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tối thiểu bằng 25% diện tích đất sử dụng tối thiểu và vốn đầu tư thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Địa điểm phân hiệu đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính của trường trung cấp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm …..
|
Kính gửi: ……………….(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng ……………………………………………………………………………………… 2. Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
……………………………………………………………………………………… 3. Thông tin về……………..………(3)…………..……………. đề nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:.………….……………………(3)….………. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..……………..……… - Địa chỉ trụ sở chính:
……..………………..……………………(5)……..…………………..………… - Tên phân hiệu (nếu có):……..………………..………………………..……… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……..…………(6)……..…….. - Số điện thoại:……..………………………Fax:……..………..……………… - Website (nếu có):……..……………………Email:……..….………..………
Trường hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng báo
cáo các thông tin sau:
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng:……..…………..………………..…… - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……..……………..……….
- Địa chỉ trụ sở chính: ……..………..………..…(7)……...………………… - Tên phân hiệu:……..……………………....………………..………………..
- Địa chỉ phân hiệu:……..……………..…………(8).……..……..………...
- Số điện thoại của phân hiệu:…….…………..………… Fax: .……..……... - Website của phân hiệu (nếu có):…….....…………….… Email:……..….….. 4. Chức năng, nhiệm vụ của ……..………………(3)……..……………..…… ……………..………………..……..………………..………………..………..
5. Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh a) Tại trụ sở chính (trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì không báo cáo thông tin ở mục này)
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu, địa điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian đạo
tạo
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian đạo
tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
(kèm theo Đề án thành lập, cho phép thành……..…………(3)……..…………)
Đề nghị ……..………………..…………(4)……..…………..………… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….
- ……..
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƢỜI KÝ
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
(2) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(4) Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7) Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp.
(10) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp : Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ, chức danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
Mẫu số 03. Đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- ….….., ngày…….tháng…….năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA...(1)...
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU
CỦA….(1)……
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào tạo……………….(2)……………….trên địa bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực……………….……………………………………………….
6. Thông tin chung của trường trung cấp, trường cao đẳng đề nghị thành lập phân hiệu
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng:……………….……………….……… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………….……………….
- Thuộc:……………….……………….……………….……………….…… - Địa chỉ trụ sở chính:……………….……………….……………….………… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………………….………… - Số điện thoại:……………….…….……………….Fax:……………….…… Website:……………….……….……………………….Email:……………….
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Kết quả tuyển sinh, đào tạo trong 03 năm gần nhất:………….……………
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA……….(1)……….
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ PHÂN HIỆU ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO
PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng:……………….……… 2. Địa chỉ phân hiệu:……………….………….(3)………….………………….. 4. Số điện thoại:……………….…………….Fax:…………….……………… Website:……………….…………………..Email:……………….………… 5. Họ và tên người dự kiến đứng đầu phân hiệu:
……………….……………….……………….……………….………………
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
6. Chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu: ……………………………………. ……………….……………….…………….……………….……………….… ….……………….……………….……………….……………….…………… 7. Mối quan hệ của phân hiệu với các đơn vị thuộc trường trung cấp, trường cao đẳng:.……………….……………….……………….……………….……… ……………….……………….……………….……………….……………….
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………….……………….……………….……………….………………. ……………….……………….……………….……………….……………….
III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ
(Báo cáo tại
từng phân hiệu)
1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (4)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (4)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
2. Dự kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (4)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (4)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
Tổng cộng
|
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức của phân hiệu
……………………………..…………… ………………………….……………….………………………..………….
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngƣời đứng đầu, cấp phó của ngƣời đứng đầu phân hiệu …………………………….……………….……………….…………… ……………….……………….……………….……………….……………….
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc phân hiệu ……………….…………….……………….……………….…………… ……………….……………….……………….……………….………………
V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA PHÂN HIỆU
1. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng:………m2, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị:….………m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:….………m2; diện tích xây dựng….………m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế….): ………m2; diện tích xây dựng….………m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng) :….………m2; diện tích xây dựng….………m2.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:….………m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:….………m2; diện tích xây dựng….………m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):….………m2; diện tích xây dựng….………m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):….………m2; diện tích xây dựng….………m2.
c) Diện tích đất quy đổi:….………m2 đất khu vực đô thị hoặc….………m2 đất khu vực ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng dự kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chƣơng trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (5)
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động tại phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
|
lý.
|
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản
|
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy. 5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tƣ
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên trường trung cấp, trường cao đẳng.
(2) Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng ghi “trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”.
(3) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4) Phân hiệu của trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; phân hiệu của trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp.
(5) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa:…….giờ (……..tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(6) Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng.
(7) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan chủ quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập; của tổ chức quản lý trực tiếp hoặc hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục. Trường hợp cá nhân sở hữu trường trung cấp, trường cao đẳng không phải đóng dấu.
2. Thủ tục chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nƣớc ngoài c ủ a trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục n gh ề nghiệp - giáo dục thƣờng xuyên và doanh n gh iệ p
2.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
Các bên liên kết lập hồ sơ và gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ và quyết định chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài. Quyết định chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài phải nêu lý do chấm dứt; biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
Trường hợp không quyết định thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động liên kết đào của các bên liên kết, trong đó nêu rõ lý do đề nghị chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo.
b) Báo cáo chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo, trong đó nêu rõ lý do, nội dung chấm dứt, phương án giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động; thanh toán các khoản nợ thuê và các khoản nợ khác (nếu có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c
h
í
nh
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
3. Thủ tục chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp cô n g lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và phân hiệu c ủ a trƣờng trung cấp tƣ thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơ n g
3.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấm dứt, cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp hoặc không cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp; Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định chấm dứt hoạt động, cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp.
3.8. Lệ phí : Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa vềcách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giảiquyết.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
|
………..(1)……….
…………..(2)………….
-------
Số: ……/…-……
V/v đề nghị………(3)……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………
, ngày
…
tháng
…
năm 20
……
|
Kính gửi:………………………(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp]; chấm dứt hoạt động [tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng]
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị giải thể; phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng đề nghị chấm dứt hoạt động
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:…………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
b) Thuộc:………………………………………………………………………… c) Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………… d) Tên phân hiệu:……………………………………………………………… đ) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………………………… e) Số điện thoại:…………………………, Fax: ……………………………… Website:………………………………….., Email:…………………………….
g) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số…../QĐ-……. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số……/QĐ-……. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
|
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
………………………………………………………………………………………
|
………………………………………………………………………………… 5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[…])…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đề nghị…………………(4)…………………xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …… - …… |
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp] hoặc chấm dứt hoạt động phân hiệu của [tên trường trung cấp, trường cao đẳng].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
…………, ngày……tháng…..năm 20....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP]; CHẤM DỨT HOẠT
ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO
ĐẲNG]
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, PHÂN HIỆU CỦA
TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
2. Thuộc:…………………………………………………………………… 3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(1)………………………… 4. Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………….… 5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………(1)……………… 6. Số điện thoại:…………………………Fax:……………………………… Website:…………………………….Email:………………………………… 7. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số…../QĐ-….. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số……/QĐ-…… ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định]. 9. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
11. Chức năng, nhiệm vụ: …………………...…………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất
(báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
4. Ngành, nghề, số lƣợng học sinh, sinh viên đang đào tạo
(báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
5. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
6. Khả năng hoạt động tự chủ
(đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập) ………………………………………………………………………………………
7.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ƣu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc
Phần thứ hai
PHƢƠNG ÁN GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP];
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƢỜNG TRUNG
CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG]
I. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân
hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
II. Phƣơng án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[…]………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (2)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (3)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(2) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
4. Thủ tục đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trƣờng trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và trung tâm gi áo dục nghề nghiệp, trƣờng trung cấp tƣ thục trên địa bàn tỉnh, thành phố t r ự c thuộc trung ƣ ơ n g
4.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị đổi trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đổi tên, cho phép đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp không quyết định đổi tên hoặc không cho phép đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập
Văn bản đề nghị đổi tên của cơ quan chủ quản theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục
Văn bản đề nghị đổi tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với cơ sơ giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc.
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị đổi trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
4.8. Lệ phí : Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
Văn bản đề nghị đổi tên theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa vềcách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-…….. V/v đề nghị đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:…………………………..(3)…………………………..
[Tên của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục] đề nghị …………………………(3)…………………xem xét, quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện tại
Tên bằng tiếng Việt: ……………………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………
2. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi đổi tên
Tên bằng tiếng Việt: ………………………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ………………………………
3. Lý do đề nghị đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
……………………………………………………………………………
|
4. Đánh giá tác động của việc đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với
ngƣời
học,
nhà
giáo,
cán
bộ
quản
lý
và
các
bên
liên
quan:
……………………………………..…………..…………..……………….
|
5. Các giải pháp xử lý rủi ro sau khi thực hiện đổi tên (nếu
có):
…………………………………………………………………………………… Việc đổi tên không làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Đề nghị…………………(3)…………………xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….. - ….. |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƢỜI KÝ
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì không ghi nội dung ở mục này.
(3) Người có thẩm quyền đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
|
dấu.
|
(4) Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng
|
5. Thủ tục thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trƣờng trung c ấ p công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và trung tâm gi á o dục nghề nghiệp, trƣờng trung cấp tƣ thục trên địa bàn tỉnh, thành phố t r ự c thuộc trung ƣ ơ n g
5.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp;
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để tổ chức thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi tới, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp;
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
c) Bước 3: Quyết định thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
* Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP). Trường hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề
nghiệp, trường trung cấp đủ điều kiện nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP). Trường hợp không quyết định thành lập, không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
5.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 24/2022/NĐ-CP).
c) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng,
bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích
sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho
thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là
05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất
và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
đ) Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập của cơ quan có thẩm quyền.
e) Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
* Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ nêu trên, hồ sơ cần bổ sung:
a) Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp của các thành viên góp vốn.
b) Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập.
c) Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập.
|
cấp.
|
d) Dự kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung
|
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết : 16 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
5.8. Lệ phí : Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đề nghị thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị. Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
c) Vốn đầu tư thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng; đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa vềcách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, yêu cầu điều kiện thực hiện.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm …..
|
Kính gửi: ……………….(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng ……………………………………………………………………………………… 2. Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
……………………………………………………………………………………… 3. Thông tin về……………..………(3)…………..……………. đề nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau: - Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:.…………………………(3)….……….…… - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..……………..……… - Địa chỉ trụ sở chính: ……..…………………(5)……..…………..………… - Tên phân hiệu (nếu có):……..……………..……..………………..……… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……..…………(6)……..….. - Số điện thoại:……..……………..…………Fax:……..……..……………… - Website (nếu có):……..…………………Email…..………………..………
Trường hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng báo
cáo các thông tin sau:
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng:……..…………..………………..…… - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……..………..……………….
- Địa chỉ trụ sở chính: ……..……………………(7)……..…….…………… - Tên phân hiệu:……..………………………..………………..……………….. - Địa chỉ phân hiệu:……..………………...…………(8).……..…….………... - Số điện thoại của phân hiệu:……………..………… Fax: .……..…………...
- Website của phân hiệu (nếu có):..………..……….… Email:……..….….…
4. Chức năng, nhiệm vụ của ……..……………(3)……...……………..…… ……………..……..………………..………………..………………..………..
5. Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh a) Tại trụ sở chính (trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì không báo cáo thông tin ở mục này)
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu, địa điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đạo tạo
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đạo tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
(kèm theo Đề án thành lập, cho phép thành……..…………(3)……..…………)
Đề nghị ……..………………(4)……..……..………… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….
- ……..
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƢỜI KÝ
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
(2) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(4) Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7) Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp.
