|
BỘ
XÂY DỰNG |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 116-BXD/CSXD |
Hà Nội , ngày 16 tháng 5 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG,DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THIẾT KẾ KỸ THUẬT, TỔNG DỰ TOÁN
Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
Căn cứ Nghị định số 15-CP của Chính phủ quy định chức nâng, nhiệm vụ và cơ cấu của Bộ Xây dựng; Căn cứ "Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng" ban hành theo Nghị định 177-CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ; Căn cứ "Quy chế hình thành thẩm định và thực hiện dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài" ban hành kèm theo Nghị định 191-CP ngày 28-12 1994 của Chính phủ; Căn cứ "Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về phân cấp xét duyệt đồ án thiết kế xây dựng đô thị" số 115-CT ngày 2-5-1986;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành "Quy chế thẩm định các đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán".
Điều 2. Bản Quy chế này được thực hiện trong nội bộ cơ quan Bộ Xây dựng kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Ngô Xuân Lộc (Đã Ký) |
1. Quy hoạch, đề án phát triển ngành.
1. 2. Quy hoạch xây dựng:
1. 2. Sơ đồ quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ
1. 2.2. Quy hoạch chung (hoặc quy hoạch tổng thể) các đô thị: khu công nghiệp do Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
1. 2.3. Quy hoạch chung các đô thị thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt có thoả thuận của Bộ Xây dựng.
1. 2.4. Quy hoạch xây dựng đợt đầu, Quy hoạch chi tiết các khu vực quan trọng trong các thành phố trực thuộc Trung ương và các khu du lịch, nghỉ ngơi, khu văn hoá, di tích lịch sử do Thủ tướng uỷ quyền cho Bộ Xây dựng phê duyệt.
1. 2.5. Quy hoạch xây dựng nông thôn.
1. 3. Dự án tiền khả thi, dự án khả thi nhóm A theo phân cấp trong "Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng" ban hành theo Nghị định số 177-CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ
1. 4. Dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài nhóm A và một số dự án nhóm B theo phân cấp trong "Quy chế hình thành thẩm định và thực hiện dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài" ban hành theo Nghị định 191-CP ngày 28-12-1994 của Chính phủ.
1. 5. Dự án tiền khả thi, dự án khả thi nhóm A, B, C đầu tư trong nước, nhóm A-B đầu tư trực tiếp nước ngoài của các đơn vị thuộc Bộ.
1. 6. Thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư:
1. 6. Nhóm A đầu tư trong nước thuộc Ngành xây dựng (VLXD, CN xây lắp, cấp thải nước, xử lý phân rác, kết cấu hạ tầng đô thị, dự án về nhà ở).
1. 6.2. Nhóm A, B đầu tư trong nước thuộc cơ quan thuộc Chính phủ các tổ chức đoàn thể trực thuộc Trung ương.
1. 6.3. Nhóm A, B, C của các đơn vị thuộc Bộ (trừ nhóm C thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam).
1. 6.4. Nhóm A đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc tất cả các ngành kinh tế xã hội.
1. 7. Tổng dự toán công trình của các dự án đầu tư trong nước của Nhà nước thuộc nhóm A của tất cả các ngành, các địa phương.
1. 8. Tổng dự toán, dự toán các công trình của các dự án đầu tư thuộc Bộ (trừ những công trình Bộ uỷ quyền cho các Tổng Công ty).
1. 9. Báo cáo quyết toán các công trình của các dự án đầu tư thuộc Bộ.
2. 1. Đối với Quy hoạch phát triển ngành (không thuộc Bộ Xây dựng ) cần thẩm định các nội dung liên quan: Quy hoạch xây dựng chung, việc sử dụng các nguồn tài nguyên, vật liệu xây dựng khả năng đáp ứng về lực lượng xây dựng và vật liệu chủ yếu. Văn bản tham gia ý kiến của Bộ phải thể hiện được quan điểm phát triển chung của KTQD và phát triển đô thị.
2. Đối với quy hoạch xây dựng phải thẩm tra toàn diện đồ án trên tất cả các mặt với tư cách là cơ quan chuyên môn cao nhất về thiết kế quy hoạch xây dựng của Nhà nước.