(10) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp : Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ, chức danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
Mẫu số 02. Đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
………, ngày…. tháng….. năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP ………(1)………
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP ……… (1) ………
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào tạo
………………
(2)
………………
trên địa bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh
vực
………………………………………………………………………………………………
…………………
6. Quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ
sở giáo dục nghề nghiệp).
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
c) Về tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
d) Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
đ) Về chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ……… (1) ………
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
…………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
…………………………………
2. Thuộc:
……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………
(3)
……………………………………
4. Tên phân hiệu (nếu có):
……………………………………………………………
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):
………………
(4)
………………
6. Số điện thoại:
……………………………
Fax:
……………………………………
Website:
……………………………
Email:
………………………………………
7. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung
tâm:
………………………………………………………………………………………
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
8. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
……………………….
………………………………………………………………………
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ
(Báo cáo riêng
tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
2. Dự kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng trƣờng; giám đốc, phó giám đốc trung tâm
…………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trƣờng, trung tâm
…………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng:
………
m2, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị:
………
m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực
hành:
………
m2; diện tích xây dựng
………
m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:
………
m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:
………
m2; diện tích xây dựng
………
m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
c) Diện tích đất quy đổi: ……… m2 đất khu vực đô thị hoặc ……… m2 đất khu vực ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chƣơng trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào
tạo (6)
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[...]) ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy. 5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tƣ
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp ghi “trình độ sơ cấp”.
(3) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(5) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp.
(6) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa:………giờ (……………….tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(7) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(8) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
6. Thủ tục cho phép thành lập trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dụ c nghề nghiệp tƣ thục hoạt động không vì lợi nhu ậ n
6.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ hồ sơ cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận lập hồ sơ và gửi tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để tổ chức thẩm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi tới, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
c) Bước 3: Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
Trường hợp hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP); Trường hợp không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP). Trường hợp không cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
6.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP), gồm:
- Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Đề án thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng
thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
- Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản
* Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ nêu trên, hồ sơ cần bổ sung:
- Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục của các thành viên góp vốn;
- Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập;
- Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập;
- Dự kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung cấp.
b) Các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP, gồm:
- Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP;
- Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn;
- Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
- Dự thảo Quy chế tài chính nội bộ của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết : 16 ngày làm việc.
6.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
6.8. Lệ phí : Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
kh
a
i
a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị. Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
c) Vốn đầu tư thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng; đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng.
d) Chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học hàng năm của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia, dùng để đầu tư phát triển cơ sở vật chất; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; hoạt động nghiên cứu khoa học; cấp học bổng cho người học và sử dụng cho các mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng khác.
đ) Có cam kết hoạt động không vì lợi nhuận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cam kết được công bố công khai để xã hội biết và giám sát.
e) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư không nhận lợi tức, hoặc
nhận lợi tức nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ quy định trong cùng thời kỳ.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
đ) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: Cách thức thực hiện; thời hạn giải quyết, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị thành lập, cho phép thành lập
…….(3)……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm …..
|
Kính gửi: ……………….(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng ……………………………………………………………………………………… 2. Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
……………………………………………………………………………………… 3. Thông tin về……………..………(3)…………..……………. đề nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau: - Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:.……………………(3)….………..………… - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..……………..……… - Địa chỉ trụ sở chính: ……..………………………(5)……..………..………… - Tên phân hiệu (nếu có):……..…..………………..………………..……… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……..……(6)……..……….. - Số điện thoại:……..……………..…………Fax:……..……..……………… - Website (nếu có):……..……………Email:……...………………..………
Trường hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng báo
cáo các thông tin sau:
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng:…….…………..………………..…… - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……..……..………………. - Địa chỉ trụ sở chính: ……..………………………(7)……..…….…………… - Tên phân hiệu:……..………………………..………………..……………….. - Địa chỉ phân hiệu:……..………………………(8).……..………..………...
- Số điện thoại của phân hiệu:……….………… Fax: .……..…………...
- Website của phân hiệu (nếu có):…..…………….… Email:……..….….…..
4. Chức năng, nhiệm vụ của ……..……………(3)……..……….……..…… ……………..………………..……………..………………..………………..
5. Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh
a) Tại trụ sở chính
(trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân
hiệu thì không báo cáo thông tin ở mục này)
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu, địa điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đạo tạo
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
Duy kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
|
Thời gian
đạo tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
(kèm theo Đề án thành lập, cho phép thành……..…………(3)……..…………)
Đề nghị ……..………………..…………(4)……..………………..………… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….
- ……..
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƢỜI KÝ
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
(2) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(4) Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7) Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(9) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp.
(10) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp : Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ, chức danh người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
M ẫu số 02. Đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệ p
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
………, ngày…. tháng….. năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP ………(1)………
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH
LẬP
………
(1)
………
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào tạo
………………
(2)
………………
trên địa bàn và các tỉnh lân cận hoặc lĩnh
vực
………………………………………………………………………………………………
…………………
6. Quá trình hình thành và phát triển
(áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ
sở giáo dục nghề nghiệp).
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
c) Về tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
d) Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
đ) Về chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA
………
(1)
………
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐỀ
NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
…………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
…………………………………
2. Thuộc:
……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:
……………………
(3)
……………………………………
4. Tên phân hiệu (nếu có):
……………………………………………………………
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):
………………
(4)
………………
6. Số điện thoại:
……………………………
Fax:
……………………………………
Website:
……………………………
Email:
………………………………………
7. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung
tâm:
………………………………………………………………………………………
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
8. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
……………………….
………………………………………………………………………
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ
(Báo cáo riêng
tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
2. Dự kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
II
Trình độ trung cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
III
|
III
Trình độ sơ cấp
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
TỔNG CỘNG
|
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng trƣờng; giám đốc, phó giám đốc trung tâm
…………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trƣờng, trung tâm
…………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng:
………
m2, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị:
………
m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:
………
m2; diện tích xây dựng
………
m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:
………
m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:
………
m2; diện tích xây dựng
………
m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng): ……… m2; diện tích xây dựng ……… m2.
c) Diện tích đất quy đổi: ……… m2 đất khu vực đô thị hoặc ……… m2 đất khu vực ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chƣơng trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào
tạo (6)
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[...]) ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy. 5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tƣ
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp ghi “trình độ sơ cấp”.
(3) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(5) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp.
(6) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa:………giờ (……………….tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(7) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(8) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUN
G
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
n
g
h
ề
nghiệp đối với
trƣờng trung
cấp,
trung
tâm giáo dục nghề nghiệp,
trung
t
âm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thƣờng xuyên và doanh
n
gh
iệ
p
1.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
1.3.
Thành
phần, số lƣợng hồ s
ơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Báo cáo đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
c) Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc. 1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
1.8. Lệ phí : Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Báo cáo đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
1.10.1. Đối với đào tạo trình độ sơ cấp
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học.
b) Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo.
d) Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
1.10.2. Đối với đào tạo trình độ trung cấp
Trường trung cấp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Các ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; phù hợp với cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của bộ, ngành, địa phương.
Trường hợp tên ngành, nghề đào tạo chưa có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, trường trung cấp, trường cao đẳng phải trình bày luận cứ khoa học về ngành, nghề đào tạo mới; xây dựng bản mô tả ngành, nghề và phân tích công việc của ngành, nghề đó theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo, cụ thể:
Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học.
Có đủ thiết bị đào tạo của từng ngành, nghề đào tạo đáp ứng theo danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu của ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải bảo đảm đủ thiết bị đào tạo theo quy định trong chương trình đào tạo và tương ứng với quy mô đào tạo của ngành, nghề đăng ký hoạt động.
Có thư viện với các phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun, tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.
Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ
cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06 m2/người.
Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học sinh, sinh viên.
c) Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng ngành, nghề đăng ký hoạt động được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo, trong đó:
Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề đào tạo.
Giáo viên, giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các trường trung cấp phải đáp ứng các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
e) Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
đ) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: Tên thủ tục hành chính; cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu số 04. Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-……..- ĐKHĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:………………………………(3)……………………………… 1. Tên cơ sở đăng ký:………………………………(2)……………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(4)………………………… - Số điện thoại:………………………………Fax:…………………………….
- Website:…………………………….Email:……………………………….. - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):……………(4)…………… 3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
5. Nội dung đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp a) Tại trụ sở chính
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ
đào tạo
|
|
I
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ nhất
(ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
(ghi theo mã cấp IV)
|
||||
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
||||
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
||||
|
…
|
…
|
|||
|
II
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ hai
(ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
…
|
…
|
|||
|
[...]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ nhất
|
|||
|
[...]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ...
|
|||
b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu
có):…………………………………(4)…………………..…… (báo cáo theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ
đào tạo
|
|
I
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ
nhất (ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
…
|
…
|
|||
|
II
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ hai
(ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
…
|
…
|
|||
|
[...]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ nhất
|
|||
|
[...]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ...
|
|||
6. ................(2)………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- …….; - ……… |
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số 05. Báo cáo đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./BC-……..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
BÁO CÁO
Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP
1. Tên cơ sở đăng ký:…………………………………….(2) ……………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(3)………………………… - Số điện thoại: ………………………………, Fax:………………………….
- Website:……………………………….., Email:……………………….……..
3. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):…………(3)…………….
4. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
5. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
II. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (4)
1. Cơ sở vật chất
1.1. Tại trụ sở chính
|
TT
|
Tên công trình
|
Số lƣợng
|
Tổng diện
tích (m
2
)
|
|
I
|
I Phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ
|
||
|
II
|
Các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, nhà giáo và học sinh, sinh
|
|
viên
|
|||
|
1
|
1 Hội trường
|
||
|
2
|
2 Thư viện
|
||
|
3
|
3 Ký túc xá
|
||
|
4
|
4 Sân bóng đá
|
||
|
5
|
5 Nhà để xe
|
||
|
…
|
|||
|
III
|
Phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm
|
||
|
1
|
1 Phòng học lý thuyết
|
||
|
2
|
2 Phòng thí nghiệm
|
||
|
3
|
3 Phòng, xưởng thực hành, thực tập
|
||
|
4
|
4 Cơ sở sản xuất thử nghiệm
|
||
|
…
|
…
|
||
|
TỔNG CỘNG
|
1.2. Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):
Báo cáo các thông tin như mục 1.1 nêu trên tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo
2. Về cán bộ quản lý, nhà giáo
|
TT
|
Ban giám hiệu, ban giám đốc; phòng,
khoa, tổ bộ môn
|
Số lƣợng
cán bộ
quản lý |
Số lƣợng nhà
giáo
|
Số lƣợng nhà
giáo
|
Tổng cộng
|
|
TT
|
Ban giám hiệu, ban giám đốc; phòng,
khoa, tổ bộ môn
|
Số lƣợng
cán bộ
quản lý |
Cơ
hữu
|
Thỉnh
giảng
|
Tổng cộng
|
|
a
|
b
|
c
|
d
|
e
|
g=c+d+e
|
|
1
|
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (đối với trường trung cấp, trường cao đẳng),
|
|
giám đốc, phó giám đốc (đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên)
|
|||||
|
2
|
Tên phòng, khoa thứ nhất (đối với
trường trung cấp, trường cao đẳng), tên tổ bộ môn thứ nhất (đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) |
||||
|
3
|
Tên phòng, khoa thứ hai (đối với trường trung cấp, trường cao đẳng), tên tổ bộ môn thứ hai (đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên)
|
||||
|
…
|
…
|
||||
|
TỔNG CỘNG
|
Phần thứ hai
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
A. TẠI TRỤ SỞ CHÍNH
I. [Tên ngành, nghề đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển
sinh/năm:………….học sinh, sinh viên
1. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
a) Cơ sở vật chất dùng cho giảng dạy: (5)
- Số phòng học lý thuyết chuyên môn:………phòng (tổng diện tích:………m2); - Số phòng, xưởng thực hành, thực tập:………phòng, xưởng (tổng diện tích:………m2);
- Phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm:………phòng, cơ sở (tổng diện tích:………m2).
b) Thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng trong giảng dạy: Báo cáo thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện có theo từng phòng, xưởng (6)
- [Tên phòng, xưởng thứ nhất].
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào
tạo
|
Đơn vị
tính
|
Số lƣợng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Số lƣợng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Ghi
chú
(8)
|
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào
tạo
|
Đơn vị
tính
|
Theo danh mục
thiết bị tối thiểu
(7)
|
Cơ sở đăng ký
hoạt động có
|
Ghi
chú
(8)
|
- [Tên phòng, xưởng thứ ...]: Báo cáo các thông tin như phòng, xưởng thứ nhất.
2. Đội ngũ nhà giáo (9)
a) Tổng số nhà giáo: …………người (tương đương ……………….nhà giáo quy đổi).
Trong đó:
- Nhà giáo cơ hữu:………người.
- Nhà giáo thỉnh giảng:………người (tổng số giờ giảng
dạy/năm:………giờ/năm, tương đương………nhà giáo quy đổi).
- Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy:………người (tổng số giờ………giảng dạy/năm: giờ/năm, tương đương………nhà giáo quy đổi).
b) Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/nhà giáo quy đổi:………học sinh, sinh viên/nhà giáo.
c) Chất lượng nhà giáo cơ hữu
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ
chuyên môn (10) |
Trình độ
nghiệp vụ
sƣ phạm
|
Trình độ kỹ
năng nghề
|
Môn học, mô đun,
tín chỉ đƣợc phân
công giảng dạy
|
d) Chất lượng nhà giáo thỉnh giảng (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ
chuyên môn (10) |
Trình độ
nghiệp vụ
sƣ phạm
|
Trình độ
kỹ năng
nghề
|
Môn học, mô đun,
tín chỉ đƣợc phân
công giảng dạy
|
Tổng số
giờ giảng dạy/năm |
3. Chƣơng trình đào tạo (11)
a) Tên chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo [tên ngành, nghề] + [trình độ đào tạo] (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
b) Quyết định ban hành chương trình đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ sở ban hành, trích yếu của quyết định].
c) Đối tượng tuyển
sinh:……………………………………………………………………………………
d) Thời gian đào tạo:....... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); …….năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
đ) Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học:
……………………………………………………………
e) Nội dung chương trình
|
sau:
|
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, báo cáo theo mẫu
|
|
Mã
MH,
MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Mã
MH,
MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
|
Mã
MH,
MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Tổng số
|
Lý,
thuyết |
Thực hành,
thực tập, thí nghiệm, bài tập, thảo luận |
|
|
1
|
2
|
3
|
4=5+6+7
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
Các môn học chung
|
|||||
|
MH1
|
MH1 Giáo dục chính trị
|
|||||
|
MH2
|
Pháp luật
|
|||||
|
MH3
|
MH3 Giáo dục thể chất
|
|
MH4
|
Giáo dục Quốc phòng và An ninh
|
|||||
|
MH5
|
Tin học
|
|||||
|
MH6
|
Tiếng Anh
|
|||||
|
II
|
Các môn học, mô đun
chuyên môn
|
|||||
|
II.1
|
Môn học, mô đun cơ sở
|
|||||
|
II.2
|
Môn học, mô đun chuyên
môn
|
|||||
|
II.3
|
Môn học, mô đun tự chọn
|
|||||
|
TỔNG CỘNG
|
Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, báo cáo theo mẫu sau:
|
Mã
MĐ
|
Tên mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Mã
MĐ
|
Tên mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
|
Mã
MĐ
|
Tên mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Tổng số
|
Lý
thuyết |
Thực hành,
thực tập, thí nghiệm, bài tập, thảo luận |
|
|
1
|
2
|
3
|
4=5+6+7
|
5
|
6
|
7
|
|
…
|
|
…
|
4. Giáo trình, tài liệu giảng dạy
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
5. Đối với các ngành, nghề đào tạo thuộc khối ngành sức khỏe
Báo cáo kèm hồ sơ minh chứng đáp ứng yêu cầu trong tổ chức đào tạo thực hành theo quy định gồm: Chương trình đào tạo thực hành, kế hoạch đào tạo thực hành, hợp đồng đào tạo thực hành.
[...]. [Tên ngành, nghề đào tạo thứ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm: ………. học sinh, sinh viên: Báo cáo các thông tin như mục I phần này.
B. TẠI PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO (nếu có): Báo cáo tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo như Phần A.
|
Nơi nhận:
- …..; - ……. |
(12)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
|
phố.
|
(3) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(4) Doanh nghiệp không phải báo cáo nội dung này.
(5) Hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất:
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng về cơ sở vật chất.
+ Trường hợp thuê cơ sở vật chất thì hợp đồng thuê phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.
+ Trường hợp liên kết đào tạo thì hợp đồng liên kết đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên liên kết.
- Hình thức của văn bản:
+ Bản điện tử dưới dạng dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Cơ sở đăng ký phải bảo đảm bản điện tử như bản gốc và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ bản điện tử. Đồng thời, cơ sở đăng ký thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành về công tác văn thư.
+ Định dạng tệp (.pdf).
(6) Hồ sơ chứng minh về thiết bị, dụng cụ đào tạo:
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh về thiết bị, dụng cụ đào tạo là một trong các tài liệu sau:
+ Biên bản kiểm kê tài sản của năm trước liền kề tính đến thời điểm gửi hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở công lập.
+ Hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu, hóa đơn tài chính.
+ Trường hợp thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo: Hợp đồng thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo; biên bản bàn giao thiết bị, dụng cụ đào tạo. Hợp đồng thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.
- Hình thức của văn bản: Như mục (5) nêu trên.
(7) Số lượng thiết bị, dụng cụ đào tạo tối thiểu theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục tối thiểu thì không phải báo cáo thông tin cột này.
(8) Trường hợp thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng chung trong giảng dạy của nhiều ngành, nghề thì ghi cụ thể tên ngành, nghề dùng chung.
(9) Hồ sơ chứng minh của nhà giáo:
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh của nhà giáo gồm:
+ Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đối với nhà giáo cơ hữu; hợp đồng thỉnh giảng đối với nhà giáo thỉnh giảng.
+ Văn bằng đào tạo chuyên môn.
+ Văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm phù hợp với trình độ đào tạo được phân công giảng dạy.
+ Văn bằng, chứng chỉ chứng minh về trình độ kỹ năng nghề.
|
dạy.
|
+ Văn bản xác nhận năng lực ngoại ngữ, tin học của nhà giáo tham gia giảng
|
- Hình thức của văn bản: Như mục (5) nêu trên.
(10) Ghi cụ thể trình độ chuyên môn của từng nhà giáo phù hợp với mô đun, môn học được phân công giảng dạy (ví dụ: TS. Chế tạo máy; Ths. Kế toán; ĐH. Công nghệ thông tin; CĐ. Kỹ thuật chế biến món ăn;...).
(11) Hồ sơ chứng minh về chương trình đào tạo:
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh về chương trình đào tạo gồm:
+ Quyết định ban hành chương trình đào tạo của người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
+ Chương trình đào tạo chi tiết.
- Hình thức của văn bản:
+ Quyết định ban hành chương trình đào tạo: Văn bản giấy (bản được người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ký và đóng dấu).
+ Chương trình đào tạo chi tiết, chương trình đào tạo thực hành: Bản điện tử định dạng tệp (.doc) hoặc (.docx) hoặc (.pdf).
(12) Chức danh người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dụ c nghề nghiệp đối với trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, t r un g tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thƣờng xuyên và doanh n gh iệ p
2.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
* Đối với các trường hợp: (i) Bổ sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường hợp tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào theo quy định); (ii) Vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (iii) Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp; (iv) Thành lập phân hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo ngoài địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (v) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP); Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
2.3.
Thành
phần, số lƣợng hồ s
ơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với các trường hợp: (i) Bổ sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường hợp tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào theo quy định); (ii) Vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (iii) Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác với nơi đặt trụ sở chính.
b) Đối với trường hợp thành lập phân hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo ngoài địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp.
c) Đối với trường hợp chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo Hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp hoặc bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp đối với trường hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác với nơi đặt trụ sở chính;
- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo.
d) Đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên doanh nghiệp.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải
qu
yế
t
- 10 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- 03 ngày làm việc đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c
h
í
nh
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghềnghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c
h
í
nh
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
kh
a
i
a) Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c
h
í
nh
2.10.1. Các trƣờng hợp đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
n
gh
iệp
a) Bổ sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường hợp tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
c) Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.
d) Thành lập phân hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo ngoài địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
đ) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo.
e) Đổi tên doanh nghiệp.
2.10.2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c
h
í
nh
2.10.2.1. Đối với đào tạo trình độ sơ cấp
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học.
b) Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo.
d) Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2.10.2.2. Đối với đào tạo trình độ trung cấp
Trường trung cấp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Các ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trong danh
mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; phù hợp với cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của bộ, ngành, địa phương.
Trường hợp tên ngành, nghề đào tạo chưa có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, trường trung cấp phải trình bày luận cứ khoa học về ngành, nghề đào tạo mới; xây dựng bản mô tả ngành, nghề và phân tích công việc của ngành, nghề đó theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo, cụ thể:
Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học.
Có đủ thiết bị đào tạo của từng ngành, nghề đào tạo đáp ứng theo danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu của ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải bảo đảm đủ thiết bị đào tạo theo quy định trong chương trình đào tạo và tương ứng với quy mô đào tạo của ngành, nghề đăng ký hoạt động.
Có thư viện với các phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun, tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.
Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06 m2/người đối với đào tạo trình độ trung cấp.
Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học sinh, sinh viên.
c) Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng ngành, nghề đăng ký hoạt động được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên
môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo, trong đó:
Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề đào tạo.
Giáo viên, giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các trường trung cấp phải đáp ứng các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
e) Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
đ) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: Tên thủ tục hành chính; cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu số 07. Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-ĐKBS
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:………………………….(3) ……………………..
1. Tên cơ sở đăng ký bổ sung:…………………………(2)…………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………(4)…………………… - Số điện thoại:……………………………, Fax:…………………………… - Website:………………………, Email:…………………………………... - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):…………(4)……………… 3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Nội dung đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
a) Tại trụ sở chính
Lý do đăng ký bổ sung: ……………………….……(5)……………………
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ
đào tạo
|
|
I
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ nhất
(ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng
|
|
(ghi theo mã cấp IV)
|
||||
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
||||
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
||||
|
…
|
…
|
|||
|
II
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ hai
(ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
…
|
…
|
|||
|
[...]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ nhất
|
|||
|
[…]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ...
|
|||
b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):………………(4)…………… (ghi theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
Lý do đăng ký bổ sung:……………………………(5)……………………..
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ
đào tạo
|
|
I
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ nhất
(ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
…
|
…
|
|||
|
II
|
Tên nhóm ngành, nghề thứ hai
(ghi theo mã cấp III)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
1
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên ngành, nghề trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)
|
|||
|
2
|
Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)
|
|||
|
…
|
…
|
|||
|
[...]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ nhất
|
|||
|
[...]
|
Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp
thứ...
|
|||
5. …………………(2)…………………cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- …… - ….... |
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Ghi lý do đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo các trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định này.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ sở đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu số 08. Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./BC-……..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
BÁO CÁO
Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
-------
Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Tên cơ sở đăng ký bổ sung: ............................................(2)………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................(3)...........................
- Số điện thoại:...................................., Fax:.......................................................
- Website:.........................................., Email:....................................................
3. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):....................(3).................