2. 3. Đối với các dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các công trình thuộc ngành xây dựng (VLXD, CN xây lắp, cấp thải nước, xử lý phân rác, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị; dự án về nhà ở) và các dự án của các đơn vị thuộc Bộ, việc thẩm định thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng. Các đơn vị được giao thẩm định chính từng khâu phải phối hợp chặt chẽ để thực hiện trách nhiệm toàn diện của Bộ đối với từng dự án. Thẩm định phải đảm bảo tính nhất quán từ khâu đầu đến khâu cuối, xem xét được các mặt chủ yếu của dự án.
3. 1. Tất cả các loại hồ sơ gửi về Bộ Xây dựng đều phải qua Văn phòng Bộ tiếp nhận vào sổ và đóng dấu nghi rõ ngày nhận. Bộ sẽ không ký văn bản trả lời những hồ sơ không có dấu của Văn phòng Bộ (thời gian ở văn phòng Bộ tối đa 0,5 ngày).
3. 2. Văn phòng thẩm định nhận hồ sơ qua văn phòng Bộ ghi chép và lưu vào máy tính những thông tin tóm tắt (theo mẫu ở phụ lục), dự kiến và trình lãnh đạo Bộ phận giao cho các đơn vị thẩm định và đơn vị phối hợp. Giao nhiệm vụ phải có chữ ký của lãnh đạo Bộ, trường hợp lãnh đạo Bộ đi vắng thì Chánh văn phòng ký.
Điều 4. Yêu cầu đối với thẩm định các loại đồ án quy hoạch.
4. 1. Đối với quy hoạch phát triển ngành (kinh tế, xã hội) do Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực chỉ đạo công việc thẩm định. Khi thẩm định xong đơn vị thẩm định chính tổ chức báo cáo lãnh đạo Bộ.
4. 2. Đối với quy hoạch chung (quy hoạch xây dựng tổng thể) phải tổ chức hội đồng thẩm định (kể cả đối với các đồ án điều chỉnh cần có ý kiến của Bộ Xây dựng). Sau khi hội đồng thẩm định có kết luận đơn vị chủ trì phải báo cáo Bộ trưởng thông qua nội dung ý kiến của Bộ.
4. 3. Đối với quy hoạch chi tiết (bao gồm cả đồ án quy hoạch chuyên ngành có ý kiến của Bộ Xây dựng) do Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực chỉ đạo thẩm định và kết quả báo cáo Bộ trưởng quyết định.
Điều 5. Vụ Kiến trúc - quy hoạch chủ trì thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Điều 6. Hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn là hội đồng kiến trúc - quy hoạch của Bộ trưởng do Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực làm chủ tịch hội đồng.
Chương 3:
Điều 7. Vụ kế hoạch chủ trì thẩm định các dự án đầu tư thuộc Bộ Xây dựng bao gồm cả 3 nhóm A, B, C (trừ nhóm C của Tổng Công ty xi măng).
Điều 8. Văn phòng thẩm định ngoài nhiệm vụ tổng hợp chịu trách nhiệm thẩm định chính các dự án đầu tư ngoài Bộ nhóm A xây dựng các công trình dân dụng (khách sạn, bệnh viện, trường học, các công trình sản xuất thuộc các ngành thương mại, y tế giáo dục đào tạo và của các cơ quan đoàn thể thuộc Trung ương).
Điều 9. Vụ kiến trúc quy hoạch thẩm định chính các dự án đầu tư ngoài Bộ nhóm A xây dựng các công trình: cấp thoát nước, xử lý môi trường, công viên quốc gia, khu thể thao, khu công nghiệp tập trung, khu dân cư tập trung, khu đại học quốc gia các dự án khác có công trình kiến trúc quan trọng nằm trong các đô thị loại I, II.
Điều 10. Vụ Vật liệu xây dựng thẩm định chính các dự án đầu tư ngoài Bộ nhóm A sản xuất vật liệu xây dựng khai thác vật liệu và nguyên liệu và các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
Điều 11. Cục Quản lý nhà thẩm định chính các dự án nhà ở, nhà công vụ thuộc vốn ngân sách và quy hoạch phát triển nhà ở.