4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
5. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
Phần thứ hai
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
A. TẠI TRỤ SỞ CHÍNH
I. [Tên ngành, nghề đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển
sinh/năm: ...................... học sinh, sinh viên
1. Lý do đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp
…………………………………...................................(4)............................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................
2
. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
a) Cơ sở vật chất dùng cho giảng dạy: (5)
- Số phòng học lý thuyết chuyên môn:........phòng (tổng diện tích:........m2);
- Số phòng, xưởng thực hành, thực tập:........phòng, xưởng (tổng diện tích:........m2).
- Phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm:........phòng, cơ sở (tổng diện tích:........m2).
b) Thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng trong giảng dạy: Báo cáo thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện có theo từng phòng, xưởng (6)
- [Tên phòng, xưởng thứ nhất].
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào
tạo
|
Số lƣợng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Số lƣợng thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Ghi
chú (8) |
|
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào
tạo
|
Theo danh mục
thiết bị tối thiểu (7) |
Ghi
chú (8) |
||
- [Tên phòng, xưởng thứ ...]: Báo cáo các thông tin như phòng, xưởng thứ nhất.
3. Đội ngũ nhà giáo (9)
a) Tổng số nhà giáo:........người (tương đương........nhà giáo quy đổi).
Trong đó:
- Nhà giáo cơ hữu:........người.
- Nhà giáo thỉnh giảng:........người (tổng số giờ giảng dạy/năm:........ giờ/năm, tương đương........nhà giáo quy đổi).
- Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy:........người (tổng số giờ giảng dạy/năm:........giờ/năm, tương đương........nhà giáo quy đổi).
b) Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/nhà giáo quy đổi:........ học sinh, sinh viên/nhà giáo.
c) Chất lượng nhà giáo cơ hữu
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ
chuyên môn (10) |
Trình độ
nghiệp vụ sƣ phạm |
Trình độ kỹ
năng nghề
|
Môn học, mô đun,
tín chỉ đƣợc phân
công giảng dạy
|
d) Chất lượng nhà giáo thỉnh giảng (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ
chuyên
môn (10) |
Trình độ
nghiệp vụ
sƣ phạm
|
Trình độ
kỹ năng
nghề
|
Môn học, mô đun,
tín chỉ đƣợc phân
công giảng dạy
|
|
4. Chƣơng trình đào tạo (11)
a) Tên chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo [tên ngành, nghề] + [trình độ đào tạo] (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
b) Quyết định ban hành chương trình đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ sở ban hành, trích yếu của quyết định].
c) Đối tượng tuyển sinh:.......................................................................................
d) Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); …...năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
đ) Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học:.........................................................
e) Nội dung chương trình
|
sau:
|
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, báo cáo theo mẫu
|
|
Mã
MH,
MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Mã
MH,
MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
|
Mã
MH,
MĐ
|
Tên môn học, mô đun
|
Số
tín
chỉ
|
Tổng số
|
Lý
thuyết |
Thực hành,
thực tập, thí
nghiệm, bài
tập, thảo luận
|
Thi,
kiểm tra |
|
1
|
2
|
3
|
4=5+6+7
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
Các môn học chung
|
|||||
|
MH1
|
MH1 Giáo dục chính trị
|
|||||
|
MH2
|
Pháp luật
|
|||||
|
MH3
|
MH3 Giáo dục thể chất
|
|
MH4
|
Giáo dục Quốc phòng và An ninh
|
|||||
|
MH5
|
Tin học
|
|||||
|
MH6
|
Tiếng Anh
|
|||||
|
II
|
Các môn học, mô đun
chuyên môn
|
|||||
|
II.1
|
Môn học, mô đun cơ sở
|
|||||
|
II.2
|
Môn học, mô đun chuyên
môn
|
|||||
|
II.3
|
Môn học, mô đun tự chọn
|
|||||
|
TỔNG CỘNG
|
Chương trình đào tạo trình đồ sơ cấp, báo cáo theo mẫu sau:
|
Mã
MĐ
|
Tên mô đun
|
Số tín
chỉ
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
Thời gian học tập (giờ)
|
|
Mã
MĐ
|
Tên mô đun
|
Số tín
chỉ
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
|
Mã
MĐ
|
Tên mô đun
|
Số tín
chỉ
|
Tổng số
|
Lý
thuyết |
Thực hành,
thực tập, thí nghiệm, bài tập, thảo luận |
|
|
1
|
2
|
3
|
4=5+6+7
|
5
|
6
|
7
|
|
…
|
|
…
|
5. Về giáo trình, tài liệu giảng dạy
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
6. Đối với các ngành, nghề đào tạo thuộc khối ngành sức khỏe
Báo cáo kèm hồ sơ minh chứng đáp ứng yêu cầu trong tổ chức đào tạo thực hành theo quy định gồm: Chương trình đào tạo thực hành, kế hoạch đào tạo thực hành, hợp đồng đào tạo thực hành.
[...]. [Tên ngành, nghề đào tạo thứ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:…………học sinh, sinh viên: Báo cáo các thông tin như mục I phần này.
B. TẠI PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO (nếu có): Báo cáo tại từng phân hiệu, địa điểm đào tạo như Phần A.
|
Nơi nhận:
- ….
- ….
|
(12)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
|
phố.
|
(3) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(4) Ghi lý do đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo các trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định này.
(5) Hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất:
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng về cơ sở vật chất.
+ Trường hợp thuê cơ sở vật chất thì hợp đồng thuê phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.
+ Trường hợp liên kết đào tạo thì hợp đồng liên kết đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02
năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên liên kết.
- Hình thức của văn bản:
+ Bản điện tử dưới dạng dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Cơ sở đăng ký phải bảo đảm bản điện tử như bản gốc và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ bản điện tử. Đồng thời, cơ sở đăng ký bổ sung thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành về công tác văn thư.
+ Định dạng tệp (.pdf).
(6) Hồ sơ chứng minh về thiết bị, dụng cụ đào tạo:
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh về thiết bị, dụng cụ đào tạo là một trong các tài liệu sau:
+ Biên bản kiểm kê tài sản của năm trước liền kề tính đến thời điểm gửi hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở công lập.
+ Hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu, hóa đơn tài chính.
+ Trường hợp thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo: Hợp đồng thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo; biên bản bàn giao thiết bị, dụng cụ đào tạo. Hợp đồng thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất là 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.
- Hình thức của văn bản: Như mục (5) nêu trên.
(7) Số lượng thiết bị, dụng cụ đào tạo tối thiểu theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục tối thiểu thì không phải báo cáo thông tin cột này.
(8) Trường hợp thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng chung trong giảng dạy của nhiều ngành, nghề thì ghi cụ thể tên ngành, nghề dùng chung.
(9) Hồ sơ chứng minh của nhà giáo:
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh của nhà giáo gồm:
+ Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đối với nhà giáo cơ hữu; hợp đồng thỉnh giảng đối với nhà giáo thỉnh giảng.
+ Văn bằng đào tạo chuyên môn.
+ Văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm phù hợp với trình độ đào tạo được phân công giảng dạy.
+ Văn bằng, chứng chỉ chứng minh về trình độ kỹ năng nghề.
|
dạy.
|
+ Văn bản xác nhận năng lực ngoại ngữ, tin học của nhà giáo tham gia giảng
|
- Hình thức của văn bản: Như mục (5) nêu trên.
(10) Ghi cụ thể trình độ chuyên môn của từng nhà giáo phù hợp với mô đun, môn học được phân công giảng dạy (ví dụ: TS. Chế tạo máy; Ths. Kế toán; ĐH. Công nghệ thông tin; CĐ. Kỹ thuật chế biến món ăn;...).
(11) Hồ sơ chứng minh về chương trình đào tạo
- Loại văn bản: Hồ sơ chứng minh về chương trình đào tạo gồm:
+ Quyết định ban hành chương trình đào tạo của người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
+ Chương trình đào tạo chi tiết.
- Hình thức của văn bản:
+ Quyết định ban hành chương trình đào tạo: Văn bản giấy (bản được người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ký và đóng dấu).
+ Chương trình đào tạo chi tiết, chương trình đào tạo thực hành: Bản điện tử định dạng tệp (.doc) hoặc (.docx) hoặc (.pdf).
(12) Chức danh người đứng đầu cơ sở đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào t ạ o với nƣớc ngoài đối với trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dục nghề n gh iệ p , trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thƣờng xuyên và doanh n gh iệ p
3.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài lập hồ sơ và gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu 3C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo mẫu 3A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Báo cáo đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu 3B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
c) Bản sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) của doanh nghiệp đăng ký liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ sơ cấp.
d) Bản sao giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo giữa các bên trong liên kết đào tạo.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
3.8. Lệ phí : Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo mẫu 3A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Báo cáo đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu 3B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
10.10.1. Các hình thức liên kết đào tạo với nước ngoài
a) Liên kết đào tạo với nước ngoài được thực hiện theo các chương trình đào tạo sau đây:
- Chương trình đào tạo do hai bên xây dựng; cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài và của Việt Nam;
- Chương trình đào tạo của nước ngoài; cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài;
- Chương trình đào tạo của nước ngoài chuyển giao; cấp văn bằng, chứng chỉ của
nước ngoài hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài và của Việt Nam.
b) Liên kết đào tạo với nước ngoài được thực hiện toàn phần tại Việt Nam
hoặc thực hiện một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài do các bên liên
kết đào tạo quyết định.
3.10.2. Yêu cầu, điều kiện
a) Ngành, nghề và trình độ đào tạo
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp thực hiện liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài theo các hình thức liên kết đào tạo theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) được liên kết đào tạo các trình độ giáo dục nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực theo quy định của nước ngoài và các ngành, nghề của Việt Nam, trừ ngành, nghề thuộc lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, tôn giáo.
b) Đối tượng tuyển sinh vào học các chương trình liên kết đào tạo
- Trường hợp cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam thì đối tượng tuyển sinh thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Trường hợp cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài thì đối tượng tuyển sinh thực hiện theo quy định của pháp luật nước ngoài;
- Trường hợp đồng cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài và của Việt Nam thì đối tượng tuyển sinh thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
c) Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
- Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; pháp luật của nước cấp văn bằng, chứng chỉ và tương ứng với quy mô đào tạo;
- Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. Diện tích phòng học lý thuyết và phòng, xưởng thực hành bảo đảm theo quy định về cơ sở vật chất do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa ban hành quy định về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo của ngành, nghề đăng ký liên kết đào tạo với nước ngoài thì phải bảo đảm đáp ứng theo quy định của chương trình đào tạo;
- Đối với liên kết đào tạo thực hiện một phần ở nước ngoài: Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo thực hiện theo quy định của pháp luật nước ngoài.
d) Chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo
- Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài bảo đảm có đủ chương trình, giáo trình, tài liệu học tập, học liệu đào tạo phục vụ cho việc học tập của người học theo yêu cầu của từng chương trình liên kết đào tạo;
- Chương trình đào tạo không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
đ) Đội ngũ nhà giáo
- Có đội ngũ nhà giáo đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đáp ứng cơ cấu chuyên môn theo yêu cầu của chương trình đào tạo và quy định pháp luật của nước cấp văn bằng, chứng chỉ;
- Nhà giáo giảng dạy bằng ngoại ngữ trong chương trình liên kết đào tạo phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của chương trình do các bên liên kết thỏa thuận. Nhà giáo là người nước ngoài giảng dạy ngoại ngữ tại trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp phải có bằng cử nhân trở lên và có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ phù hợp;
- Nhà giáo là người nước ngoài giảng dạy các chương trình liên kết đào tạo phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
e) Ngôn ngữ giảng dạy và học tập
- Ngôn ngữ sử dụng để giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành trong chương trình liên kết đào tạo để cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam hoặc nước ngoài là tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc thông qua phiên dịch;
- Căn cứ nhu cầu của người học, các bên liên kết có thể tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ giúp người học đạt trình độ ngoại ngữ để đủ điều kiện học chương trình liên kết đào tạo do hai bên quy định.
g) Cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp do cơ quan kiểm định nước ngoài cấp hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: Tên thủ tục hành chính; thành phần hồ sơ, đối tượng thực hiện, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu 3A. Văn bản đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nƣớc ngoài
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-ĐKHĐLK
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:……………………(3)……………………
I. Thông tin về cơ sở Việt Nam đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nƣớc
ngoài
1. Tên cơ sở đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài: ………………………(2)…………………………………………...…………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(4)………………………… 3. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………(4)……………… 4. Số điện thoại:……………………………….., Fax:……………………… Website:…………………………, Email:………………………………… 5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp]. Giấy chứng nhận có giá trị đến ngày……………………
II. Nội dung đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nƣớc ngoài
1. Thông tin về cơ sở giáo dục, đào tạo của nƣớc ngoài
a) Tên cơ sở:……………………………(5)………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
b) Địa chỉ trụ sở chính:………………………(4)……………………………… c) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………(4)……………… d) Số điện thoại:…………….……………, Fax:………………………… Website:………………………….., Email:………………………………… đ) Văn bản pháp lý về việc thành lập, giấy phép hoạt động: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
e) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp do cơ quan kiểm định chất lượng nước ngoài cấp hoặc giấy tờ công nhận chất lượng: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp, trích yếu của văn bản]. Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ công nhận chất lượng có giá trị đến ngày ……………………
2. Thông tin về thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo
a) Thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo giữa các bên trong liên kết đào tạo: [Tên loại văn bản, ngày, tháng, năm ký thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo, trích yếu hoặc nội dung của văn bản]. Thời hạn của thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo: Từ ngày đến ngày
b) Trường hợp có sửa đổi hoặc gia hạn thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo: Báo cáo các thông tin như nội dung tại mục a.
3. Nội dung liên kết đào tạo
a) Tại địa điểm thứ nhất:………………………(4)……………………………
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào
tạo
|
Trình
độ đào tạo (7) |
Văn bằng,
chứng chỉ
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
|
[...]) Tại địa điểm thứ……………………………(4)…...……………………
|
(báo cáo các thông tin như tại địa điểm thứ nhất).
………(2)……………………cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
(8)
|
(báo cáo các thông tin như tại địa điểm thứ nhất).
………(2)……………………cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
(8)
|
|
Nơi nhận:
- ……..
- ……….
|
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
|
phố.
|
(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(5) Tên cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài.
(6) Trường hợp cấp văn bằng của Việt Nam thì ghi mã ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo quy định của Việt Nam.
(7) Theo các trình độ giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam.
(8) Chức danh người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
Mẫu 3B. Báo cáo đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nƣớc ngoài
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./BC-……..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
BÁO CÁO
Đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nƣớc ngoài
---------
Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ VIỆT NAM ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN
KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƢỚC NGOÀI
1. Tên cơ sở đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài: ……………..
…………………………………………………………………(2)…………..…Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………(3)………………………… 3. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):………………(3)…………… 4. Số điện thoại:………………………………, Fax:…………………………… Website:…………………………., Email:…………………………………..
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp]. Giấy chứng nhận có giá trị đến ngày……………………..
II. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO NƢỚC NGOÀI 1. Tên cơ sở:…………………………………(4)……………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………..……… 2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………(3)…………………………… 3. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): …………(3)………………..
4. Số điện thoại:……………………………, Fax:……….…………………
Website:………………………………., Email:……………………………..
5. Văn bản pháp lý về việc thành lập, giấy phép hoạt động: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
6. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp do cơ quan kiểm định chất lượng nước ngoài cấp hoặc giấy tờ công nhận chất lượng: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp, trích yếu của văn bản]. Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ công nhận chất lượng có giá trị đến ngày…………………
III. THÔNG TIN VỀ THỎA THUẬN HỢP TÁC HOẶC HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
1. Thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo giữa các bên trong liên kết đào tạo: [Tên loại văn bản, ngày, tháng, năm ký thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo, trích yếu hoặc nội dung của văn bản]. Thời hạn của thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo: Từ ngày……………………đến ngày……………………
2. Trường hợp có sửa đổi hoặc gia hạn thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng liên kết đào tạo: Báo cáo các thông tin như nội dung tại mục 1.
Phần thứ hai
NỘI DUNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
I. TẠI ĐỊA ĐIỂM THỨ NHẤT (3)
1. [Tên ngành, nghề liên kết đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm: …………học sinh, sinh viên
a) Mục tiêu liên kết đào tạo.
b) Hình thức liên kết đào tạo (5).
c) Đối tượng tuyển sinh.
d) Ngôn ngữ giảng dạy và học tập.
đ) Cam kết chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ.
e) Mức học phí dự kiến và các khoản phải đóng của người học.
g) Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học sau khi tốt nghiệp.
h) Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên tham gia liên kết.
[...]. [Tên ngành, nghề liên kết đào tạo thứ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:…………học sinh, sinh viên: Báo cáo các thông tin như mục 1 Phần I.
[...]. TẠI ĐỊA ĐIỂM THỨ………(3): Báo cáo tại từng địa điểm đào tạo như Phần I. Trường hợp ngành, nghề đào tạo theo từng trình độ đào tạo trùng với ngành, nghề đào tạo tại địa điểm đã báo cáo thì chỉ báo cáo quy mô tuyển sinh/năm tương ứng tại từng địa điểm.
Phần thứ ba
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO
TẠO VỚI NƢỚC NGOÀI
A. TẠI ĐỊA ĐIỂM THỨ NHẤT (3)
I. [Tên ngành, nghề liên kết đào tạo thứ nhất] + [trình độ đào tạo]; quy mô
tuyển sinh/năm:…………học sinh, sinh viên
1. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
a) Yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị theo chương trình đào tạo (nếu có).
b) Cơ sở vật chất dùng cho giảng dạy: (6)
- Số phòng học lý thuyết chuyên môn:…………phòng (tổng diện tích:…………m2).
- Số phòng, xưởng thực hành, thực tập:…………phòng, xưởng (tổng diện tích:…………m2).
- Phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm:…………phòng, cơ sở (tổng diện tích:…………m2).
c) Thiết bị, dụng cụ đào tạo dùng trong giảng dạy: Báo cáo thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện có theo từng phòng, xưởng (7)
- [Tên phòng, xưởng thứ nhất].
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ đào tạo
|
Đơn vị tính
|
Số lƣợng
|
- [Tên phòng, xưởng thứ …..]: Báo cáo các thông tin như phòng, xưởng thứ nhất.
d) Thuyết minh cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng quy mô liên kết đào tạo với nước ngoài.
2. Đội ngũ nhà giáo (8)
a) Yêu cầu đối với nhà giáo theo chương trình đào tạo hoặc theo quy định.
b) Tổng số nhà giáo:…………người. Trong đó: - Nhà giáo cơ hữu:…………người.
|
- Nhà giáo thỉnh
dạy/năm:…………giờ/năm).
|
giảng:…………người
|
(tổng
|
số
|
giờ
|
giảng
|
- Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy:…………..…người (tổng số giờ…………giảng dạy/năm: ……… giờ/năm).
c) Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/nhà giáo quy đổi:…………học sinh, sinh viên/nhà giáo.
d) Chất lượng nhà giáo cơ hữu
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ
chuyên
môn |
Trình độ
nghiệp vụ
sƣ phạm
|
Trình độ kỹ
năng nghề
|
|
đ) Chất lượng nhà giáo thỉnh giảng (nếu có)
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ
chuyên
môn |
Trình độ
nghiệp vụ
sƣ phạm
|
Trình độ
kỹ năng
nghề
|
Môn học, mô đun,
tín chỉ đƣợc phân
công giảng dạy
|
|
e) Thuyết minh nhà giáo đáp ứng quy mô liên kết đào tạo với nước ngoài.
3. Chƣơng trình đào tạo (9)
- Chương trình đào tạo [tên ngành, nghề] + [trình độ đào tạo].
- Đối tượng tuyển sinh:…………………………………………………… - Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
- Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học: ……………………………… 4. Giáo trình, tài liệu giảng dạy
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
[...]. [Tên ngành, nghề liên kết đào tạo thứ ...] + [trình độ đào tạo]; quy mô tuyển sinh/năm:…………học sinh, sinh viên: Báo cáo các thông tin như mục I phần này.
B. TẠI ĐỊA ĐIỂM THỨ...: Báo cáo tại từng địa điểm như Phần A.
|
Nơi nhận:
- …….
- ………
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở Việt Nam đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
(3) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, thành phố/tỉnh.
(4) Tên cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài.
(5) Ghi hình thức liên kết đào tạo theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
(6) Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là bản sao (không cần chứng thực) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm, cơ sở vật chất.
Trường hợp thuê cơ sở vật chất thì hợp đồng thuê phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục,thường xuyên và doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.
(7) Hồ sơ chứng minh về thiết bị đào tạo là bản sao (không cần chứng thực) một trong các tài liệu sau:
- Biên bản kiểm kê tài sản của năm trước liền kề tính đến thời điểm gửi hồ sơ đăng ký liên kết đào tạo với nước ngoài.
- Hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu, hóa đơn tài chính.
- Trường hợp thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo: Hợp đồng thuê thiết bị, dụng cụ đào tạo; biên bản bàn giao thiết bị, dụng cụ đào tạo. Hợp đồng thuê phải còn thời hạn ít nhất là 05 năm đối với trường trung cấp, trường cao đẳng; còn thời hạn ít nhất 02 năm đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.
(8) Hồ sơ chứng minh với mỗi nhà giáo là bản sao (không cần chứng thực) gồm:
- Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đối với nhà giáo cơ hữu; hợp đồng thỉnh giảng đối với nhà giáo thỉnh giảng.
- Văn bằng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề.
(9) Hồ sơ chứng minh chương trình đào tạo là chương trình đào tạo chi tiết. (10) Chức danh người đứng đầu cơ sở Việt Nam đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài.
4. Thủ tục chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, t r ƣờ n g trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và t r un g tâm giáo dục nghề nghiệp, trƣờng trung cấp tƣ thục trên địa bàn tỉnh, t h à nh phố trực thuộc trung ƣ ơ n g
4.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chia, tách, sáp nhập hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định chia, tách, sáp nhập hoặc không cho phép chia, tách, sáp nhập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP);
- Đề án chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Đề án chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);
- Biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp về việc chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc.
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định chia, tách, sáp nhập hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
4.8. Lệ phí : Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
c) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp mới được hình thành sau quá trình chia, tách, sáp nhập phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập sau chia, tách, sáp nhập phải hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định;
- Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị. Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục nghề nghiệp vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2;
- Vốn đầu tư là nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng; đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 tỷ đồng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: Cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, yêu cầu điều kiện thực hiện.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
…………(1)………..
……………(2)………….
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị …….(3)…….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20 …..
|
Kính gửi:………………….….(4)………….………….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….… 2. Lý do, mục đích chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp chia, tách
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước khi chia, tách:………….…………. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………….……….…………. - Địa chỉ trụ sở chính:………….…………….(5)………….………….……… - Tên phân hiệu (nếu có):………….……………….………….………………. - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………….(5)………….
- Số điện thoại:………….……….……....Fax:…………………..…………. - Website (nếu có):………….………….Email: ………….……….………….
b) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất sau khi chia, tách
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………….………….…….………………. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………….……….…………. - Địa chỉ trụ sở chính:…….………….……………….(5)………….…………. - Tên phân hiệu (nếu có):………….……………….………….……………… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………….(5)…………….
- Số điện thoại:………….…………….Fax:………….……….…………. - Website (nếu có):………….……….……..Email:…………………………...