Điều 12. Vụ chính sách xây dựng thẩm định chính các dự án đầu tư nhóm A ngoài Bộ thuộc các ngành công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp; thuỷ lợi, giao thông, năng lượng, dầu khí, thông tin bưu điện, truyền thanh, truyền hình và các công trình quốc phòng an ninh (trừ các loại dự án đã ghi trong các Điều 8, 9, 10, 11).
Chương 4:
Điều 13. Các đơn vị thẩm định chính chịu trách nhiệm thẩm định đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài nhóm A và B tương ứng như các Điều 8, 9, 10, 11, 12 của dự án đầu tư trong nước.
Điều 14. Đối với dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài thuộc nhóm A đơn vị thẩm định chính chịu trách nhiệm báo cáo nội dung dự án với Bộ trưởng hoặc lãnh đạo Bộ.
Điều 15. Vụ Kế hoạch chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ.
Điều 16. Văn phòng thẩm định chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư trong nước:
Điều 17. Viện Kinh tế xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định chính tổng dự toán các công trình thuộc dự án đầu tư nhóm A ngoài Bộ.
Điều 18. Trường hợp các công trình ngoài Bộ thuộc diện phải thẩm định cả thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán thì lập một Hội đồng thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng đầu tư. Thành phần thường xuyên bao gồm cả hai Hội đồng trên.
Chương 6:
Điều 19. Việc tham dự các cuộc họp các Hội đồng - Hội nghị tư vấn. Hội nghị thẩm định... ở trong và ngoài ngành đều phải qua chỉ định của Thủ trưởng có thẩm quyền.
18. 1. Giấy mời đại diện Bộ, lãnh đạo Bộ, uỷ viên Hội đồng thẩm định Nhà nước do lãnh đạo Bộ đi dự. Trường hợp được cử đi thay thì lãnh đạo các cấp Cục, Vụ của đơn vị thẩm định chính đi dự (có chuyên viên thụ lý hồ sơ cùng đi dự).
18. 2. Giấy mời đại diện Cục, Vụ, Viện và chuyên viên do Thủ trưởng đơn vị cử chuyên viên thụ lý hồ sơ và khi cần thiết mời chuyên viên phối hợp cùng đi dự. Các chuyên viên được cử đi dự hội nghị ngoài Bộ phải hội ý cử đại diện phát biểu.
18. 3. Tất cả các cuộc họp ngoài Bộ người tham dự phải chuẩn bị ý kiến đóng góp bằng văn bản và chỉ phát biểu theo văn bản chuẩn bị. Sau đó phải ghi tóm tắt nội dung cuộc họp vào phiếu mẫu báo cáo (phụ lục) kèm theo bản ý kiến đã phát biểu tại cuộc họp đó và lưu vào hồ sơ cùng bản thảo văn bản.
Điều 20. Hồ sơ trình lãnh đạo Bộ ký duyệt văn bản dự thảo cần có:
19. 1. Tờ trình, hoặc công văn của cơ quan xin thẩm định có dấu của văn thư Bộ.
19. 2. Toàn bộ hồ sơ (hoặc báo cáo tóm tắt nếu hồ sơ quá lớn) của các cơ quan trình.
19. 3. Bản tóm tắt thông tin (theo mẫu).
19. 4. Bản dự thảo văn bản có tên và chữ ký chuyên viên nghiên cứu chính (phía cuối) và chữ kỹ trình của Thủ trưởng đơn vị thẩm định chính (ở trang đầu).
Điều 22. Bản quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện, Ban thanh tra Bộ và Văn phòng thẩm định có trách nhiệm tổ chức quán triệt quy chế này đến từng cán bộ chuyên viên của đơn vị. Mọi vi phạm quy định của quy chế này đến từng cán bộ chuyên viên của đơn vị. Mọi vi phạm quy định của quy chế này đều phải được xem xét và tuỳ theo mức độ để xử lý hành chính theo quy định hiện hành.