- Chức năng, nhiệm vụ:
………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………- Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….… n) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu trên.
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sáp nhập
a) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất trước khi sáp nhập - Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………….…….………….………….….
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………….……….………….
- Địa chỉ trụ sở chính:……………….………….(5)……………….………….
- Tên phân hiệu (nếu có):………….…….………….………….……………… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):………………..(5)……….…..
- Số điện thoại:………….……………..Fax:…….…….………….………….
- Website (nếu có):………….………...Email:………………….……………..
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục a nêu trên.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi sáp nhập
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………….………….…….……………….
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………….……….………….
- Địa chỉ trụ sở chính:………….…………….……(5)………….…….……… - Tên phân hiệu (nếu có):………….…….………….………….……………… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………….(5)….………….
- Số điện thoại:………….…….………….Fax:………….………….………….
- Website (nếu có):………….……….……..Email:……….………….……….
- Chức năng, nhiệm vụ:
………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………- Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………….………
(kè
m theo Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
Đề nghị………….(4)………….xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- ….. - …... |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƢỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
|
phố.
|
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- ……., ngày…….tháng…….năm 20....
ĐỀ ÁN ……………….(1)……………..
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƢỚC KHI
CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƢỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:…………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………… - Thuộc:……………………………………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính:……………………………(2)…………………………… - Tên phân hiệu (nếu có):…………………………………………………… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………(2)………………… - Số điện thoại:………………………Fax:……………………………… - Website (nếu có):………………………….Email:…………………………… - Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số…../QĐ-… ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:……………………………………………………… - Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
|
TT
|
Tên ngành, nghề
|
Mã ngành,
nghề
|
Quy mô tuyển
sinh/năm
|
Trình độ
đào tạo
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
3
|
||||
|
4
|
||||
|
5
|
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
3. Cơ cấu tổ chức
4. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6. Ngành, nghề, số lƣợng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
7. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
8. Năng lực hoạt động tự chủ (cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập báo cáo thông tin ở mục này)
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƢỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỨ NHẤT (Báo cáo các thông tin như tại Phần I nêu trên)
[...]. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại Phần I nêu trên)
II. [Tên của phần]
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… [.. .]. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ƣu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc
Phần thứ hai
PHƢƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP 1. Sự cần thiết 2. Cơ sở pháp lý 3. Nguyên tắc chia, tách, sáp nhập I PHƢƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP 1. Phạm vi, đối tƣợng chia, tách, sáp nhập 2. Phƣơng án chia, tách, sáp nhập a) Về tổ chức, nhân sự - Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………b) Về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai……………………… c) Về tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên - Tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên: ………………………………… ………………………………………………………………………………… - Phương án bảo đảm quyền lợi của học sinh, sinh viên: …………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp nhập 3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp 4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp Phần thứ ba THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SAU KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP (Báo cáo về từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách, sáp nhập) THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………… 2. Thuộc:……………………………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(2)…………………………..
4. Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………… 5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………(2)……………….. 6. Số điện thoại:………………………………Fax:.…………………………. Website (nếu có):……………………………..Email:…………………………..
7. Chức năng, nhiệm vụ: …………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 8. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm: … ………………………………………………………………………………… II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có)) 1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
II
|
II
Trình độ trung cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
III
|
III
Trình độ sơ cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
|
TỔNG CỘNG
|
2. Dự kiến quy mô đào tạo
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
II
|
II
Trình độ trung cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
III
|
III
Trình độ sơ cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
TỔNG CỘNG
|
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp …………………………………………………………………………………
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng trƣờng; giám đốc, phó giám đốc trung tâm …………………………………………………………………………………
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trƣờng, trung tâm
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng:…………..m2, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị:…………..m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:…………..m2; diện tích xây dựng…………..m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế.…………..m2; diện tích xây dựng…………..m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):…………..m2; diện tích xây dựng…………..m2.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:…………..m2, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:…………..m2; diện tích xây dựng…………..m2.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):…………..m2; diện tích xây dựng…………..m2.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):…………..m2; diện tích xây dựng…………..m2.
c) Diện tích đất quy đổi:…………..m2 đất hoặc…………..m2 đất khu vực ngoài đô thị. | khu | vực | đô | thị
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề)
của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến
đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chƣơng trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (4)
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị,
dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Phần thứ tƣ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (5)
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (6)
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
3. Ghi chú:
(1) Ghi [chia, tách, sáp nhập] + [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị chia, tách, sáp nhập].
3. (3) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp.
(4) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa:………..giờ (………….tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(5) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(6) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(7) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(8) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
phố.
|
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
5. Thủ tục giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trƣờng trung c ấ p công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và trung tâm gi á o dục nghề nghiệp, trƣờng trung cấp tƣ thục trên địa bàn tỉnh, thành phố t r ự c thuộc trung ƣ ơ n g
5.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định giải thể, cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể, cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định giải thể hoặc không cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
5.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan chủ quản đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập; văn bản đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc.
5.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục lập hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định giải thể, cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
5.8. Lệ phí : Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh ai
a) Văn bản đề nghị giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa vềcách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết.
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
|
………..(1)……….
…………..(2)………….
-------
Số: ……/…-……
V/v đề nghị………(3)……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………
, ngày
…
tháng
…
năm 20
……
|
Kính gửi:………………………(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………2. Đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp]; chấm dứt hoạt động [tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng]
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị giải thể; phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng đề nghị chấm dứt hoạt động
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
b) Thuộc:………………………………………………………………………… c) Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………… d) Tên phân hiệu:……………………………………………………………… đ) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………………………… e) Số điện thoại:……………………………, Fax: ………………………… Website:…………………………………….., Email:……………………….
g) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số…../QĐ-……. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số……/QĐ-……. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
|
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
………………………………………………………………………………………
|
…………………………………………………………………………………5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[…])…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đề nghị…………………(4)…………………xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …… - …… |
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp] hoặc chấm dứt hoạt động phân hiệu của [tên trường trung cấp, trường cao đẳng].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------- …………, ngày……tháng…..năm 20....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP]; CHẤM DỨT HOẠT
ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO
ĐẲNG]
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, PHÂN HIỆU CỦA
TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………… 2. Thuộc:……………………………………………………………………… 3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(1)…………………………… 4. Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………….… 5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………(1)……………… 6. Số điện thoại:……………………Fax:………………………………… Website:…………………….Email:……………………………………… 7. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số…../QĐ-….. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số……/QĐ-…… ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định]. 9. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
11. Chức năng, nhiệm vụ: …………………………………………………..
………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất
(báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
4. Ngành, nghề, số lƣợng học sinh, sinh viên đang đào tạo
(báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
5. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
6. Khả năng hoạt động tự chủ
(đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập) ………………………………………………………………………………………
7.
……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ƣu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc
Phần thứ hai
PHƢƠNG ÁN GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP];
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƢỜNG TRUNG
CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG]
I. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân
hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
II. Phƣơng án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[…]………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (2)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (3)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
|
phố.
|
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(2) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
6. Thủ tục cho phép thành lập trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dụ c nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dụ c nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
6.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận lập hồ sơ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi tới, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định), trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
c) Bước 3: Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận đủ điều kiện nhưng phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cho phép thành lập đã được hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu 1C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/ND-CP).
6.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
6.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
6.3.1.1. Đối với cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư).
c) Đề án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
đ) Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính về vốn đầu tư thành lập bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, tối thiểu 05 tỷ đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; tối thiểu 50 tỷ đồng đối với trường trung cấp.
e) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.
* Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung:
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh đề nghị thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh;
- Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập.
6.3.1.2. Đối với cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư).
c) Đề án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
đ) Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính về vốn đầu tư thành lập bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, tối thiểu 05 tỷ đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; tối thiểu 50 tỷ đồng đối với trường trung cấp.
e) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.
g) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
h) Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn.
k) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
m) Dự thảo Quy chế tài chính nội bộ của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
* Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung:
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bênliên doanh đề nghị thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận;
- Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh;
- Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập.
6.4. Thời hạn giải quyết : 16 ngày làm việc.
6.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
6.8. Phí, Lệ phí : Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Đề án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
a) Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cho phép thành lập khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam;
- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư);
- Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị.
Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2;
- Vốn đầu tư thành lập được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai tối thiểu 05 tỷ đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; tối thiểu 50 tỷ đồng đối với trường trung cấp.
- Chương trình đào tạo:
+ Chương trình đào tạo dự kiến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Giáo dục nghề nghiệp; không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;
+ Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận được tổ chức giảng dạy chương trình đào tạo của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định;
+ Các môn học bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam theo học các chương trình đào tạo của nước ngoài trong các trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Ngoài các điều kiện nêu trên, khi thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận cho người khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, giáo trình, phương pháp và thời gian đào tạo phù hợp với người khuyết tật. Các công trình xây dựng phục vụ cho người khuyết tật học tập phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Có đội ngũ nhà giáo có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho người khuyết tật.
c) Ngoài các điều kiện nêu tại điểm a ở trên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận được cho phép thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học hàng năm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia, dùng để đầu tư phát triển cơ sở vật chất; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; hoạt động nghiên cứu khoa học; cấp học bổng cho người học và sử dụng cho các mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng khác;
- Có cam kết hoạt động không vì lợi nhuận với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Cam kết được công bố công khai để xã hội biết và giám sát;
- Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư không nhận lợi tức hoặc nhận lợi tức nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ quy định trong cùng thời kỳ.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
đ) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày …… tháng …… năm 20...
Kính gửi: ………………….(1)…………………….
V/v đề nghị cho phép thành lập ………………..(2)……………
1. Họ và tên người đại diện tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .......................................... Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................
Số Chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu……..; ngày, tháng cấp, nơi cấp: ........... Nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam (nếu có): ......................................
2. Lý do đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:.........................................................................................
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập: Số Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp....ngày...tháng...năm...., cơ quan cấp: ...................................................... Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến thành lập: ……….(3)...................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: .....................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………(4)............................................
Phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có): ……………..(5).................................
Số điện thoại: ………………………. Fax:...........................................................
Website (nếu có): …………………………. Email: ............................................
4. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:................................................ 5. Ngành, nghề đào tạo và trình độ đào tạo:.................................................
a) Tại trụ sở chính
b) Tại phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có ghi riêng cho từng phân hiệu/địa điểm đào tạo)
6. Diện tích đất sử dụng: ………………. Diện tích xây dựng ........................ 7. Vốn đầu tư: ............................................................................................
8. Thời hạn hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ....................................
(Kèm theo đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
Tôi xin chấp hành đúng những quy định về giáo dục nghề nghiệp và pháp luật có liên quan của Nhà nước Việt Nam.
Đề nghị …………………………..(6)………………………………….......... xem xét, quyết định./.
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1), (6): Ghi tên đầy đủ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
(2), (3): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập (ví dụ: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp C).
(4): Ghi địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập.
(5): Ghi địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập.
(7): Chức danh người đứng đầu tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày .... tháng .... năm 20 ....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP ……..(1)……..
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP
……..(2)……….
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2. Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3. Thực trạng công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 4. Nhu cầu đào tạo ………(3)……… trên địa bàn (hoặc lĩnh vực) và các tỉnh lân cận.
5. Quá trình hình thành và phát triển (chỉ áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp):
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật chất.
c) Về thiết bị đào tạo.
d) Về đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về chương trình, giáo trình, đào tạo.
e) Về kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO
ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA
……(4)……….
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
………(5)…...
ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP
THÀNH LẬP
1. Tên: ………………………….(6)…………………………………………….
|
Tên giao dịch quốc
.....................................................
|
tế
|
bằng
|
tiếng
|
Anh
|
(nếu
|
có):
|
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………(7).........................................
3. Phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có): .................................................... 4. Số điện thoại: ………… Fax: …….. Website: ……….., Email: .................
5. Đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có): ................................................................... 6. Họ và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng trường/Giám đốc trung tâm: .......................................................................................................................
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
- Chức năng, nhiệm vụ của trường/trung tâm: ...................................................
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Mục tiêu chung:
2. Mục tiêu cụ thể: Tên ngành, nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo tại trụ sở chính và từng phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có).
a) Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
|
I
|
Cao đẳng (8)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
… ……………….
|
||||||
|
II
|
Trung cấp (9)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
… ……………….
|
||||||
|
III
|
Sơ cấp (10)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……...
|
||||||
|
IV
|
Tổng cộng
|
b) Dự kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
|
Thời
gian
|
gian
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
trình độ đào tạo
|
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
|
I
|
Cao đẳng (11)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……….
|
||||||
|
II
|
Trung cấp (12)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……….
|
||||||
|
III
|
Sơ cấp (13)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……….
|
||||||
|
IV
|
Tổng cộng
|
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG/TRƢỜNG TRUNG
CẤP/TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ cấu tổ chức (phòng, khoa, bộ môn, các đơn vị phục vụ đào tạo....) 2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/trung tâm. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của trường/ Giám đốc, Phó Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
a) Cơ sở vật chất:
- Diện tích đất sử dụng:
+ Đất xây dựng:
+ Đất lưu không:
- Diện tích xây dựng:
+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...
+ Các hạng mục khác...
b) Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số lượng, năm sản xuất...).
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo.
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn (14);
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi được cho phép thành lập.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
Phần thứ tƣ
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(15)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(16)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1), (2), (4), (5), (6): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập như: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp C.
(3): Đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”; đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp ghi “trình độ sơ cấp”.
(7): Ghi địa điểm nơi dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập (phường/xã/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8), (11): Trường cao đẳng điền thông tin vào nội dung này.
(9), (12): Trường cao đẳng (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ trung cấp), trường trung cấp điền thông tin vào nội dung này.
(10), (13): Trường cao đẳng, trường trung cấp (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp), trung tâm giáo dục nghề nghiệp điền thông tin vào nội dung này.
(14): Hồ sơ chứng minh về nguồn vốn là văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về nguồn vốn để đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(15): Phê duyệt của người đứng đầu tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(16): Người đứng đầu tổ chức lập đề án.
7. Thủ tục chia, tách, sáp nhập trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dụ c nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc n goà i
7.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập hồ sơ đề nghị chia, tách, sáp nhập gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định cho phép chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
7.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập theo Mẫu 2C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án chia, tách, sáp nhập theo Mẫu 2D tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
c) Biên bản họp của các bên góp vốn hoặc liên doanh về việc chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Đối với trường hợp sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì cần bổ sung:
Hợp đồng sáp nhập do người đại diện theo pháp luật của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng ký kết.
Hợp đồng phải có nội dung chủ yếu sau: Thông tin về trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sáp nhập, bị sáp nhập, thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án đối với người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị sáp nhập thành phần vốn góp của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập.
7.3.2: Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc.
7.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định cho phép chia, tách, sáp nhập trường trung cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
7. 8. Lệ phí : Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
a) Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập theo Mẫu 2C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án chia, tách, sáp nhập theo Mẫu 2D tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
Việc chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
c) Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới được hình thành sau quá trình chia, tách, sáp nhập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
đ) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩ nh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
Mẫu 2C. Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
|
…………(1)………..
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị …….(2)…….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:…………..………(3)…………………………… 1. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Lý do, mục đích chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……………………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp chia, tách
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước khi chia, tách:………..………….…..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..……..…………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………..……..………..…(4)………..………..…..… - Tên phân hiệu (nếu có):………..………….………..…………..…………..… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………..(4)……………..… - Số điện thoại:……..………..…………..…Fax:……..………..…………..… - Website (nếu có):………..………..…………Email:………..…………..……..
b) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất sau khi chia, tách
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………..……….…………..…………..….. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……...…………..………….. - Địa chỉ trụ sở chính:……….…………..………..…..(4)………..…………..… - Tên phân hiệu (nếu có):………..………….………..…………..…………..… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):………..……..(4)……….…..…
- Số điện thoại:………..………...………..Fax:………..……..…………..… - Website (nếu có):………..……………..……Email:…………………..…..… - Chức năng, nhiệm vụ: ………..…………..………………..…………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..- Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh: …………….
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…n) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu trên
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sáp nhập
a) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất trước khi sáp nhập - Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………..……………..…………..…… - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………..……… - Địa chỉ trụ sở chính:………..……..…………..…..(4)………..…………..… - Tên phân hiệu (nếu có):………..………..…………..…………..…………..… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………..(4)……….…..… - Số điện thoại:………..………..…………..………..Fax:………..…………..… - Website (nếu có):………..……..…………..……Email:………..………..… [...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục a nêu trên
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi sáp nhập
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:...………..………..…………..…………..… - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..……..…………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………..…..…………..…..(4)………..…………..… - Tên phân hiệu (nếu có):………..………..………..…………..…………..… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………..(4)………..…..… - Số điện thoại:………..…..…………..………Fax:………..…………....… - Website (nếu có):………..…………..………..…Email:………..…………..… - Chức năng, nhiệm vụ:………..………….………..…………..…………..…… - Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh: ……….
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
(kèm theo Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp) Đề nghị………..…(3)………..…xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …… - …… |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƢỜI KÝ
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(2) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(3) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
|
phố.
|
(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
Mẫu 2D. Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
…………, ngày ……..tháng …….năm 20....
ĐỀ ÁN …………………(1)………………
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƢỚC KHI
CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƢỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………..……………………..…………..…..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..……..………….. - Thuộc:……………..…………..…………..…………..…………..………… - Địa chỉ trụ sở chính:………..…….………..…(2)……….………..……..… - Tên phân hiệu (nếu có):……..…………..…………...………..…………..… - Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………..…(2)…..……….. - Số điện thoại:………..……………..………Fax:……….……..…..………..… - Website (nếu có):………..………………..…Email:………..…..…………..… - Quyết định cho phép thành lập: [Quyết định số…../QĐ-………..ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số …../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:………..………………..…………..…………..…… - Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
|
TT
|
Tên ngành, nghề
|
Mã ngành,
|
Quy mô tuyển
|
Trình độ
|
|
nghề
|
sinh/năm
|
đào tạo
|
||
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
3
|
||||
|
4
|
||||
|
5
|
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
3. Cơ cấu tổ chức
4. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6. Ngành, nghề, số lƣợng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
7. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƢỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỨ NHẤT (Báo cáo các thông tin như tại Phần I nêu trên)
[…]. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại Phần I nêu trên)
II. [Tên của phần]
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………
…..…………..…………..…………..…………..
[...]. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ƣu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc
Phần thứ hai
PHƢƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP 1. Sự cần thiết Cơ sở pháp lý 3. Nguyên tắc chia, tách, sáp nhập II. PHƢƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP 1. Phạm vi, đối tƣợng chia, tách, sáp nhập Phƣơng án chia, tách, sáp nhập a) Về tổ chức, nhân sự - Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………..………………….
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……b ) Về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất đai………..……..…… c) Về tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên -Tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên: ………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………- Phương án bảo đảm quyền lợi của học sinh, sinh viên: ………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………….…..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp nhập 3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp 4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp Phần thứ ba THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SAU KHI CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP (Báo cáo về từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách, sáp nhập) I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………..……..…………..…………..… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………..……..… Địa chỉ trụ sở chính:………....…………..…(2)……………..…………..… 3. Tên phân hiệu (nếu có):………..………….………..………..…………….
4. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………….(2)..………..… 5. Số điện thoại:………....…………..…Fax:………..………………..……… Website (nếu có):………..………………….Email:………..……………..…… 6. Chức năng, nhiệm vụ: ..…………..…………..…………..…………..…………..……… 7. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm: ………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……… II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo riêng tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có)) 1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
II
|
II
Trình độ trung cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
III
|
III
Trình độ sơ cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
|
TỔNG CỘNG
|
2. Dự kiến quy mô đào tạo
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
|
Thời gian
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
I
|
I
Trình độ cao đẳng
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
II
|
II
Trình độ trung cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
III
|
III
Trình độ sơ cấp
| ||||||
1
| |||||||
2
| |||||||
…
| |||||||
TỔNG CỘNG
|
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp ………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng trƣờng; giám đốc, phó giám đốc trung tâm ………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..… 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trƣờng, trung tâm
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..… V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 1. Cơ sở vật chất Tổng diện tích đất sử dụng:………..…m2, gồm: a) Diện tích đất khu vực đô thị:………..…m2, trong đó: - Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:………..…m2; diện tích xây dựng………..…m
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế………..…m2; diện tích xây dựng………..…m
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………..…m2; diện tích xây dựng………..…m
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:………..…m2, trong đó: - Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:………..…m2; diện tích xây dựng………..…m
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...):………..…m2; diện tích xây dựng………..…m
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích tương ứng):………..…m2; diện tích xây dựng………..…m
c) Diện tích đất quy đổi:………..…m2 đất khu vực đô thị hoặc ………..…m2 đất khu vực ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chƣơng trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (4) 4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Phần thứ tƣ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (5)
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..……… I TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (6)
………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…… Phần thứ năm HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
3. Ghi chú: (1) Ghi [chia, tách, sáp nhập] + [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị chia, tách, sáp nhập].
3. (3) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp.
(4) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội dung sau: - Về chương trình đào tạo + Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp); ...năm học (đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa: ….. giờ (….. tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(5) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
(6) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của các đơn vị có liên quan.
(7) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(8) Chức danh người đứng đầu tổ chức quản lý trực tiếp.
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
phố.
|
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
8. Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của trƣờng trung cấp có vố n đầu tƣ nƣớc n go à i
8.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài
Trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của trường lập và gửi hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 1C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP). Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định cho phép thành lập phân hiệu thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực h iệ n :
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
8.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
8.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Đề án thành lập theo Mẫu 1B ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
c) Bản sao các giấy tờ pháp lý chứng minh cơ sở vật chất và năng lực tài chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết : 07 ngày làm việc.
8.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh Trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cho phép thành lập phân hiệu; tổ chức, cá nhân có liên quan.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh Quyết định cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài.
8.8. Lệ phí : Không.
8.9. Tên mẫu đơn, tờ kh ai a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
b) Đề án thành lập phân hiệu theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh a) Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất và vốn đầu tư cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài tối thiểu bằng 25% diện tích đất sử dụng tối thiểu và vốn đầu tư cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Địa điểm phân hiệu đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
d) Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
đ) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: Tên thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện, thời hạn giải quyết, yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày …… tháng …… năm 20...
Kính gửi: ………………….(1)…………………….
V/v đề nghị cho phép thành lập ………………..(2)……………
1. Họ và tên người đại diện tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .......................................... Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................
Số Chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu……..; ngày, tháng cấp, nơi cấp: ........... Nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam (nếu có): ......................................
2. Lý do đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:.........................................................................................
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập: Số Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp....ngày...tháng...năm...., cơ quan cấp: ...................................................... Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến thành lập: ……….(3)...................
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: .....................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………(4)............................................
Phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có): ……………..(5).................................
Số điện thoại: ………………………. Fax:...........................................................
Website (nếu có): …………………………. Email: ............................................
4. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:................................................ 5. Ngành, nghề đào tạo và trình độ đào tạo:.................................................
a) Tại trụ sở chính
b) Tại phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có ghi riêng cho từng phân hiệu/địa điểm đào tạo)
6. Diện tích đất sử dụng: ………………. Diện tích xây dựng ........................ 7. Vốn đầu tư: ............................................................................................
8. Thời hạn hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: ....................................
(Kèm theo đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
Tôi xin chấp hành đúng những quy định về giáo dục nghề nghiệp và pháp luật có liên quan của Nhà nước Việt Nam.
Đề nghị …………………………..(6)………………………………….......... xem xét, quyết định./.
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1), (6): Ghi tên đầy đủ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
(2), (3): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập (ví dụ: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp C).
(4): Ghi địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp/phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập.
(5): Ghi địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập.
(7): Chức danh người đứng đầu tổ chức đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày .... tháng .... năm 20 ....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP ……..(1)……..
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP
……..(2)……….
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
2. Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).
3. Thực trạng công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 4. Nhu cầu đào tạo ………(3)……… trên địa bàn (hoặc lĩnh vực) và các tỉnh lân cận.
5. Quá trình hình thành và phát triển (chỉ áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp):
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật chất.
c) Về thiết bị đào tạo.
d) Về đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về chương trình, giáo trình, đào tạo.
e) Về kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO
ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA
……(4)……….
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
………(5)…...
ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP
THÀNH LẬP
1. Tên: ………………………….(6)…………………………………………….
|
Tên giao dịch quốc
.....................................................
|
tế
|
bằng
|
tiếng
|
Anh
|
(nếu
|
có):
|
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………(7).........................................
3. Phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có): .................................................... 4. Số điện thoại: ………… Fax: …….. Website: ……….., Email: .................
5. Đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có): ................................................................... 6. Họ và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng trường/Giám đốc trung tâm: .......................................................................................................................
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
- Chức năng, nhiệm vụ của trường/trung tâm: ...................................................
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Mục tiêu chung:
2. Mục tiêu cụ thể: Tên ngành, nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo tại trụ sở chính và từng phân hiệu/địa điểm đào tạo (nếu có).
a) Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
|
I
|
Cao đẳng (8)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
… ……………….
|
||||||
|
II
|
Trung cấp (9)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
… ……………….
|
||||||
|
III
|
Sơ cấp (10)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……...
|
||||||
|
IV
|
Tổng cộng
|
b) Dự kiến quy mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành, nghề và
|
Thời
gian
|
gian
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
trình độ đào tạo
|
đào tạo
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
|
I
|
Cao đẳng (11)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……….
|
||||||
|
II
|
Trung cấp (12)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……….
|
||||||
|
III
|
Sơ cấp (13)
|
||||||
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
…
|
……….
|
||||||
|
IV
|
Tổng cộng
|
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG/TRƢỜNG TRUNG
CẤP/TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ cấu tổ chức (phòng, khoa, bộ môn, các đơn vị phục vụ đào tạo....) 2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/trung tâm. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của trường/ Giám đốc, Phó Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
a) Cơ sở vật chất:
- Diện tích đất sử dụng:
+ Đất xây dựng:
+ Đất lưu không:
- Diện tích xây dựng:
+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.
+ Khu phục vụ: Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế...
+ Các hạng mục khác...
b) Danh mục thiết bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số lượng, năm sản xuất...).
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo.
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn (14);
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi được cho phép thành lập.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.
5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.
Phần thứ tƣ
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(15)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(16)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1), (2), (4), (5), (6): Ghi cụ thể tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho phép thành lập như: Trường Cao đẳng A, Trường Trung cấp B, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp C.
(3): Đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”; đối với đề án đề nghị cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp ghi “trình độ sơ cấp”.
(7): Ghi địa điểm nơi dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị cho phép thành lập (phường/xã/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(8), (11): Trường cao đẳng điền thông tin vào nội dung này.
(9), (12): Trường cao đẳng (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ trung cấp), trường trung cấp điền thông tin vào nội dung này.
(10), (13): Trường cao đẳng, trường trung cấp (nếu dự kiến tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp), trung tâm giáo dục nghề nghiệp điền thông tin vào nội dung này.
(14): Hồ sơ chứng minh về nguồn vốn là văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về nguồn vốn để đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
(15): Phê duyệt của người đứng đầu tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(16): Người đứng đầu tổ chức lập đề án.
9. Thủ tục giải thể trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dục nghề n gh iệ p có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng t r un g cấp có vốn đầu tƣ nƣớc n g oài
9.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài
Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giải thể hoặc chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài thì lập hồ sơ giải thể, hồ sơ chấm dứt hoạt động phân hiệu đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định cho phép giải thể; chấm dứt, cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu
Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và xã hội thẩm định hồ sơ giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định cho phép giải thể, chấm dứt hoạt động phân hiệu.
Quyết định cho phép giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài phải ghi rõ lý do giải thể, lý do chấm dứt hoạt động phân hiệu, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động; phương án giải quyết tài sản và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hồ sơ giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài và nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
9.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
9.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2G tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc.
9.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định cho phép giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Quyết định cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài.
9.8. Lệ phí : Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn bản đề nghị giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2G tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa vềThành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
Mẫu 2E. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
|
…………(1)………..
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị …….(2)…….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:………………………………(3)……………………………… 1. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 2. Đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài], chấm dứt hoạt động [tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài]
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị giải thể, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị chấm dứt hoạt động
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………… b) Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………… c) Tên phân hiệu:…………………………………………………………… d) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………………………… đ) Số điện thoại…………………………, Fax:……………………………… Website:………………………………, Email:……………………………… e) Quyết định cho phép thành lập: [Quyết định số……./QĐ-……ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
g) Quyết định cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số……./QĐ-………ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[…])……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đề nghị………………(3)………………xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ….. |
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
- ……
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không ghi nội dung ở mục này.
(2) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài] hoặc chấm dứt hoạt động phân hiệu của [tên trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài].
(3) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường Cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải đóng dấu.
Mẫu 2G. Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
…………., ngày…….tháng……..năm 20....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
NƢỚC NGOÀI], CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC
NGOÀI]
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
NƢỚC NGOÀI, PHÂN HIỆU CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO
ĐẲNG CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(1)………………………… 3. Tên phân hiệu (nếu có):……………………………………………………..
4. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………(1)……………… 5. Số điện thoại:…………………………, Fax:……………………………… Website:……………………………….., Email:…………………………… 6. Quyết định cho phép thành lập: [Quyết định số……/QĐ-……ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
7. Quyết định cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ....../QĐ-……..ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
8. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
9. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Chức năng, nhiệm vụ: …………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất
(báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
4. Ngành, nghề, số lƣợng học sinh, sinh viên đang đào tạo
(báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
5. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
6.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ƣu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc
Phần thứ hai
PHƢƠNG ÁN GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ
VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI], CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU
CỦA [TÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÓ VỐN ĐẦU
TƢ NƢỚC NGOÀI]
I. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài,
chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài
II. Phƣơng án giải thể cơ cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trƣờng trung cấp, trƣờng cao đẳng
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[…]………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (2)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP, TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (3)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
|
phố.
|
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(2) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài.
(3) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài của các đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu tổ chức quản lý trực tiếp.
10. Thủ tục đổi tên trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dục nghề n g h iệ p có vốn đầu tƣ nƣớc n g oà i
10.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập hồ sơ đề nghị đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định cho phép đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo mẫu số 2I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
Trường hợp không quyết định cho phép đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
10.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
13.3.1. Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị đổi tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập theo Mẫu 2H tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
24/2022/NĐ-CP).
10.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc.
10.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c
h
í
nh
Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c
h
í
nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c
h
í
nh
Quyết định đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
10.8. Lệ phí : Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
kh
a
i
Văn bản đề nghị đổi tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập theo Mẫu 2H tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về: thành phần hồ sơ thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
Mẫu 2H. Văn bản đề nghị cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
|
…………(1)………..
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:……………………………(2)……………………….
[Tên tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài] đề nghị………………(2)……………… xem xét, quyết định cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hiện tại
Tên bằng tiếng Việt:………………………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
2. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài sau khi đổi tên Tên bằng tiếng Việt:…………………………………………………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………… 3. Lý do đề nghị cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài: ………………………………………………………………………
|
4. Đánh giá tác động của việc đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với
ngƣời
học,
nhà
giáo,
cán
bộ
quản
lý
và
các
bên
liên
quan:
…………………………………………………………………………………
|
5. Các giải pháp xử lý rủi ro sau khi thực hiện đổi tên (nếu
có):
…………………………………………………………………………………… Việc đổi tên không làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Đề nghị………………(2)……………… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …… |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƢỜI KÝ
(3)
|
|
- ……..
|
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì không ghi nội dung ở mục này.
(2) Người có thẩm quyền cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
(3) Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải đóng dấu.
11. Thủ tục công nhận trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dục n g h ề nghiệp tƣ thục; trƣờng trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhu ậ n
11.1. Trình tự thực h iệ n
a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận
Tổ chức, cá nhận đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận gửi hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Bước 2: Quyết định công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, tổ chức thẩm định và lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa bảo đảm theo ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình thêm các nội dung.
11.2. Cách thức thực h iệ n
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến, cụ thể:
+ Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động – TB&XH.
Địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm: trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Lao động-TB&XH: (0204) 3529.282
+ Nộp trực tuyến tại địa chỉ: https//:dichvucong.bacgiang.gov.vn hoặc https//: hcc.bacgiang.gov.vn
Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;
11.3. Thành phần, số lƣợng hồ s ơ
11.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu 5E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
b) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
c) Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn.
d) Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất và báo cáo kiểm toán theo định kỳ của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
11.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết : 20 ngày làm việc.
11.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành c h í nh
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành c h í nh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành c h í nh
Quyết định công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
11.8. Lệ phí : Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kh a i
Văn bản đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu 5E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành c h í nh
a) Chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học hàng năm của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia, dùng để đầu tư phát triển cơ sở vật chất; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; hoạt động nghiên cứu khoa học; cấp học bổng cho người học và sử dụng cho các mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng khác.
b) Có cam kết hoạt động không vì lợi nhuận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính. Cam kết được công bố công khai để xã hội biết và giám sát.
c) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư không nhận lợi tức, hoặc nhận lợi tức nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ quy định trong cùng thời kỳ.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c h í nh
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
c) Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Ghi chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa về thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
Mẫu 5E. Văn bản đề nghị công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp tƣ thục, cơ sở giáo dục nghề có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận
|
…………(1)………..
--------
Số: ……./…….-……..
V/v đề nghị sang hoạt động không vì lợi nhuận
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày …. tháng ……. năm 20…..
|
Kính gửi:………………………………(2)……………………………
I. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp tƣ thục, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đề nghị chuyển sang hoạt động không vì lợi
nhuận
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………(1)………………… Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………(3)………………… 3. Tên phân hiệu (nếu có):…………………………………………………….
4. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………(3)…………… 5. Số điện thoại:………………………, Fax:……………………………… Website:…………………………, Email:…………………………………… 6. Quyết định cho phép thành lập: [Quyết định số……./QĐ-……ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
Quyết định cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ, ngành, nghề đào tạo, quy mô tuyển sinh: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
II. Nội dung
1. Đề nghị công nhận …………(1)…………là cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động không vì lợi nhuận:
a) Tôn chỉ, mục đích hoạt động
b) Vốn góp, tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
[...]).........………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
2. Tóm tắt quá
trình………………………(1)……………………………………chuyển sang hoạt
động không vì lợi nhuận.
|
3. Cam kết hoạt động không vì lợi nhuận ……………………………………
[...])………………………………………………………………………………
………………………….……………………………………………………………………………………………………………………
(Hồ sơ kèm theo)
Đề nghị…………………(2)…………………xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- …… - ……. |
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận.
(2) Người có thẩm quyền công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận.
|
phố.
|
(3) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
|
(4) Chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận.